1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ quá độ hiện nay ở Việt Nam là thời kỳ ủ mầm của một xã hội phát triển, trong đó phân công lao động đang diễn ra mạnh mẽ, đó là sự đấu tranh giữa những mặt đối lập của cơ chế cũ,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI H C CÔNG NGHI P THÀNH PH H CHÍ MINH Ọ Ệ Ố Ồ

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TR

-

Đề tài

BIỆ N CH NG GIỮA CƠ SỞ HẠ T NG VÀ KIỨ Ầ ẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG

Lớp h c ph n ọ ầ : 4203014164135

Giáo viên hướng dẫn : Lê Th ị Hương

Trang 2

MỤC L C

Phầ n A: Gi i thi ớ ệu đề tài 5 Phầ n B: N i dung chính 5 ộ I) Khái niệm 5

1 Cơ sở hạ tầng 5

2 Kiến trúc thượng tầng 6 II) Mối quan h bi n ch ng 7 ệ ệ ứ

1 Cơ sở ạ ầ h t ng quy ết đị nh ki ến trúc thượ ng t ầng .7

2 Ki ến trúc thượ ng t ầng có tính độ ập tương đối và tác độ c l ng tr l i lên ở ạ

cơ sở hạ tầng 7

2.1 Cơ sở ạ ầng quy h t ết định kiến trúc thượng t ầng, đấy là quy lu t r ng rãi cậ ộ ủa mỗi hình thái kinh t xã hế – ội 7 2.2 Trong xã h i xã h i ch ộ ộ ủ nghĩa, kiến trúc thượng tầng, đặc bi t là nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan tr ọng 8 2.3 S ự tác động m nh m cua kiạ ẽ ến trúc thượng tầng lên cơ sở hạ t ng là không th ầ ể

nghi ng ờ 8

III) Liên h ệ thự ế ới tình hình quá độ ở VN ệ c t v hi n nay 9

1 Cơ sở ạ ầng 10 h t

2 Kiến trúc thượng tầng 10

2.1.Về cơ sở ạ ầng 10 h t 2.2.Về kiến trúc thượ ng t ầng………12 2.3 M i quan h ệ biện chứng trong tình hình quá độ XHCN ở Việt Nam……… 12

3 Một số kiến ngh ị nhằm v n d ng quy lu t này trong công cuậ ụ ậ ộc đổi mớ ởi nước ta……….13

Phầ n C: Kết Lu n 15

Trang 3

PHẦ N A: GI I THIỆU ĐỀ TÀI

Đại hội Đảng VI đã mở ra một trang mới cho lịch sử kinh tế Việt Nam Bước ngoặt này có ý nghĩa trọng đại: Biến nền kinh tế Việt Nam từ kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Bước ngoặt này đánh dấu sự thay đổi, phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội Việt Nam Sự phát triển này phải chăng là kết quả của Việt Nam trước Đại hội Đảng VI? Và sự phát triển nào phải chăng cũng cần trải qua một thời kỳ gọi là Thời kỳ quá độ?

bằng con mắt của nhà quản lý, và với tầm nhìn chiến lược hàm chứa phép biện chứng sâu sắc Ông luôn luôn muốn thay thế xã hội bằng xã hội khác tốt hơn Bởi vậy ông đã nói” “Sự phát triển là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập”

Thời kỳ quá độ hiện nay ở Việt Nam là thời kỳ ủ mầm của một xã hội phát triển, trong đó phân công lao động đang diễn ra mạnh mẽ, đó là sự đấu tranh giữa những mặt đối lập của cơ chế cũ, và đang báo hiệu một tương lai tươi sáng, một nền kinh

tế phát triển bền vững

Đề tài: Lênin nói “Sự phát triển là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập” từ luận điểm trên làm rõ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Việt Nam trong thời

kỳ quá độ”

