1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

9 1 thuyết minh bptc kim hòa

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Gói Thầu Số 2: Xây Lắp Công Trình Xây Dựng HTKT Phục Vụ Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Tại Các Khu Đất Hỗ Trợ 7% Tại Xã Tiên Nội, Huyện Duy Tiên
Trường học Đại Học Hà Nam
Chuyên ngành Xây dựng và Đầu tư
Thể loại thuyết minh
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tất cả vật liệu sử dụng đều phải đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật, kích cỡ, chủng loại, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và các quy định trong hồ sơ mời thầu.. - Các chủng loại vật t

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nam, Ngày 25 tháng 12 năm 2020

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU SỐ 2: XÂY LẮP CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG HTKT PHỤC VỤ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI TẠI CÁC KHU ĐẤT HỖ TRỢ 7% THUỘC ĐỊA BÀN XÃ TIÊN NỘI, HUYỆN DUY TIÊN – VỊ TRÍ 1 THÔN KIM HÒA

(GIAI ĐOẠN II)

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG

I CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

- Căn cứ vào TBMT số 20201261430-00 Ngày 18/12/2020 trên hệ thống mạng

đấu thầu quốc gia musamcong.mpi.gov.vn, Quyết định phát hành HSMT số

199/QĐ-BQLDA ngày 15/12/2020 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên, về việc mời thầu gói thầu số 2 Xây lắp Công trình Xây dựng HTKT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất đất đối với phần diện tích còn lại tại các khu đất hỗ trợ 7% thuộc

địa bàn xã Tiên Nội, huyện Duy Tiên - Vị trí 1 thôn Kim Hòa (giai đoạn II)

- Căn cứ tình trạng thực tại của Khu đấu giá đất vị trí 1 thôn Kim Hòa (giai đoạn II) thuộc xã Tiên Nội, huyện Duy Tiên (nay là phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên)

- Căn cứ vào tính chất và đặc điểm công trình, khí hậu thủy văn khu vực thi công

- Căn cứ Quy phạm kỹ thuật hiện hành và các quy định về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Căn cứ năng lực hiện tại và khả năng đáp ứng về tiến độ, khả năng tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 6

II NHẬN THỨC HIỂU BIẾT VỀ CÔNG TRÌNH

- Tên công trình: Xây dựng HTKT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích còn lại tại các khu đất hỗ trợ 7% thuộc địa bàn xã Tiên Nội, huyện Duy Tiên - Vị trí 1 thôn Kim Hòa (giai đoạn II)

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thị xã Duy Tiên

- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên

- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá, tiến hành đấu giá

Trang 2

quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn xã và địa

bàn huyện

- Địa điểm xây dựng: Phường Tiên Nội, Thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Nguồn vốn: Vốn từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của dự án

* Phạm vi công việc của gói thầu:

- San lấp mặt bằng:

+ San lấp mặt bằng các lô LK-10 bằng vật liệu đá thải san lấp đầm chặt đạt K=0,85 (Cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch là 30cm) Tổng diện tích san lấp là 2.726,73m2, tổng khối lượng là 5.056,77m3

+ Đường giao thông:

Tuyến đường D2 được xây dựng từ nút N8 đến nút N2 có chiều dài là 93,88m Tuyến dường D3 được xây dựng từ nút N6 đến nút N3 có chiều dài là 51,16m Tuyến đường N1 được xây dựng từ nút N2 đến nút N3 có chiều dài là 118,52m Tuyến đường N2 được xây dựng từ nút N5 đến nút N6 có chiều dài là 101,77m (riêng phần lát hè của các tuyến thực hiện ở giai đoạn sau)

+ Mặt cắt ngang từng tuyến:

Tuyến D2 theo quy hoạch và thiết kế là 13,0m=3,0m+7,0m+3,0m

Tuyến D3 theo quy hoạch và thiêt kế là 13,0m= 3,0m+7,0m+3,0m

Tuyến N1 theo quy hoạch và thiêt kế là 9,0m= 3,0m+5,5m+0,5m

Tuyến theo quy hoạch và thiết kế là 11,5m= 3,0m+5,5m+3,0m

Kết cấu áo đường của các tuyến: Mặt đường láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm, lớp móng

đá (4x6) cm chèn đá dăm lớp dưới dày 18cm, lớp dá lẫn đất đầm chặt K98 dày 30cm

+ Kết cấu hè đường, bó vỉa, đan rãnh:

Hè đường được dắp bằng đá lẫn dất dầm chặt K95, trước khi dắp đào bỏ đất hữu cơ, lớp bùn dày 0,30m

Bó vỉa hè bằng thanh bê tông kích thước (1,0x0,23x0,26) m

Đan rãnh kích thước (0,5x0,3x0,05) m bằng bê tông mác 200# đá (1x2)cm đúc sẵn

Trang 3

- Hệ thống thoát nước mưa:

+ Nước mưa được thu gom bằng hệ thống cống tròn D300, D400, D600 giai đoạn đầu thoát ra mương hiện trạng, giai đoạn sau đau nối với hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch Tuyến cống tròn D300 có chiều dài là 15,8m, D400 có chiêu dài 228,55m, D600 có chiều dài 103,25m, kết hợp 12 hố ga cống tròn và đế cống D300, D400, D600 bằng bê tông cốt thép đúc sẵn VH đặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm

+ Kết cấu hố thu nước mặt đường: Tấm sàn thu nước có kích thước (0,57x0,28)

m gia công bằng thép vuông (12x12) mm Kết cấu hố thu nước bằng bê tông mác 250#

đá (1x2)cm đúc sẵn trên lớp vữa xi măng mác 100# dày 2 cm và lớp bê tông lót mác 150# đá (1x2)cm dày 5cm

+ Kết cấu hố ga: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (1x2) cm 15cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Thành hố ga xây bằng gạch xi măng cốt liệu, vữa xi măng mác 75#, láng, trát trong tường bằng vữa xi măng mác 75# Tấm đan ga, mũ mố bê tông côt thép mác 200# đá (1x2) cm Tấm nắp có kích thước (100x100x7,5) cm bằng Composite cấp tải trọng B

- Hệ thống thoát nước thải:

+ Nước thải được thu gom bằng hệ thống rãnh kích thước trung bình (bxh)=(0,4x0,6) m và các đoạn qua đường bằng cống tròn D400, đấu nối với hệ thống thoát nước thải theo quy hoạch Tuyến rãnh dài 119,1m, cống tròn D400 dài là 12,5m, két hợp với 3 hố ga

+ Cống tròn và đế cống D400 bằng bê tông cốt thép đúc sẵn VH dặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm

+ Rãnh và hố ga được xây bằng gạch xi măng cốt liệu mác 75# trên móng bê tông xi măng mác 150# đá (2x4) cm dày 10cm và lớp đá dăm đệm móng dày 10cm Tâm đan rãnh và hố ga bằng bê tông cốt thép mác 200# đá (1x2) cm

- Hệ thống điện: Xây dựng hệ thống lưới diện hạ thế theo quy hoạch gồm 7 cột Cột sử dụng cột bê tông ly tâm cao 8,5m Móng cột bằng bê tông cốt thép mác 150# đá (2x4) cm Đường dây cáp diện dài 229,7m sử dụng cáp vặn xoắn tiết diện (4x25) mm2

Trang 4

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

I MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng

1.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công:

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian thực hiện thi công, việc phân tuyến, phân luồng để đảm bảo giao thông, đảm bảo tiến độ thi công

- Trước khi thi công, nhà thầu liên hệ với các cơ quan chức năng khảo sát hiện trạng công trình để có biện pháp thi công hợp lý Đơn vị thi công chỉ được thi công khi

có sự thỏa thuận của các cơ quan chức năng có tuyến đi qua

- Sau khi có sự đồng ý của cơ quan chủ quản ,nhà thầu tiến hành lập các biện pháp thi công hợp lý tránh sự cố, đảm bảo an toàn

- Thuê nhà làm lán trại, văn phòng làm việc, nơi ăn nghỉ của cán bộ, công nhân Tập kết máy móc và các thiết bị thi công, làm bãi tập kết vật liệu, xây dựng nhà kho chứa vật liệu, phòng thí nghiệm hiện trường

