1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

5 thuyet minh chi dan DHKK

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Máy lạnh kiểu tổ hợp: là tổ hợp máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, bay hơi và các thiết bị hỗ trợ, được lắp chung trên cùng một đế hoặc các bộ phận cấp lạnh, cấp nóng và xử lý không khí

Trang 1

PHẦN 5 ĐIỀU KHÔNG KHÍ + THÔNG GIÓ

CHƯƠNG 5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Phạm vi

Chương này bao gồm các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan đến việc cung cấp, lắp đặt vànghiệm thu hệ thống điều hòa không khí và thông gió trong công trình

1.2 Các chương và tài liệu liên quan

Các chương của chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan đến nội dung chương này: Chương Cácyêu cầu chung, Chương Công tác bê tông, Chương công tác hoàn thiện, Chương côngtác điện

1.3 Các định nghĩa, thuật ngữ

Nêu các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí vàthông gió Ví dụ:

- Hệ thống điều hòa không khí: (gọi tắt là điều hòa không khí) là hệ thống xử lý làm

mát (hoặc làm nóng) không khí, vận chuyển và phân phối tới nơi cần thiết Hệ thốngbao gồm đường ống, các chi tiết và các thiết bị điều hòa

- Các chi tiết của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các chi tiết như cút,

tê, chữ thập, côn, thùng áp lực tĩnh, tấm hướng dòng, mặt bích v.v…

- Phụ kiện: là các loại van, cửa gió, chụp, cửa kiểm tra, lỗ đo đạc, giá treo, giá chống,

giá đỡ

- Máy lạnh kiểu tổ hợp: là tổ hợp máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, bay hơi và các thiết

bị hỗ trợ, được lắp chung trên cùng một đế hoặc các bộ phận cấp lạnh, cấp nóng và xử

lý không khí cùng lắp chung trong một khối như các loại tổ máy nước lạnh, các loạimáy điều hòa không khí kiểu tủ, kiểu cửa sổ…

- Máy lạnh kiểu đơn lẻ: các bộ phận như máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay

hơi v.v… được lắp đặt riêng rẽ

- Thiết bị quạt – dàn lạnh cục bộ (FCU): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn

lạnh, dùng để cấp không khí cho phòng Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nướclạnh trung tâm

- Thiết bị quạt – dàn lạnh trung tâm (AHU): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn

lạnh Thiết bị này được nối với hệ thống đường ống dẫn không khí để cấp vào nhiều vịtrí khác nhau trong nhà Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm

Trang 2

- Đường ống hệ thống làm lạnh: chỉ chung các ống, van và các chi tiết của hệ thống

ống tải

lạnh

- Môi chất lạnh: là hợp chất hoặc hỗn hợp chất dùng để làm lạnh bằng cách biến đổi

trạng thái từ thể hơi sang thể lỏng và ngược lại

- Chất tải lạnh: là hợp chất hoặc dung dịch hợp chất để tải lạnh từ môi trường có nhiệt

độ thấp đến môi trường có nhiệt độ cao hơn

- Hệ thống thông gió: là các hệ thống thông gió cấp, hút, thải bụi, thải khí độc Hệ

thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị

- Ống gió: là ống được chế tạo bằng tấm kim loại, tấm nhựa hoặc nhựa cốt vải thủy

tinh

- Mối nối của ống gió: là những chỗ nối có mặt bích hoặc không có mặt bích của các

đoạn ống gió

- Bộ phận của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các buồng xử lý nhiệt

ẩm không khí, bộ lọc không khí, ống tiêu âm và bộ phận hút bụi

- Hệ thống làm sạch không khí: là hệ thống xử lý lọc không khí nhằm làm sạch không

khí để cấp vào các phòng theo tiêu chuẩn quy định

- Lớp cách nhiệt: là lớp vật liệu cách nhiệt ở bên ngoài hoặc bên trong đường ống của

hệ thống điều hòa không khí và đường ống dẫn môi chất lạnh

- Lớp chống ẩm: là lớp vật liệu ngăn cho lớp cách nhiệt không bị ẩm.

- Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu bọc phía ngoài và có tác dụng bảo vệ lớp cách nhiệt và lớp

chống ẩm khỏi bị hư hỏng

1.4 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng

Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng dối với hệ thống điều hòa không khí

- TCVN 5687:2008 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh - Chế tao, lắpđặt và nghiệm thu;

Trang 3

TCXD 25:91 Đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng

- TCXD 27:91 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng TCXD 27:91

- TCXDVN 319:2004 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp;

- QCXDVN: 09:2005 Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả;

- TCVN 4065-88; Kỹ thuật nhiệt xây dựng - kết cấu ngăn che Tiêu chuẩn thiết kế;

- 20 TCN 175-90 “Độ ồn cho phép trong công trình công cộng”;

- TCVN 5308:1991 Quy phạm an toàn trong xây dựng;

- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo qui định Luật xây dựng và Nghịđịnh 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng và các văn bản Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chínhphủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

công và nghiệm thu

công trình xây dựng

TCVN 5951:1995: Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng

- PrEN 12312-17 Thiết bị điều hòa không khí;

- IEC 60034 về động cơ trong hệ thống điều hòa không khí và thông gió;

- IEC 60439 về cung cấp và lắp đặt các thiết bị;

- ASME đối với lò hơi và bình áp lực;

Trang 4

- ASME B1.20.1 cho ống có ren và các phụ kịên ống được sản xuất tại nhà máy;

- ASME B16.1 đối với van sắt, đầu nối van kiểu bích;

- ASME B16.10 và ASME B16.34 về các kích thước thiết kế van sắt;

- ASME B16.18 đối với van sắt, đầu nối van kiểu hàn;

- ASME B31 “Quy định về hàn cho đường ống chịu áp lực”;

- ARI về chứng nhận thiết bị quạt-dàn lạnh trung tâm;

- IEC 60034 Tiêu chuẩn về thiết bị điện;

- NFPA 70 khoản 100 về “Liệt kê và ghi nhãn các trang thiết bị điện và phụ tùng”;

- NFPA 91 và NFPA 92 về kết cấu quạt hút khói và quạt tăng áp cầu thang ;

- UL778 cho các động cơ bơm nước;

- ARI 550/590 “Khối xử lý nước lạnh sử dụng chu trình nén hơi”;

- Quy trình ARI 5754 và quy trình ARI 370 về đánh giá độ ồn;

- ASHRAE quy định các công việc về ống để nối kết các thành phần của gian máy lạnhtheo sơ

đồ lạnh;

- ASHRAE 52-76 về các bộ lọc không khí;

- ASHRAE về vật liệu cách nhiệt và cách âm;

- BS 1387 đối với các ống dẫn nước lạnh;

- ASTM B 828 về phương pháp nối ống bằng hàn;

- AWS D1.1 về “Quy định hàn kết cấu thép” khi hàn các giá đỡ bằng thép;

- Tiêu chuẩn ASME về lò hơi và các thiết bị áp lực, hạng mục IX “Hàn và chất lượnghàn” để hàn ống thép

1.5 Hồ sơ/ tài liệu cần đệ trình

- Tài liệu kỹ thuật của vật tư, thiết bị (Ví dụ: Catalog, các chứng chỉ có liên quan đếnviệc chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm tại nhà máy trước khi xuất xưởng, các hướng dẫnlắp đặt, hiệu chỉnh, vận hành và bảo dưỡng…)

- Các bản vẽ chế tạo (nếu có)

- Các bản vẽ thi công lắp đặt:

CHƯƠNG 5.2

Trang 5

MÁY VÀ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐHKK 2.1 Máy điều hòa không khí loại hai cục

a Yêu cầu kỹ thuật

- Đối với khối dàn lạnh - quạt

+ Dàn lạnh có giá đỡ đồng bộ, chắc chắn, vỏ nhựa màu trắng, kiểu dáng sang trọng + Các bộ phận mặt nạ tháo lắp dễ dàng thuận lợi cho việc bảo trì bảo dưỡng

+ Các bộ lọc gió, lọc bụi chế tạo bằng công nghệ tiên tiến, dễ dàng vệ sinh, thay thế.+ Điều khiển từ xa không dây

- Đối với khối dàn nóng làm mát bằng không khí - máy nén

+ Vỏ sơn nhôm tĩnh điện, chống nắng, mưa, hoen rỉ

+ Máy nén sự dụng công nghệ tiên tiến hiện này

+ Các dàn trao đổi nhiệt bằng gió, thổi ngang

+ Giá đỡ máy chắc chắn, sơn tĩnh điện chống hoen rỉ

- Đối với các phụ kiện

- Dàn lạnh có độ nghiêng (1%) về phía thoát nước ngưng thải Dàn lạnh được lắp thẳnggóc với hệ thống và kết cấu (trừ các trường hợp đặc biệt)

- Dàn lạnh phải lắp tại các vị trí có thể kiểm tra, sửa chữa thay thế được khi hệ thống đãđược bàn giao sử dụng

