Người làm Đại diện Khoa Triết học RAM Nguyễn Tiến Nam ( Nhóm học tập RAM(K70, K71, K72 – HNUE) ) ( 7 ) NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN k72 1 Vấn đề cơ bản của triết học 2 Vật chất và ý thức[.]
Trang 1Nhóm học tập RAM(K70, K71, K72 – HNUE)
1Người làm: Đại diện Khoa Triết học RAM Nguyễn Tiến Nam
Trang 2NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN k72
1 Vấn đề cơ bản của triết học
2 Vật chất và ý thức
3 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
4 Cặp phạm trù Chung – Riêng, Nguyên nhân – Kết quả
5 Quy luật Lượng – Chất, quy luật phủ định
6 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn
7 Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất
8 Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
9 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
10 Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của Nhà nước
11 Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
12 Bản chất con người theo quan điểm mác xít
Trang 3Vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tâm và vật,giữa ý thức và vật chất Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt (trả lời 2 câu hỏilớn):
o Mặt thứ nhất, giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? (bản thể luận)
o Mặt thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? (nhận thức luận)
Mặt thứ nhất, giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? (bản thể luận)
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan : Tinh thần khách quan có trước
và tồn tại độc lập với con người (Platon; Hêghen)+ Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người – phủ nhận sự tồn tại của TG KQ G.Berkeley, D Hume, G.Fichte)
Nhị nguyên luận cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập Chúngkhông nằm trong quan hệ sản sinh, khi không dựa trên tiền đề phát triểncái này để tạo ra cái kia Cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.(Aristoteles, Descartes)
Mặt thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? (nhận thức luận)
Trang 4 Thuyết khả tri: khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được
bản chất của sự vật; những cái mà con người biết về nguyên tắc là phùhợp với bản thân sự vật
Bất khả tri: con người, về nguyên tắc, không thể hiểu được bản chất của
đối tượng; Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm… của đối tượng mà conngười biết, dù có tính xác thực, cũng không cho phép con người đồngnhất chúng với đối tượng vì nó không đáng tin cậy
Hoài nghi luận: Sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và
cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan
Biện chứng và siêu hình
Siêu hình
+ Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời.+ Là phương pháp được đưa từ toán học và vật lý học cổ điển vào các khoa học thực nghiệm và triết học
+ Có vai trò to lớn trong việc giải quyết các vấn đề của cơ học nhưng hạn chế khi giải quyết các vấn đề có tính vận động và liên hệ
Biện chứng
2.
Vật chất và ý thức
Vật chất
Quan niệm vật chất trong lịch sử triết học:-kk
+ Các nhà duy vật cổ đại đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể,hữu hình đang tồn tại của nó
Trang 5+ Các nhà duy vật TK 17, 18, tiếp tục kế thừa thuyết nguyên tử cổđại, đồng nhất vật chất với khối lượng, tách rời vật chất với vậnđộng.
+ Đầu TK 19, KHTN phát triển tạo ra «cuộc khủng hoảng vật lýhọc» → LN khái quát tình hình, chứng minh sự ↑ của KHTNkhông bác bỏ phạm trù vật chất, chỉ bác bỏ quan niệm sai lầm về v
ật chất
Quan niệm vật chất của Lenin:
Định nghĩa vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức vàkhông lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ảnh nó
Ý nghĩa phương pháp luận:
Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của
CNDVBC
Trang 6 Cung cấp nguyên tắc TGQ và PPL khoa học để đấu tranh chống CNDT,
thuyết không thể biết, CNDV SH…
Trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên
tắc khách quan, xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan…
Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
Tạo sự liên kết giữa CNDV BC và CNDV LS thành một hệ thống lý luận
thống nhất
Phương thức tồn tại của vật chất
Vận động : Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất,- thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và
mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
+ Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vậnđộng mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó với các dạng phogphú, muôn vẻ, vô tận
+ Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạngthái vận động của giới vật chất
+ Vận động của vật chất là vận động tự thân (chống quan điểm
DT và siêu hình về vận động)
+ Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi SV mất đi =>chuyển hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (vận độngnói chung là vĩnh viễn)
Đứng im : Tính tương đối tạm thời của vật chát
+ Tính tương đối chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ khôngphải mọi quan hệ cùng 1 lúc, chỉ xảy ra với 1 hình thức vận độngchứ không phải với mọi hình thức vận động
Trang 7+ Tính tạm thời chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổithành cái khác, Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vậtVận động nói chung có xu hướng làm SV không ngừng biến đổi
Không gian và thời gian :
Không gian: Không gian là phạm trù triết học chỉ sự tồn tại của
các khách thể vật chất, biểu hiện rằng bất kỳ một khách thể vậtchất nào cũng chiếm một vị trí nhất định, ở vào một khung cảnhnhất định trong tương quan về mặt kích thước so với các khách thểkhác
Thời gian: là phạm trù triết học chỉ sự tồn tại của các khách thể
vật chất, biểu hiện ở mức độ tồn tại lâu dài hay mau chóng củahiện tượng, ở sự kế tiếp trước sau của các giai đoạn vận động.+ Không gian: xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kếtcấu và sự tác động lẫn nhau
+ Thời gian: xét về độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình
+ Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi;các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng
và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả củanhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
Trang 8 Ý thức:
Ý thức là một phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động tinh thầnphản ánh thế giới vật chất diễn ra trong não người, hình thành trong quátrình lao động và được diễn đạt nhờ ngôn ngữ
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
+ Thế giới khách quan tác động vào bộ não con người, não ngườiphản ánh lại, sinh ra ý thức Não người - hoạt động ý thức của conngười diễn ra trên cơ sở hoạt động của thần kinh não bộ; bộ nãocàng hoàn thiện hoạt động thần kinh càng hiệu quả, ý thức của conngười càng phong phú và sâu sắc
+ Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vậtchất Sự phản ánh của vật chất là một trong những nguồn gốc tựnhiên của ý thức Phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâudài và từ hình thức thấp lên hình thức cao- tùy thuộc vào kết cấucủa tổ chức vật chất
+ Ý thức là sản phẩm của vật chất, nhưng không phải của mọi dạngvật chất mà chỉ của một dạng vật chất cao nhất và duy nhất đó là
bộ não của con người
Nguồn gốc xã hội của ý thức:
+ Lao động là hoạt động có mục đích, có tính lịch sử-xã hội củacon người nhằm tạo ra của cải để tồn tại và phát triển Lao độnglàm cho ý thức không ngừng phát triển, tạo cơ sở cho con ngườinhận thức những tính chất mới của giới tự nhiên; dẫn đến năng lực
tư duy trừu tượng, khả năng phán đoán, suy luận dần được hìnhthành và phát triển
Trang 9+ Ngôn ngữ thành phương tiện để trao đổi thông tin Nhờ ngônngữ, con người khái quát hoá, trừu tượng hoá những kinh nghiệm
để truyền lại cho nhau Ngôn ngữ là sản phẩm của lao động, đếnlượt nó, ngôn ngữ lại thúc đẩy lao động phát triển
Bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
+ Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong ócngười Nội dung phản ánh là khách quan, hình thức phảnánh là chủ quan
+ Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn
xã hội
Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội:
+ điều kiện lịch sử+ quan hệ xã hội
Kết cấu của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
+ Theo chiều ngang: Tri thức- Tính cảm- Lý trí+ Theo chiều dọc: Tự ý thức – Tiềm thức- Vô thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
Vai trò của vật chất đối với ý thức
+ Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức+ Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Trang 10+ Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.
