Định tính: Dịch chiết hoa hòe + NaOH + AlCl3 Phản ứng Phản ứng tạo tăng màu với phức với AlCl3 dd NaOH 1% 1% trong MeOH vàng +FeCl3 Chì acetat trung tính Phản ứng tạo Phản ứng tạo phức
Trang 1BÁO CÁO HẾT MÔN THỰC TẬP DƯỢC LIỆU 1
I FLAVONOID
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 2 g dược liệu hoa Hòe (Flos Styphnolobii immaturus japonici) là nụ hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum (L.) Schott = Sophora japonica L., Fabaceae).
- Sơ đồ chiết xuất:
2g dược liệu hoa hòe
25ml cồn 96%
Đun cách thủy 5 phút Lọc nóng
Dịch chiết hoa hòe
1.2 Định tính:
Dịch chiết hoa hòe
+ NaOH + AlCl3
Phản ứng Phản ứng tạo
tăng màu với phức với AlCl3
dd NaOH 1% 1% trong MeOH
(vàng)
+FeCl3
Chì acetat trung tính
Phản ứng tạo Phản ứng tạo phức phức với dd với dd chì acetat FeCl3 1% trung tính
+NaOH +diazonium
pH 8-9
Phản ứng diazonium
Dương tính Màu cam
Sơ đồ 1 Sơ đồ các phản ứng định tính của dược liệu hoa Hòe
2 Kết quả định tính
2.1 Phản ứng tăng màu với dd NaOH 1%
Trang 2Nhận xét: Dược liệu hoa Hòe dương tính với phản ứng tăng màu với dd NaOH 1% (dung dịch có màu cam, đậm hơn ống chứng-màu vàng
nhạt) do có thành phần flavanol có OH ở C3 mang tính acid nên
phản ứng với NaOH tạo phenolat
2.2 Phản ứng tạo phức với AlCl3 1% trong MeOH
Nhận xét: Dược liệu hoa Hòe dương tính với phản ứng tạo phức với
AlCl3 1% trong MeOH (dung dịch có màu vàng, đậm hơn ống chứng - màu vàng nhạt)
do tạo phức chelat với Al3+
2.3 Phản ứng tạo phức với dd FeCl3 1%
Nhận xét: Dược liệu hoa Hòe dương tính với phản ứng tạo phức với dd FeCl3 1% (dung dịch có màu đen, đậm hơn ống chứng - màu
vàng nhạt) do tạo phức chelat với Fe3+
Trang 2
download by : skknchat@gmail.com
Trang 32.4 Phản ứng tạo phức với dd chì acetat trung tính
Nhận xét: Dược liệu hoa Hòe dương tính với phản ứng tạo phức với
dd chì acetat trung tính (dung dịch có màu cam, đậm hơn ống chứng
-màu vàng nhạt) do tạo phức chelat với Pb2+, có tủa -màu cam
2.5 Phản ứng diazonium
Nhận xét: Dược liệu hoa Hòe dương tính với phản ứng với thuốc
thử diazonium (dung dịch có màu cam) do tạo với diazonium một
sản phẩm cộng hợp azoic có màu cam, đỏ
Màu của sản phẩm chưa rõ, chưa đậm hơn màu trong môi trường kiềm, có thể do chưa kiềm hóa đủ để pH đạt kiềm yếu, hay do cho quá nhiều diazonium
Lưu ý khi làm: _ Kiềm hóa bằng NaOH 10% tạo môi trường kiềm yếu
_ Thêm từ từ thuốc thử đến pH 8-9, không cho quá nhiều thuốc thử sẽ làm
pH acid làm phản ứng không xảy ra
Trang 4Hình tổng hợp các phản ứng, từ trái qua:
1.phản ứng với NaOH 1%
2.phản ứng với dung dịch FeCl3
3.phản ứng với dung dịch AlCl3
4.phản ứng với dung dịch chì acetat trung tính
5.phản ứng với diazonium
6.ống chứng
Kết luận: Dược liệu hoa Hòe có flavonoid thuộc nhóm flavonol.
2.6 Phản ứng Cyanidin:
Dịch chiết hoa hòe
ống nghiệm chứa sẵn Mg.
Thêm từ từ HCl đậm đặc
Màu đỏ
2.7 Phản ứng của nhóm anthocyanidin:
dịch chiết đậu đen
đậu đen có chứa nhóm anthocyanidin
2.8 Phản ứng của nhóm leucoanthocyanidin:
Trang 4
NaOH 1%
xanh
Dược
Trang 5Dịch chiết gỗ me trong cồn
HCl đậm đặc Đun cách thủy
Màu đỏ
Giữ nguyên
Màu đỏ
NaOH 10%
Màu xanh
Kết luận: Dược liệu gỗ me có chứa nhóm leucoanthocyanidin.