PHẦN B: NỘI DUNG CHÍNH

I) KHÁI NIỆM

1.Cơ sở hạ tầng

- Khái niệm Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong :

sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó Khái niệm

cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ các quan hệ sản xuất tồn tại hợp thành một cơ cấu

kinh tế hiện thực

Trang 4

- Như thế ề, v m ặt kết cấu, cơ sở ạ ầ h t ng g m có: quan h s n xu t th ng trồ ệ ả ấ ố ị, quan h s n xuệ ả ất tàn dư, quan hệ sản xu t mầm mống

Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí, vai trò khác nhau: trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó, chi phối các quan hệ sản xuất còn lại Tuy nhiên, hai kiểu quan hệ sản xuất còn lại cũng có vai trò nhất định

2 Kiến trúc thượng t ầng

- Khái niệm: Kiến trúc thượng t ng là toàn bầ ộ những quan điểm: chính tr , pháp ị quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật… với những thể chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Vì v y, kiậ ến trúc thượng t ng gi nhi m v ầ ữ ệ ụ đặc biệt cùng các cơ quan khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh t -xã h i ế ộ

- Kiến trúc thượng tầng bao g m các thành t sau: ồ ố

+Những quan điểm, tư tưởng xã hội: đấy là những quan điểm v ề chủ đạo trị, pháp quyền, tri t hế ọc, đạo đức, tôn giáo, ngh ệ thuật…

+ Nh ng thi t ch xã hữ ế ế ội tương ứng: đó là nhà nước (g m qu c h i, chính phồ ố ộ ủ, quân đội, công an, tòa án…), đảng phái, giáo hội, hội nghề nghiệp và những đoàn thể xã h i khác ộ

- Mỗi y u t c a kiế ố ủ ến trúc thượng tầng có dấu hiệu riêng, có quy lu t phát triậ ển riêng Th ế nhưng chúng không tồn tại tách biệt nhau mà luôn ảnh hưởng qua l i lạ ẫn nhau và nảy sinh trên cơ sở hạ tầng và phản ánh cơ sở hạ tầng

- Kiến trúc thượng tầng có chức năng bảo vệ, là một công cụ đắc lực để ủ c ng c , ố duy trì s ự tăng trưởng của cơ sở h tạ ầng sinh ra nó, đồng thời tranh đấu xóa b ỏ cơ sở

hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ

- Trong xã h i có giai cộ ấp, đặc bi t là trong các xã h i hiệ ộ ện đại, hình thái ý thức chính tr và pháp quy n cùng h ị ề ệ thống thi t ế chế, tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thi t ch , tế ế ổ chức quan tr ng nh t trong họ ấ ệ thống kiến trúc thượng t ng c a xã ầ ủ hội

II M I QUAN H Ệ BIỆ N CH ỨNG

1 Cơ sở ạ ầng quy h t ết định kiến trúc thượng t ng

Trang 5

Cơ sở h tạ ầng là cơ sở s n sinh ra kiả ến trúc thượng tầng tương ứng Kiến trúc thượng tầng ch ng th ẳ ể khởi phát t ừ đâu ngoài cơ sở hạ tầng của nó Cơ sở hạ tầng ra sao thì kiến trúc thượng tầng như thế ấy

Quan h kinh t , quan h s n xu t quyệ ế ệ ả ấ ết định quan h v ệ ề chủ đạo tr , pháp luị ật và tư tưởng Do đó, giai cấp nào giữ địa vị thống trị về mặt kinh tế thì nó cũng thống tr ị

về mặt kiến trúc thượng t ng xã hầ ội

Nếu như cơ sở h t ng có s ạ ầ ự thay đổi thì s m mu n kiớ ộ ến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo chu trình điều chỉnh đó không những xảy ra trong giai đoạn Cách mạng từ hình thái kinh tế – xã h i này sang mô hình kinh tộ ế – xã h i khác, mà còn di n ra ộ ễ trong b n thân mả ỗi hình thái kinh t xã hế – ội

Như C Mác đã viết: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng

đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”

