Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải Bài tập môn kinh tế chính trị có lời giải
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ Bài
1 : Bốn nhóm người sản xuất cùng làm ra một loại hàng hoá:
Nhóm 1 hao phí cho một đơn vị hàng hoá là 3 giờ và sản xuất được 100 đơn vị hàng hoá
1 Phương án 1: TGLĐXHCT được xác định = TGLĐ của nhóm 2 (Nhóm
cung cấp 60% số lượng HH trên thị trường) = 5h00’ (Bởi vì trên thực tế, nhóm nào cung cấp đại bộ phận HH trên thị trường là nhóm quyết định giátrị của HH)
2 Phương án 2: TGLĐXHCT = (x1a1 + x2a2 + + xnan) / (a1 + a2 + +
an) = (4x100 + 5x600 + 6x200 + 7x100) / (100 + 600 + 200 + 100) = 5h30’
Bài
2 : Ngày lao động 8 giờ sản xuất được 16 sản phẩm, có tổng giá trị là 80
$ Hỏi giá trị của tổng sản phẩm trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu nếu:
a Năng suất lao động tăng lên 2 lần ?
b Cường độ lao động tăng lên 1.5 lần ?
Trang 2c Quần áo dầy dép 270 $/năm
d Những đồ dùng lâu bền 5.700 $/ 10 năm
e Đáp ứng nhu cầu văn hoá 15 $/tháng
Hãy xác định giá trị sức lao động trong một ngày ?
Giải:
G/Trị SLĐ của 01 ngày = 7 75 270 5700
15 10$
360 360 360 *10 30
Bài 4: Giả điṇ h tại một công ty tư bản, trong quá trình sản xuất sản phẩm,
chi phí tư bả n cố điṇ h là 30 triệu EUR và bằ ng 50% so vớ i chi phí nguyênvật liệu, tổng giá trị sản phẩm là 120 triệu EUR và tỉ suất giá trị thặng dư là200%
Hãy xác định chi phí tư bản khả biến trong trườ ng hợp nà y? Tư bản khả biến, tư bản bất biến là gì? Trình bày căn cứ và ý nghĩa phân chia tư bản
tư bản bất biến và tư bản khả biến
Giải:
1 Ta có tổng GTr SP = W = C + V + M = 120 triệu €
Chi phí TB cố định = Hao mòn máy móc + nhà xưởng… = C1 = 30 triệu €Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu = C2 = C1x 2 = 30 triệu € x 2 = 60 triệu €
=> C = C1 + C2 = 30 triệu € + 60 triệu € = 90 triệu €
=> Tổng G/trị mới = V + M = W – C = 120 triệu € - 90 triệu € = 30 triệu € Với m’ = (m/v) x 100% = 200% => Ta có: M = 2V
=> Tổng G/trị mới = V + M = 3V = 30 triệu €
=> Tư bản khả biến = V = 30 triệu € / 3 = 10 triệu €
2 Tư bản khả biến, tư bản bất biến là gì? Trình bày căn cứ và ý nghĩa phân
chia tư bản tư bản bất biến và tư bản khả biến
B
ài 5 : Trong môṭ chu kỳ kinh doanh củ a môṭ doanh nghiêp̣ sả n xuấ t keọ sôcôla ở Bi,̉ tư bả n đầ u tư là 300 triêụ EUR, vớ i số lượng keọ sả n xuấ t được là 2.000.000 thù
ng Chi phí tư bả n bấ t biế n chiế m 90% trong tư bả n đầ u tư, tỉ suấ t giátri ̣thăṇ g dư là 200%
Hãy tinh giá tri ̣củ a mỗi thù ng keọ và kế t cấ u giá tri ̣củ a sả n phẩ m đótrong
trườ ng hợp nà y? Giá trị hàng hóa là gì? Phân tích kết cấu giá trị hàng hóa?
Giải:
Trang 31 Ta có tổng TB đầu tư (K) = C + V = 300.000.000€
Trang 42 Giá trị hàng hóa là gì? Phân tích kết cấu giá trị hàng hóa.
