1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tiểu luận luật dân sự 1

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 406,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện đại học mở Hà Nội Luật dân sự 1 EL12 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING TIỂU LUẬN LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 1 Đ ề s ố Phân tích và cho ví dụ về đối tượng đi ề u ch ỉ nh và phương pháp đi ề u ch ỉ nh c ủ a lu ậ t Dân s ự Gi ảng vi ên SVTH Ngày, tháng, năm sinh MSSV Lớp Khóa N g ành Lu ật kinh t ế H à N ộ i 28 08 202 1 Viện đại học mở Hà Nội Luật dân sự 1 EL12 2 Mục lục Danh mục từ viết tắt 2 Phần mở đầu 3 Phần nội dung 3 I Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự 3 I 1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING

TIỂU LUẬN

LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 1 Đ ề s ố 08 Phân tích và cho ví d ụ v ề đ ố i tư ợ ng đi ề u ch ỉ nh và phương pháp đi ề u ch ỉ nh c ủ a lu ậ t Dân s ự Gi ảng vi ên :

SVTH :

Ngày, tháng, năm sinh :

MSSV :

Lớp :

Khóa :

N g ành : Lu ật kinh t ế

H à N ộ i - 28 /08/ 202 1

Trang 2

Mục lục

Danh mục từ viết tắt 2

Phần mở đầu: 3

Phần nội dung 3

I. Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự 3

I.1 Quan hệ tài sản 4

I.2 Quan hệ nhân thân 5

II. Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự 7

II.1 Định nghĩa 7

II.2 Đặc điểm: 7

Phần kết luận 9

Danh mục tài liệu tham khảo 10

Danh mục từ viết tắt BLDS : Bộ luật dân sự

Trang 3

Phần mở đầu:

Bộ luật dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 Đây là bộ luật lớn nhất của nước ta hiện nay Bộ luật điều chỉnh các mối quan

hệ xã hội có tính phổ biến trong đời sống của nhân dân ta hiện nay

Ngành luật dân sự quy định các chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các chủ thể trong giao dịch dân sự nhằm đảm bảo sự ổn định và lành mạnh hóa các mối quan hệ dân sự trong điều kiện phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Luật dân sự được coi là luật chung, bao gồm các quy định liên quan đến quyền lợi của chủ thể và về nguyên tắc có thể thay đổi bằng thỏa thuận và hoà giải của các bên

Để làm rõ phần nào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự, em

đã chọn đề tài “Phân tích và cho ví dụ về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật Dân sự” Bài tiểu luận trình bày là những hiểu biết, và kiến thức đã học được của bản thân về vấn đề nên khó tránh được các sai sót Trong quá trình đọc và chấm bài, mong các thầy, cô đánh giá khách quan và giúp em hoàn thiện bài tiểu luận đúng và chính xác hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Phần nội dung

Theo quy định tại Điều 1 BLDS 2015[1]: “ BLDS quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)” Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là những nhóm quan hệ về nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động, kinh doanh Từ đây ta thấy, đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự gồm hai nhóm[2]: Nhóm thứ nhất là “Quan hệ tài sản”

và nhóm thứ hai là “Quan hệ nhân thân”

Trang 4

I.1 Quan hệ tài sản

 Khái niệm quan hệ tài sản

“Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản Quan hệ tài sản bao giờ cũng gắn với một tài sản nhất định thông qua dạng này hay dạng khác.”

Tài sản (Điều 105 BLDS 2015) gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Tài sản không bao gồm vật thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà còn bao gồm

cả việc dịch chuyển những tài sản đó từ chủ thể này sang chủ thể khác

 Đặc điểm quan hệ tài sản [3]

- Đa dạng và phức tạp

Quan hệ tài sản đa dạng bởi các yếu tố cấu thành: chủ thể tham gia, khách thể tác động

và nội dung các quan hệ đó

- Thể hiện ý chí của các chủ thể tham gia

Quan hệ tài sản phát sinh giữa các chủ thể là những quan hệ kinh tế cụ thể trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu thụ những sản phẩm, cũng như cung ứng dịch

vụ cho xã hội Mỗi chủ thể khi tham gia vào quan hệ kinh tế luôn đặt ra những mục đích và động cơ nhất định Quan hệ tài sản mà các chủ thể tham gia mang ý chí của chủ thể, phù hợp với ý chí các chủ thể tham gia và phải phù hợp với ý chí của Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật dân sự

Ý chí của các chủ thể được thể hiện rõ nhất thông qua các loại hợp đồng, ví dụ: hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng thuê tài sản…