II COUMARIN
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 2 g dược liệu ba dót (Folium Eupatorii) là lá của cây Ba dót (Eupatorium triplinerve Vahl., Asteraceae)
- Sơ đồ chiết xuất dịch chiết ba dót:
2g dược liệu ba dót
40 ml cồn 96%, đun cách thủy 10 phút
Lọc Dịch chiết ba dót
Than hoạt lắc nhẹ, đun cách thủy, lọc nóng Dịch chiết ba dót đã loại chlorophyl
Lưu ý: Dùng than hoạt để loại chlorophyl vì màu xanh của chlorophyl sẽ làm khó quan sát màu, thêm than hoạt vừa đủ để giảm màu xanh nhưng không mất màu hoàn toàn
Trang 6Không cho quá nhiều than hoạt vì than hoạt hấp phụ coumarin gây âm tính các phản ứng
Nếu cho ít than hoạt, dịch chiết còn màu xanh, có thể đun thêm một lúc hay cho thêm một ít than hoạt vào
1.2 Định tính và kết luận:
- Phản ứng đóng mở vòng lacton
2ml dịch lọc
4ml nước cất
Đục
0.5ml NaOH 10%
Đun cách thủy
Bổ sung nước
Trong
0.5ml NaOH 10%
Đun cách thủy HCl đặm đặc, bổ sung nước
Đục hơn ống 2
dưới tác dụng tia UV:
Lưu ý: cần thêm nước cất vì coumarin đóng vòng
sẽ kém tan trong nước làm dung dịch đục (ống 1),
mở vòng trong môi trường kiềm tạo muối tan trong nước nên dung dịch trong (ống 2), khi đóng vòng trong môi trường acid thì coumarin vẫn có thể tan trong cồn, nên cần thêm nước cất để chứng minh khi acid hóa, coumarin sẽ đóng vòng và kém tan trong nước (ống 3)
- Sự tăng huỳnh quang trong môi trường kiềm 2ml dịch chiết
0.5ml NaOH 10%
Đun cách thủy Dịch chiết đã mở vòng
Nhỏ vài giọt lên tờ giấy, sấy khô Lặp lại 4 lần, sấy khô hoàn toàn Che nửa miếng kim loại, soi UV 365nm, lấy miếng kim loại
ra, chiếu UV tiếp
Nửa không che phát quang sáng hơn nửa bị che Sau vài phút hai nửa phát quang như nhau download by : skknchat@gmail.com
Trang 7- Thử nghiệm vi thăng hoa:
Bột dược liệu ba dót
Đun cách cát, đảo đều đến khi không còn hơi nước bốc lên
Đậy phiến kinh lên, trên phiến có bông ẩm để làm lạnh
Coumarin thăng hoa, bám vào mặt dưới
soi kinh hiển vi 10X có tinh thể không màu
NaOH 5%
Bông gòn có màu vàng (dương tính)
Kết quả không rõ do đun quá lâu, đảo chưa kĩ gây cháy dược liệu
Lưu ý: dược liệu phải nằm dưới lớp cách cát
nhiệt độ nồi cách cát 140-180˚C,không để nhiệt
độ quá cao hay quá thấp, đảo đều tránh gây cháy dược liệu, đến khi không còn hơi nước bốc lên, không đuổi hơi nước quá lâu gây mất tinh thể, thay miếng bông lạnh
và kiểm tra thường xuyên
- Phản ứng với diazonium:
Trang 82ml dịch chiết
0.5ml NaOH 5%
Đun cách thủy, để nguội Dịch chiết đã mở vòng
Thêm từ từ diazonium đến khi xuất hiện màu đỏ cam
Màu đỏ Lưu ý: phản ứng xảy ra ở pH kiềm yếu, cần kiểm tra pH dịch lọc Không cho nhiều thuốc thử, sẽ làm pH acid và phản ứng không xảy ra
Cho từ từ thuốc thử, cho nhanh sẽ làm mất màu đỏ cam
Kết luận: Dược liệu Ba dót có coumarin.
