1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

00 thuyet minh tuyen Khánh Hòa Buôn Ma Thuột

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh kỹ thuật khảo sát địa hình tuyến và các công trình trên tuyến
Chuyên ngành Đường bộ cao tốc
Thể loại Dự án thành phần
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 628,5 KB
File đính kèm Thuyết minh chung dự án.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bé giao th«ng Dự án thành phần 2 đoạn Km32+000 – Km69+500 Thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột, giai đoạn 1 Phân đoạn Km50+000 – Km61+300 Bước Lập báo cáo nghiên cứu.

Trang 1

MỤC LỤC

I CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG 2

II QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG 3

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng 3

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng 4

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát địa hình 4

II.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao 4

III.2.2.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV 4

III.2.2.2 Lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật 4

II.2.3 Khảo sát tuyến 4

II.2.4 Khảo sát đường gom 8

II.2.5 Khảo sát kênh, cải mương 8

II.2.6 Khảo sát nút giao liên thông 9

II.2.7 Khảo sát đường giao dân sinh 10

II.2.8 Khảo sát công trình cầu 10

II.2.9 Khảo sát điều tra các điểm giao cắt với công trình ngầm nổi 12

II.3 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình 12

III KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 13

III.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm chung của khu vực khảo sát 13

III.2 Quy mô tính chất công trình 17

III.2.1 Phạm vi nghiên cứu Km32+000 -:- Km69+500 17

III.2.2 Quy mô 18

III.2.3 Phân cấp địa hình 20

IV KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN 20

V KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI PHÂN TÍCH 25

V.1 Phân tích, kết quả khảo sát bình đồ tỷ lệ 1/2000, 1/1000 25

V.2 Phân tích, kết quả khảo sát trắc dọc tỷ lệ 1/2000, 1/200, 1/1000, 1/100 26

V.3 Phân tích, kết quả khảo sát trắc ngang tỷ lệ 1/200 26

V.4 Phân tích, kết quả khảo sát các công tác khác 26

VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 26

VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

VIII CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 27

Phụ lục A: Bảng thống kê tọa độ và độ cao các mốc GPS và ĐCC2

Phụ lục B: Bảng thống kê tọa độ và cao độ cọc chi tiết tim tuyến Phụ lục C: Thống kê giao cắt công trình dọc tuyến Phụ lục D: Các văn bản, biên bản liên quan

Phụ lục E: Phiếu kiểm nghiệm thiết bị đo đạc

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư công;

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một

số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 04/8/2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư côngtrung hạn giai đoạn 2021 - 2025;

- Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 12/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa,tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đấtquốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5năm 2021 - 2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trìnhphục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội

về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình;

- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triểntỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;

- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; Quyết định số1208/QĐ-TTg ngày 07/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạchtỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch Khu kinh tế vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020; Quyết định

số 380/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnhQuy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030; Tờ trình

Trang 3

số 5974/TTr-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa gửi Thủ tướng Chính phủ

về việc trình thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khukinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 09/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điềuchỉnh quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025;

- Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;

- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầmnhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quyhoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc vềQuy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh ĐắkLắk về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030;

- Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/06/2022 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu

tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1;

- Quyết định số 335/QĐ-BQLDA6 ngày 18/8/2088 của ban QLDA 6 phê duyệt kết quảlựa chon Nhà thầu số TV01: Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Khảo sát lập

hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB, Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường

bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

- Hợp đồng số TV01-KH&BMT/2022/HĐTV ngày 19/8/2022 giữa Ban Quản lý dự án 6

và Liên danh Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT – CTCP (TEDI) – Công ty Cổ phần tư vấnThiết kế Đường bộ – Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu Lớn Hầm và Công ty cổ phần

Tư Vấn xây dựng A2Z về việc thực hiện Gói thầu TV01: Tư vấn khảo sát, lập BCNCKT;Khảo sát, lập hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xâydựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

- Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn,quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Một số tiêu chuẩn chính áp dụng cho công tác khảo sát tuyến như sau:

1 Đường ô tô- Tiêu chuẩn khảo sát TCCS 31:2020/TCĐBVN

2 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong TCVN 9401:2012

Trang 4

STT Mô tả tiêu chuẩn kỹ thuật Mã tiêu chuẩn

trắc địa công trình

3 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4

Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ

thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý

tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000

Thông tư 68/2015/TT-BTNMT

5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về XD lưới độ cao QCVN 11:2008