- Mang tính chất hàng hóa tiền tệ

Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ Dưới định hướng chiến lược của nước ta phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, trong mô hình kinh tế này, các tài sản thể hiện dưới dạng hàng hóa và được quy thành tiền Sản xuất hàng hóa và dịch vụ để bán, để trao đổi

Trang 5

- Mang tính đền bù tương đương

Quy luật của nền kinh tế thị trường trong sản xuất xã hội chi phối các quan hệ tài sản

mà một trong các biểu hiện của nó là quan hệ tiền – hàng Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế thị trường chủ yếu thông qua hình thức tiền-hàng Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa và tiền tệ Khi tham gia vào một quan hệ tài sản bất kì, mỗi một chủ thể khi mất đi một lợi ích thì sẽ nhận được một lợi ích tương ứng Ví dụ A bỏ 1.000.000 VNĐ để mua chiếc điện thoại của B, thì A mất đi quyền sơ hữu với 1.000.000 VNĐ và được sở hữu chiêc điện thoại, B sẽ mất quyền sở hữu chiếc điện thoại và nhận lại được quyền sở hữu 1.000.000 VNĐ

Nhưng không phải tất cả sự dịch chuyển tài sản đều có sự đền bù tương đương ví dụ: cho tặng, thừa kế, không phổ biến do nó không chỉ đơn thuần là quan hệ pháp luật mà còn chi phối bởi các quan hệ xã hội khác

 Các ví dụ khác về quan hệ tài sản:

Quan hệ tài sản bao gồm: quan hệ mua bán hàng hóa, cho tặng thuê tài sản, Cho vay, thế chấp…

I.2 Quan hệ nhân thân

 Khái niệm quan hệ nhân thân

“Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay pháp nhân.”

 Quyền nhân thân

Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với bản thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho chủ thể khác Mỗi người đề có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác Luật Hình sự[4]: Bảo vệ các giá trị nhân thân bằng các quy định: hành vi nào xâm phạm tới những giá trị nhân thân nào được coi là tội phạm

Trang 6

Luật Hành chính[5]: quy định về trình tự thủ tục xác định các quyền nhân thân: phong danh hiệu cao quý, tặng thưởng huân chương, công nhận chức danh…

Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng các quy định:

- Những giá trị nhân thân nào được coi là quyền nhân thân

- Trình tự thực hiện, giới hạn của các quyền nhân thân đó - Các thức,

biện pháp bảo vệ quyền nhân thân

 Phân loại quyền nhân thân:

 Các nhóm quyền nhân thân

- Nhóm quyền nhân thân cá biệt hóa cá nhân: quyền họ tên, dân tộc…

- Nhóm quyền nhân thân liên quan đến thân thể cá nhân: quyền bảo vệ tính

mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm…

- Nhóm quyền nhân thân liên quan đến hôn nhân gia đình: quyền kết hôn, ly hôn

- Nhóm quyền nhân thân liên quan đến đối tượng của sở hữu trí tuệ: quyền đặt

ten tác phẩm, toàn vẹn tác phẩm…

 Giá trị nhân thân

“Giá trị nhân thân là những lợi ích về tinh thần gắn liền với mỗi chủ thể”

• Quyền nhân thân gắn liền với tài sản

• Quyền nhân thân không gắn liền với tài sản Nguồn gốc hình thành

1

• Quyền nhân thân của cá nhân

• Quyền nhân thân của pháp nhân Chủ thể được bảo vệ

2

• Quyền nhân thân được bảo hộ khi còn sống

• Quyền nhân thân được bảo hộ khi đã chết

3 Mức độ bảo hộ của PL

• Tác động vào chủ thể quyền

• Tác động đối tượng khác

• Khi có đơn yêu cầu

• Khi không có đơn yêu cầu

5 Phương thức bảo vệ

Trang 7

Việc xác định một giá trị nhân thân là quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của cá nhân, pháp nhân

 Đặc điểm của quan hệ nhân thân:

- Quyền nhân thân liên quan đến lợi ích tinh thần của các chủ thể

- Quyền nhân thân không xác định bằng tiền Giá trị nhân thân và tiền tệ không phải

là đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá

- Gắn với một chủ thể nhất định, về nguyên tắc không thể dịch chuyển cho các chủ thể khác, không là đối tượng của các giao dịch dân sự, trừ một số trường hợp (công

bố tác phẩm của tác giả các tác phẩm, các đối tượng sở hữu công nghiệp…)

- Biện pháp bảo vệ mang tính đặc thù: xin lỗi, cải chính công khai thông tin…

II.1 Định nghĩa

 Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh được hiểu là cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động vào các hành vi của chủ thể, nhằm định hướng cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó

 Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước phù hợp với ba lợi ích (nhà nước, xã hội, cá nhân )