- Các bộ treo gá đảm bảo bền vững, không rung lắc

Dàn nóng:

- Đảm bảo dàn nóng không bị sô lệch khi vận chuyển

- Dàn nóng không vị móp, méo cong vênh

- Vị trí: Do Dàn nóng sử dụng không khí cưỡng bức để làm mát nên đòi hỏi phải có một khoảng không gian nhất định xung quanh không làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Dòng không khí làm mát phải được thông thoáng tốt, tránh trường hợp gió quẩn

Trang 6

Vị trí lắp máy lưu ý không nên gần các nơi phát nhiệt, các điểm hội tụ ánh nắng, bức xạ.Ngoài ra vị trí đặt máy phải đủ rộng để thuận tiện cho công tác bảo trì, sửa chữa về sau.

2.2 Máy điều hòa không khí VRV

a Yêu cầu kỹ thuật

Hệ thống điều hòa không khí hệ VRV kiểu một dàn nóng nhiều dàn lạnh điềukhiển theo phương pháp biến tần, gọi chung là hệ thống VRV, môi chất lạnh loại mớiR410A bảo vệ môi trường, không phá huỷ tầng ô zôn

- Đối với bộ phận đặt trong nhà (khối dàn lạnh - Indoor)

+ Dàn lạnh hệ VRV gồm 2 loại: Cassette 4 hướng thổi và âm trần nối ống gió ; + Các dàn trao đổi nhiệt chế tạo bằng ống đồng, có các van tự động điều chỉnh theonhiệt độ cài đặt;

+ Dàn lạnh cassette 4 hướng thổi: mặt nạ có các cánh gió, hướng không khí lạnhthổi ra được điều chỉnh đa hướng;

+ Dàn lạnh âm trần nối ống gió: quạt gió 3 tốc độ, hộp góp gió bọc bảo ôn cáchnhiệt

+ Các bộ lọc gió, lọc bụi tháo lắp dễ dàng, thuận lợi cho việc vệ sinh, bảo dưỡng,bảo trì;

+ Bộ điều khiển nhiệt độ dạng nối dây sử dụng màn hình tinh thể lỏng

Bộ điều khiển nối dây sử dụng màn hình tinh thể lỏng cỡ rộng, trên hiển thị cácthông số hoạt động của hệ thống như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ quạt, thời gian

Có chức năng tự phân tích để hiển thị các lỗi giúp cho người vận hành có thểkhắc phụ được sự cố nhanh nhất

Mỗi Indoor có thể được điều khiển bằng một bộ điều khiển từ xa riêng hoặc haiIndoor có thể điều khiển được bằng một điều khiển

Có thể điều khiển đóng mở cho 16 khối Indoor Unit

Có các phím điều khiển nhạy, dễ sử dụng

Có khả năng hiển thị mã lỗi sự cố hệ thống khi hệ thống điều hòa không khí có

sự cố, thuận lợi cho việc sửa chữa

Có chức năng tự kiểm tra tình trạng hoạt động của dàn lạnh

+ Bộ điều khiển trung tâm

Bộ điều khiển trung tâm thông minh được cấp bởi chính hãng, có khả năng kếtnối lên tới 64 dàn lạnh:

Trang 7

Hệ thống điều khiển hiệu quả, kiểm soát chức năng vận hành của hệ thốngĐHKK

Có thể điều khiển chi tiết và chính xác tới từng Indoor và nhóm Indoor (như đặtnhiệt độ, tốc độ quạt, chế độ làm việc, )

Với 64 dàn lạnh có thể chia làm 4 vùng (Zone), mỗi Zone có 16 dàn lạnh có chế

Có thể chọn 2 chế độ điều khiển dàn lạnh: điều khiển tại bộ điều khiển trung tâm

và điều khiển tại các bộ điều khiển nối dây

+ Dàn nóng:

Hệ thống điều hòa kiểu VRV biến tần toàn bộ (fully Inverter)

Trong các dàn nóng (Outdoor Unit – OU) 100% máy nén là dẫn động biến đổitần số bằng biến tần Twin Rotary , khởi động mềm Soft Start)

Môi chất lạnh dùng loại gas 410A, loại gas không phá hủy môi trường, loạikhông bị hạn chế sử dụng trong tương lai gần

Các máy nén trong từng tổ hợp cơ sở và trong mỗi tổ hợp thành có khả năng tựđộng trao đổi luân phiên thời gian làm việc và thứ tự khởi động