Trong xã hội có đối kháng giai c p, s ấ ự điều chỉnh đấy ph i thông qua quá trình tranh ả đấu giai cấp gay go, khó khăn tác nhân của chu trình đấy xét đến cùng là vì s ự tăng trưởng của lực lượng s n xu t tuy v y, s phát tri n c a lả ấ ậ ự ể ủ ực lượng s n xu t ch ả ấ ỉ trực tiếp gây ra s ựbiến đổi của cơ sở ạ t h ầng, đến lượt nó mới làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi một cách căn bản

2 Kiến trúc thượ ng tầng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại lên cơ sở

hạ tầng

2.1 Cơ sở ạ ầ h t ng quyết định ki ến trúc thượ ng t ầng, đấy là quy luật rộng rãi của mỗi hình thái kinh t xã h i ế – ộ

Kiến trúc thượng tầng có chức năng bảo vệ, là công cụ đắc lực để củng cố, duy trì

sự phát triển của cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đồng thời đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng

cũ và kiến trúc thượng tầng cũ

– Đồng thời, mỗi bộ phận, yếu tố khác nhau thuộc kiến trúc thượng tầng cũng đều

có khả năng tác động ít nhiều lên cơ sở hạ tầng Trong đó, nhà nước có vai trò đặc

biệt quan trọng, có khả năng tác động lớn nhất và trực tiếp nhất lên cơ sở hạ tầng Những bộ phận đó tác động lên cơ sở hạ tầng theo những cơ chế khác nhau, bằng nhiều hình thức khác nhau

Tất nhiên, sự vận động của các bộ phận thuộc kiến trúc thượng tầng không phải bao giờ cũng theo một hướng duy nhất Đôi khi, giữa các bộ phận này cũng nảy sinh tình trạng không đồng đều, thậm chí mâu thuẫn, chống đối nhau

Trang 6

2.2 Trong xã h i xã h i chộ ộ ủ nghĩa, kiến trúc thượ ng tầng, đặc bi ệt là nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng

Tất c các y u t cả ế ố ấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở ạ h

tầng.Tuy nhiên, mỗi yếu t khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động ố khác nhau

Trong xã h i có giai cộ ấp, nhà nước là y u t ế ố có tác động mạnh nhất đố ới cơ sởi v hạ tầng vì đó là bộ máy b o l c t p trung c a giai c p th ng ạ ự ậ ủ ấ ố trị ề v kinh t Các y u t ế ế ố khác c a kiủ ến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, ngh thuệ ật, v.v cũng đều tác động đến cơ sở hạ tầng, nhưng chúng đều bị nhà nước, pháp luật chi ph i ố Trong m i chỗ ế độ xã h i, sộ ự tác động c a các bủ ộ phận c a kiủ ến trúc thượng t ng ầ không ph i bao gi ả ờ cũng theo một xu hướng Chức năng xã hội cơ bản của ki n trúc ế thượng t ng th ng tr là xây d ng, b o v và phát triầ ố ị ự ả ệ ển cơ sở ạ ầng đã sinh ra nó, h t chống l i mạ ọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại ch kinh t ế độ ế đó

M t giai c p ch có th ộ ấ ỉ ể giữ ững được sự thống trị về kinh tế chừng nào xác lập và v củng cố được sự thống tr vị ề chính trị, tư tưởng Sự tác động c a kiủ ến trúc thượng tầng đối với cơ sở h t ng di n ra theo hai chi u N u kiạ ầ ễ ề ế ến trúc thượng tầng tác động phù h p v i các quy lu t kinh tợ ớ ậ ế khách quan thì nó là động l c m nh mự ạ ẽ thúc đẩy kinh t phát tri n; nế ể ếu tác động ngược lại, nó s kìm hãm phát tri n kinh t , kìm hãm ẽ ể ế phát tri n xã h i Tuy kiể ộ ến trúc thượng tầng có tác động m nh mạ ẽ đố ớ ựi v i s phát triển kinh t , nế hưng không làm thay đổi được ti n trình phát tri n khách quan c a xã ế ể ủ hội

Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đố ới s phát tri n kinh ti v ự ể ế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội Xét đến cùng, nhân t kinh t ố ế đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng t ng N u ki n trúc ầ ế ế thượng t ng kìm hãm phát tri n kinh t thì s m hay mu n, b ng cách này hay cách ầ ể ế ớ ộ ằ khác, kiến trúc thượng tầng cũ sẽ được thay th bế ằng kiến trúc thượng t ng mầ ới tiến

bộ để thúc đẩy kinh tế tiếp t c phát triụ ển

2.3 S ự tác độ ng m nh m cua kiạ ẽ ến trúc thượng tầng lên cơ sở ạ ầ h t ng là không thể nghi ng

Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đố ới cơ sởi v hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển

cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa b ỏ cơ sở hạ t ng và kiầ ến trúc thượng tầng cũ

Trang 7

Ví dụ: Nhà nước tư sản hiện đạ ủi c ng c , b o v , phát tri n s hố ả ệ ể ở ữu tư nhân tư liệu sản xuất Còn Nhà nước vô sản thì b o v , phát tri n s h u xã h i (tả ệ ể ở ữ ộ ập th ) ể Kiến trúc thượng tầng củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ ầng sinh ra nó; ngăn t chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xoá bỏ tàn dư cơ sở hạ ầng cũ; định hướng, tổ t chức, xây d ng ch ự ế độ kinh t c a kiế ủ ến trúc thượng tầng Th c ch t vai trò ki n trúc ự ấ ế thượng tầng là vai trò b o v duy trì, c ng c lả ệ ủ ố ợi ích kinh t c a giai c p th ng tr xã ế ủ ấ ố ị hội M t khác, kiặ ến trúc thượng t ng trong các xã h i có giai cầ ộ ấp còn đảm b o s ả ự thống tr v chính trị ề ị và tư tưởng của giai cấp giữ địa v ịthống tr v kinh t N u giai ị ề ế ế cấp th ng tr không xác lố ị ập đượ ự thống tr v chính trc s ị ề ị và tư tưởng, cơ sở kinh tế của nó không th ể đứng vững được

Trong các y u t c a kiế ố ủ ến trúc thượng tầng thì Nhà nước là yếu tố cơ bản có vai trò

đặc bi t quan trọng đốệ i với cơ sở hạ t ng Vai trò cầ ủa Nhà nước tác động đố ới cơ i v

sở h t ng thạ ầ ể hiện ở 3 chiều hướng B ng công c pháp lu t, b ng s c m nh kinh ằ ụ ậ ằ ứ ạ

tế và s c mứ ạng b o l c cạ ự ủa Nhà nước có th ể tác động làm cho kinh té phát tri n theo ể chiều hướng t t yấ ếu.Nhà nước là yếu t ố tác động tr l i m nh m ở ạ ạ ẽ nhất đối v i CSHT ớ

vì nó là công c b o l c tụ ạ ự ập trung trong tay giai c p th ng trấ ố ị.Ăngghen viết: “bạo lực (nghĩa là quyền lực nhà nước) cũng là một lực lượng kinh tế” Các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, ngh thuệ ật cũng tác động đến

cơ sở hạ tầng, nhưng thường thường phải thông qua nhà nước, pháp luật Nó không chỉ thực hi n chệ ức năng kinh tế ằ b ng hệ thống chính sách kinh t - xã hế ội đúng, nó còn có tác d ng tr c tiụ ự ếp thúc đẩy s phát tri n c a n n kinh t Các bự ể ủ ề ế ộ phận khác của kiến trúc thượng tầng cũng phải thông qua thì m i có hi u lớ ệ ực đối với CSHT Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng Tích cực:Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chi u v i s phát tri n cề ớ ự ể ủa cơ