+ Thứ hai, Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thôngqua hoạt động thực tiễn của con người
+ Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
+ Thứ tư, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng quy luậtkhách quan
+ Phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức vàhoạt động thực tiễn
+ Nhận rõ vai trò tích cực của nhân tố ý thức, tinh thầntrong việc sử dụng một cách hiệu quả nhất những điều kiệnphương tiện vật chất hiện có
+ Cần khái quát tổng kết thực tiễn để thường xuyên nângcao năng lực nhận thức, năng lực chỉ đạo thực tiễn, chống tưtưởng thụ động ngồi chờ ỷ lại vào hoàn cảnh vào điều kiệnvật chất
Trang 112 ng u yên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
Nội dung nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật
Khái niệm phát triển
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
sv, hiện tượng cũ
+ Tính đa dạng, phong phú: Quá trình phát triển của SV,
HT không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian vàthời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố vàđiều kiện lịch sử cụ thể
+ Phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà theo đường
“xoáy trôn ốc”
Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 12+ Quan điểm phát triển: xem xét sự vật trong sự phát triển,trong sự vận động;
+ Nắm bắt khuynh hướng phát triển của sự vật để cóphương án tác động cho phù hợp
+ Phân chia quá trình phát triển của sự vật ra thành nhiềugiai đoạn trên cơ sở đó tìm ra phương pháp nhận thức vàcách thức tác động cho phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triểnnhanh hơn của sự vật
+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến đối lập với
sự phát triển
Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng
Khái niệm mối liên hệ phổ biến
Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong sốchúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
Mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc
tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trongmột đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Tính chất của mối liên hệ phổ biến
+ Tính khách quan: MLH phổ biến là cái vốn có, tồn tại độclập với con người; con người chỉ nhận thức sự vật thôngqua các mối liên hệ vốn có của nó
+ Tính phổ biến: MLH tồn tại bên trong tất cả mọi SV,HTg; giữa tất cả mọi SV, HTg với nhau; trong mọi lúc mọinơi; trong cả TN, XH và TD
Trang 13+ Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ … SV, HT đều cónhững MLH cụ thể và các mối liên hệ có thể chuyển hóacho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì MLH có tínhchất và vai trò khác nhau.
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể cần đặt nótrong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận,yếu tố, các thuộc tính và mối liên hệ của chỉnh thể đó
+ Chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếucủa đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhấthữu cơ nội tại
+ Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đốitượng khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặtcủa các mối liên hệ trung gian, gián tiếp
+ Cần tránh quan điển phiến diện, siêu hình và chiết trung,ngụy biện
Trang 14Cặp phạm trù Chung – Riêng, Nguyên nhân – Kết quả
Cặp phạm trù Chung – Riêng
- Khái niệm:
+ Cái riêng để chỉ một SV, HT, một quá trình nhất định.
+ Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, lặp lại trong
nhiều SV, HT (nhiều cái riêng) khác
+ Cái đơn nhất chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật,
hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nàokhác
- Mối quan hệ biện chứng:
Cái chung, cái riêng và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan và cómối quan hệ biện chứng với nhau:
+ Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái
riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó
+ Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung;
không có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
+ Thứ ba, cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái
chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơncái riêng Bởi vì cái riêng là cái tổng hợp của cái chung và cái đơnnhất; còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiềucái riêng
+ Thứ tư, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
trong quá trình phát triển của sự vật
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Thứ nhất, để nhận thức được cái chung phải xuất phát từ cái
riêng
Trang 15+ Thứ hai, trong nhận thức phải tìm ra cái chung và trong hoạt
động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
+ Thứ ba, trong hoạt động thức tiễn phải vận dụng linh hoạt sự
chuyển hóa giữa cái chung và cái đơn nhất: chuyển hóa cái mới,cái đơn nhất thành cái chung (phổ biến nó một cách rộng rãi);chuyển hóa cái chung lạc hậu thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Cặp phạm trù Nguyên nhân- Kết quả
- Khái niệm:
+ Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa
các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiệntượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định
+ Nguyên cớ: Là một sự kiện xảy ra ngay trước kết quảnhưng không sinh ra kết quả Nguyên cớ có liên hệ nhấtđịnh với kết quả nhưng đó là mối liên hệ bên ngoài, khôngbản chất
+ Điều kiện: Là tổng hợp những hiện tượng không phụthuộc vào nguyên nhân nhưng có tác dụng đối với việcsinh ra kết quả Ví dụ như áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác…
+ Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự
tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên
- Mối quan hệ biện chứng
+ Tính khách quan: Mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bảnthân sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người
+ Tính phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xãhội đều có nguyên nhân nhất định gây ra
Trang 16+ Tính tất yếu: Cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điềukiện giống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau.