II.2 Đặc điểm:

- Bình đẳng về địa vị pháp lý giữ các chủ thể

Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân do luật điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý Độc lập về tổ chức, tài

Trang 8

sản tạo tiền đề cho sự bình đẳng về các quan hệ mà chủ thể tham gia do các quan hệ tài sản

(Luật dân sự điều chỉnh) mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và đền bù tương đương khi trao đổi, Không độc lập về tài sản và bình đẳng về địa vị pháp lý thì không tạo ra sự đền bù tương đương được

- Các chủ thể tham gia quan hệ có quyền thỏa thuận và tự định đoạt

Tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sản Do tham gia quan hệ tài sản, mỗi chủ thể đều có mục đích và động cơ nhất định, căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích để họ lựa chọn một Quan hệ cụ thể mà tham gia vào

Tự định đoạt còn thể hiện trong việc chọn đối tác sẽ tham gia, nội dung quan hệ tham gia, biện pháp thực hiện quyền và nghĩa vụ, cách đảm bảo, hình thức và phạm vi trách nhiệm, cách thức áp dụng trách nhiệm khi có một bên không thực hiện đúng thỏa thuận

Tự định đoạt và Tự do định đoạt: Pháp luật luôn đặt ra các giới hạn, vạch ra hành lang pháp lý an toàn, cần thiết mà trong các hành lang đó, các chủ thể có quyền tự do hành động (Khoản 4 Điều 3 BLDS 2015) Khi vi phạm nguyên tắc này, làm thiệt hại tới quyền và lợi ích của người khác sẽ phải bồi thường

- Trách nhiệm dân sự đặt ra trước tiên là trách nhiệm tài sản

Trách nhiệm dân sự đặt ra trước tiên là trách nhiệm tài sản Do quy phạm dân sự điều chỉnh chủ yếu các quan hệ tài sản (tính chất hàng hóa-tiền tệ) Khi có sự vi phạm nghĩa vụ của một bên sẽ dẫn tới thiệt hại đối với bên kia Trách nhiệm dân sự có thể không chỉ do pháp luật quy định mà có thể do các bên quy định và phương thức áp dụng trách nhiệm

- Phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là thương lượng hòa giải:

Do sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự định đoạt của họ khi tham gia quan hệ dân sự (Quy định tại Điều 12 BLDS 2015) Vì thế các tranh chấp dân sự do các bên tự thỏa thuận, không thỏa thuận được sẽ tiến hành bước tiếp theo là hòa giải

Trang 9

Phần kết luận

Bộ luật Dân sự 2015 xác định đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam là: Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản – Đây là hai quan hệ cơ bản và chủ yếu của xã hội do nhiều ngành luật điều chỉnh nên Luật Dân sự chỉ điều chỉnh một phần các quan hệ đó Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự chủ yếu nhằm tác động, thúc đẩy các hành

vi tích cực, chủ động và sáng tạo của các chủ thể trong việc thiết lập và thực hiện các quan

hệ dân sự, do vậy trong phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự, ngoài những quy phạm cấm, quy phạm mệnh lệnh thì phần lớn là các quy phạm tùy nghi, quy phạm định nghĩa hướng dẫn cho các chủ thể tham gia những xử sự pháp lý phù hợp Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là tạo cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó quyền tự thoả thuận – hoà giải để lựa chọn cách thức, nội dung giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Trong trường hợp không thể hoà giải hoặc thỏa thuận được thì có thể giải quyết các tranh chấp bằng con đường Tòa án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự và chủ yếu là trên cơ sở yêu cầu của một trong các bên Các biện pháp bảo vệ do Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo cho chủ thể của quan

hệ dân sự quy định gồm có: công nhận quyền dân sự của mình, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại./

Trang 10

Danh mục tài liệu tham khảo

[1] Quốc hội Việt Nam, Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 (91/2015/QH13), Cơ sở Dữ liệu

Quốc gia về Văn bản pháp luật_vbpl.vn, 2015

[2] ThS Nguyễn Hoàng Long," Bài giảng điện tử: Luật Dân sự 1",Viện Đại học mở Hà

Nội, 2021

[3] Quốc hội Việt Nam, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cơ sở

Dữ liệu Quốc gia về Văn bản pháp luật_vbpl.vn, 2013

[4] Quốc hội Việt Nam, Bộ luật hình sự (100/2015/QH13), Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về

Văn bản pháp luật_vbpl.vn, 2015

[5] Văn bản pháp luật khác

Ngày đăng: 11/04/2022, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

. Nguồn gốc hình thành1 - tiểu luận luật dân sự 1
gu ồn gốc hình thành1 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w