1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận luật hôn nhân và gia đình EL15

12 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 288,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING BÀI TẬP LỚN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH EL15 Đề bài 01 Chứng minh nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ qua các điều kiện kết hôn Giảng viên SVTH Ngày, tháng, năm sinh MSSV Lớp Khóa Ngành Luật kinh tế Hà Nội 23012022 Viện đại học mở Hà Nội Luật hôn nhân và gia đình VN EL15 Page | 2 Mục lục Danh mục tài liệu tham khảo 3 Mở đầu 4 Phần nội dung 5 1 Khái quát hôn nhân và gia đình 5 1 1 Một số khái niệm về hôn nhân gia đình 5 1 2 Nguyên tắc cơ bản.

Trang 1

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING

BÀI TẬP LỚN

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH_EL15

Đề bài 01: Chứng minh nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ qua các

điều kiện kết hôn

Giảng viên :

SVTH :

Ngày, tháng, năm sinh :

MSSV :

Lớp :

Khóa :

Ngành : Luật kinh tế

Hà Nội- 23/01/2022

Trang 2

Mục lục

Danh mục tài liệu tham khảo 3

Mở đầu: 4

Phần nội dung: 5

1 Khái quát hôn nhân và gia đình 5

1.1 Một số khái niệm về hôn nhân gia đình 5

1.2 Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 5

1.3 Điều kiện kết hôn 6

2 Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ 7

2.1 Thế nào là chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ 7

2.2 Cơ sở của nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ 7

2.3 Quyền kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện tiến bộ 8

2.4 Hôn nhân đồng giới? 9

3 Giải pháp xây dựng chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam 10

Kết luận: 12

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Quốc hội (2014), Luật hôn nhân và gia đình 2014

[2] Quốc hội (2015), Bộ luật dân sự 2015

[3] Chính phủ (2001), Nghị định 87/2001/NĐ-CP, “Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình”

[4] Chính phủ (2020), Nghị định 82/2020/NĐ-CP, “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã”

[5] Nguồn internet khác

Trang 4

MỞ ĐẦU

Gia đình là tế bào của xã hội, và hôn nhân là cơ sở của gia đình Một xã hội muốn tồn tại và phát triển một cách bền vững thì chế độ hôn nhân phải được xây dựng một cách vững chắc Từ khi trong xã hội có nhà nước, quan hệ hôn nhân không chỉ phản ánh ý chí của các cá nhân tham gia vào quan hệ đó mà còn là ý chí của nhà nước Trong những giai đoạn khác nhau, phụ thuộc vào cơ sở kinh tế - xã hội , nhà nước đặt

ra những nguyên tắc của hôn nhân và gia đình để định hướng cho những quan hệ xã hội đó phát triển theo mục tiêu đã định Việc xây dựng gia đình hòa thuận , bình đẳng , hạnh phúc đã trở thành một đòi hỏi tất yếu của xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của hôn nhân và gia đinh Luật hôn nhân và gia đình ra đời quy định chế độ hôn nhân

và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Nguyên tắc hôn nhân hôn nhân tự nguyện tiến bộ là một trong những định hướng vững chắc của Đảng và Nhà nước ta đảm bảo cho việc thực hiện những quan hệ hôn nhân và gia đình xã hội chủ nghĩa tiến bộ, phủ hợp với xu thế phát triển tất yếu của xã hội loài người Trong bài viết của mình, em xin được trình bày để tải: “Chứng minh nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ qua các điều kiện kết hôn”

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Khái quát hôn nhân và gia đình

1.1 Một số khái niệm về hôn nhân gia đình

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, ta có các khái niệm sau:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết

thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này

Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn,

ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình

có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của

Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước

có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày

đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực

pháp luật của Tòa án

1.2 Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

Theo Điều 2, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình gồm:

“1 Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

2 Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người

Trang 6

không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ

3 Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con

4 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình

5 Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.”

1.3 Điều kiện kết hôn

Điều 8 , Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các điều kiện kết hôn:

“1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này Cụ thể là các trường hợp:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha;

2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Trang 7

2 Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ

2.1 Thế nào là chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ

Chế độ hôn nhân tiến bộ là một trong những nguyên tắc đầu tiên và cơ bản nhất được ghi nhận tại Luật hôn nhân và gia đình cũng như Hiến pháp của nước ta

Ở Việt Nam đã trải qua rất nhiều lần thay đổi Luật hôn nhân và gia đình, hiện tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đang là văn bản có hiệu lực thi hành

Với mỗi văn bản luật hôn nhân và gia đình ra đời sau đều được ghi nhận là phát triển hơn, hoàn thiện hơn, phù hợp hơn so với luật trước đó Những sự thay đổi này phù hợp với hoàn cảnh thực tế cũng như xu hướng phát triển hiện đại, đẩy lùi cái lạc hậu và tiếp thu cái tiến bộ Đây chính là biểu hiện của sự tiến bộ Mặt khác, sự tiến

bộ thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

• Trước khi kết hôn, đôi nam nữ được tìm hiểu nhau rồi mới tiến tới hôn nhân Việc tìm hiểu nhau trước khi kết hôn là yếu tố quan trọng giúp hôn nhân được bền vững;

• Sau khi kết hôn, vợ chồng có nghĩa vụ cùng nhau xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, bình đẳng;

• Trong trường hợp cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, pháp luật quy định vợ chồng được phép ly hôn theo một trong hai hình thức là ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương

2.2 Cơ sở của nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác bao hàm cả hai khía cạnh, đảm bảo quyền

tự do kết hôn và tự do ly hôn Xuất phát từ chỗ tình yêu được coi là cơ sở của hôn nhân cho nên việc quyết định lựa chọn người bạn đời và đi đến hôn nhân phải là việc của bản thân hai bên nam nữ Mặt khác, khi tình yêu giữa hai bên nam nữ không còn nữa thì việc đảm bảo cho họ được tự do ly hôn lại thực sự cần thiết vì như vậy là giải phóng cho họ Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác, Luật hôn nhân và gia đình của Nhà nước ta đã ghi nhận nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, trên cơ sở này nam nữ

Trang 8

được bình đẳng trong việc thực hiện quyền kết hôn cũng như ly hôn theo quy định của pháp luật

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hôn nhân được hiểu là quan hệ giữa

vợ và chồng sau khi kết hôn Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

Khoản 1 điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm

2013 quy định: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau.”

Đồng thời điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn trong đó có quy định: “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định”

Hôn nhân tự nguyện tiến bộ bao hàm cả hai khía cạnh đảm bảo quyền tự do kết hôn và tự do ly hôn

Việc ghi nhận nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ là rất quan trọng, phù hợp với nguyện vọng của người dân Đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để Tòa án xử lý những trường hợp vi phạm xảy ra trên thực tế

Xét cho cùng, việc ghi nhận nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ của Nhà nước là nhằm đảm bảo được mục đích cuối cùng của hôn nhân là xây dựng một gia đình hạnh phúc, bền vững

Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện

để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc

2.3 Quyền kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

Quyền kết hôn xuất phát từ bản thân mỗi người và không có ai có quyền áp buộc họ làm trái ý chí của mình Bất kể người nào ép buộc hoặc cản trở việc kết hôn đều vi phạm nguyên tắc hôn nhân tự nguyện tiến bộ và không được pháp luật công

Trang 9

nhận Nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ trong hôn nhân được Luật hôn nhân và gia đình

2014 cụ thể hóa ở một số điều luật sau:

Điều 2 Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình:

1 Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

Điều 8 Điều kiện kết hôn

1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Điều 16 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa

vụ dân sự Những người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015) là những người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình mà Toà án đã ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định Tuy nhiên, khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Theo đó, quyền tự nguyện trong việc kết hôn tức là nam và nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì được lập gia đình một cách tự do mà không bị

ai ép buộc, ngăn cản Khi đã kết hôn thì vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và các luật khác có liên quan

2.4 Hôn nhân đồng giới?

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể khái niệm hôn nhân và kết hôn thì

không đề cập đến hôn nhân đồng tính Hiện nay, chưa có văn bản nào giải thích cụ thể

hôn nhân đồng giới là gì Tuy nhiên, có thể hiểu hôn nhân đồng giới hay hôn nhân

đồng tính là hôn nhân giữa hai người có cùng giới tính

Trang 10

Trước đây, một trong những trường hợp cấm kết hôn nêu tại Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 là việc kết hôn giữa những người có cùng giới tính Đồng thời, theo điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 87/2001/NĐ-CP (đã hết hiệu lực), việc kết hôn giữa những người cùng giới tính sẽ bị phạt tiền từ 100.000 - 500.000 đồng Tuy nhiên, đến Nghị định 82/2020/NĐ-CP hiện đang có hiệu lực, những người đồng giới kết hôn với nhau không còn bị phạt Quy định này nhằm đồng bộ việc “không thừa nhận mà không còn cấm” tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Từ ngày 19/6/2014, Quốc hội thông qua Luật Hôn nhân và Gia đình, quy định

về việc kết hôn giữa những người có cùng giới tính được nêu tại khoản 2 Điều 8 Luật

này như sau: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Nhà nước không cấm những người có cùng giới tính kết hôn mà chỉ “không thừa nhận” mối quan hệ hôn nhân này Những người đồng tính có thể tổ chức đám cưới, sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Như vậy, hiện nay những người đồng giới chung sống với nhau như vợ chồng chưa đáp ứng điều kiện về hôn nhân hiện hành và không bị xâm phạm nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ

3 Giải pháp xây dựng chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam

Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, gia đình có hạnh phúc thì xã hội mới có thể phát triển ổn định, văn minh Gia đình có hạnh phúc hay không phụ thuộc phần lớn vào mỗi cá nhân là thành viên của gia đình, nhưng cũng một phần do chính sách pháp luật, chủ trương đường lối của Nhà nước

Nhà nước đã thể hiện vai trò của mình trong việc xây dựng các nguyên tắc, chế

độ về hôn nhân và gia đình, trong đó có chế độ hôn nhân tiến bộ

Các giải pháp đề xuất để xây dựng chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam như sau: Thứ nhất, cần nâng cao ý thức, hiểu biết của người dân đối với chính sách này, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, nơi mà điều kiện của người dân còn hạn hẹp, còn tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu Tổ chức các cuộc vận động, tuyên truyền hoặc các cuộc thi tìm hiểu về chính sách của Nhà nước, khuyến khích người dân tham

Trang 11

gia hoặc thực hiện truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin công cộng

Thứ hai, các quy định của pháp luật cần được cụ thể hóa, gần gũi với thực tiễn, dễ hiểu, dễ áp dụng

Thứ ba, có quy đinh rõ ràng về các chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm Cần theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thời những vi phạm đó để răn đe những trường hợp tương tự

Ngày đăng: 09/04/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w