- Lắp dựng bảng hiệu công trình và các biển báo phục vụ thi công

1.2 Công tác giao nhận mặt bằng và định vị công trình:

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật và nhận bàn giao mặt bằng, đơn vị thi công bố trí cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm để thực hiện công việc cắm cọc định vị công trình, đảm bảo yêu cầu về kích thước, vị trí Công việc này được thực

hiện dưới sự giám sát của kỹ sư hiện trường

- Công tác định vị công trình thực chất là việc triển khai tim đường, cao trình thi công từ hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật ra ngoài hiện trường Công việc này có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến vị trí toàn tuyến đường cũng như các công trình trên tuyến Dùng máy thủy bình, thước thép, thước dây tiến hành công việc này

- Các số liệu của công tác khảo sát được ghi chép trong sổ tay ghi chép hiện trường

- Sau khi nhận bàn giao tim, mốc nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ và phải khôi phục nếu bị hư hỏng

- Tập kế đủ các loại biển báo,barie,đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng phục vụ công tác đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động

- Tự khảo sát, kiểm tra lại toàn tuyến: căn cứ hồ sơ thiết kế, kết hợp với công tác khảo sát khi làm hồ sơ dự thầu, nhà thầu sẽ tổng kiểm tra khảo sát lại toàn tuyến trước khi thi công

2 Công tác chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công

- Sau khi giao nhận mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành tập kết máy móc thiết bị phục vụ thi công đến công trường Các loại máy móc phục vụ thi công trực tiếp, thiết

bị thi công nền, mặt đường

Trang 5

- Làm lán trại tạm, kho chứa vật tư, sân bãi chứa vật liệu, bãi đỗ xe máy và thiết bị thi công

3 Công tác chuẩn bị vật tư:

- Nhà thầu thuê địa điểm trên tuyến thi công để làm kho dự trữ các vật liệu, thiết bị thiết yếu nhất

- Nhựa đường dùng cho láng nhựa

- Đất, đá các loại, CPĐD, đất lẫn đá, xi măng, cát, sắt thép được sử dụng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành và các yêu cầu kỹ thuật như hồ sơ thiết kế

- Tất cả vật tư, vật liệu xây dựng phải có chứng chỉ thí nghiệm các chỉ tiêu cơ

lý, nơi lô hàng sản xuất được trình Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn kiểm tra chấp thuận mới được đưa về công trường

- Tất cả vật liệu sử dụng đều phải đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật, kích cỡ, chủng loại, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và các quy định trong hồ sơ mời thầu

- Trước khi đặt mua vật liệu, Nhà thầu cung cấp, vị trí, nguồn gốc của từng loại vật liệu và phải được kỹ sư giám sát chấp nhận

II NGUỒN CUNG CẤP VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

Công ty chúng tôi cam kết với Chủ đầu tư về đặc tính, thông số kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng và xuất xứ, các vật tư vật liệu, thiết bị, hàng hóa sử dụng để phục vụ thi công Gói thầu số 2 xây lắp thuộc công trình: Xây dựng HTKT phục vụ đấu giá quyền

sử dụng đất đối với phần diện tích còn lại tại các khu đất hỗ trợ 7% thuộc địa bàn xã Tiên Nội, huyện Duy Tiên - Vị trí 1 thôn Kim Hòa (giai đoạn II), cụ thể như sau:

1 Các vật tư, vật liệu chính

- Về sử dụng vật tư vật liệu chính như: vật liệu đắp các loại, cát, đá, xi măng, sắt thép, gạch, nhựa đường, ống BTCT, để phục vụ thi công Gói thầu đều là các loại vật liệu phổ biến tại địa phương và các tỉnh thành lân cận xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo để đưa vào thi công các hạng mục của gói thầu

- Vật liệu đắp các loại, cát, đá, xi măng, sắt thép, gạch, nhựa đường, ống BTCT, được mua tại công ty có uy tín, chất lượng tại Hà Nam và các tỉnh thành lân cận, đảm bảo tính sẵn sàng, đáp ứng nhu cầu thi công (có hợp đồng nguyên tắc kèm theo trong E-HSDT này)

2 Các vật tư, vật liệu, thiết bị chính phần điện

- Các chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị phần điện: Cột điện bê tông li tâm, đưa vào công trình đều mới, đảm bảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của Chủ đầu tư, quy định hiện hành Kèm theo thông số kỹ thuật, đặc tính, chứng chỉ chất lượng, xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo yêu cầu theo hồ

sơ thiết kế đã được phê duyệt

Trang 6

- Các chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị được mua tại công ty có uy tín, chất lượng đảm bảo tính sẵn sàng, đáp ứng nhu cầu thi công (có hợp đồng nguyên tắc mua thiết bị kèm theo trong E-HSDT này, vật liệu được nhà thầu ký kết hợp đồng nguyên tắc mua với Công ty TNHH TM và DV số 9, phần cột điện được ký hợp đồng nguyên tắc mua với Công ty CP đầu tư và xây lắp Trường Sơn)

3 Cam kết với các loại vật tư, vật liệu khác

- Các loại vật liệu, vật tư thiết bị khác (ngoài các loại vật tư đã nêu trên) được

mua tại địa phương

- Nhà thầu cam kết sẽ sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại, đảm bảo đúng các thông số kỹ thuật của hồ sơ thiết kế

4 Các cam kết khác của Nhà thầu đối với việc sử dụng vật tư, vật liệu, thiết bị trong quá trình thi công

- Cam kết các loại hàng hóa vật tư vật liệu thiết bị là mới, luôn luôn đáp ứng đầy đủ cho thi công công trình không bị gián đoạn;

- Tất cả các hàng hóa, thiết bị, vật tư, vật liệu và các bán thành phẩm đưa vào công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, hình dáng, kích thước theo yêu cầu của thiết kế và những quy định đã ghi trong hồ sơ mời thầu, các quy định của Nhà nước và của địa phương Những loại hàng hóa vật tư vật liệu thiết bị chính trước khi đưa vào công trình phải được kiểm tra chất lượng và được thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng, phải có nguồn gốc sản xuất, xuất xứ rõ ràng và có sự đồng ý của Tư vấn giám sát

5 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình

2 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4087 : 2012

3 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640 : 1991

4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu

5 Công tác đất Thi công và nghiệm thu TCVN 4447 : 2012

6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy

7 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh

8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi

9 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn

Trang 7

TT Thi công, nghiệm thu Tiêu chuẩn áp dụng

12 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo

đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859 : 2011

13 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước – Thi công và

14 Mặt đường láng nhựa - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863 : 2011

15 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

17

Quy trình an toàn điện trong ban hành kèm theo

quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 của

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

18

Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo quyết

định số 19/2006/QĐ-BCN, ngày 11/07/2006 của

Bộ Công nghiệp

Các quy trình, quy phạm hiện hành khác

6 Yêu cầu về vật liệu, thiết bị:

2 Xi măng

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp -

3 Cát Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

4 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây

dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

5 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu

6 Vữa

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu

Trang 8

TT Vật liệu Tên tiêu chuẩn Ký hiệu

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng

Cột điện bê tông cốt thép li tâm TCVN 5847 : 2016

II YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO GÓI THẦU

Tất cả các loại vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình Nhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư kiểm tra Chỉ sau khi được Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp thuận vật liệu mới được đưa vào sử dụng

1 Đá dăm dùng cho bê tông

Đá dăm sử dụng cho bê tông là loại đá dăm có cường độ kháng nén và khối lượng riêng theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 đồng thời theo các quy định sau:

- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần hạt theo tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006

- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm > 1.5 lần mác của bê tông cần chế tạo (với bê tông có mác < 250)

- Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khối lượng

- Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng Không cho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanh viên đá dăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng

Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạt riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ trên các

Trang 9

sàng, được quy định trong sau:

Bảng 2.1: Bảng thành phần hạt của cốt liệu lớn Kích

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3

mm, theo thoả thuận

Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt quá giá trị quy định trong Bảng 2

Bảng 2.2- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

Cấp bê tông Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khối lượng,

Trang 10

dăm

Đá trầm tích

Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất

Đá phún xuất phun trào

100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13

80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15

c) Vật liệu dùng làm móng đường, lớp mặt đường đá dăm nước

- Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước thi công và nghiệm thu tuân theo TCVN

9504:2012

- Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét Không được dùng đá xay từ cuội, sỏi sông suối

- Đá phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm, yếu, phong hóa Đá phải sạch và không lẫn cỏ rác

- Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn các quy định ở Bảng 2.4

Bảng 2.4 – Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước

Các chỉ tiêu cơ lý

Quy định Lớp mặt Lớp móng

trên Lớp móng dưới

Cường độ nén của đá gốc, Mpa

Trang 11

Các chỉ tiêu cơ lý

Quy định Lớp mặt Lớp móng

Độ hao mòn khi va đập trong

máy Los Angeles, %

Bảng 2.5 – Phân loại, phạm vi sử dụng và yêu cầu về kích cỡ cốt liệu thô dùng cho

Kích thước

lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng,

Trang 12

Kích thước

lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng,

- Vật liệu chèn

+ Vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các loại hạt cốt liệu thô Vật liệu chèn thường được xay từ cùng loại đá với cốt liệu thô Vật liệu chèn cũng có thể được xay từ cuội, sỏi sông suối Vật liệu chèn phải có giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6 và các hạt lọt qua sàng 0,075mm không lớn hơn 10%

+ Thành phần hạt của vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại Bảng 2.6

Bảng 2.6 – Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng để thi

công lớp đá dăm nước Phân loại vật liệu

chèn

Kích cỡ vật liệu chèn, mm

Kích thước lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %

Trang 13

chèn loại B được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3 Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với vật liệu chèn loại A hoặc loại B

- Vật liệu dính kết:

+ Bột khoáng được sử dụng làm vật liệu dính kết cho đá dăm nước khi dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường Bộ khoáng được sử dụng như vật liệu bịt khe hở, có thành phần gồm các hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm và có chỉ số dẻo từ 4 đến 8 Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit …), có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPA, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng

+ Không cần thiết dùng vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội,

sỏi Trong trường hợp dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường và vật liệu chèn có chỉ số dẻo nhỏ hơn 4, nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng Khối

lượng vật liệu chèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng

- Nước: Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải là nước sạch, không

lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công thường từ 8 đến 10 L/m2 tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay hanh khô

2 Đá dùng cho công tác láng nhựa

- Đá dùng cho công tác láng nhựa tuân thủ theo yêu cầu vật liệu trong TCVN

8863 -2011- Thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa

- Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi Có thể dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có

ít nhất hai mặt vỡ, và không quá 10% khối lượng là cuội sỏi gốc silic

- Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét

- Kích cỡ đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng được ghi ở Bảng 2.7 Mỗi loại kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu dmin/Dmax, trong đó dmin là cỡ đá nhỏ nhất danh định

và Dmax là cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông) Tuỳ theo lớp láng nhựa nóng là 1, 2 hay 3 lớp mà chọn loại kích cỡ thích hợp như quy định

Bảng 2.7 - Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp láng

nhựa nóng

Loại kích cỡ đá nhỏ, mm

d min danh định,

mm

D max danh định,

mm

Trang 14

Loại kích cỡ đá nhỏ, mm

d min danh định,

mm

D max danh định,

- Các viên đá nhỏ phải khô ráo và sạch

- Các chỉ tiêu cơ lý của đá nhỏ xay thỏa mãn bảng sau:

Bảng 2.8 - Các chỉ tiêu cơ lý của đá dùng cho láng nhựa:

Các chỉ tiêu cơ lý Mức Phương pháp thử

1 Độ nén, dập của cuội sỏi được xay vỡ % ≤8 TCVN 7572- 11:2006

2 Số hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA),

3 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ (có ít nhất 2

mặt vỡ) trong đó khối lượng cuộ sỏi nằm trên

5 Lượng hạt mềm yếu và phong hóa, % ≤5 TCVN 7572- 17:2006

6 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤1 TCVN 7572- 8:2006

3 Nhựa đường dùng cho công tác láng nhựa

- Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ Nhựa phải thống nhất không lẫn nước, tạp chất và phải tuân thủ thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 và chỉ thị số 13/CT-BGTVT ngày 08/8/2013 của Bộ giao thông vận tải

- Nhựa đường dùng mác nhựa 60-70 theo phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 27/2014/TT-BGTVT ngày 38/7/2014

- Nhựa đường dùng thi công lớp láng nhựa nóng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có

Trang 15

độ kim lún 60/70 nấu đến nhiệt độ 160oC khi tưới Tuỳ theo vùng khí hậu và loại đá nhỏ Tư vấn thiết kế có thể cho phép dùng loại nhựa 40/50 (hoặc 85/100 với nhiệt độ thích hợp) Các loại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của dự

án và các TCVN hiện hành

- Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

- Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường và phải thí nghiệm lại theo quy định của dự án và các TCVN hiện hành

+ CBR 30cm trên cùng (ngâm trong nước 4 ngày) >= 6% (độ chặt đầm nèn K>=0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm)

+ CBR 30cm đến 80cm (ngâm trong nước 4 ngày) >= 4% (độ chặt đầm nèn K>=0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm)

+ CBR 80cm đến 150cm (ngâm trong nước 4 ngày) >= 3% (độ chặt đầm nèn K>=0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm)

+ CBR 150cm trở xuống (ngâm trong nước 4 ngày) >= 2% (độ chặt đầm nèn K>=0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm)

Trang 16

2 Thời gian đông kết, min

- bắt đầu, không nhỏ hơn

5 Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không

lớn hơn

3,5

CHÚ THÍCH:

1) Áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng

* Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Xi măng poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tài liệu chất lượng kèm theo với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;

- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 4 của tiêu chuẩn này;

- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;

- Ngày, tháng, năm xuất xưởng

Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:

- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;

- Tên cơ sở sản xuất;

- Khối lượng tịnh của bao;

- Tháng, năm sản xuất;

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

- Số hiệu lô sản xuất;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

Trang 17

Bao đựng xi măng poóc lăng hỗn hợp đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản

Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc khối lượng theo thỏa thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành

Không được vận chuyển xi măng poóc lăng hỗn hợp chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng

Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt

Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng

Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng Các bao xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô

Xi măng poóc lăng hỗn hợp phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày

kể từ ngày xuất xưởng

5 Cát dùng cho bê tông

Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;

- Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0

Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm trong phạm vi quy định trong Bảng 2.10

Cát thô có thành phần hạt như quy định trong Bảng 2.10 được sử dụng để chế tạo bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

Trang 18

- Đối với bê tông: cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1 (thành phần hạt như Bảng 2.7) có thể được sử dụng chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15

- Cát có môđun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 2.10) có thể được

sử dụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25;

- Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cát được quy định trong Bảng 2.11

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy định trong Bảng 2.12

Bảng 2.12 - Hàm lượng ion Cl - trong cát

Loại bê tông và vữa Hàm lượng ion Cl - , % khối

lượng, không lớn hơn

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông và bê

CHÚ THÍCH: Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Bảng 2.9

có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg

Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm  silic của cát kiểm tra theo phương pháp hoá học phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây hại thì cần thí

Trang 19

nghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanh vữa để đảm bảo chắc chắn vô hại

Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến dạng () ở tuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%

7 Cốt thép

Thép phục vụ thi công công trình nhà thầu sử dụng là thép Tisco, thép Việt

Đức, thép Hòa Phát, Thái Nguyên Cốt thép dùng cho công trình phải có chứng chỉ

xuất xưởng và phải lấy mẫu theo quy phạm để kiểm tra về cường độ kéo, kết quả kiểm tra phù hợp với cường độ quy định và phải được đại diện Chủ đầu tư chấp thuận thì

mới được đem vào sử dụng;

- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;

- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đường kính cốt thép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấn giám sát tác giả hoặc đại diện Chủ đầu tư;

- Sau khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát đến kiểm tra và nghiệm thu về quy cách số lượng, chủng loại, mối nối, mối hàn, vệ sinh và tính

ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy chuẩn, quy phạm hiện hành:

Loại thép sử dụng cho công trình là loại cốt thép do nhà máy gang thép Thái Nguyên, thép Việt Đức, thép Hòa Phát, thép Tiso hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chất lượng tương tự

- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kế phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép

- Cốt thép sử dụng phải đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ thi công công trình Đơn vị chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được sự phê chuẩn của Chủ đầu tư Tuy nhiên việc thay thế cũng phải tuân theo các quy định dưới đây:

Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình

- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và không được sứt sẹo

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt

cắt ngang tiêu chuẩn

8 Nước

Nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông và vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông và vữa trong quá trình sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Trang 20