6 Các tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp quy hiện

hành khác có liên quan đến xây dựng công trình

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát địa hình

Các công tác khảo sát địa hình tuyến và công trình trên tuyến phân đoạn: Km50+000-:- Km61+300 bao gồm các nội dung chính sau:

Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao

Khảo sát tuyến:

Khảo sát nút giao:

Khảo sát đường gom:

Khảo sát kênh cải mương:

Khảo sát công trình cầu;

Khảo sát điều tra các điểm giao cắt, công trình ngầm;

Thống kê khối lượng GPMB

II.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao

III.2.2.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV

 Xem báo cáo lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV bước lập Báo cáonghiên cứu khả thi có kèm theo

III.2.2.2 Lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật

 Xem báo cáo lập lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật bước lập Báo cáonghiên cứu khả thi có kèm theo

II.2.3 Khảo sát tuyến

+ Bề rộng khảo sát bình đồ tuyến với các đoạn địa hình thông thường là 100m (đo từtim ra mỗi bên 50m);

+ Bề rộng khảo sát bình đồ tuyến với các đoạn địa hình khó khăn là 150m (đo từ tim ramỗi bên 70m);

Trang 5

+ Bề rộng khảo sát bình đồ tuyến với các đoạn nền đường đào sâu là 200m (đo từ tim ramỗi bên 100m);

+ Trong trường hợp đặc biệt, phạm vi đo vẽ bình đồ tuyến có thể thay đổi cho phù hợp

đủ để phục vụ công tác thiết kế

* Bình đồ được vẽ trên máy vi tính bằng chương trình chuyên dụng Civil 3D củaAutodesk trên nền AutoCad Bình đồ vẽ theo tỷ lệ 1/2000, đường đồng mức 1m, trên bình đồthể hiện đầy đủ các công trình nhà cửa, cầu cống hiện tại và dự kiến mới, đường điện, cápquang, cống rãnh, các điểm khống chế mặt bằng độ cao vv…Các ký hiệu theo qui định củaqui phạm, đối với các ký hiệu ngoài quy định phải có bảng ghi chú kèm theo

* Yêu cầu về kỹ thuật đối với đo vẽ bình đồ tuyến như sau:

- Mật độ điểm tuân thủ quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình (với tỷ lệ 1/2000, đường đồngmức 1m)

- Độ chính xác tương ứng với bình đồ 1/2000, đồng mức 1m

- Ngoài các yêu cầu kỹ thuật theo quy trình quy phạm khảo sát, công tác bổ sung cầnđảm bảo để bình đồ thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật sau đây:

+ Lưới khống chế mặt bằng và độ cao

+ Địa giới hành chính phường (xã), quận (huyện), tỉnh (thành phố)…

+ Loại nhà, công trình và phạm vi đường bao các khu dân cư hiện có (để phục vụ côngtác thống kê giải phóng mặt bằng)

+ Tuyến đo qua vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, nông nghiệp cần ghi rõ loạicây, mật độ cây trồng, tuổi cây…

+ Vị trí các đường giao cắt với tuyến đường khảo sát: giao với đường dây điện, đườngdây thông tin,…cần ghi rõ các thông tin như loại điện, tĩnh không lên bản vẽ bình đồ, trắcdọc

+ Các công trình nhân tạo quan trọng như: Mương máng thuỷ lợi, v.v ghi rõ mươngtưới tiêu, hướng nước chảy đối với tất cả hệ thống thủy hệ và thể hiện các thông tin lên bản

- Phương pháp 2:

Trang 6

+ Với vùng khảo sát khó khăn không thuận tiện, khả năng thông hướng không tốt: Bình đồđược đo đạc theo phương pháp định vị vệ tinh động RTK với máy thu vệ tinh 2 tần số cóthiết bị phát hỗ trợ sóng ngang mặt đất và các thiết bị được cài đặt bổ trợ sim3G.

+ Bình đồ trên các bản vẽ máy tính được thể hiện riêng biệt các loại đường nét theo qui định,các màu, lớp… thuận tiện cho công tác lập dự án

và dựa vào tọa độ tim tuyến các cọc đường cong (NĐ,TĐ, PG, TC, NC), các cọc KM, cọc H,

và các cọc có lý trình chẵn 40m của Chủ trì thiết kế đường cấp Dùng máy toàn đạc điện tử

và gương sào được đặt tại các các mốc đường chuyền cấp 2 để cắm các cọc trên ra ngoàithực địa bằng chương trình bố trí điểm (SETOUT) của máy Các cọc xác định sẽ được đoluôn giá trị độ cao để có kết quả kiểm tra và so sánh với kết quả cao độ trắc dọc chi tiết saunày nhằm loại bỏ các sai lầm, sai số thô giữa các phương pháp với nhau

- Tên cọc trắc dọc được đặt tên như sau: trong 1Km, ngoại trừ các cọc đặc biệt thì cáccọc còn lại được đặt tên theo chữ số bắt đầu từ số 1 cho đến hết Cũng như thế cho Km tiếptheo, các cọc sẽ được đánh số lại từ 1…, tại các vị trí cột (Km) hiện hữu trên đường phảiđóng 1 cọc (Km) và lý trình tại Km bắt đầu là Km…+000 theo giá trị chẵn của số ghi trêncột Km đó

- Cọc chi tiết sử dụng cọc gỗ hình vuông cạnh 5cm, dài 40cm Đối với cọc trên mặtđường cũ sử dụng đinh sắt 15mm có mũ, dài 10cm

- Các giá trị nhiệt độ, áp suất được hiệu chỉnh ngay trên máy khi đo

Đo vẽ trắc dọc tuyến:

Công tác khảo sát trắc dọc bao gồm các công tác đo cao, đo dài, đo tất cả các cọc chitiết đã đóng trong công tác phóng tuyến theo đúng quy trình khảo sát đường ô tô TCCS31:2020/TCĐBVN

Dùng máy toàn đạc điện tử và gương sào kết hợp thước thép đo xác định vị trí các cọcchi tiết giữa các cọc H, cọc Km, và các cọc thay đổi địa hình, cọc đỉnh đồi, cọc tim khe cáccọc tại các vị trí công trình cầu, cống, đường giao điện, giao đường đất vv Các cọc chi tiếtcách nhau không lớn hơn 50m (trung bình 35 cọc/1km)

Tỷ lệ đo vẽ trắc dọc tim tuyến dài 1/2000; cao 1/200;

Dùng máy thuỷ chuẩn tự động và mia đo cao các điểm chi tiết trên tim tuyến Đo caochi tiết khép vào các mốc ĐCC2 Dùng cao độ các điểm ĐCC2 để tính cao độ các điểm chitiết Đo cao chi tiết khép vào các mốc ĐCC2 đạt sai số cho phép fh  50 L (mm) (Ltính bằng Km) Bình sai theo phương pháp gần đúng chia đều sai số cho số trạm đo sau đómới dùng để tính độ cao các điểm chi tiết

Vẽ trắc dọc trên máy vi tính bằng chương trình HHMAPS, phần mềm TOPO 3.0.Trắc dọc được vẽ theo tỷ lệ ngang 1/2000, tỷ lệ đứng 1/200, trên trắc dọc phải thể hiện đầy

đủ các ghi chú đường giao, giao điện, cống, nhà cửa, các công trình khác…

Trang 7

II.2.3.3 Trắc ngang tuyến

Dùng máy toàn đạc điện tử, gương sào để đo các mặt cắt ngang Đo vẽ mặt cắt ngangtuyến theo tỷ lệ 1/200 tại tất cả các cọc lý trình chẵn, cọc H, cọc Km, cọc cơ bản đườngcong, cọc giao cắt công trình dọc tuyến và các cọc địa hình thay đổi lớn

Phạm vi đo mặt cắt ngang dự kiến tương ứng với các phạm vi đo vẽ của bình đồ:+ Bề rộng khảo sát bình đồ tuyến với các đoạn địa hình thông thường là 100m (đo từtim ra mỗi bên 50m);