Bài 5B: Trong một xí nghiệp tư bản sử dụng 200 công nhân làm thuê, sản
xuất 1 tháng được 30.000 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là300.000 $, giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là 300$, tỉ suấtgiá trị thặng dư là 200%
Hãy xác định giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm và kết cấ u củ a nó ? Phân tíchthuộc tính giá trị của hàng hóa
ài 6: Trong môṭ chu kỳ kinh doanh, tư bả n dù ng để mua sứ c lao đôṇ g
chiế m 10% trong tổng tư bả n đầ u tư
Trang 6Hãy xá c điṇ h giá tri ̣mớ i taọ ra trong trườ ng hợp nà y, biế t rằng tưbả n bấ t biế n là 81 triêụ EUR, tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g dư là 200%?Giá trị mới là gì? Trình bày cấu tạo giá trị của một đơn vị hàng hóa?
Giải:
1 Ta có:
- Tư bả n bấ t biế n = C = 81 triệu € ;
- Tư bả n dù ng để mua sứ c lao đôṇ g = V = 10% tổng TB ĐT (K = C + V)
=> V = 10% K => C = 90% x K => C = 9V
=> V = C/9 = 81 triệu € / 9 = 9 triệu €
Với m’ = 200% => Tổng GTTD (M) = V x m’ = 9 triệu€ x 200% = 18 triệu€
=> Tổng giá trị mới = V + M = 9 triệu € + 18 triệu € = 27 triệu €
2 Giá trị mới là gì? Trình bày cấu tạo giá trị của một đơn vị hàng hóa?
Bài 6B: Trong môṭ tinh huố ng kinh doanh, một nhà tư bản Hồ ng Kông đầu
tư 50 tỉ HKD, trong đó lượng tư bả n khả biế n bằ ng 25% lượng tư bả n
bấ t biế n, số công nhân làm thuê ở đây là 10.000 người, trình độ bóc lột
là 300%
Hãy tinh lượng giá trị mới do 1 công nhân là m thuê tạo ra trong trườ ng hợp nà y? Trình bày về tư bản khả biến và giải thích vì sao nó lại được gọi là tưbản khả biến
6C: Giả điṇ h trong môṭ chu kỳ kinh doanh, tư bả n dù ng để mua sứ c
lao đôṇ g chiế m 1/5 trong tổ ng tư bả n đầ u tư Biế t rằng tư bả n bấ t biế n là 80 triêụ EUR, trinh độ bó c lôṭ là 250%
Hãy xá c điṇ h giá tri ̣mớ i taọ ra trong trườ ng hợp kinh doanh nà y? Giá trịsức
Trang 8lao động là gì? Giá trị sức lao động thay đổi có ảnh hưởng đến giá trị mới không? Tại sao?
Bài 6D: Giả định trong một chu kỳ kinh doanh, chủ công ty chế biến thực
phẩm Mitorang đã đầu tư 100 triệu EUR, với cấu tạo hữu cơ của tư bản là4/1
Hãy xác định lượng giá trị mới do 1 công nhân làm thuê tạo ra trong trường hợp này? Biết rằng trình độ bóc lột lao động làm thuê là 200% và số công nhân làm việc ở đây là 1500 người Giá trị mới là gì? Gồm những bộ phậnnào? Giải thích tại sao lại gọi là giá trị mới
ài 7 : Giả điṇ h trong môṭ công ty con củ a tâp̣ đoà n đa quố c gia
Omatachi, lượng giá trị mới tạo trong năm 2010 là 150 tỉ yên, trong đó tiề n lương củ a công nhân (sau khi đã trừ đi cá c khoả n đó ng gó p) chiếm 1/3
Đế n năm
2015, lượng giá tri ̣mớ i taọ ra tăng 150% và tiề n lương củ a công nhân
Trang 9sau
Trang 10khi đã trừ đi cá c khoả n đó ng gó p đã tăng 130% so vớ i năm 2010.
Hỏ i tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g dư trong những năm đó thay đổi như thế nào? Anh (chị) hãy phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến ?