* Yêu cầu kỹ thuật

Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L

+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 2.13 (đối với nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2.14 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông)

Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:

Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các giá trị quy định trong Bảng 2.15

Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1000 mg/L khi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm - silic

Bảng 2.13 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua

và cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Mục đích sử dụng

Hàm lượng tối đa cho phép

Muối hòa tan

Ion sunfat (SO 4 -2 )

Ion clo (Cl-)

Cặn không tan

1 Nước trộn bê tông và nước trộn

vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết

cấu bê tông cốt thép ứng lực trước

2 Nước trộn bê tông và nước trộn

vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê

tông cốt thép

3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu

bê tông không cốt thép Nước trộn

vữa xây dựng và trát

CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất cả các phạm vi sử dụng đều phải theo quy định của

Trang 21

Mục đích sử dụng

Hàm lượng tối đa cho phép

Muối hòa tan

Ion sunfat (SO 4 -2 )

Ion clo (Cl-)

Cặn không tan

mục 1 Bảng 2.13

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ion clo vượt quá qui định của mục 2 Bảng 2.13 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3

CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt hoặc ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàm lượng ion clo được khống chế không quá 1200 mg/L

Bảng 2.14- Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và

cặn không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Mục đích sử dụng

Hàm lượng tối đa cho phép

Muối hòa tan

Ion sunfat (SO 4 -2 )

Ion clo (Cl-)

Cặn không tan

1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết

cấu có yêu cầu trang trí bề mặt

Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt

liệu

2 Nước bảo dưỡng bê tông các kết

cấu không có yêu cầu trang trí bề

mặt (trừ công trình xả nước)

3 Nước tưới ướt mạch ngừng trước

khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề

mặt bê tông trước khi chèn khe nối

Nước bảo dưỡng bê tông trong các

công trình xả nước và làm nguội bê

tông trong các ống xả nhiệt của khối

lớn

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông

và vữa, nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông phải theo quy định của mục

1 bảng 2.14

Trang 22

Bảng 2.15 - Các yêu cầu về thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén

của vữa

Thời gian đông kết của xi măng, min

- Bắt đầu, không nhỏ hơn

- Kết thúc, không lớn hơn

45

420 Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 7 ngày

không nhỏ hơn, % (tỷ lệ so với mẫu đối chứng)

Chiều

cao, h

Mức sai lệch cho phép

Chiều dày thành ở vị trí

nhỏ nhất, t, không

nhỏ hơn Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép

Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh

- Yêu cầu về ngoại quan:

+ Màu sắc của viên gạch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều

+ Khuyết tật ngoại quan được quy định tại Bảng 2.17

Bảng 2.17 - Khuyết tật ngoại quan cho phép

Trang 23

Loại khuyết tật

Mức cho phép theo loại

gạch

Gạch thường Gạch trang trí

1 Độ cong vênh trên bề mặt, mm, không lớn hơn 3 1*

2 Số vết sứt vỡ ở các góc cạnh sâu (5 ÷ 10) mm, dài (10

3 Vết sứt vỡ sâu hơn 10 mm, dài hơn 15 mm Không cho phép

4 Số vết nứt có chiều dài đến 20 mm, không lớn hơn 1 0

* Không áp dụng đối với gạch trang trí có bề mặt sần sùi hoặc Iượn sóng

- Độ rỗng của viên gạch không lớn hơn 65%

- Cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và độ thấm nước của viên gạch

bê tông như quy định trong Bảng 2.18

Bảng 2.18 - Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước

Mác gạch

Cường độ chịu nén, MPa Khối

lượng viên gạch, kg, không lớn hơn

Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn

Độ thấm nước, L/m 2 h, không lớn

hơn Trung bình

cho ba mẫu thử, không nhỏ hơn

11 Phụ gia

Trang 24

- Thông thường bê tông không sử dụng phụ gia Tùy điều kiện thi công cụ thể, Nhà thầu kiến nghị với Chủ đầu tư cho phép sử dụng phụ gia tăng dẻo và các phụ gia khác cho bê tông Khi sử dụng phụ gia cần sử dụng đúng liều lượng, mục đích

- Tất cả các phụ gia được sử dụng cho bê tông đều phải có chứng chỉ xác nhận chất lượng và tính năng của nó Trước khi dùng phụ gia, Nhà thầu phải tiến hành đúc mẫu thử nghiệm và có sự giám sát, nhất trí của Chủ đầu tư mới được sử dụng

12 Cột điện Bê tông li tâm

- Cột điện sử dụng là cột điện bê tông cốt thép ly tâm, đảm bảo các tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm theo TCVN 5947:2016 (Có cam kết cấp hàng của đơn vị sản xuất được nhà thầu đính kèm cùng hợp đồng nguyên tắc trong E-HSDT này)

- Yêu cầu về chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

+ Bề mặt thân cột: không nhỏ hơn 15 mm và không nhỏ hơn đường kính cốt thép dự ứng lực và cốt thép thường;

+ Bề mặt đỉnh cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 25 mm;

+ Bề mặt đáy cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 35 mm

- Yêu cầu về ngoại quan và các khuyết tật cho phép

+ Độ nhắn bề mặt: Bề mặt ngoài cột điện bê tông phải nhẵn đều Cho phép có

lỗ rỗ ở vị trí mép khuôn với chiều sâu không lớn hơn 2 mm, dài không quá 15mm Kích thước cho phép của lỗ rỗ, vết lồi, lõm trên bề mặt ngoài của cột và mặt mút được qui định tại Bảng 2.19

Bảng 2.19– Kích thước cho phép của các khuyết tật trên bề mặt cột điện bê tông

+ Nứt bề mặt: Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm nhưng chiều rộng của các vết nứt không được quá 0,05 mm Các vét nứt không được nối tiếp nhau vòng quanh thân cột

+ Lớp phủ bảo vệ cột: Trên bề mặt cột điện sử dụng trong môi trường xâm thực cần có thêm lớp phủ chống thấm có độ cao tính từ đáy cột lớn hơn 0,5 m so với chiều sâu chôn đất

- Yêu cầu về khả năng chịu tải

+ Độ bền uốn nứt: Khi thử uốn nứt theo các cột điện không được xuất hiện vết

Trang 25

nứt có chiều rộng lớn hơn 0,25 mm khi thử ở mức tải trọng thiết kế và vết nứt không được phát triển nối nhau vòng quanh thân cột Đối với các cột điện bê tông ứng lực trước của nhóm I sau khi xả tải, chiều rộng vết nứt xuất hiện không được lớn hơn 0,05

mm

+ Độ bền uốn gãy: Khi thử uốn gãy, tải trọng gãy tới hạn của cột điện nhóm I không nhỏ hơn 2 lần tải trọng thiết kế qui định

13 Thép mạ kẽm (Các loại xà, tiếp địa lặp lại, )

- Thép mạ kẽm được cung cấp phải đảm bảo mới 100% được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn hiện hành

- Nhà thầu sử dụng thép Việt Nam, Trung Quốc, … có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để gia công chế tạo tiếp địa, xà; Có hợp đồng nguyên tắc với bên cấp hàng kẹp cùng trong E-HSDT này

- Tất cả thép mạ kẽm đều phải có giấy chứng nhận xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, kết quả thí nghiệm thép, chứng chỉ mạ kẽm nhúng nóng, kết quả siêu âm đường hàn, …

Tất cả các vật tư đều được thí nghiệm về cường độ, tính chất cơ lý, cấp phối hạt, độ sạch v.v đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và trình Chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vào sử dụng cho công trình

14 Vật tư, vật liệu khác

Các loại vật tư, vật liệu phụ trước khi đưa vào công trình sử dụng phải có xuất

xứ rõ ràng phải được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư đồng ý:

* Vật liệu dây buộc thép: Dây thép buộc khi nhà thầu mua về đảm bảo đáp ứng yêu cầu về độ cứng, độ dẻo, đường kính dây thép buộc >=1mm, không có hiện tượng

bị ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớp chống rỉ mạ bên ngoài

Bảo quản: Tại kho dây thép được nhà thầu bảo quản vào kho có mái tre đảm bảo dây buộc thép đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật….Quá trình vận chuyển thép buộc bảo đảm dây thép không bị dãn quá mức, bong lớp mạ bảo vệ

* Vật liệu đinh: Đinh các loại khi nhà thầu mua về đảm bảo đáp ứng yêu cầu về

độ cứng, không có hiện tượng bị ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớp chống rỉ mạ bên ngoài, không cong vênh