+ Thứ nhất, không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả
nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyênnhân (có nhân ắt có quả)
+ Thứ hai, nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân
luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện saunguyên nhân (nhân đi trước quả theo sau)
+ Thứ ba, một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết
quả; một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân
+ Thứ tư, nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Trong thế giới, không có nguyên nhân đầu tiên và cũng không cókết quả cuối cùng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn muốn nhậnthức được hay loại bỏ SV, HT phải bắt đầu từ việc đi tìm ranguyên nhân sinh ra nó
+ Về mặt thời gian, nguyên nhân có trước kết quả nên khi tìmnguyên nhân của một SV, HT cần tìm ở các SV, HT đã xảy ratrước khi SV, HT xuất hiện
+ Cần phải phân loại các loại nguyên nhân để có những biện phápgiải quyết đúng đắn
+ NN và KQ có thể đổi chỗ cho nhau nên cần nghiên cứu SV, HT
đó trong mối quan hệ mà nó giữ vai trò là kết quả, cũng như trongmối quan hệ mà nó giữ vai trò là nguyên nhân, sản sinh ra nhữngkết quả nhất định
Trang 17Quy luật Lượng – Chất, quy luật phủ định
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Vị trí: Là một trong ba quy luật cơ bản của PBC DV
Vai trò: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
- Khái niệm lượng và chất
+ Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan
vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tínhlàm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau Chấtcủa sv được biểu hiện qua sự tổng hợp những thuộc tính cơ bảncủa nó và bị quy định bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạothành, nghĩa là bởi kết cấu của sv
+ Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
hiện tượng về các phương diện: số lượng, quy mô, trình độ, nhịpđiệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng + Độ: là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa
làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
+ Điểm nút: dùng để chỉ thời điểm (điểm giới hạn) mà tại đó sự
tích lũy về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
+ Bước nhảy: dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự
thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
+ Mọi sự vật đều là sự thống nhất biện chứng giữa lượng và chất Trong quá trình tồn tại, sự vật không ngừng tích lũy về lượng Trong
Trang 18giới hạn độ, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản vềchất của sự vật, hiện tượng.
+ Sự thay đổi hay sự tích lũy về lượng vẫn tiếp tục diễn ra, khi tớiđiểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bướcnhảy
+ Bước nhảy kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng và là sự khởi đầu cho một giai đoạn vận động, pháttriển mới của sự vật
+ Sự ra đời của chất mới sẽ tác động trở lại lượng của sự vật, làmcho lượng lại tiếp tục thay đổi
+ Quá trình đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vậnđộng, phát triển
- Nội dung quy luật:
Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của
độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
- Ý nghĩa Phương pháp luận
+ Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để cóbiến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảothủ + Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy làyêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng vì vậytránh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động.+ Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiệnbước nhảy; trong lĩnh vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủquan
Trang 19+ Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạothành sự vật, hiện tượng để lựa chọn phương pháp phù hợp.
Trang 20 Quy luật phủ định của phủ định
Vị trí của quy luật trong phép biện chứng: Chỉ ra khuynh hướng (đi lên),hình thức (xoáy ốc), kết quả (sv, ht mới ra đời từ sv, ht cũ) của sự pháttriển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi với tính kếthừa trong sự phát triển
- Khái niệm:
+Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá
trình vận động, phát triển của sự vật
+ Phủ định siêu hình là phủ định sạch trơn, nghĩa là xóa bỏ hoàn
toàn cái cũ, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sựvật
+ Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ
định tự thân, là sự phủ định có sự kế thừa, là mắt khâu trong quá
trình dẫn tới sự ra đời của sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ
- Tính chất của phủ định biện chứng:
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính
kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú.
+Tính khách quan: nguyên nhân của sự phủ định nằm trong ngay
trong bản thân sự vật
+ Tính kế thừa: cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa những giá trị tích
cực của cái cũ, bổ sung thêm những cái mới phù hợp
+ Tính phổ biến: diễn ra trong mọi lĩnh vực từ tự nhiên, xã hội đến
tư duy
+ Tính đa dạng và phong phú: thể hiện trong nội dung và hình
thức của sự phủ định
Tính kế thừa của phủ định: