Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội ở nước ta, cần vận dụng và quán triệt quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.. Khái
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần Triết học Mác Lênin :
ĐỀ TÀI: Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng vào mối quan hệ giữa kinh tế và khoa học ở
Việt Nam hiện nay
Giảng viên hướng dẫn : Đào Thu Hương
Sinh viên thực hiện : Phạm Minh Thu
Lớp : K24NHB
Mã sinh viên : 24A4011641
Hà nội, ngày 08 tháng 01 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Phần 1: Lý luận 2
1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 2
1.1 Cơ sở hạ tầng 2
1.2 Kiến trúc thượng tầng 3
2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 3
2.1 Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng 4
2.2 Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng 5
Phần 2: Liên hệ thực tế và liên hệ bản thân 6
1 Mối quan hệ giữa kinh tế và khoa học ở Việt Nam hiện nay 6
1.1 Sự tác động của kinh tế với khoa học 6
1.2 Sự tác động của khoa học lên sự phát triển kinh tế 7
2 Liên hệ bản thân 9
KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Tài liệu tiếng Việt 11
Tài liệu trực tuyến 12
Tài liệu học tập 13
Trang 3LỜI MỞ ĐẦ U
Năm 2021 vừa qua là một năm nhiều biến động Đứng trước sự bùng phát trở lại của đại dịch Covid 19 và biến chủng mới Delta, Omicron, kinh tế xã hội của Việt - Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đối mặt với nhiều thách thức mới chưa từng có, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách kịp thời để chỉ đạo phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu “đẩy lùi bệnh dịch và phát triển kinh tế”, thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội
ở nước ta, cần vận dụng và quán triệt quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của đề tài, em đã chọn “Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng vào mối quan hệ giữa kinh tế và khoa học ở Việt Nam hiện nay” Đây là cơ sở khoa học để nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị Kinh tế và chính trị có mối quan hệ biện chứng, trong đó kinh tế quyết định chính trị, chính trị tác động trở lại đối với kinh tế Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời và tuyệt đối hóa một yếu tố nào đều là sai lầm Nếu tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tầm thường, dẫn đến vô chính phủ, bất chấp
kỉ cương, pháp luật Còn nếu tuyệt đối hóa chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò của kinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng cộng sản Việt Nam rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này Trong thời kì đổi mới, Đảng ta chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước, thận trọng, vững chắc với những hình thức và bước
đi thích hợp
Trang 4NỘI DUNG
Phần 1: Lý lu n ậ
1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng t ầng
1.1 Cơ sở hạ t ng ầ
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó Ví dụ, trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay cơ sở hạ tầng nước ta là một kết cấu kinh ,
tế hỗn hợp nhiều thành phần (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, ) trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kết cấu đó được xác lập trên cơ sở hệ thống ba loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất, sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, sở hữu tập thể của những người lao động, sở hữu tư nhân với nhiều hình thức cụ thể khác nhau; trên cơ sở đó, hình thành nên nhiều hình thức
tổ chức kinh doanh đan xen hỗn hợp với nhiều loại hình phân phối đa dạng
Đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định Quan hệ sản xuất thống trị qui định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sồng kinh tế xã hội Cơ sở hạ tầng mang tính chất đối kháng - tồn tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Tính chất đối kháng của cơ sở hạ tầng được bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng đó và do bản chất của kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định Đó là sự biểu hiện của sự đối lập về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn người trong xã hội
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể và mâu thuẫn rất phức tạp, là quan hệ vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người Nó được hình thành trong quá trình
Trang 5sản xuất vật chất và trực tiếp biến đổi theo sự tác động và phát triển của lực lượng sản xuất
1.2 Kiến trúc thượng t ng ầ
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng với những thiết chế chính trị xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất -định Kết cấu kiến trúc thượng tầng bao gồm hai bộ phận cơ bản: hệ thống các quan điểm, tư tưởng (chính trị, pháp quyền, tôn giáo), các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng (đảng phái, nhà nước, giáo hội) Trong đó, mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng
có dấu hiệu và quy luật tăng trưởng riêng Nhưng chúng đều liên hệ với nhau và đều nảy sinh từ cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng Song không phải tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên quan như nhau với cơ sở hạ tầng của nó Mà trong