Bảo quản: Tại kho đinh được nhà thầu gói trong các bọc kín trong kho đảm bảo đinh không bị cong vênh, gỉ sét, bong lớp mạ bảo vệ trước khi đưa vào sử dụng

* Vật liệu thép tấm, thép hình, ống thép tráng kẽm, tấm tôn lợp mái: Các loại thép tấm, thép hình, ống thép, tấm tôn lợp mái khi nhà thầu mua về đảm bảo đáp ứng yêu cầu về độ cứng, độ bằng phẳng không có hiện tượng cong vênh, bị ăn mòn, rỉ sét, không bị bong mất lớp chống rỉ mạ bên ngoài

Trang 26

Bảo quản: Tại kho các loại thép được nhà thầu bảo quản vào kho có mái tre để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật….Quá trình vận chuyển thép, ống bảo đảm thép không

bị cong vênh, bong bật lớp mạ bảo vệ

Trang 27

PHẦN III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1 Tổ chức mặt bằng công trường

- Xuất phát từ đặc điểm mặt bằng công trình, điều kiện địa hình Với mục đích phục vụ tốt nhất cho thi công công trình đạt chất lượng, kỹ thuật mỹ thuật cao nhất, tiến độ thi công ngắn nhất, đạt hiệu quả cao nhất Việc bố trí mặt bằng thi công đảm bảo theo yêu cầu sau:

+ Đảm bảo thuận lợi cho việc phục vụ thi công theo tiến độ đã định, theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và biện pháp thi công đã lập

+ Áp dụng triệt để các biện pháp và công nghệ thi công tiên tiến, khai thác tối

đa công suất của máy móc thiết bị

+ Bố trí mặt bằng thi công, tổ đội công tác một cách hợp lý, không chồng chéo cho khu vực và công trình lân cận

+ Bố trí mặt bằng công trường: thiết bị thi công, lán trại, phòng thí nghiệm hiện trường, kho bãi tập kết vật liệu, cấp nước, thoát nước, giao thông liên lạc, trong quá trình thi công

2 Bố trí thiết bị thi công

- Khi có quyết định trúng thầu Nhà thầu sẽ triển khai tập trung toàn bộ máy móc cần thiết đến công trường (như trong bảng kê danh sách thiết bị máy móc thi công cho gói thầu) Trường hợp cần thiết Nhà thầu sẽ bố trí thêm các loại máy móc nhằm đảm bảo được yêu cầu tiến độ, chất lượng, công việc của công trình đảm bảo yêu cầu khẩn trương đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa công trình vào sử dụng có hiệu quả cao

3 Bố trí lán trại

- Ban điều hành: Nhà thầu dự kiến thuê nhà dân (hoặc thuê đất) làm Ban điều hành, tiến hành bố trí nhà điều hành với đầy đủ trang thiết bị như: Máy vi tính, tủ đựng tài liệu, máy in, máy điện thoại, máy Fax, bàn làm việc đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

- Lán trại công nhân tham gia thi công công trình, nhà thầu dự kiến thuê nhà của nhà dân gần tuyến Lán trại công nhân bố trí không gian thoáng mát chỗ ăn, chỗ nghỉ cho công nhân đảm bảo sức khoẻ tốt để phục vụ công trình đạt kết quả cao

4 Phòng thí nghiệm hiện trường

- Công tác thí nghiệm Nhà thầu luôn đặt lên hàng đầu vì mục tiêu chất lượng công trình, đáp ứng được nhu cầu tiến độ và yêu cầu của Chủ đầu tư cũng như áp

dụng thi công đúng các qui trình qui phạm trong thi công và nghiệm thu (Nhà thầu sẽ

thuê một trung tâm thí nghiệm có uy tín và đầy đủ trang thiết bị cũng như nhân lực để

phục vụ công tác thí nghiệm chất lượng cho công trình được đảm bảo tốt nhất)

- Tất cả các vật tư, vật liệu trước khi đưa vào công trình đều phải được thí

Trang 28

nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, đạt yêu cầu mới tiến hành thi công Bố trí những chuyên viên kỹ thuật để giám sát và thí nghiệm tất cả các loại vật liệu trước, sau và trong quá trình thi công, nếu không đạt yêu cầu Nhà thầu sẽ tiến hành loại bỏ và thay thế bằng vật liệu mới thích hợp và thi công đảm bảo chất lượng yêu cầu của dự án

- Người phụ trách phòng thí nghiệm là người có đủ năng lực, thẩm quyền và trình độ chuyên môn nghiệp vụ về điều hành hoạt động của phòng thí nghiệm Nhân viên thí nghiệm là người có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm viên, kinh nghiệm cho các công tác thí nghiệm vật liệu trong quá trình thi công

- Phòng thí nghiệm để phục vụ thi công cho gói thầu này được nhà thầu đề xuất

và kẹp cùng trong hồ sơ dự thầu này, Cụ thể Nhà thầu đã ký hợp đồng thí nghiệm vật

tư vật liệu, chất lượng công trình với Công ty TNHH Tư vấn và kiểm định xây dựng

số 8 có địa chỉ tại Km 237, Q.Lộ 1A, Quang Trung, Thanh Hà, Thanh Liêm, Hà Nam

để thực hiện các công việc thí nghiệm kiểm tra chất lượng cho công trình

5 Bố trí kho bãi tập kết vật tư, vật liệu

- Kho chứa vật tư được bố trí thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng và lấy vật tư thi công được thuận tiện, không ảnh hưởng tới khu vực ở của công nhân, nhưng dễ chông coi, các loại vật tư như Xi măng được bố trí ở lán trại có mái che để tránh ảnh hưởng của thời tiết

- Kho chứa vật tư (xi măng, ) được bố trí trên mặt bằng Ban điều hành, kho được lợp bằng tôn, xung quanh bưng cót ép, nền được tôn cao có rãnh thoát nước hai bên Vật tư (nhất là xi măng) được xếp lên sàn gỗ kê cao cách nền 30cm, xếp đặt theo quy phạm kho hiện hành

- Bãi tập kết vật liệu, vật tư được nhà thầu san ủi bằng phẳng và có rào chắn xung quanh bãi để đảm bảo việc bảo vệ vật liệu vật tư tập kết tại bãi không gây mất mát

6 Chất thải

- Chất thải được tập kết gọn đống và được xúc vận chuyển đổ đi đến nơi qui định, không đổ thải bừa bãi sai qui định cũng như ảnh hưởng tới hệ sinh thái môi trường xung quanh, …

7 Giải pháp cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công

a) Giải pháp cấp nước thi công và phục vụ sinh hoạt

- Nhà thầu sử dụng nguồn nước sẵn có của khu vực để phục vụ thi công và sinh hoạt Đồng thời Nhà thầu tiến hành khoan giếng và làm hệ thống lọc nước sạch dùng cho sinh hoạt và sản xuất được chủ động Nguồn nước giếng khoan được mang mẫu

đi kiểm tra thí nghiệm, đảm bảo yêu cầu mới tiến hành đưa vào sử dụng

- Nguồn nước phục vụ cho công tác tưới bụi sẽ được lấy từ các ao hồ, sông gần khu vực, để phục vụ cho công tác tưới bụi đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong

Trang 29

quá trình thi công

b) Giải pháp thoát nước cho công trường

- Tiến hành đào rãnh con trạch để thoát nước xuống ao, sông hoặc hệ thống thoát nước của khu vực nhằm ổn định kết cấu trong quá trình thi công

- Thực hiện tất cả các công việc có liên quan đến sự ổn định nền của nền đường trước khi thi công bao gồm các công việc bao gồm: Công việc xử lý thoát nước cục

bộ nền đường, đào các rãnh thoát nước, khơi thông cống và rãnh thoát nước hiện có,

hạ các mực nước ngầm, nước mặt cần thiết cho quá trình thi công được tốt, đảm bảo chất lượng công trình

8 Công tác đảm bảo giao thông và thông tin liên lạc

- Nhà thầu trang bị hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ

- Bố trí người đảm bảo công tác an toàn lao động đầy đủ 24/24 đảm bảo thông suốt trong quá trình thi công và hướng dẫn cho các phương tiện qua lại gần khu vực thi công được nhanh chóng và thuận tiện