Giải:
1 Ta có:
Tổng GT mới năm 2010 = V + M = 150 tỉ yên
Còn tổng V = (V + M) / 3 = 150 tỉ yên / 3 = 50 tỉ yên
=> Tổng M = 150 tỉ yên - 50 tỉ yên = 100 tỉ yên
=> Tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g dư trong năm 2010 = 100 tỉ yên / 50 tỉ yên x 100%
2 Phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến ?
Bài 8: Trong một nhà máy, cứ 1 giờ 1 công nhân tạo ra lượng giá trị mới là
5 $, m’= 300%, giá trị sức lao động mỗi ngày của một công nhân là 10 $.Hãy xác định độ dài chung của ngày lao động trong trường hợp này? Phânbiệt thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tấtyếu)
Trang 112 Phân biệt thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết
(TGLĐ tất yếu)
Bài 9: Năm 1980 tiền lương trung bình của một công nhân chế biến ở một
nước TB là 1.238 $, còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2.134 $ Đến năm 2005 những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 1.589$ và 5.138
Bài 9B: Giả định trong năm trước, tiền lương trung bình của một công nhân
chế biến ở một công ty tư bản là 10.700$, và giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra cũng là 10.700 $ Năm sau, những chỉ tiêu trên tăng lên tươngứng là 20.150 $ và 30.225 $
Hãy xác định trong những năm đó thời gian công nhân làm việc cho mình vàcho nhà tư bản thay đổi như thế nào, nếu ngày lao động làm việc 10h?Nhà tư bản đã sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào trongtrường hợp trên? Trình bày hiểu biết của mình về phương pháp sản xuấtgiá trị thặng dư đó?
Giải:
1 Ta có, năm trước: Tiền lương TB của một CN = v = 10.700$ ; m =
Trang 1310.700$ => GT mới do 1 CN tạo ra = v + m = 10.700$ + 10.700$ =
21.400 $
=> T/Gian CN làm việc cho mình = TGLĐ tất yếu = 50% ngày LĐ = 10h / 2
= 5h
=> T/Gian CN làm việc cho nhà TB = TGLĐ thặng dư = 10h – 5h = 5h
- Năm sau: v = 20.150 $ ; m = 30.225 $.; => GT mới = v + m = 20.150 $ +
2 Nhà tư bản đã sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào trong
trường hợp trên? Trình bày hiểu biết của mình về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
Bài 9C: Trong 1 doanh nghiệp, năm trước lượng giá trị mới do một công
nhân làm thuê tạo ra là 8.000 USD, trong đó tiền lương trung bình của họ bằng với lượng giá trị thặng dư được tạo ra Năm sau, lượng giá trị mới 1 công nhân tạo ra tăng thêm 1.000 USD, trong đó có lượng giá trị thặng dưgấp đôi so với tiền lương trung bình mà họ được nhận
Hãy xác định thời gian lao động cần thiết (TGLĐ tất yếu) và thời gian lao động thặng dư thay đổi như thế nào, nếu ngày lao động của người công nhân là 9 giờ? Giá trị mới là gì? Giá trị mới gồm những bộ phận nào, hãyphân tích ?
=> T/Gian CN làm việc cho nhà TB = TGLĐ thặng dư = 9 – 4,5 = 4,5h
- Năm sau: GT mới = v + m = 16.000$ + 1.000$ = 17.000$ ;
v = 1/2m => v + m = 3v => m = 17.000$ / 3 = 5.666,6$
=> 1 h CN tạo ra GTr mới là: 17.000$ / 9h = 1.889$
=> T/Gian CN làm việc cho mình = v = 5.666,6$ / 1.889 = 3h
=> TG CN làm việc cho nhà TB = m = 9 - 3 = 6h
Trang 15Như vậy, Từ năm trước đến năm sau, T/Gian CN làm việc cho mình đã giảm từ 4,5h xuống còn 3h ; Còn TG CN làm việc cho nhà TB đã tăng
từ 4,5h lên 6h
2 Giá trị mới là gì? Giá trị mới gồm những bộ phận nào, hãy phân tích ?
Bài
10 : Tổng tư bản công nghiệp là 240 tỷ $, thời gian sản xuất trung bình là
2,5 tháng, còn thời gian chu chuyển là 4 tháng
Hãy xác định tổng tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu thông ?
11 : Giả điṇ h rằng taị môṭ công ty tư bả n, ban đầu ngườ i công nhân là m
viêc̣ 8 giờ/ngà y, tiề n lương của một giờ lao động là 2 USD Nhưng sau
đó do nạn thất nghiệp, nhà tư bản cắt giảm 20 % tiề n lương trả cho công nhân theo giờ
Hỏi để có thể nhận được mức tiền công trong một ngày như cũ, thì thời gianlao động trong ngày đó củ a công nhân phải thay đổi như thế nào ? Bằng
lý luận về tiền công đã được học, hãy giải thích vì sao tiền công của công nhân lại giảm xuống?
Giải:
1 Ta có:
- Tiền lương 1 ngày của CN = 8 h x 2$/h = 16 $
- T/lương (1h) sau khi đã bị đã bị giảm 20% là: 2$/h – (2$ x 20%)/h = 1,6 $/h
=> TG LĐ 1 ngày của CN để có được T/lương như trước (16 $) là: 16 $ /1,6
$/h = 10 h
Vậy, để có thể nhận được tiền lương như cũ (= 16$/ngày), thì công nhân phải làm việc 10h/ngày
2 Bằng lý luận về tiền công đã được học, hãy giải thích vì sao tiền công của
công nhân lại giảm xuống?
Bài 11B: Giả định trong một trường hợp kinh doanh, nhà tư bản đầu tư 120
triệu USD, trong đó lượng tư bản khả biến bằng 25% so với lượng tư bản
Trang 17bất biến; số công nhân làm thuê là 2.000 người Sau đó, tư bản đầu tư tăng lên thành 180 triệu USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng thành 9/1.Hỏi: Nếu tiền lương trả cho mỗi công nhân không thay đổi thì nhu cầu sức lao động của cơ sở kinh doanh này thay đổi như thế nào trong trường hợpnày? Cấu tạo hữu cơ là gì? Cấu tạo hữu cơ tăng có phải là một quy luật trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ?
=> Tiền lương của mỗi CN là = 24.000.000$ / 2.000 (CN) = 12.000$ / CN
- Khi TBĐT (C + V) tăng lên thành 180.000.000$, với cấu tạo HC là 9/1
2 Cấu tạo hữu cơ là gì? Cấu tạo hữu cơ tăng có phải là một quy luật trong
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ?
Bài 12: Trước kia sức lao động bán theo đúng giá trị, sau đó tiền lương
danh nghĩa tăng lên 2 lần, giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 60%, còn giá trịsức lao động tăng lên 35%
Hỏi tiền lương thực tế thay đổi như thế nào?
Giải:
- Ta có: GTSLĐ lúc đầu = 100%
- Sau đó: T.Lương danh nghĩa tăng lên = 200% ; G/Cả vật phẩm tiêu dùngtăng lên = 160%
=> Tiền lương Th/Tế = 200% : 160% = 125 % (So với trước)
Nhưng so với G/Trị SLĐ mới (Đã tăng 35%) thì:
Tiền lương T/Tế = 125% : 135% = 92,6%
=> Như vậy T/Lương T/Tế giảm: 100% - 92,6% = 7,4%
Bài 13: Giả sử, trong trường hợp ngày làm việc của người công nhân làm
thuê là 8 giờ, tỉ suất giá trị thặng dư là 100%, sau đó nhà tư bản kéo dàingày làm việc của người công nhân làm thuê lên đến 10 giờ
Hỏ i: Tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g dư thay đổi như thế nào, nếu giá trị sức lao động
Trang 19không đổi? Nhà tư bản thu được giá trị thặng dư bằng phương pháp sảnxuất giá trị thặng dư nào trong trường hợp này? Trình bày về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
Giải:
1 Ta có: m(1) + v = 8 h ; m’ = 300%
=> m1 = 3 v => v + m1 = 4 v = 8h
=> v = TGLĐ tất yếu = 8h/4 = 2h
- Khi nhà TB kéo dài ngày làm việc lên 10 h
=> m2 = TGLĐ thặng dư = TG ngày LĐ – TGLĐTY(V) = 10 h – 2 h = 8h
=> m’2 = (m/v) x 100% = (8 : 2) x 100% = 400%
=> Tỷ suất GDTT (Trình độ bóc lột) đã tăng từ 300% lên 400%
2 Trong trường hợp này, nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối, tức
là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suất GTTD (m’)
- Trình bày về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?
B
ài 13 B : Trong môṭ doanh nghiêp̣dêṭ ở thà nh phố Lion (Phá p), thờ i kỳ
đầ u ngà y là m viêc̣ củ a ngườ i công nhân 9h/ngày, trong đóthờ i gian lao đôṇ g thăṇ g dư chiế m 1/3 Sau đó tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g
dư tăng lên gấp ba lầ n và thờ i gian là m viêc̣ trong ngà y củ a ngườ i công nhân tăng lên thà nh 10h/ngà y
Hãy tinh thờ i gian lao đôṇ g cầ n thiế t (TGLĐ tất yếu) và thờ i gian lao đôṇ g
thăṇ g dư trong ngà y là m viêc̣ củ a ngườ i công nhân ở trườ ng hợp nà y? Cơ sở phân chia thời gian lao động cần thiết (tất yếu), thời gian lao động thặng dư? Cần phải làm gì để rút ngắn thời gian lao động cần thiết hoặc tăng thời gian lao động thặng dư?