xã hội có giai cấp, tư tưởng chính trị, tư tưởng pháp quyền cùng những tổ chức tương ứng như chính đảng, nhà nước là những bộ phận quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất và
là thành phần chính của kiến trúc thượng tầng, tiêu biểu cho chế độ chính trị, xã hội
ấy Ngoài ra còn có các yếu tố khác đối lập với những tư tưởng quan điểm, tổ chức chính trị của các giai cấp bị trị
Kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp mang tính giai cấp sâu sắc Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng biểu hiện ở sự đối nghịch về quan điểm,
tư tưởng và các cuộc đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng của xã hội có tính chất đối kháng giai cấp là nhà nước Nhà nước là tiêu chí có quyền lực mãnh liệt nhất, chủ đạo Nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở nên tư tưởng thống trị toàn xã hội
2 M i quan h ố ệ biệ n ch ng giứ ữa cơ sở ạ tầng và ki h ến trúc thượng t ầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời sống
xã hội (phương diện kinh tế và phương diện chính trị xã hội); chúng tồn tại trong -
Trang 6mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau, trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng; đồng thời, kiến trúc thượng tầng cũng có tính độc lập tương đối, thường xuyên có sự tác động trở lại (theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực) đối với cơ sở hạ tầng
2.1 Cơ sở ạ ầ h t ng quyết định kiến trúc thượng t ầng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Bởi vì, quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần; tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị xã hội.-
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện trước hết ở chỗ, mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng
và tính chất của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng ấy quyết định
“Mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội cơ cấu này tất yếu phải do - sản xuất kinh tế mà ra, cả hai cái đó tạo thành cơ sở của lịch sử chính trị và lịch sử -
tư tưởng của mỗi thời đại” (Karl Marx)
Nếu cơ sở hạ tầng có đối kháng hay không đối kháng, thì kiến trúc thượng tầng của nó cũng có tính chất như vậy Trong xã hội có đối kháng giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống chính trị, tinh thần của xã hội; mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng của xã hội
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế xã hội, - cũng như khi chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế
- xã hội khác C.Mác khẳng định: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng” Nguyên nhân của những biến đổi đó xét cho cùng là do sự phát triển của lực lượng sản xuất Tuy nhiên, những
sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, có những bộ phận của
Trang 7kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở hạ tầng như chính trị, luật pháp , có những yếu tố thay đổi chậm, có những yếu tố được kế thừa trong xã hội mới Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong
xã hội có giai cấp được thực hiện thông qua đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng đưa tới sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng
2.2 S ự tác động tr l i c a kiở ạ ủ ến trúc thượng tầng đối v ới cơ sở h ạ tầng
Mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có vai trò tác động, ảnh hưởng trở lại
cơ sở hạ tầng của xã hội theo những phương thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp, nhiều hay ít, mức độ lớn hay nhỏ, Ta có thể lấy ví dụ: tác động của thiết chế pháp luật thường là trực tiếp và mạnh mẽ nhất, còn các thiết chế tôn giáo thường biểu hiện gián tiếp và mờ nhạt hơn, Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai xu hướng: thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của cơ sở hạ tầng (nếu kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng) và kìm hãm sự tồn tại và phát triển của cơ
sở hạ tầng (nếu kiến trúc thượng tầng không phù hợp với cơ sở hạ tầng) Nghĩa là, khi kiến trúc thượng tầng phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại
Mỗi yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng khác nhau sau thì tác động đến cơ
sở hạ tầng theo những cách khác nhau xong đều phải tác động thông qua nhà nước
và pháp luật mới có thể phát huy mạnh mẽ vai trò của nó Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tác động trở lại
cơ sở hạ tầng Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị Nhà nước không chỉ dựa trên hệ tư tưởng, mà còn dựa trên những hình thức nhất định của sự kiểm soát xã hội Nhà nước sử dụng sức mạnh của bạo lực để tăng cường sức mạnh kinh
tế của giai cấp thống trị và củng cố vững chắc địa vị của quan hệ sản xuất thống trị
Trang 8Với ý nghĩa đó Ph.Ăngghen khẳng định: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) cũng
là một sức mạnh kinh tế”
Phần 2: Liên h ệ thự ế c t và liên h b n thân ệ ả
1 M i quan h ố ệ giữa kinh t và khoa hế ọc ở Việ t Nam hi n nay ệ
Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ Từ năm 2002 đến 2020, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt gần 2.800 USD Cũng trong giai đoạn này, tỉ lệ nghèo (theo chuẩn 1,9 USD/ngày) giảm mạnh từ hơn 32% năm 2011 xuống còn dưới 2% Nhờ có nền tảng vững chắc, nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện sức chống chịu đáng