Điều chỉnh công suất lạnh trong dải từ 50% – 135% công suất danh định

Tiết kiệm điện năng tiêu thụ 10%-40%

Hệ cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm máy trong hệ thống

Chênh lệch độ cao tối đa cho phép giữa Outdoor Unit và Indoor Unit

+ 70 m khi OU lắp cao hơn IU

+ 50 m khi IU lắp cao hơn OU

Chênh lệch độ cao tối đa cho phép giữa IU cao nhất và IU thấp nhất trong cùng 1

tổ máy là 40m

Chiều dài tương đương đường ống tối đa từ bộ chia gas đầu tiên tới IU cuốicùng: = 90m

Chiều dài tương đương ống đồng tối đa từ OU tới IU xa nhất: = 235m

Có khả năng kết nối hoán đổi vị trí giữa Refnet Joint và Refnet Header

Trang 8

tiên (m)

120

- Khi OU lắp cao hơn IU (m) :

- Khi OU lắp thấp hơn IU (m) :

7040

Các tổ máy nén dàn ngưng được trang bị các máy nén biến tần Máy nén xoắn

ốc DC Twin Rotary Việc điều chỉnh công suất theo mức độ tải nhiệt thực tế tại cácphòng điều hoà được thực hiện theo nguyên lý:

Khi tải nhiệt thực tế tại các phòng điều hoà thay đổi thì sự thay đổi ấy sẽ đượccác bộ cảm biến nhiệt độ của các dàn lạnh cảm nhận rồi truyền tín hiệu tới bộ vi xử lý

Bộ vi xử lý sẽ tính toán lượng môi chất cần xả vào dàn lạnh đó, sau đó truyền tín hiệutới bộ máy tính của dàn nóng

Trên cơ sở các tín hiệu nhận được từ tất cả các IU trong hệ thống, bộ vi xử lýcủa OU sẽ tính toán tổng lượng môi chất cần tuần hoàn trong hệ thống tại từng thờiđiểm khác nhau Căn cứ kết quả tính toán này, bộ vi xử lý của OU sẽ phát tín hiệu điềukhiển chọn tần số dòng điện tương ứng cấp cho động cơ máy nén nhằm đạt số vòngquay cần thiết (số vòng quay của máy nén tỷ lệ thuận với tần số của dòng điện động lực

và tỷ lệ thuận với năng suất lạnh do máy tạo ra)

b Yêu cầu lắp đặt

Lắp đặt Dàn lạnh.

Trang 9

Lắp đặt Dàn lạnh được tiến hành theo thứ tự: Xác định và lấy dấu vị trí => bắtgiá treo, đỡ => treo Dàn lạnh.

+ Vị trí treo Dàn lạnh đảm bảo chính xác theo thiết kế đồng thời thuận tiện, khả thi choviệc thi công Khoảng cách giữa Dàn lạnh với các kết cấu, thiết bị khác phải đủ rộng để

có thể thi công lắp ráp với hệ thống như ống gió, ống gas điện và không ảnh hưởng đếntuần hoàn không khí điều hoà Không treo Dàn lạnh tại các vị trí có thể ảnh hưởng đếnhoạt động của máy như gần các thiết bị phát nhiệt, sóng điện từ, với khoảng cách tốithiểu như sau: cách 1m với Dàn lạnh và 1.5m với các dây tín hiệu

+ Dàn lạnh phải được lắp đặt chống rung đảm bảo khi làm việc không ảnh hưởng tới kếtcấu xây dựng và phá vỡ hệ thống

Phương pháp treo dàn lạnh trên trần bê tông:

Sau khi lắp đặt dàn lạnh sẽ tiến hành đấu nối vào hệ thống đường ống gas, ống nướcngưng rồi tiến hành biện pháp thử kín , thử bền

- Các bộ treo gá đảm bảo bền vững, không rung lắc

- Kiểm tra đường ống thoát nước ngưng tũ phải được bọc cách nhiệt tránh đọng sương

- Kiểm tra nối điện nguồn, điện điều khiển tránh nhầm lẫn

- Dàn nóng có trọng lượng lớn nên việc cẩu máy vào vị trí lắp đặt phải đảm bảocác yêu cầu sau:

- Đảm bảo dàn nóng không bị sô lệch khi cẩu, neo buộc chắc chắn tránh bịnghiêng Chỗ tiếp xúc giữa dây neo buộc và dàn nóng được lót bằng miếng cao su, bìacarto, đảm bảo bề mặt tiếp xúc không bị mép méo, trầy xước