Trang 21- Trong trường hợp này, nhà TB vừa sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối (tức là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suấtGTTD (m’)) ; Vừa sử dụng PP bóc lột GTTD tương đối (tức là rút ngắn TGLĐTY (V), để tăng tương ứng TGLĐTD(M), cũng là tăng tỷ suất
GTTD(m’))
2 Cơ sở để phân chia TGLĐTY và TGLĐTD là căn cứ trên giá trị sức lao
động và năng suất LĐ của công nhân
- Để rút ngắn TGLĐTY đồng thời kéo dài TGLĐTD các nhà TB cần tăng năng suất LĐ trong các ngành SX vật phẩm tiêu dùng, hoặc tăng năngsuất LĐ trong công ty, xí nghiệp của mình
Bài
13C : Taị môṭ công ty sả n xuấ t giầ y da củ a Đứ c, trong thá ng 6 ngườ i
công nhân là m viêc̣ 8h/ngà y với thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư trong ngày lao động của công nhân là ngang bằng nhau Sang thá ng 7, họ phả i là m viêc̣ ké o dà i thêm 1h/ngà y nhưng mứ c lương nhâṇ được vẫn như thá ng trướ c
Hãy xá c điṇ h tỉ suấ t giá tri ̣thăṇ g dư trong 2 tháng trên ở công ty nà y thay đổi như thế nào? Chủ tư bả n đã thực hiêṇphương phá p sả n xuấ t giá tri ̣thăṇ g dư nà o trong trườ ng hợp nà y? Vì sao?
Như vậy m (TGLĐTD) của tháng 7 đã tăng từ 4h (tháng 6) lên 5h (tháng 7)
=> Tỷ suất GTTD (m’) đã tăng từ 100% lên 125%
2.Trong trường hợp này, nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tuyệt đối, tức
là kéo dài thời gian ngày LĐ, hoặc tăng cường độ LĐ, để tăng tỷ suất GTTD (m’) Vì khi kéo dài ngày lao động trong khi TGLĐTY không đổi, thì TGLĐTD (m) sẽ tăng, khi đó tỷ suất GTTT (m’ = m/v x100%) cũng sẽ tăng theo
Bài 13D: Ngày làm việc 8 giờ, thời gian lao động thặng dư là 4 giờ Sau đó
do tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng
và dịch vụ, cho nên hàng hoá, dịch vụ ở những ngành này rẻ hơn trước 2
Trang 22lần (Giả định GT của các yếu tố còn lại của SLĐ là không đáng kể).
Trang 23Hỏi: Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) (Tức trình độ bóc lột) thay đổi như thế nàonếu thời gian ngày lao động không đổi ?
Trường hợp này nhà TB đã sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dưnào ?
Ý nghĩa của việc sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư này tronggiai đoạn hiện nay ?