9 Trình tự thi công các hạng mục chính

a) Thi công hệ thống san nền

- San lấp mặt bằng các lô LK-10 bằng vật liệu đá thải san lấp đầm chặt đạt K=0,85 (cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch là 30cm)

b) Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn

- Gia công cốt thép, ván khuôn cho các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép

- Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép: bó vỉa M200# đá (1x2)cm, đan rãnh M200# đá (1x2)cm, tấm đan M250# đá (1x2), tấm đan M200# đá (1x2) … theo đúng bản vẽ thiết kế được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành

c) Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải

* Cống D300, D400, D600 thoát nước mưa, nước thải

- Đào đất móng cống, rãnh xây, hố ga, hố thu hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

- Làm lớp đá đệm móng cống;

- Lắp đặt đế cống D300, D400, D600; ống cống D300, D400; D600 và làm mối nối cống hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa;

* Rãnh xây B400 thoát nước thải

- Làm lớp đá đệm móng rãnh;

- Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đáy rãnh

- Xây rãnh bằng gạch XMCL;

Trang 30

- Trát tường trong và láng đáy rãnh;

- Lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông mũ mố rãnh;

- Lắp đặt tấm đan rãnh B400 thoát nước thải

* Hố ga, hố thu, thoát nước mưa, thoát nước thải

- Làm lớp đá đệm móng hố ga, hố thu;

- Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đáy hố ga, hố thu;

- Xây tường ga bằng gạch XMCL;

- Trát tường trong và láng đáy hố ga, hố thu;

- Lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông mũ mố hố ga, hố thu;

- Lắp đặt tấm đan hố ga thoát nước thải

- Lắp đặt tấm chắn rác, nắp ga Composite hố ga, hố thu thoát nước mưa

* Thi công cửa xả:

- Đào móng cửa xả;

- Đóng cọc tre vào đất dài 2,5m, mật độ 25 cọc/m2

- Thi công lớp đệm đá dăm móng cửa xả 10cm;

- Xây cửa xả bằng đá hộc vữa xi măng;

- Đắp đất đầm chặt cửa xả

d) Thi công hệ thống đường giao thông

Tuyến đường D2 được xây dựng từ nút N8 đến nút N2 có chiều dài là 93,88m; Tuyến đường D3 được xây dựng từ nút N6 đến nút N3 có chiều dài là 51,16; Tuyến đường N1 được xây dựng từ nút N2 đến nút N3 có chiều dài là 118,52m; Tuyến đường N2 được xây dựng từ nút N5 đến nút N6 có chiều dài là 101,77m, trình tự thi công cụ thể:

- Đào đất hữu cơ, đào khuôn đường

- Đắp đất nền đường độ chặt K95 đến cao độ đáy bê tông lót bó gáy hè;

- Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông lót bó gáy hè;

- Xây bó gáy hè bằng gạch XMCL vữa XM M75# và trát bó gáy hè;

- Tiếp tục đắp đất K95 đến cao độ hè thiết kế và đắp đất nền đường độ chặt K98 dày 30cm;

- Thi công móng đá dăm 4x6cm dày 18cm;

- Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông lót bó vỉa, đan rãnh;

- Thi công mặt đường đá dăm nước dày 15cm;

- Lắp đặt bó vỉa, đan rãnh;

- Láng nhựa mặt đường 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2

Trang 31

e) Thi công hệ thống điện

- Đào đất móng cột điện;

- Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông lót móng cột điện;

- Lắp đặt cốt thép, ván khuôn cho bê tông móng cột điện;

- Đổ bê tông móng cột điện M150;

- Thi công hệ thống tiếp địa lặp lại;

- Đắp đất móng cột điện;

- Lắp dựng cột điện bê tông ly tâm, kéo rải dây cáp và các phụ kiên đi kèm

f) Đảm bảo an toàn giao thông

- Luôn đảm bảo an toàn giao thông trong đoạn đường đang khai thác, suốt thời gian thi công

- Những công việc, hạng mục thuộc gói thầu sẽ được nhà thầu trình bày chi tiết

ở phần Biện pháp tổ chức thi công chi tiết

- Các hạng mục được nhà thầu thi công đảm bảo theo đúng bản vẽ thiết kế được duyệt, theo đúng chỉ dẫn qui định, các qui trình qui phạm nghiệm thu hiện hành được

áp dụng

g) Hoàn thiện

- Sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ ở mức độ cho phép;

- Dọn dẹp công trình, khu vực công trường, kho bãi;

- Hoàn trả các dòng chảy;

- Thu hồi vật liệu thừa;

- Thu dọn vật liệu thải và vận chuyển đổ đi tại các vị trí qui định;

- Làm sạch toàn bộ công trình

Trang 32

PHẦN IV: BIỆN PHÁP AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC

THI CÔNG CHI TIẾI

I BIỆN PHÁP AN TOÀN GIAO THÔNG

- Đảm bảo giao thông tại các phân đoạn: Hai đầu đoạn đang thi công được bố trí barie, các biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ, biển thắt hẹp lòng đường, biển chỉ dẫn hướng đi, Ban đêm bố trí đèn đỏ nhấp nháy để cảnh báo giao thông Đồng thời ở hai đầu đoạn thi công và đoạn giữa hàng rào chắn có bố trí người mặc áo phản quang, đeo băng đỏ, cầm cờ đỏ, còi để hướng dẫn giao thông qua lại Hệ thống rào chắn, barie, biển báo được sơn phản quang

- Trong quá trình thi công, tất cả các đoạn đường hiện tại sẽ được đảm bảo giao thông thông suốt Công tác đảm bảo giao thông là rất quan trọng có ý nghĩa trong việc đem lại sự thành công của dự án Trong khi thi công sẽ không thể tránh khỏi những thời gian các phương tiện thi công của nhà thầu làm ảnh hưởng đến giao thông công cộng trên tuyến mà Nhà thầu đang thi công

- Nhà thầu sẽ lập chi tiết các biện pháp bảo đảm giao thông và an toàn giao thông trong khi thi công các hạng mục riêng để trình tư vấn giám sát và các cơ quan chức năng liên quan xem xét và phê duyệt chấp thuận Các biện pháp bảo đảm giao thông là một phần không thể thiếu được trong các tài liệu trình duyệt khi thi công các hạng mục liên quan đến gói thầu

- Nhà thầu sẽ cử những cán bộ phụ trách an toàn chuyên trách để chịu trách nhiệm theo dõi và chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông và an toàn giao thông sau khi được sự phê duyệt của các cơ quan ban ngành có liên quan

- Nhà thầu thi công sẽ thực hiện đầy đủ biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khi thi công như qui định

- Việc đảm bảo giao thông sẽ được tổ chức thường xuyên, có hệ thống và liên tục trong suốt quá trình thi công công trình

- Hai đầu đoạn đường thi công có biển báo ghi rõ tên đơn vị thi công Người chi huy đeo phù hiệu, cán bộ công nhân phải mặc trang phục bảo hộ lao động

- Đầu mỗi đoạn thi công có cắm biển báo, báo hiệu đường hẹp, hạn chế tốc độ, biển báo công trường đang thi công

- Trong suốt quá trình thi công Nhà thầu luôn luôn bố trí người cảnh giới hướng dẫn, phân luồng giao thông qua lại trên khu vực, đoạn tuyến thi công

- Khi nghỉ thi công phải có báo hiệu chỉ dẫn giao thông và đèn đỏ vào ban đêm Các phương tiện thi công phải hạn chế tốc độ, hạn chế gây chiếm dụng không gian đường giao thông

- Ngoài giờ thi công các xe máy thiết bị thi công được tập kết vào bãi, khu tập kết riêng của Nhà thầu Trong trường hợp để trên công trường Nhà thầu bố trí tập kết

Trang 33

máy móc để sát lề đường và có biển báo hiệu theo quy định không ảnh hưởng tới quá trình giao thông qua lại trên tuyến

- Việc tập kết các loại thiết bị máy móc đến công trường phải được bố trí tập kết cẩn thận hạn chế gây hư hỏng và ách tắc tuyến đường giao thông hiện tại Nếu hư hỏng phải tiến hành sửa chữa và khắc phục kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục

* Các trang bị cho đảm bảo an toàn giao thông: rào chắn, biển báo, cọc tiêu phản quang, :

Để đảm bảo an toàn giao thông các cọc tiêu phản quang và biển báo, biển chỉ dẫn, rảo chắn được bố trí ở tất cả các vị trí cần thiết dọc theo tuyến đường thi công