- Dàn nóng không vị móp, méo cong vênh khi cẩu

Trang 10

- Kê bằng phẳng để đặt thiết bị, dùng thước đo độ cân bằng theo các chiều ngang

- dọc đảm bảo thân máy không lớn hơn 0,2/1000

- Vị trí: Do Dàn nóng sử dụng không khí cưỡng bức để làm mát nên đòi hỏi phải

có một khoảng không gian nhất định xung quanh không làm ảnh hưởng tới môi trườngxung quanh Dòng không khí làm mát phải được thông thoáng tốt, tránh trường hợp gióquẩn Vị trí lắp máy lưu ý không nên gần các nơi phát nhiệt, các điểm hội tụ ánh nắng,bức xạ Ngoài ra vị trí đặt máy phải đủ rộng để thuận tiện cho công tác bảo trì, sửa chữa

về sau

- Giá đỡ: Dàn nóng phải được cố định vững chắc để tránh mọi rung động, xô lắc Giá

đỡ đủ tiêu chuẩn phải đảm bảo cứng vững trong mọi điều kiện thời tiết, đảm bảo khônglàm hư hỏng đến kết cấu công trình Ngoài ra giá đỡ phải tạo điều kiện tốt nhất cho việclắp máy, thông thoáng, vệ sinh

Sau khi lắp đặt dàn nóng vào vị trí sẽ tiến hành lắp đặt cáp động lực từ tủ điện đến dànnóng, đấu nối hệ thống tiếp địa, hệ thống điều khiển theo đúng hướng dẫn kỹ thuật củanhà sản xuất cũng như yêu cầu của hồ sơ thiết kế thi công

Lưu ý:

Sau khi lắp đặt cố định xong, phải tháo bỏ các gông hãm ở chân máy nén để máy chạy

êm (gông hãm giữ chặt máy nén khi vận chuyển).

Điểm đặt máy cần lưu ý cách xa các thiết bị có sóng điện từ (đài, bếp cao tần,…)

ít nhất 1.5m để tránh bị nhiễu Ngoài ra cần lưu ý vị trí đặt không ảnh hưởng đến sinh

hoạt của công trình cũng như môi trường xung quanh (do khí nóng thổi ra từ Dàn nóng)

Dàn nóng phải được cố định trước khi tiến hành các công việc tiếp theo như nốiống gas, nối điện Phải tiến hành nối đất cho thiết bị

CHƯƠNG 5.3 ĐƯỜNG ỐNG HỆ THỐNG LÀM LẠNH 3.1 Đường ống nước

a Yêu cầu kỹ thuật

Trang 11

- Đường ống nước bao gồm đường thoát nước ngưng cho hệ thống điều hòa không khíVRV và đường ống xả cho dàn lạnh điều hòa cục bộ 2 cục.

- Kích thước đường ống nước và việc đi ống tuân theo quy định trong bản vẽ kỹ thuậthoặc theo chỉ định

- Vật liệu chế tạo và quy cách các đường ống nước:

+ Các ống thoát nước ngưng tụ trên trần là ống PVC có áp lực làm việc ít nhất là 8bar (PN8) và được bọc cách nhiệt;

b Yêu cầu vận chuyển, bảo quản và gia công

- Các đường ống được vận chuyển cẩn trọng trách bẹp móp và sây sát bề mặt

- Chỉ có các đường ống mới, sạch, không bị lỗi mới được chấp nhận, trừ khi được quyđịnh khác

- Đường ống phải được bảo quản tại nơi khô ráo, tránh xa những nơi có thể gây ônhiễm

- Đường ống phải được cắt bằng máy, đầu cắt phải vuông góc với trục đường ống vàkhông làm méo tiết diện ngang ống Đường ống phải được cắt tại những nơi khô ráo vànằm cách xa các vật liệu có thể gây ô nhiễm Việc gia công đường ống phải tuân theocác yêu cầu kỹ thuật về “chống ăn mòn và sơn”, “cách nhiệt”, “cách điện”, “độ ồn và độrung”, về nghiệm thu và chạy thử

- Đường ống phải được làm sạch trước khi lắp đặt cả ở bên trong lẫn bên ngoài

c Yêu cầu lắp đặt

- Các đường ống phải được lắp đặt tại các vị trí được chỉ ra trên bản vẽ

Đường nước ngưng sử dụng ống PVC Tiền phong Tất cả các vật tư phụ như: tê,cút, côn thu, măng xông, keo dán,.cũng sử dụng cùng một loại tốt của nhà máy nhựaTiền phong

Thi công lắp đặt đường nước ngưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

- Ống nước ngưng trước khi lắp đặt và dàn lạnh phải có dạng U để ngăn khôngcho không khí đi ngược vào dàn lạnh