III ANTHRANOID
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 1 g dược liệu đại hoàng (Rhizoma Rhei) là thân rễ của cây đại hoàng (Rheum palmatum L., Polygonaceae)
- Sơ đồ chiết xuất dịch chiết đại hoàng để định tính dạng aglycon:
1g dược liệu đại hoàng
DCM Lắc kỹ, gạn, lọc
Dịch chiết đại hoàng
- Sơ đồ chiết xuất dịch chiết đại hoàng để định tính dạng glycosid:
1g dược liệu dại hoàng
50 ml nước sôi Lắc kỹ, để nguội, lọc Trang 8
download by : skknchat@gmail.com
Trang 9Dịch chiết đại hoàng
1.2 Định tính và kết luận:
- Định tính anthranoid dạng tự do:
2ml dịch chiết DCM
2ml NaOH 10%
Lắc kỹ Dương tính (lớp kiềm màu đỏ)
Lưu ý: cần lắc kỹ để dịch chiết chia 2 lớp: lớp kiềm màu đỏ và lớp
DCM không màu
- Định tính anthranoid dạng tự do:
Dịch chiết đại hoàng
2ml dd acid sulfuric 25%
Đun cách thủy 95˚C 10 phút Làm nguội
Dịch thủy phân
10ml DCM Gạn lớp DCM 2ml dịch chiết DCM
2ml NaOH 10%
Dương tính (lớp kiềm màu đỏ)
Lưu ý: lớp DCM có thể có nhũ, dùng đũa phá nhũ trước khi gạn lớp DCM
Bịt đầu ống nghiệm, lắc dọc, mạnh để dịch chiết tách lớp: lớp trên NaOH màu
đỏ, lớp duới DCM không màu.
- Định tính acid chrysophanic:
Trang 10Dịch chiết DCM
20ml NH4OH 10%, chiết nhiều lần đến khi lớp amoniac có màu hồng nhạt (loại dịch amoniac sau mỗi lần chiết)
Dịch DCM còn lại
5ml NaOH 10%, lắc kỹ Lớp NaOH có màu hồng ( dương tính)
Lưu ý: thực hiện thêm NH4OH trong tủ hood
chiết NH4OH nhiều lần lần đến khi lớp amoniac có màu hồng
nhạt (loại dịch amoniac sau mỗi lần chiết)
trong quá trình lắc phân bố có thể dùng đũa phá nhũ
Nếu lớp DCM bị hao hụt có thể thêm một ít DCM mới
So sánh DCM+NaOH lớp NaOH phải đậm màu hơn khi chiết với NH4OH, lượng NaOH thêm vào phải gần với thể tích dịch DCM
-Thử nghiệm vi thăng hoa:
Bột dược liệu đại hoàng
Nung trong nồi cách cát 140-180˚C, đảo đều đến khi không còn hơi nước bốc lên
Đậy phiến kinh lên, trên phiến có bông ẩm để làm lạnh Anthraquinon thăng hoa, bám vào mặt dướilàm phiến có màu
vàng soi kinh hiển vi 10X có tinh thể hình kim màu vàng
NaOH 10%
Bông gòn có màu hồng (dương tính)
Trang 10
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11Lưu ý: dược liệu phải nằm dưới lớp cách cát.
nhiệt độ nồi cách cát 140-180˚C,không để nhiệt độ quá cao hay quá thấp, đảo đều tránh gây cháy dược liệu, đến khi không còn hơi nước bốc lên, không đuổi hơi nước quá lâu gây mất tinh thể, thay miếng bông lạnh và kiểm tra thường xuyên
Kết luận: Dược liệu Đại hoàng có anthranoid dạng tự do, dạng kết hợp, có chứa acid chrysophanic
IV TANNIN
1 Định tính
1.1 Phương pháp tiến hành
1.1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 1g bột dược liệu lá bàng (Folium Terminaliae catappae) là lá của cây bàng (Terminalia catappa L., Combretaceae)
- Sơ đồ chiết xuất:
1g dược liệu lá bàng
30ml nước sôi Đun cách thủy 10 phút Lọc nóng
Dịch chiết lá bàng
1.2 Định tính:
- Phản ứng với dung dịch protein:
2ml dịch chiết
Vài giọt gelatin muối Lắc nhẹ
Tủa trắng đục
Trang 12- Phản ứng với muối kim loại nặng
FeCl3 1%
Xanh đen
2ml dịch chiết
Chì acetat 1%
Cam, tủa, đục
Đồng acetat 1% Nâu, đục mờ, ít tủa
Kết luận: Dược liệu lá bàng có tannin.
2 Định lượng
2.1 Phương pháp tiến hành
Nguyên liệu: Dược liệu trà
(Vẽ sơ đồ tóm tắt cách thực hiện)
2 g dược liệu X
………
………
Trang 12
download by : skknchat@gmail.com
Trang 132.2 Kết quả định lượng
Hình: chưa loại tannin + Folin-ciocalteu (FC) và DC đã loại
Dịch chiết + FC DC đã loại tannin bằng casein + FC
Abs (760 nm)
- Nhận xét: Các chú ý khi tiến hành các bước định lượng.
Kết luận: Dược liệu X có hàm lượng tannin là Y%