+ Bề rộng khảo sát bình đồ tuyến với các đoạn địa hình khó khăn là 150m (đo từ tim

o Từ các cọc tim tuyến, đặt máy tại tim tuyến và hướng máy tới cọc tim tuyến tiếp theo

mở vuông góc với hướng tuyến, sử dụng máy toàn đạc điện tử và gương sào đo trắc ngang từtim tuyến về hai phía cho đến hết phạm vi yêu cầu đo trắc ngang

o Số liệu đo trắc ngang có thể lưu bằng 2 phương pháp (bằng ghi chép sổ sách hiệntrường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử)

+ Phương pháp 2:

o Dùng máy toàn đạc xác định vị trí 2 cọc giới hạn của mặt cắt ngang để làm hướngdóng, mặt cắt được đo bằng máy toàn đạc và gương với máy được đặt tại mốc, người cầmgương tự dóng hướng theo hai điểm định sẵn vuông góc và đi về hai phía cho đến khi hếtphạm vi của mặt cắt ngang

o Số liệu đo mặt cắt ngang tương tự như đã nêu ở trên là có thể lưu bằng 2 phương pháp(bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử)

o Mật độ điểm chi tiết trên trắc ngang đảm bảo phản ánh đầy đủ địa hình đặc trưng nhấthai bên tuyến (đảm bảo cho công tác tính toán khối lượng đào đắp và chiếm dụng chân ta luysau này)

Lưu ý khi đo trắc ngang:

+ Đối với trắc ngang trên đường cũ phải được dóng hướng tổng quát để xác định chínhxác mép nhựa, lề đường và phải có tính đại diện nhất cho bề rộng thực tế của khuôn đường

cũ đang khai thác, cao độ mép đường nhựa phải được xác định thực tế đúng mặt nhựa đốivới các đoạn bị đất phủ lấp phải được làm sạch trước khi xác định độ cao của điểm

+ Mặt cắt ngang trên đường nhựa đo bằng máy cao đạc theo phương pháp thủy chuẩn hìnhhọc (tuyệt đối không sử dụng phương pháp lượng giác)

- Vẽ trắc ngang trên máy vi tính bằng chương trình HHMAPS, phần mềm TOPO3.0… Trắc ngang được vẽ theo tỷ lệ ngang 1/200, tỷ lệ đứng 1/200; trên trắc ngang thể hiện

Trang 8

đầy đủ các mép đường, vai đường, chân đường, bờ, mương, các công trình nhà cửa, cầucống,…

hiện hành phục vụ việc lập phương án tổng thể GPMB theo theo quy định

II.2.4 Khảo sát đường gom

- Công tác khảo sát đường gom chỉ được tiến hành sau khi thống nhất về phạm vi xâydựng giữa đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan chức năng liên quan

- Đối với công tác khảo sát, đo đạc các hạng mục: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cáctuyến đường gom phục vụ công tác thiết kế cắm cọc GPMB và mốc LGĐB theo nguyên tắc:Đối với các tuyến đường gom nằm trong phạm vi khảo sát số liệu bình đồ, trắc ngang tuyếnchính đã khảo sát ở bước trước thì sẽ tận dụng số liệu tuyến chính tương ứng Đối với tuyếnhoặc đoạn tuyến đường gom nằm ngoài phạm vi khảo sát tuyến chính sẽ tiến hành công táckhảo sát, chi tiết như sau:

Đo bình đồ đường gom tỷ lệ 1/2000, khoảng cao đều đường đồng mức đồng mức 1,0 hoặc 2,0m (tùy theo độ dốc ngang địa hình) Phạm vi đo vẽ bình đồ từ tim tuyến đường gom

dự kiến về mỗi phía 25m (Tận dụng bình đồ tuyến chính, nếu nằm ngoài phạm vi tuyến chính đo bổ sung)

- Đo trắc dọc đường gom tỷ lệ dài 1/2000, cao 1/200: phạm vi khảo sát bằng chiều dàikhảo sát bình đồ tuyến đường gom

- Đo vẽ trắc ngang tỷ lệ 1/200: Mỗi Km dự kiến đo 35 mặt cắt ngang chi tiết (đảm bảokhoảng cách các cọc không quá 50m/1 cọc + cọc địa hình + cọc công trình + cọc đườngcong), bề rộng khảo sát 25m/bên

- Công tác khảo sát bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đường gom được thực hiện giống vớicông tác khảo sát bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến chính