- Tuyệt đối không được đấu nước ngưng vào hệ thống nước thải của toà nhà

- Độ kín: Toàn bộ hệ thống phải được nối kín tránh rò gỉ nước

- Độ thông thoát: Đường ống ngang phải đảm bảo độ dốc tối thiểu là i=0,007trên toàn tuyến Đường ống nước ngưng phải được ưu tiên về vị trí trong tất cả cáctrường hợp có sự tiếp xúc, giao nhau với các đường kỹ thuật khác như ống cấp thoátnước, ống gas, đường điện,… Chú ý không để bất kỳ vật gì ảnh hưởng đến độ thông

Trang 12

thoát trong ống như gạch đá, bavia tại các tê, cút, côn Đường ống trục đứng phải cóđầu xả khí ở vị trí cao nhất (xả E)

+ Đối với hệ thống nước ngưng của máy điều hoà không khí trung tâm, để tránh

bị cong võng, khoảng cách giữa các giá treo là:

Đường kính ống

(mm)

Khoảng cách lớn nhất giữa hai giá đỡ

- Khi lắp đặt, đường ống phải che khuất tại các vị trí được giấu, trừ khi được lắp đặttrong các phòng đặt thiết bị và các khu vực bảo dưỡng và trừ khi có chỉ dẫn khác

- Đường ống được lắp đặt ở ngoài trời, ở trong các phòng đặt thiết bị và tại các khu vựcbảo dưỡng tại các góc nhà phải đi song song với tường của toà nhà, trừ những trườnghợp đặc biệt đã được chỉ ra

- Lắp đặt đường ống phía trên các trần phải đảm bảo khoảng không để có thể tháo cáctấm trần giả

- Đường ống cần được kiểm tra đạt yêu cầu trước khi bảo ôn hoặc che khuất

3.2 Đường ống môi chất lạnh

a Yêu cầu kỹ thuật

Lắp đặt ống gas được coi là công việc quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống.ống sử dụng ở đây là ống đồng với độ dẻo là 99,9% có chất lượng cao

b Yêu cầu gia công và lắp đặt

Đo cắt ống thật chính xác tránh thừa thiếu ống, tránh mối hàn tiếp nối nằm tại vịtrí chịu ứng suất uốn, xoắn như góc lượn, điểm tỳ, Ngoài ra để thuận tiện khi thi côngcũng như kiểm tra, nên tránh hàn nối tại các điểm khuất hay góc chết như xuyên tường,góc nhà,…

Dụng cụ cắt ống tẩy ba via chuyên dùng:

Trang 13

Cắt ống bằng dụng cụ chuyên dùng cần lưu ý tránh để bavia, bụi bẩn rơi vàotrong ống Phải dùng dụng cụ lấy via cắt trong ống tránh làm tăng trở lực đường ống

Tại các góc lượn (cút), với ống từ 19.05 trở lên dùng cút hàn, còn lại ta sửdụng dụng cụ uốn (Bender) đúng tiêu chuẩn để tránh dập, móp ống Sử dụng bộ uốnống cầm tay EA275H-KIICHI (Nhật)

+ Vệ sinh ống trước khi treo giá tránh trường hợp bụi bẩn hay nước tồn tại trongống Sử dụng que buộc giẻ và hơi nén Nitơ để vệ sinh lòng trong ống Tại các điểm nốihàn cần được vệ sinh kỹ bề mặt hàn bằng giấy nhám để đảm bảo chất lượng mối hàn

+ Treo gá ống:

- H th ng ng gas máy i u hoà không khí trung tâm h VRV hãngệ thống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ệ thống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngToshiba điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngược treo gá đảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giác treo gá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giám b o ảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngộ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá th ng và ẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngu kh p chi u dài ng Các giáắp chiều dài ống Các giá ều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngtreo ph i i u ch nh ảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ỉnh được cao độ để đảm bảo độ phẳng và chịu lực đều trên điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngược treo gá đảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giác cao điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngộ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngể đảm bảo độ phẳng và chịu lực đều trên điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giám b o ảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngộ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá ph ng và ch u l c ẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá ịu lực đều trên ực đều trên điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngu trêntoàn tuy n ng Vì ng làm b ng ến ống Vì ống làm bằng đồng nên để tránh bị cong võng khi treo ống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ống ống gas máy điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãng ằng đồng nên để tránh bị cong võng khi treo điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngồng nên để tránh bị cong võng khi treong nên điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngể đảm bảo độ phẳng và chịu lực đều trên tránh b cong võng khi treoịu lực đều trênngang, m t ật độ giá treo như bảng sau: điều hoà không khí trung tâm hệ VRV hãngộ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá giá treo nh b ng sau:ư ảm bảo độ thẳng và đều khắp chiều dài ống Các giá