TGLĐTD => Tăng tỷ suất GTTD
2 Ý nghĩa của việc sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương
đối trong giai đoạn hiện nay là phương pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế, đồng thời cải thiện đời sống cho người lao động…, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốcgia … Bởi vì hiện nay trình độ công nghệ của sản xuất và kinh doanh nói chung đã ở trình độ rất cao, chủ yếu sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại
Bài 13E: Trong công ty của một chủ tư bản, người công nhân làm việc 10
giờ/ngày nhưng trong đó thời gian lao động cần thiết (Tất yếu) chỉ chiếm 40% Sau đó, năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêudùng của xã hội tăng gấp đôi
Hỏ i: Tỉ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu số giờ làm việc trong ngà y của công nhân không thay đổ i? Trong trường hợp này nhà tư bản
đã sử dụng phương pháp nào để tăng tỉ suất giá trị thặng dư? Ý nghĩa của phương pháp sản xuất giá trị thăng dư này trong giai đoạn hiện nay
Giải:
1 Ban đầu, ta có:
- Ngày LĐ = 10h ;
Trang 25- TGLĐTY (v) = 40% ngày LĐ = 40% x 10h = 4h
=> TGLĐTD = m = 10h – 4h = 6h
=> m’ = m/v x 100% = (6/4) x 100% = 150%
- Sau đó do tăng NSLĐ trong các ngành SX TLTD gấp đôi => Giá trị tư liệu
TD giảm 2 lần => GTSLĐ giảm 2 lần => TGLĐTY giảm 2 lần = 4h/2 = 2h
=> Vậy khi này TGLĐTD = m = 10h – 2h = 8h
=> m’ = (8/2) x 100% = 400%
=> Như vậy: Tỷ suất GTTD (m’) đã tăng từ 150% lên 400%
2 Trong trường hợp này các nhà TB đã sử dụng PP bóc lột GTTD tương
đối, tức là bằng cách tăng NS LĐXH => Làm giảm G/trị tư liệu tiêu dùng
=> Giảm G/trị sức LĐ, từ đó giảm TGLĐ tất yếu => Kéo dài tương ứng TGLĐTD => Tăng tỷ suất GTTD
- Ý nghĩa của phương pháp sản xuất giá trị thăng dư này trong giai đoạnhiện nay?
Trang 27Từ đó, ta có: Tỷ suất LNBQ (P’BQ) = (Tổng M các ngành / Tổng TBĐT các ngành) x 100%
=> Tỷ suất LNBQ = (56 tỷ$ + 78 tỷ $ + 45 tỷ $) / (100 tỷ$ + 200 tỷ $ + 300 tỷ
$) x 100% = 174 tỷ $ / 600 tỷ $ x 100% = 29%
Tính giá cả sản xuất (Cũng tức là giá bán) của mỗi ngành để các nhà TB
đều thu được LNBQ:
- Các nhà TB ngành 1 phải bán HH của mình với giá cả SX là: Tổng TBĐT (K) + LNBQ = 100 tỷ$ + (100 x 29 %) tỷ$ = 100 tỷ$ + 29,0 tỷ$ = 129 tỷ$
Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất của ngành
1 trong trườ ng hợp nà y? Giá cả sản xuất là gì? Từ bài tập trên hãy giải thích giá cả sản xuất che giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa như thế nào?
Với: m’ = 150% => M2 = V2 x 150% = 40 tỷ$ x 150% = 60 tỷ$
=> Tổng GT ngành 2 = W2 = 200 tỷ$ + 60 = 260 tỷ$
Trang 29- Tính giá cả sản xuất (Cũng tức là giá bán) của mỗi ngành để các nhà TB
đều thu được LNBQ:
- Để thu được LNBQ các nhà TB ngành 1 phải bán HH của mình với giá
cả SX là: Tổng TBĐT (K) + LNBQ = 100 tỷ$ + (100 x 25,5%) = 100 tỷ$ + 25,5 tỷ$ = 125,5 tỷ$ (Thấp hơn G/trị là: 139 tỷ$ - 125,5 tỷ$ = 13,5 tỷ$)
- Ngành 2 phải bán HH với giá cả SX là: 200 tỷ$ + (200 x 25,5% = 51) = 251,0 tỷ$ (Thấp hơn G/trị là: 260 tỷ$ - 251 tỷ$ = 9,0 tỷ$)
- Ngành 3 phải bán HH với giá cả SX là: 300 tỷ$ + (300 x 25,5% = 76,5)
= 376,5 tỷ$ (Cao hơn G/trị là: 376,5 tỷ$ - 354 tỷ$ = 21,5 tỷ$)
2 Giá cả sản xuất là gì? Từ bài tập trên hãy giải thích giá cả sản xuất che
giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa như thế nào?
Bài 15: Giả sử trong môṭ chu kỳ kinh doanh củ a một nhà tư bản, cấu tạo
hữu cơ tư bả n là 7/3 và giá trị thặng dư taọ ra là 800 triêụ
USD, tỷ suất giá tri ̣thăṇ g dư
là 200%
Trong điều kiện tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn trong một chu kỳ sảnxuất, hãy xác định chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị của hànghóa ? Phân biệt chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và tư bản ứng trước?
=> Tổng GT HH = W = C + V + M = 2.800.000.000$ + 400.000.000$ +
800.000.000$ = 4.000.000.000$
2 Phân biệt chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và tư bản ứng trước?