Lực lượng của Nhà thầu được giao phụ trách công tác đảm bảo thông phải kiểm tra thường xuyên để phát hiện và sửa chữa kịp thời các vị trí mà đường và các công trình tạm bị hỏng, đảm bảo giao thông được liện tục, không bị ách tắc trên tuyến

Trong trường hợp bị ùn tắc giao thông do bất cứ lý do nào, nhà thầu cũng sẽ tìm mọi giải pháp để giải phóng nhanh và an toàn cho thiết bị, xe cộ qua lại trên đoạn tuyến mà nhà thầu đảm nhiệm

Khi xảy ra thiên tai bão lũ hay sự cố làm thiệt hại tài sản nhà nước, tài sản của nhân dân hoặc của các đơn vị bạn, nhà thầu sẽ phối hợp với kỹ sư tư vấn và chủ đầu tư

để có thể khắc phục hậu quả một cách nhanh chóng nhất

Trong quá trình thi công nhà thầu tiến hành phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ để đảm bảo tốt về công tác an toàn giao thông được thông suốt

Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý đường bộ về cung đường thuộc địa phận nhà thầu thi công được đảm bảo an toàn như: Sữa chữa mặt đường hư hỏng, điều tiết giao thông, cắm các biển hướng dẫn, các biển báo cho các phương tiện qua lại được biết để các phương tiện lưu thông qua lại được thuận tiện

* Người cảnh giới, điều khiển giao thông:

Trong suốt quá trình thi công nhất thiết phải có người cảnh giới, hướng dẫn giao thông; khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn quy định như; Biển chỉ dẫn,

cờ và đèn đỏ vào ban đêm Người cảnh giới hướng dẫn giao thông phải đeo bằng đỏ bên cánh tay trái, được trang bị cờ, còi và đèn vào ban đêm

* Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công:

+ Trên đoạn tuyến Nhà thầu thi công phải bố trí biển hiệu ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên của cơ quan quản lý dự án hoặc chủ quản; tên đơn vị thi công, lý trình thi công, địa chỉ Văn phòng công trường, số điện thoại liên hệ và tên của người chỉ huy trưởng công trường; người chỉ huy nhất thiết phải có phù hiệu riêng để nhận biết, người làm việc trên đường phải ăn mạc trang phục bảo hộ lao động theo quy định

* Xe máy thi công:

Trang 34

+ Các xe máy thi công trên đường phải có đầy đủ thiết bị an toàn, màu sơn và đăng ký biển số theo quy định của pháp luật

+ Ngoài giờ thi công, xe máy thi công phải được tập kết vào bãi Trường hợp không có bãi tập kết thì phải đưa sát vào lề đường, tại những nơi dễ phát hiện và có báo hiệu rõ cho người tham gia giao thông trên đường nhận biết

+ Xe máy thi công hư hỏng phải tìm mọi cách đưa sát vào lề đường và phải có báo hiệu theo quy định

+ Đối với những vị trí nhỏ không thi công được bằng máy thi công và những vị trí ngã ba ngã tư Nhà thầu tiến hành cắm cọc tiêu hoặc hàng rào mềm hai bên ngăn cách một phần xe qua lại không ảnh hưởng tới quá trình thi công Hai đầu đoạn thi công Nhà thầu bố trí rào chắn và có các biển chỉ dẫn, biển hạn chế tốc độ, biển báo hiệu cho các phương tiện qua lại được biết và giảm tốc độ khi qua lại những vị trí thi công và có người hướng dẫn đảm bảo giao thông qua khu vực thi công ( Xe lưu thông một phần đường hiện tại)

+ Khi thi công trên đường phải có phương án và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm của từng đoạn đường, từng vị trí để không gây ùn tắc giao thông và bảo đảm hành lang an toàn cho người đi bộ

* Vật liệu thi công:

+ Nghiêm cấm để các vật liệu tràn lan gây cản trở giao thông hoặc chảy ra mặt đường gây trơn trượt mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường hoặc đốt nhựa đường trên đường ở những nơi đông dân cư

+ Trước đợt mưa lũ phải thi công dứt điểm, thu gọn hết vật liệu thừa trên đường và phải có phương án đảm bảo giao thông trong trường hợp do có mưa lũ gây

ra trong phạm vi mặt bằng thi công

II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Công tác chuẩn bị, trắc đạc định vị công trình

Trước khi thi công tiến hành xác nhận lại thông tin đủ hồ sơ và hiện trường tim môc, tọa độ và mặt bằng xây dựng

Tiến hành đo đạc kiểm tra các vị trí, cao độ mốc theo tiêu chuẩn TCVN 9398 :

2012 Phát hiện sai sót thì báo cáo kịp thời cho Chủ đầu tư biết để kịp thời xử lý

Nhận bàn giao các mốc cốt cao, các ranh giới phân chia đất của Chủ đầu tư Các điều này sẽ làm cơ sở để triển khai các công việc trắc địa kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài, các mục cốt và cao độ sẽ được vạch lên các cột mốc chuẩn của 4 phía:

- Lưới khống chế mặt bằng:

+ Các điểm khống chế: Các mốc khống chế mặt bằng thi công làm bằng bê tông

Trang 35

kích thước 20x20 sâu 30-50 Đầu mốc bằng sứ có khắc đầu chữ thập sắc nét

- Lưới khống chế độ cao thi công:

+ Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có cấu tạo hình cầu được bố trí ở nơi ổn định Các mốc chuẩn để quan trắc được bố trí ở những nơi ổn định

- Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:

+ Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các tọa độ của các hạng mục thi công bằng máy toàn đạc điện tử, từ đó xác định chính xác vị trí từng cấu kiện để thi công Tất cả các tim cốt đều được kiểm tra định vị vào đỉnh móng để chỉnh sai số trước khi thi công hạng mục tiếp theo

- Phương pháp đo theo giai đoạn:

Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim và cốt mới thi công và trong quá trình thi công luôn kiểm tra bằng dọi và máy thuỷ bình

Trước khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phần trước, nhằm đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể và phòng ngừa sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công cho nghiệm thu bàn giao Tất

cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

- Các quy phạm thi công và nghiệm thu khác có liên quan

2 Thi công san lấp mặt bằng

- San lấp mặt bằng các lô LK-10 bằng vật liệu đá thải san lấp đầm chặt đạt K=0,85 (cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch là 30cm), các bước thi công như sau:

+ Định vị vị trí thi công

+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ và nghiệm thu lớp đất bóc hữu cơ bằng máy toàn đạc điện tủ

+ Đắp nền bằng vật liệu đá thải san lấp theo từng lớp tiến hành lu lèn đảm bảo

độ chặt K≥0.85 và triển khai thi công đến cao độ thiết kế

+ Các lô san nền bằng đá thải

Biện pháp thi công:

- Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiện trạng

để đánh dấu các vị trí Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạc mặt bằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế

- Sử dụng máy đào đắp bờ tại các vị trí mương thoát nước chính sau đó dùng máy bơm bơm nước ra khỏi công trường trước khi đào bóc hữu cơ

- Sử dụng máy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ ra biên ngoài của khu vực san nền Đất hữu cơ được đào bỏ hết khởi phạm vi khu vực san nền Trong quá

Trang 36

trình thi công nếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi của nền

- Đất hữu cơ được gom đống trên mặt bằng và vận chuyển đến bãi đổ do nhà thầu chỉ định và được chủ đầu tư chấp thuận

- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kích thước hình học

- Đá san tải san đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ Trước khi đắp, được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý

- San gạt lớp đá thải bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của bãi san nền

- Tiến hành lu đầm lớp đắp đạt độ chặt K≥0.85 và tiến hành nghiệm thu Theo tiêu chuẩn 4447-2012 và TCXD 9398 : 2012 (Cao độ, khích thước hình học, độ chặt) Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đất đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng xe tưới nước

để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế

3 Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn

a) Gia công cốt thép, ván khuôn cho các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép

Yêu cầu chung:

- Cốt thép dùng trong cấu kiện BTCT được gia công lắp, đặt đúng bản vẽ thiết

kế, phù hợp với bản vẽ tổ chức thi công được duyệt

- Cốt thép sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và phải có chứng chỉ kỹ thuật của cơ sở sản xuất kèm theo