sở hạ tầng sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và nếu tác động ngược chiều với sự phát tri n cể ủa cơ sở hạ ầ t ng, của cơ cấu kinh t nó s kìm hãm s phát tri n cế ẽ ự ể ủa cơ

sở hạ tầng, của kinh tế Nghĩa là, khi kiến trúc thượng tầng phản ánh đúng tính tất yếu kinh t , các quy lu t kinh t khách quan s ế ậ ế ẽ thúc đẩy kinh t phát triế ển Và ngược lại,Tiêu c c: khi kiự ến trúc thượng t ng không phầ ản ánh đúng tính tất y u kinh t , các ế ế quy lu t kinh t khách quan s kìm hãm s phát tri n c a kinh t ậ ế ẽ ự ể ủ ế và đời s ng xã hố ội

III) LIÊN HỆ THỰC T V Ế ỚI TÌNH HÌNH QUÁ ĐỘ Ở VN HIỆN NAY

1 Đặc điểm hình thành cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cộng sản chủ

nghĩa

Trang 8

Cơ sở h t ng và kiạ ầ ến trúc thượng t ng c ng s n ch ầ ộ ả ủ nghĩa không hình thành tự phát trong xã hội cũ, mà hình thành tự giác sau khi giai cấp vô sản giành chính quy n và ề phát tri n hoàn thiể ện “Suốt th i kờ ỳ quá độ ừ t chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản ”

Muốn có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cộng sản chủ nghĩa Trước hết giai cấp vô s n ph i dùng b o l c cách mả ả ạ ự ạng đập tan nhà nước cũ, lập nên nhà nước vô sản Sau khi giành được chính quyền, giai cấp vô sản tiến hành quốc hữu hoá, tịch thu, trưng thu nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản nhằm tạo ra cơ sở kinh tế ban đầu của chủ nghĩa xã hội

Việc nhà nước chuyên chính vô sản phải ra đời trước để ạo điề t u kiện và làm công

cụ, phương tiện cho quần chúng nhân dân, tiến hành triệt để quá trình ấy hoàn toàn phù h p v i qui lu t khách quan c a xã hợ ớ ậ ủ ội Đó là sự phát tri n khách quan trong ể quá trính s n xu t v t ch t c a xã hả ấ ậ ấ ủ ội, đòi hỏi phải có một cơ sở hạ t ng và ki n trúc ầ ế thượng t ng ti n bầ ế ộ hơn thay thế cơ sở ạ ầ h t ng và kiến trúc thượng tầng tư bản ch ủ nghĩa lỗi thời phản động Tuynhiên, nhà nước chuyên chính vô sản có thật sự vững mạnh hay không lại hoàn toàn ph thu c vào sụ ộ ự phát triển c a sủ ự phát triển của cơ

sở h t ng cạ ầ ộng s n ch ả ủ nghĩa

2 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã h ội ở Việ t Nam

2.1 Về cơ sở ạ tầng: h

Cơ sở hạ tầng kinh tế nước ta hiện nay là k t c u kinh tế ấ ế đa thành phần Tính chất đan xen, quá độ về kết cấu của cơ sở kinh tế vừa làm cho nền kinh tế sống động, phong phú, v a mang tính ph c t p trong quá trình th c hiừ ứ ạ ự ện định hướng XHCN Đây là một kết cấu kinh tế năng động, phong phú của nền kinh tế, được phản chiếu lên kiến trúc thượng tầng và đặt ra đòi hỏi khách quan là kiến trúc thượng tầng cũng phải được đổi mới để đáp ứng đòi hỏi của cơ sở kinh t ế

Cơ sở h t ng xã h i ch ạ ầ ộ ủ nghĩa không có tính chất đối kháng, không bao hàm những lợi ích kinh tế đố ậi l p nhau Hình th c s h u bao trùm là s h u toàn dân và tứ ở ữ ở ữ ập thể, hợp tác tương trợ nhau trong quá trình s n xu t, phân ph i s n ph m theo lao ả ấ ố ả ẩ động, không còn ch bóc lế độ ột