+ Đối với các ống xuyên qua tường phải tiến hành dùng ống lồng bằng kim loạiphía ngoài Không gian giữa ống lồng và ống dẫn môi chất phải được điền đầy bằngbông thuỷ tinh tránh hiện tượng đọng sương xunh quanh ống và tường

+ Nối tạm: gá nối các điểm trên một hệ thống ống với nhau để cân chỉnh vị trítrước khi hàn hoặc nối chặt Khi gá tạm yêu cầu tất cả các điểm nối đều nằm đúng vị trí

sẽ hàn cố định ở trạng thái tự do, không bị ép, uốn hay kéo

+ Thổi Nitơ: trong quá trình hàn, do nhiệt độ hàn cao nên trên bề mặt ống đồng

cả trong lẫn ngoài đều diễn ra phản ứng ôxy hoá Phản ứng này tạo ra một lớp ôxy(muội) tồn tại trong ống do đó sau khi đã hàn kín và nối kín toàn bộ hệ thống Nhữnglớp muội này sẽ gây ra cặn bẩn làm tắc hệ thống ống dẫn hay vênh hỏng van, máy nén

Để ngăn chặn hiện tượng này, trước và trong quá trình hàn phải dùng khí trơ (Nitơ) đểđẩy không khí có ôxy trong ống đi nhằm ngăn chặn phản ứng trên xảy ra Dùng vanđiều áp để duy trì áp lực Nitơ vừa đủ tạo chênh lệch áp suất với áp suất khí quyển

+ Hàn, nối ống: Là công đoạn quan trọng nhất trong lắp đặt Việc hàn ống sửdụng mỏ hàn hơi dùng khí oxy và axetylen và que hàn đồng pha bạc Mối hàn phải đảmbảo độ ngấu, độ sâu, kín chắc với chiều mối hàn, tránh những mối hàn có chiều từ dướilên

+ Quá trình hàn ống phải tuân thủ nghiêm ngặt những tiêu chuẩn về kỹ thuật và

an toàn lao động, phòng chống cháy nổ Người thực hiện phải có trình độ hàn được đàotạo chính qui

Trang 14

Với các mối nối bằng Racco, bích: đây là mối nối động có thể tháo ra lắp lại,được sử dụng khi lắp ráp vào máy

Mối nối này phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Làm sạch các oxy trong ống khi hàn

- Làm sạch các bụi bẩn khác hay hơi ẩm

- Kiểm tra các mối nối giữa Dàn lạnh và Dàn Nóng

Sau khi hàn toàn bộ đường ống xong, bịt chặt đầu ống nối với các Dàn lạnh rồi

đó mở nhanh đầu bịt Dàn lạnh vài lần để thổi bẩn trong ống

+ Bịt kín ống: Bịt kín ống để ngăn chặn các bụi bẩn hay hơi ẩm lọt vào trong ốngsau khi đã hàn kín Dùng băng dính bọc kín các đầu hở hoặc hàn kín lại đối với các đầu

hở nằm ngoài trời

Điểm lưu ý trong công đoạn này: Yêu cầu cao về độ khô, độ sạch và kín khít trongtoàn bộ hệ thống ống

3.3 Các chi tiết đường ống hệ thống làm lạnh

a Yêu cầu kỹ thuật

Trang 15

- Đối với cút: Cút có bán kính tối thiểu bằng 1,5 lần đường kính ống, bề mặt bên trongphải nhẵn và chịu được áp lực như hệ thống đường ống.

- Đối với côn:

+ Côn là chi tiết dùng để thay đổi đường kính ống và dùng để nối các đường ống cócác đường kính khác nhau;

+ Côn có thể là côn thường hoặc côn lệch tâm ở những nơi cần thiết để lắp các van

xả cặn và xả khí của hệ thống đường ống

- Đối với đầu nối ống chữ T (chạc ba), chữ thập (chạc tư): Đầu nối ống chữ T, chữ thậpđược dùng để chia lưu lượng ở các ngả hoặc đi thẳng và phải có áp suất làm việc như

hệ thống đường ống

- Đối với ống nối chữ U: Các điểm uốn cong của ống nối chữ U phải:

+ Có bán kính cong tối thiểu bằng 1,5 lần đường kính ống;