- Tất cả các loại cốt thép đưa vào sử dụng cho thi công công trình phải được lấy mẫu

để kiểm tra theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Thép các loại: Sử dụng thép tính chất cơ lý đảm bảo theo đúng TCVN đảm bảo cường độ và các chỉ tiêu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế của chủ đầu tư, trước khi đem

sử dụng vào công trình được thí nghiệm các chỉ tiêu đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của thiết kế đề ra:

- Thép cán có gờ và tròn trơn

- Cường độ theo đúng hồ sơ thiết kế

- Cốt thép sử dụng trong công trình đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép

- Trước khi đưa vào sử dụng thép được kiểm tra tại các cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của chủ đầu tư chỉ khi đạt yêu cầu về cường độ cốt thép mới được đưa vào sử dụng

- Nhà thầu sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính thép quy định trong bản vẽ thi công công trình

- Trong trường hợp cần thiết, việc thay đổi cốt thép (đường kính, chủng loại)

Trang 37

nhất thiết phải được sự đồng ý của Tư vấn Thiết kế

- Nếu phải sử dụng cốt thép xử lý nguội thay cốt thép cán nóng nhất thiết phải

có sự đồng ý của Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư Khi dùng cốt thép có đường kính lớn thay thế cốt thép đường kính nhỏ phải kiểm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép, đồng thời kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện

- Cốt thép được gia công theo nguyên tắc tạo thành các bộ phận chắc chắn, vận chuyển và lắp dựng dễ dàng

- Việc nối buộc cốt thép chỉ dùng khi khối lượng cốt thép không lớn hoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ + Cốt thép cần được kéo, uốn, nắn thẳng

- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bê tông Những đoạn thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám từ trước

- Việc bảo quản cốt thép cần theo từng nhóm riêng và có biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ

Cắt uốn cốt thép:

- Việc cắt uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng các phương pháp cơ học phù hợp với hình dáng, kích thước thiết kế

- Sai lệch cho phép với đối với cốt thép đã gia công:

- Về kích thước chiều dài của cốt thép chịu lực:

+ Toàn bộ chiều dài: 20mm

- Sai lệch về vị trí điểm uốn: 20mm

- Sai lệch về góc uốn cốt thép: 30

- Sai lêch về kích thước móc uốn: +a (a là chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)

Hàn cốt thép:

- Việc hàn cốt thép tuỳ theo điều kiện, vị trí cụ thể của công trình mà chúng tôi

có thể chọn phương pháp và công nghệ hàn khác nhau, nhưng luôn phải đảm bảo chất lượng các mối hàn theo tiêu chuẩn

- Hàn hồ quang được dùng khi hàn các thanh thép cán nóng có d>8mm, hàn nối các chi tiết đặt sẵn, các mối nối trong lắp ghép

- Các mối hàn phải đảm bảo:

Trang 38

+ Bề mặt nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không

- Dây buộc dùng loại dây thép mềm đường kính 1mm

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

- Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

- Khi lắp dựng cốt thép cần có biện pháp giữ ổn định cốt thép không để làm biến dạng khi đổ bê tông và đảm bảo đúng vị trí thiết kế

- Trường hợp ván khuôn đã lắp dựng trước, chỉ cho phép lắp dựng cốt thép sau khi đã kiểm tra nghiệm thu xong ván khuôn

- Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, phải đặt các đệm định vị bằng xi măng cát giữa cốt thép và ván khuôn Không cho phép dùng đầu mẩu cốt thép,

gỗ, đá hoặc các vật liệu khác có thể gây ăn mòn cốt thép phá huỷ bê tông

- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày đến 15mm, và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm

Kiểm tra:

- Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu chúng tôi thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công Các yêu cầu trong quá trình thi công phải đạt được là:

- Sự phù hợp của chất lượng, cỡ loại cốt thép đưa vào sử dụng phải đúng với

Trang 39

thiết kế

- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốt thép khi gia công phải đảm bảo Các trị số cho phép đối với cốt thép đã gia công phải đáp ứng đúng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật

- Công tác hàn, nối: Xem xét và áp dụng một cách đúng đắn và kiểm tra chặt chẽ công nghệ hàn, loại que hàn, chất lượng mối hàn, vị trí hàn và trị số sai lệch cho phép

- Đảm bảo sự phù hợp của phương tiện vận chuyển, cẩu lắp sản phẩm cốt thép

đã gia công

- Chủng loại, vị trí kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng phải đúng với

hồ sơ thiết kế, đảm bảo trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép

- Đảm bảo sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế

- Đảm bảo sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ của các điểm kê

và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế

Thiết kế thành phần cấp phối bê tông:

- Căn cứ vào các mác bê tông yêu cầu đối với từng loại kết cấu, các vật liệu đã được tiến hành thí nghiệm và đạt yêu cầu kỹ thuật được TVGS chấp thuận Nhà thầu tiến hành thiết kế thành phần cấp phối bê tông (Mác: M150#, M200#, M250#) và vữa

xi măng (M75#, M100#) trong phòng thí nghiệm;

- Mục đích của việc thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa các vật liệu tạo thành hỗn hợp bê tông nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật do thiết kế, thi công đề ra và giảm giá thành xây dựng công trình

- Sau khi các thiết kế đã hoàn thành được Kỹ sư TVGS chấp thuận, Nhà thầu

sẽ tính toán trọng lượng của từng loại vật liệu cho 1 mẻ trộn Trước khi trộn ở hiện trường Nhà thầu sẽ thí nghiệm để xác định độ ẩm cụ thể của từng loại vật liệu để tính toán lượng nước cần dùng cho từng mẻ

Công tác đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn:

Bố trí máy trộn bê tông loại ≥250 lít và một tổ sản xuất chuyên môn hóa vận hành máy trộn và đong đo cấp phối vật liệu đảm bảo đúng tỷ lệ cho từng cấp phối bê

Trang 40

tông Các hộc đong đo vật liệu được tính toán dự định trước và đánh dấu rõ ràng để dễ nhận dạng khi dùng

+ Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớp chống dính

+ Đổ bê tông ngay khi cốt thép và ván khuôn được nghiệm thu Các lớp bê tông được đổ dày từ 15-20 cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông để đảm bảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí

+ Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chất lượng cũng như đúng định hình cấu kiện

- Bảo dưỡng: Để đảm bảo quy trình đông kết của bê tông công tác bảo dưỡng được nhà thầu đặc biệt quan tâm liên tục giữ độ ẩm trong vòng 7 ngày sau khi đổ bằng cách rải lên bề mặt bê tông một lớp bao tải và tưới nước thường xuyên

- Các cấu kiện bê tông đúc sẵn sau khi đạt cường độ sau 28 ngày sẽ được xe bốc xếp lên xe vận chuyển đến công trình để lắp đặt

3 Thi công hệ thống thoát nước: thoát nước thải, thoát nước mưa

a) Cống D300, D400; D600 thoát nước mưa, nước thải

* Đào đất móng cống, rãnh xây, hố ga, hố thu hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

- Các cống tròn nên đặt trong hố móng đào trong nền đã đắp sẵn từ trước

- Hố móng phải đào thẳng, đúng hướng và cao độ ghi trong hồ sơ thiết kế

- Mọi hố móng phải được đào đủ rộng để chống vách hố móng được tốt và phải đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt ống cống, làm các mối nối, đổ bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh Nếu trong hồ sơ thiết kế không quy định khác, hố móng phải có chiều rộng không vượt quá đường kính ngoài của ống cống cộng thêm mỗi bên 300mm để dễ dàng việc lấp móng

- Nhà thầu phải đặt lại bất kỳ ống cống nào bị hư hại do thiết bị đầm nền đường

đắp hai bên ống cống đã đặt trước khi đắp nền bằng kinh phí của mình

* Làm lớp đá đệm móng cống;

- Loại vật liệu để lót móng đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế thi công và phải có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu thay đổi lớp lót móng theo loại đất gặp ở đáy móng

- Hình dáng, kích thước và yêu cầu thi công lớp lót móng các loại phải phù hợp, hợp lý với hồ sơ thiết kế

- Bề mặt mà lớp đá dăm đệm rải lên trên đó phải đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo độ vững chắc, đồng đều

- Trình tự thi công và yêu cầu chất lượng đá phải đảm bảo đúng như chỉ dẫn kỹ

Ngày đăng: 23/06/2023, 15:34

w