Cơ sở hạ tầng mang tính chất quá độ với một kết cấu kinh tế nhiều thành phần đan xen c a nhi u lo i hình kinh t xã h i khác nhau ủ ề ạ ế ộ

Trang 9

Cơ sở h t ng th i k ạ ầ ờ ỳ quá độ ở nước ta bao g m các thành ph n kinh t ồ ầ ế như: kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, cùng các ki u quan h s n xu t g n li n v i hình th c s h u khác nhau, thể ệ ả ấ ắ ề ớ ứ ở ữ ậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất Đó là nền kinh t hàng hoá nhi u thành phế ề ần theo định hướng xã hội ch ủ nghĩa

Ví d :

• Kinh tế nhà nướ c: Tiêu biểu là các tập đoàn Viettel, PVN, EVN, Vietnam

Airline, Vinamilk…

• Kinh tế tập thể, hợp tác xã: Tiêu bi u là các hợp tác xã n i nghi p, công ộ ệ

nghiệp ở các địa phương

• Kinh tế tư nhân: Tiêu biểu là các tập đoàn Vingroup, FLC, Massan, Vietjet…

• Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Tiêu bi ểu là Toyota Vietnam, Huyndai Vietnam…

Các thành phần đó vừa khác nhau v vai trò, chề ức năng, tính chất, l i v a th ng nhạ ừ ố ất với nhau trong một cơ cấu kinh t ế quốc dân th ng nh t , chúng v a c nh tranh nhau, ố ấ ừ ạ vừa liên k t vế ới nhau, b sung vổ ới nhau.Để định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa đối với các thành ph n kinh tầ ế này, nhà nước ph i s d ng t ng th các bi n pháp kinh t hành ả ử ụ ổ ể ệ ế chính và giáo dục.Trong đó biện pháp kinh t có vai trò quan tr ng nh t nh m t ng ế ọ ấ ằ ừ bước xã h i hoá nộ ền sản xu t vấ ới hình thức và bước đi thích hợp theo hướng: kinh

tế quốc doanh được củng cố và phát triển vươn lên giữ vai trò chủ đạo, kinh t tế ập thể dưới hình th c thu hút ph n l n nhứ ầ ớ ững người s n xu t nh trong các ngành nghả ấ ỏ ề, các hình th c xí nghi p, công ty c ứ ệ ổ phần phát tri n m nh, kinh t ể ạ ế tư nhân và gia đình phát huy được mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở kinh

tế h p lý ợ

Trong văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng giữa nhiệm kỳ khoá VII, Đảng ghi rõ “phải tập chung ngu n vồ ốn đầu tư nhà nước cho vi c xây dệ ựng cơ sở ạ ầ h t ng kinh t xã ế hội và một s công trình công nghi p then chố ệ ốt đã được chu n b v n và công nghẩ ị ố ệ Nâng c p và xây d ng m i hấ ự ớ ệ thống giao thông, sân bay, b n c ng, thông tin liên ế ả lạc, giáo dục và đào tạo, y tế ” Đồng thời văn kiện Đảng cũng ghi rõ:”Tư nay tới cuối th p k , ph i quan tâm t i công nghi p hoá, hiậ ỷ ả ớ ệ ện đại hoá nông nghi p và kinh ệ

tế nông thôn, phát tri n toàn diể ện nông, lâm, ngư nghiệp g n v i công nghi p ch ắ ớ ệ ế biến nông lâm thu s n, công nghi p s n xu t hàng tiêu dùng và hàng xu t khỷ ả ệ ả ấ ấ ẩu”