II.2.5 Khảo sát kênh, cải mương

- Công tác khảo sát kênh, mương cải chỉ được tiến hành sau khi thống nhất về phạm vixây dựng giữa đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan chức năng liên quan

- Đối với công tác khảo sát, đo đạc các hạng mục: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cáctuyến kênh, mương cải phục vụ công tác thiết kế cắm cọc GPMB và mốc LGĐB theonguyên tắc: Đối với các tuyến kênh, mương cải trong phạm vi khảo sát số liệu bình đồ, trắcngang tuyến chính đã khảo sát ở bước trước thì sẽ tận dụng số liệu tuyến chính tương ứng.Đối với tuyến hoặc đoạn tuyến kênh, mương cải nằm ngoài phạm vi khảo sát tuyến chính sẽtiến hành công tác khảo sát bổ sung hạng mục, chi tiết như sau:

- Đo bình đồ tỷ lệ 1/2000, khoảng cao đều đường đồng mức 1,0 Phạm vi đo vẽ bình đồ

từ tim tuyến đường gom dự kiến về mỗi phía 25m (Tận dụng bình đồ tuyến chính, nếu nằmngoài phạm vi tuyến chính đo bổ sung)

- Đo trắc dọc tỷ lệ dài 1/2000, cao 1/200: phạm vi khảo sát bằng chiều dài khảo sát bình

đồ tuyến kênh, mương cải và đo vuốt nối vào kênh, mương cũ tối thiểu mỗi phía 10m;

- Đo vẽ trắc ngang tỷ lệ 1/200: Mỗi Km dự kiến đo bổ sung 35 mặt cắt ngang chi tiết(đảm bảo khoảng cách các cọc không quá 50m/1 cọc + cọc địa hình + cọc công trình + cọcđường cong), bề rộng khảo sát 25m/bên

Trang 9

- Công tác đo vẽ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang kênh mương cải được thực hiện giốngvới công các đo vẽ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến chính.

II.2.6 Khảo sát nút giao liên thông

- Phân đoạn Km50+000 – Km61+300 có 1 nút giao như sau: Nút giao với đườngTrường Sơn Đông Km53+100 Công tác khảo sát nút giao được tiến hành cùng với công táckhảo sát tuyến Nội dung khảo sát nút giao như sau:

- Lập lưới đường chuyền cấp 2 và thủy chuẩn kỹ thuật: tận dụng chung của tuyến và bổsung thêm đường chuyền cấp 2 vào nút giao nếu nhánh rẽ >250m nằm ra ngoài phạm vi hệthống đường chuyền đã lập Số lượng đường chuyền cấp 2 bổ sung phụ thuộc vào hình dạngnút và chiều dài nhánh rẽ trong nút giao

- Phạm vi đo đạc: Trước khi khảo sát ngoài hiện trường đơn vị thiết kế sẽ cung cấp tọa

độ đường bao khảo sát để đơn vị khảo sát triển khai ngoài hiện trường Bình đồ khảo sát nútgiao sẽ tương ứng với từng nút giao của dự án

- Trên tuyến có 1 nút giao liên thông kết nối với đường Trường Sơn Đông tại lý trình

dự kiến Km52+500

- Bình đồ: đo vẽ theo phạm vi khảo sát cụ thể đường bao từng nút giao được hoạchđịnh trên cơ sở quy mô quy hoạch dự kiến của hạng mục, tỷ lệ 1/1000 bước lập báo cáoNCKT Phạm vi đo vẽ từ tim các nhánh nút sang mỗi bên 250m Dự kiến đo bình đồ mỗi nút50ha

- Lập cắt dọc các hướng giao tỷ lệ 1/1000,1/100; Riêng trắc dọc đường chính trongphạm vi nút giao thực hiện cùng trắc dọc tuyến chính Chiều dài các nhánh nút dự kiến 2km

- Lập trắc ngang tỷ lệ 1/200 đo về mỗi phía 30m tính từ tim tuyến nhánh rẽ trong nútgiao Dự kiến đo trung bình 35 mặt cắt ngang /1km với bước lập báo cáo NCKT;

- Phương pháp đo vẽ trắc ngang nút giao, tương tự đo vẽ trắc ngang tuyến chính

- Khối lượng thực hiện:

Trang 10

II.2.7 Khảo sát đường giao dân sinh

- Điều tra, khảo sát và lập bảng tổng hợp các thông tin về các loại đường giao thônghiện trạng (đường cũ) gồm: Tên đường (nếu có), quy mô/ cấp kỹ thuật, bề rộng nền/ mặtđường, loại kết cấu áo đường và hướng đi (địa danh gần nhất) tương ứng của đường;

II.2.8 Khảo sát công trình cầu

Cầu trên tuyến (cầu vượt sông và các cầu cạn trên chính tuyến cao tốc)

- Trước khi tiến hành công tác khảo sát cầu trên chính tuyến cần phải dự kiến sơ bộ vịtrí lý trình, sơ bộ chiều dài nhịp, chiều dài cầu

- Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao: Tận dụng lưới khống chế mặt bằng và độ caocủa tuyến

Lập bình đồ cầu

- Lập bình đồ tỷ lệ 1/1.000, khoảng cao đều đường đồng mức 1,0m đối với cầu lớn; tỷ

lệ 1/500 khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m đối với cầu trung, cầu nhỏ và cầu cạn

- Phạm vi khảo sát theo phương ngang cầu: Tùy theo các trường hợp đặc biệt, đối vớisông cong, địa hình phức tạp và dự kiến phạm vi bố trí công trường có thể đề xuất cụ thểphạm vi khảo sát phù hợp từ tim cầu dự kiến về mỗi phía thượng, hạ lưu:

+ Đối với cầu lớn: 200m/1 bên;

+ Đối với cầu trung, cầu nhỏ: 100m/1 bên;

+ Đối với cầu trong nút giao sử dụng bình đồ nút giao

- Phạm vi khảo sát theo phương theo phương dọc cầu: từ hai mố dự kiến cộng thêmmỗi phía:

+ Đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 50m: phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến vềmỗi phía 30m;

Trang 11

+ Đối với cầu có chiều dài từ 50m đến 100m: phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗiphía 50m;

+ Đối với cầu có chiều dài từ 100m đến 300m, phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến vềmỗi phía 100m;

+ Đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 m: phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗiphía 200 m

- Cắm cọc tim cầu: Cắm 02 cọc cho cầu nhỏ và cầu trung; 04 cọc cho cầu lớn Độ chínhxác về cọc tim cầu tương đương đường chuyền cấp 2

- Phương pháp đo vẽ bình đồ cầu tương tự với đo vẽ bình đồ tuyến chính

Đo vẽ trắc dọc tim cầu

- Cầu lớn: đo vẽ trắc dọc tỷ lệ 1/1.000, 1/100 trong phạm vi lập bình đồ cầu (từ hai mố

dự kiến đo về mỗi phía từ 100m đến 200m)

- Cầu trung, cầu nhỏ: đo vẽ trắc dọc tỷ lệ 1/500, 1/50 trong phạm vi lập bình đồ cầu (từhai mố dự kiến đo về mỗi phía từ 30m đến 100m)

- Đối với cầu nằm trong phạm vi nút giao sử dụng trắc dọc các nhánh nút giao (nhằmtránh việc trùng lấn khối lượng)

- Phương pháp đo vẽ trắc dọc tim cầu tương tự với phương pháp đo vẽ trắc dọc tuyếnchính

Đo vẽ trắc ngang đường dẫn 02 đầu cầu

- Đo vẽ trắc ngang đường dẫn 02 đầu cầu tỷ lệ 1/200 với khoảng cách không quá 25m/1trắc ngang

- Phương pháp đo vẽ trắc ngang đường dẫn đầu cầu, tương tự đo vẽ trắc ngang tuyếnchính

- Danh sách các cầu dự kiến trên tuyến

nước

Trên bờ

Tổng (m)

Dưới nước

Trên bờ

Tổng (m)

Trang 12

nước Trên bờ Tổng (m) Dưới nước Trên bờ Tổng (m)

II.2.9 Khảo sát điều tra các điểm giao cắt với công trình ngầm nổi

Khảo sát điều tra các vị trí giao cắt với đường sắt, điện cao thế, hạ thế và các loại đường dây thông tin, điện thoại, điện đèn, cáp bưu điện và các công trình ngầm trong phạm

vi tuyến đường đi qua với các nội dung chính sau:

- Khảo sát cao độ và định vị tuyến (bằng toạ độ) các đường điện: 500Kv, 220Kv,110Kv, 10Kv, 0.4Kv Góc giao giữa đường dây và trực tuyến, khoảng cách từ tim đến cáccột, chiều cao cột, tĩnh không từ dây thấp nhất ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất thiênnhiên;

- Loại cột, loại điện, loại cáp, loại đường ông, lưới điện truyền tải, điện áp Riêng đốivới cột điện trung thế trờ lên bổ sung ghi chú tên cột, lộ đề phục vụ công tác hoàn trả;

- Cơ quan quản lý;

- Các loại hồ sơ được tổng hợp theo biểu mẫu;

Điều tra công trình ngầm trong phạm vi thi công đường bao gồm: cống ngầm, đường cáp ngầm, đường dây điện thoại ngầm, điện cao thế, hạ thế, đường ống nước,… Tiến hành điều tra đầy đủ các thông tin sau:

- Vị trí công trình (thuộc lý trình bao nhiêu của tuyến);

- Loại công trình;

- Khoảng cách đến tim đường thiết kế;

- Chiều sâu đặt công trình ngầm so với mặt đất tự nhiên

- Cơ quan quản lý

II.3 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình

- 01 máy toàn đạc điện tử TOPCON GPT 300N và các thiết bị kèm theo do hãngTopcon của Nhật Bản sản xuất Với độ chính xác của máy:

- Thước thép và mia nhôm 4 mét

- Bộ đàm liên lạc Motorola, máy tính xách tay…

- Các thiết bị đồng bộ kèm theo: bảng ngắm, thước thép,…

Trang 13

- Trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị đó được kiểm định theo đúng quy trình và đạtđược độ chính xác theo đúng lý lịch của máy (phiếu kiểm định xem ở phần phụ lục).

III. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH

III.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm chung của khu vực khảo sát

a Đặc điểm tự nhiên:

Tỉnh Khánh Hòa: Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta, có

phần lãnh thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên,điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ Bắc Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042'50'' vĩ độ Bắc Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108040’33'' kinh độĐông Phía Đông giáp Biển Đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh độ Đông; tại mũi HònĐôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa,các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa Bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải là khôngphận của tỉnh Khánh Hòa

Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác như:khí hậu, đất trồng, sinh vật Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lược vềmặt quốc phòng vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường

Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra Biển Đông

Tỉnh Khánh Hòa có hình dạng thon hai đầu và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phíaĐông giáp biển Nếu tính theo đường chim bay, chiều dài của tỉnh theo hướng Bắc Namkhoảng 160km, còn theo hướng Đông Tây, nơi rộng nhất khoảng 60km, nơi hẹp nhất từ 1đến 2km ở phía Bắc, còn ở phía Nam từ 10 đến 15km

Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197km2 (kể cả các đảo, quần đảo), đứng vào loạitrung bình so với cả nước Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền Bờ biển dài 385km, cókhoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trường Sa

Về địa hình, Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích là núinon, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh.Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi ăn ra biển Núi ởKhánh Hòa tuy hiếm những đỉnh cao chót vót, phần lớn chỉ trên dưới một ngàn mét nhưnggắn với dãy Trường Sơn, lại là phần cuối phía cực Nam nên địa hình núi khá đa dạng Đỉnhnúi cao nhất là đỉnh Hòn Giao (2.062m) thuộc địa phận huyện Khánh Vĩnh Các đồng bằnglớn ở Khánh Hòa gồm có đồng bằng Nha Trang, Diên Khánh nằm ở hai bên sông Cái vớidiện tích khoảng 135 km²; đồng bằng Ninh Hòa do sông Dinh bồi đắp, có diện tích 100 km² Ngoài ra, Khánh Hòa còn có hai vùng đồng bằng hẹp là đồng bằng Vạn Ninh và đồngbằng Cam Ranh ở ven biển, cùng với lượng diện tích canh tác nhỏ ở vùng thung lũng của haihuyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam Đường bờbiển kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km tính theo mépnước với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh, cùng khoảng 200 đảo lớn, nhỏ ven bờ Khánh Hòa có

Ngày đăng: 26/12/2022, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w