1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI TẬP MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH

14 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp năm 2014 Yêu cầu a) Phân tích đặc điểm pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân b) Phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh c) Trình bày về thủ tục thành lập doanh nghiệp tƣ nh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN EDUTOP - TỔ HỢP GIÁO DỤC TOPICA

-o0o -BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÁP LUẬT KINH DOANH

(TXLUKD01)

Giảng viên chuyên môn :

Đề bài nhóm được phân công :

Doanh nghi p t nhân là m t lo i hình doanh nghi p trong Lu t doanh nghi p nămệ ư ộ ạ ệ ậ ệ

2014 Yêu c u:ầ

a) Phân tích đ c đi m pháp lý trong vi c thành l p và ho t đ ng c a doanh nghi pặ ể ệ ậ ạ ộ ủ ệ

t nhân.ư

b) Phân bi t doanh nghi p t nhân v i h kinh doanh ệ ệ ư ớ ộ

c) Trình bày v th t c thành l p doanh nghi p t nhân theo quy đ nh c a phápề ủ ụ ậ ệ ƣ ị ủ

lu t hi n hành.ậ ệ

Trang 2

MỤC LỤC:

LỜI MỞ ĐẦU……… 2

I ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN……….4

1 Doanh nghiệp Tư nhân do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ…… 4

2 Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp…….…….…….…….…… 4

3 Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí…….…….…….…….…… 4

4 Về phân phối lợi nhuận…….…….…….…….…….…….…….…….…… 4

5 Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân …….…….…….…… 5

6 Chủ Doanh nghiệp Tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp Tư nhân…….…… 5

II PHÂN BIỆT DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỚI HỘ KINH DOANH ….5 III TRÌNH BÀY THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ………7

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp tư nhân theo Khoản 1, Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 là: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Tính đến 20/04/2017 cả nước ta có tới khoảng 612.000 doanh nghiệp đang hoạt động Trong năm 2016, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 110.100 doanh nghiệp, đạt kỷ lục cao nhất về số lượng từ trước tới nay; số vốn cam kết đưa vào thị trường tăng 48,1% so với cùng kỳ; số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 24,1%

Trong 4 tháng đầu năm 2017, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 39.580 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 369.635 tỷ đồng, tăng 14% về số doanh nghiệp và tăng 48,9% về số vốn so với cùng kỳ Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động đạt 11.545, tăng 1,9% so với cùng kỳ

Số lượng doanh nghiệp được thành lập liên tục tăng mạnh trong khoảng thời gian gần đây Vậy đặc điểm pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh khác nhau như thế nào và thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật ra sao, nhóm 4 xin phép được trình bày trong bài viết này

Mặc dù trong quá trình tìm hiểu nhóm cũng đã cố gắng hết sức, song do lượng kiến thức còn hạn chế nên bài trình bày còn nhiều thiếu sót Mong nhận được sự góp ý chân thành để nhóm hoàn thiện bài

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã hướng dẫn chúng em môn học này

Trang 5

I. Đặc điểm pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của Doanh nghiệp Tư nhân

1 Doanh nghiệp Tư nhân do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ

Doanh nghiệp Tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất

2 Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp

Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp Tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ Doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ Doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là không thể tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân và tài sản của chính Doanh nghiệp Tư nhân đó

3 Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí

Doanh nghiệp Tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp Tư nhân .Chủ Doanh nghiệp Tư nhân là người đại diện theo pl của Doanh nghiệp Tư nhân

4 Về phân phối lợi nhuận

Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với Doanh nghiệp Tư nhân bởi Doanh nghiệp Tư nhân chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh

5 Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Trang 6

Một pháp nhân phải có tài sản riêng, tức phải có sự tách bạch giữa tài sản của pháp nhân đó với những người tạo ra pháp nhân Doanh nghiệp Tư nhân không có sự độc lập

về tài sản vì tài sản của Doanh nghiệp Tư nhân không độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân

6 Chủ Doanh nghiệp Tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp Tư nhân

Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ Doanh nghiệp Tư nhân – người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của Doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn Chủ Doanh nghiệp Tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp phần vốn đầu tư đã đăng kí không đủ

II Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân

Theo Khoản 1 Điều 83 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về doanh nghiệp tư nhân, thì doanh nghiệp tư nhân được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

Theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015 NĐ-CP quy định về việc đăng ký doanh nghiệp thì: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”

Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là hai loại hình kinh tế đơn giản trong các loại hình kinh tế, không có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình bằng toàn bộ tài sản, không được phép phát hành chứng khoán

Trang 7

Sự khác biệt giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là:

1 Chủ thể

Do một cá nhân làm chủ góp toàn bộ vốn, tự

chịu toàn bộ lợi ích, trách nhiệm Điều kiện

làm chủ của doanh nghiệp tư nhân là công

dân Việt Nam trên 18 tuổi, có thể là người

nước ngoài nhưng phải thỏa mãn các điều

kiện về hành vi thương mại do pháp luật đất

nước đó quy định

Do cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát triển mô hình

và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

2 Quy mô kinh doanh

+ Lớn hơn

+ Không giới hạn quy mô, vốn,

địa điểm kinh doanh

+ Không được phép xuất khẩu,

nhập khẩu

+ Nhỏ hơn + Kinh doanh buôn bán phải lựa chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh, có thể là nới đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất

+ Nếu buôn bán lưu động, kinh doanh ngoài địa điểm kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh…

+ Không được phép xuất khẩu, nhập khẩu

3 Lượng nhân công

4 Điều kiện kinh doanh

Buộc phải đăng kí kinh doanh, phải đăng

kí kinh doanh ở cấp tính để được cấp giấy

Chỉ trong một sô trường hợp nhất đinh, đăng ký kinh doanh ở cơ quan cấp huyện

Trang 8

chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải có

con dấu trong quản lý được cơ quan công

an cấp

và không có con dấu

5 Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm: một chủ đầu tư, thuận lợi

trong việc quyết định các vấn đề của

doanh nghiệp, dễ dang vay vốn do chế độ

chịu trách nhiệm của mình

- Nhược điểm: không có tư cách pháp

nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm

vô hạn về tài sản của Chủ doanh nghiệp

- Ưu điểm: quy mô gọn nhẹ, chế độ chứng

từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với

cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ

- Nhược điểm: không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ, tính chất hoạt động manh mún

III Trình bày thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp

luật hiện hành

Tại Chương 2 của Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về việc thành lập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Điều 18 Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản

lý doanh nghiệp

1 Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Trang 9

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định

xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

về phá sản, phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

4 Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh,

từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm

b và điểm c khoản 2 Điều này;

Trang 10

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị

Điều 19 Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

1 Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp

2 Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác

3 Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó

Điều 20 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân

Theo Nghị định 78/2015 NĐ – CP Quy định về việc đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân nói riêng hay doanh nghiệp nói chung muốn thành lập cần có các yếu tố sau:

Điều 6 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1 Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm

vi toàn quốc

2 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nội dung Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là

Trang 11

Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh

3 Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp

Điều 7 Ghi ngành, nghề kinh doanh

1 Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong

Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

2 Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam

3 Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

4 Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

Trang 12

5 Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới

6 Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi

7 Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành

8 Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành

9 Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp

Ngày đăng: 12/04/2022, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Doanh nghi pt nhân làm t lo i hình doanh nghi p trong Lu t doanh nghi p năm ệ 2014. Yêu c u:ầ - BÀI TẬP MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH
oanh nghi pt nhân làm t lo i hình doanh nghi p trong Lu t doanh nghi p năm ệ 2014. Yêu c u:ầ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w