2.2 V ề kiến trúc thượng t ng:

Trang 10

Kiến trúc thượng t ng xã h i ch ầ ộ ủ nghĩa phản ánh cơ sở h t ng c a xã h i ch ạ ầ ủ ộ ủ nghĩa,

vì v y mà có s ậ ự thống tr vị ề chính tr và tinh thị ần Nhà nước xã hội ch ủ nghĩa là nhà nước ki u mể ới: của dân do dân và vì dân Pháp lu t xã h i chậ ộ ủ nghĩa là công cụ để cải t o xã hạ ội cũ và xây dựng xã hội chủ nghĩa tiến bộ, khoa học tr ở thành động lực cho s phát triự ển xã hội

Đảng ta khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác Lê nin và tư tưở- ng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động c a tủ oàn Đảng, toàn dân ta N i dung c t lõi c a ch ộ ố ủ ủ nghĩa Mác Lênin và tư tưở- ng Hồ Chí Minh là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc l t thoát kh i n i nh c cộ ỏ ỗ ụ ủa mình là đi làm thuê bị đánh đập, lương

ít

Bởi v y, trong sậ ự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội c a nhân dân ta, vi c giáo dủ ệ ục truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin tư tưởng H Chí Minh trồ ở thành tư tưởng chủ đạo trong đời s ng tinh th n c a xã h i là viố ầ ủ ộ ệc làm thường xuyên, liên t c c a cu c cách ụ ủ ộ mạng xã h i ch ộ ủ nghĩa trên lĩnh vực kiến trúc thượng tầng

Xây d ng h ự ệ thống chính tr , xã h i ch ị ộ ủ nghĩa mang bản ch t giai c p công nhân, do ấ ấ

Đảng cộng sản lãnh đạo đảm bảo cho nhân dân là người chủ th c s c a xã hội ự ự ủ Toàn bộ quy n l c c a xã h i thu c v nhân dân th c hi n dân ch xã h i ch ề ự ủ ộ ộ ề ự ệ ủ ộ ủ nghĩa đảm bảo phát huy mọi khả năng sáng tạo, tích c c ch ự ủ động c a mủ ọi cá nhân Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ghi

rõ : “ xây dựng nhà nước xã h i ch ộ ủ nghĩa , nhà nước c a dân, do dân và vì dân, liên ủ minh giai c p công nhân v i giai c p nông dân và t ng l p trí thấ ớ ấ ầ ớ ức làm n n t ng, do ề ả

Đảng c ng sộ ản lãnh đạo ” Như vậy, tất cả các tổ ch c, bộ máy tạo thành hệ th ng ứ ố chính tr xã hị – ội không t n tồ ại như một mục đích tư nhân mà vì phục vụ con người, thực hiện cho được lợi ích và quy n l i thu c về ợ ộ ề nhân dân lao động

Ví dụ: Chẳng hạn như các t ổ chức, b máy thu c h ộ ộ ệ thống chính tr ịnhư Đảng C ng

sản, Qu c h i, Chính phố ộ ủ, quân đội, công an, tòa án, ngân hàng… không tồ ạn t i vì lợi ích của riêng nó mà là để phục v nhân dân, th c hiụ ự ện cho được phương châm

mọi lợi ích, quy n lề ực đều thu c v nhân dân ộ ề

2.3 M i quan h ệ biệ n ch ứng trong tình hình quá độ XHCN ở Việt Nam

==>Chung quy lại: ướ D i chủ nghĩa xã hội hoàn chỉnh, cơ sở ạ ầ h t ng và ki n thế ức thượng t ng thu n nh t và th ng nhầ ầ ấ ố ất Vì cơ sở ạ ầ h t ng xã h i chộ ủ nghĩa không có tính chất đối kháng, không bao hàm nh ng l i ích kinh t ữ ợ ế đối l p nhau Hình th c s ậ ứ ở hữu bao trùm là s h u toàn dân và t p th , hở ữ ậ ể ợp tác tương trợ nhau trong quá trình sản xu t, phân ph i s n phấ ố ả ẩm theo lao động, không còn ch bóc lế độ ột

Ngày đăng: 11/04/2022, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w