kể trong những giai đoạn khủng hoảng, mới đây là đại dịch COVID 19 Năm 2020 -Việt Nam là một trong số ít các quốc gia ghi nhận tăng trưởng GDP dương khi đại dịch bùng phát
1.1 S ự tác động c ủa kinh t v i khoa h c ế ớ ọ
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sự đột phá trong tư duy và thực tiễn lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam Ở Việt Nam, tiềm lực khoa học ngày càng phát triển do nước ta đang có những bước đột phá trên con đường phát triển kinh tế Trở lại khoảng 40 năm trước, khi tình hình đất nước chưa ổn định và nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn thì khoa học không có điều kiện phát triển Nhiều năm qua, sau nhiều đổi mới, cải cách (đặc biệt về hệ thống tài chính
- tín dụng - tiền tệ), nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua vùng nước sóng gió và dần đi vào quỹ đạo ổn định cũng như hội nhập với thế giới, Việt Nam lấy phát triển kinh tế
là trọng tâm, khoa học đã được chú trọng hơn rất nhiều Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ và có hiệu quả mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh
tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng khoa học và công nghệ,
Trang 9đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thế chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, hiện đại, hội nhập” Hiện tại, nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khoa học, công nghệ và nhận thức của doanh nghiệp về đổi mới khoa học, công nghệ cũng thay đổi Khoảng 10 năm trước, kinh phí hoạt động khoa học, công nghệ chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, thì nay, đầu tư cho khoa học, công nghệ từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp đã tương đối cân bằng, với tỷ lệ tương ứng là 52% và 48% Khoa học công nghệ nhờ sự phát triển của kinh tế đã thay đổi
bộ mặt của mình Biểu hiện ở ngành da giày, các doanh nghiệp đã và đang tìm kiếm công nghệ tự động hóa dây chuyền sản xuất, tinh gọn bộ máy, giảm chi phí, cơ cấu
và thiết lập lại hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với bối cảnh mới Nhiều doanh nghiệp đã tận dụng các sàn thương mại điện tử để bán hàng, chuyển kênh bán hàng truyền thống sang bán hàng trên mạng internet Hay như ngành dệt may cũng đầu tư vào thiết bị như máy in lazer, công nghệ tự động hóa,… Ở lĩnh vực y học, ngày càng có nhiều máy móc hiện đại được áp dụng trong chữa bệnh và phẫu thuật như robot phẫu thuật nội soi
Có thể khẳng định rằng, kinh tế càng mạnh thì khoa học – công nghệ càng được đầu
tư phát triển và chất lượng cuộc sống của người dân càng được tăng cao
1.2 S ự tác động c ủa khoa h c lên s phát tri n kinh t ọ ự ể ế
Trong những thập niên gần đây, Việt Nam chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, nhất là trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới Sự phát triển của khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế của nước ta sang nền kinh tế tri thức, cho tiến trình toàn cầu hoá
Trang 10Thực tiễn cho thấy, khoa học và công nghệ góp phần rất quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tác động đến tổng cung và tổng cầu; các sản phẩm khoa học và công nghệ đóng góp trực tiếp vào GDP Sự phát triển của khoa học và công nghệ có tác động mang tính quyết định đối với tăng trưởng dài hạn và chất lượng tăng trưởng
Cụ thể, khoa học công nghệ tạo điều kiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu Khoa học công nghệ phát triển với sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới, hiện đại như: vật liệu mới, công nghệ nano, công nghệ sinh học, điện
tử viễn thông… đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào Công nghệ sinh học giúp nâng cao giá trị gia tăng cho nhiều mặt hàng nông sản, phụ phẩm nông sản có giá trị thấp như sắn, lõi ngô, bã đậu nành, rơm rạ, bã mía,…Đồng thời, tạo ra được nhiều sản phẩm mới không những đảm bảo chất lượng mà còn có giá thành rẻ, cạnh tranh được với sản phẩm nhập ngoại Vậy, khoa học công nghệ làm tăng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, theo đó làm tăng thu nhập và dẫn đến
sự gia tăng chi tiêu cho tiêu dùng dân cư và tăng đầu tư cho cả nền kinh tế Khoa học công nghệ phát triển làm tăng khả năng tiếp cận của con người với tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ qua các phương tiện thông tin và dịch vụ vận chuyển Do vậy, trong thời đại ngày nay, phần đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhiều nước từ khoa học công nghệ rất cao
Khoa học công nghệ cũng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ Trong các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thì khoa học công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng Khoa học công nghệ làm thay đổi cơ cấu sản xuất, phân công lao động ngày càng sâu sắc hơn và phân chia thành các ngành nhỏ, làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, lĩnh vực mới Cơ cấu trong nội bộ ngành cũng thay đổi Khi thay đổi sản xuất theo hướng tăng năng suất và hiệu quả
sẽ tạo ra khả năng thay đổi cơ cấu tiêu dùng do thu nhập tăng Tỷ trọng và vị trí GDP của công nghiệp và dịch vụ tăng dần, nông nghiệp giảm dần Đồng thời, khoa học