+ Có mặt cắt không bị méo;

+ Có khả năng chịu áp suất tương đương với khả năng chịu áp suất của đường ống

mà nó được lắp vào

- Đối với ống lồng (măng xông):

+ Ống lồng được làm từ thép tráng kẽm dày 5mm và được hàn vào các đường ống

để chống rò rỉ khi đường ống đi qua tường và vỏ thiết bị;

+ Ống lồng phải được đặt nhô ra ngoài 50mm ở cả hai bên tường, với đầu loe ra khitiếp xúc bề mặt ngoài của vỏ thiết bị Đường kính của ống lồng lớn hơn đường kính củađường ống và lớp bảo ôn là 10mm và được gắn kín với vỏ thiết bị và các lỗ xuyên củatường bên ngoài nhà

- Đối với tấm bịt:

+ Tấm bịt dùng để nối vào đoạn cuối của ống khi đi qua tường;

+ Tấm bịt được làm từ thép tráng kẽm dầy 1mm Tấm bịt cần được làm nhẵn trướckhi gắn vào đường ống và trước khi các mối nối được thực hiện và được bắt ren gắn vàotường

b Yêu cầu lắp đặt

Xem các mục có liên quan trong các điều 7.3.3.1 và 7.3.3.2 của tài liệu này

3.4 Các phụ kiện đường ống hệ thống làm lạnh

a Yêu cầu kỹ thuật

- Đối với các mối nối giãn nở: Nêu yêu cầu đối với mối nối giãn nở Ví dụ:

Trang 16

+ Các giá trị áp suất và nhiệt độ của mối nối giãn nở phải phù hợp với hệ thốngđường ống;

+ Cơ cấu bù giãn nở được làm từ thép gấp nếp 2 lớp, thép không rỉ hoặc hợp kimđồng đặt trong vỏ bọc với thanh dẫn nội bộ, thiết bị khử mô men và kẹp định vị tháo rađược Thép có dạng hình ống Thép gấp nếp 2 lớp có đai bằng thép các bon;

+ Mối nối giãn nở bằng cao su tuân theo ASTM F1123 Cao su được tăng cứng kiểukhung, loại cầu đơn hoặc cầu kép;

+ Ống nối mềm được lắp ráp tại nhà máy với 2 đầu kim loại có bán kính lớn, uốn180 hoặc mặt cắt giữa của ống nối mềm có cút đầu vào và đầu ra, gấp nếp kim loại ởđầu vào, có viền xung quanh;

+ Mối nối giãn nở mềm cho ống thép: Đầu nối được làm từ thép các bon, ống thépđược làm từ thép không rỉ đơn, vỏ bọc ngoài là thép không rỉ Nối ren với đường kính

< DN 50 và nối bích với đường kính > DN65

- Đối với thanh dẫn hướng: Nêu vật liệu chế tạo và quy cách thanh dẫn hướng Ví dụ:Thanh dẫn hướng được làm từ thép, được chế tạo tại nhà máy, đặt sẵn các thanh ren đểdẫn

- Đối với các giá đỡ:

+ Giá đỡ được làm từ sắt và được sơn kẽm;

+ Giá đỡ được phép di chuyển trong những khoảng cách thích hợp để cho phép giãn

nở hoặc co ngót theo hướng được điều khiển mà không làm ảnh hưởng đến đường ống

và bảo ôn;

+ Giá đỡ được bố trí sao cho có thể chịu được áp lực và tải trọng khi giãn nở hoặc

co ngót Trọng lượng của đường ống và các chi tiết của đường ống không được vượtquá tải trọng an toàn của giá đỡ, của kết cấu và thiết bị mà đường ống nối tới và củachính bản thân đường ống;

+ Không lắp bộ phận chống rung vào giá đỡ và kết cấu của giá đỡ phải đủ khoẻ đểgiữ được đường ống;

+ Ở đầu đường ống được bảo ôn, phải sử dụng vành đai bảo vệ có đệm lót làm từvật liệu có mật độ cao Vòng đai được đặt chống rò rỉ khí theo yêu cầu như đối với lớpbảo ôn

- Đối với các neo Các neo đỡ phải có khả năng:

+ Cung cấp lực phản hồi để chống lại các lực do co giãn tại các vị trí mà các lực cóthể được đỡ một cách đầy đủ Cần bố trí khoảng trống hợp lý để đặt các bộ giãn nở, phùhợp với mỗi tiết diện của mỗi đường ống;

Trang 17

+ Được hàn với thép và đường ống PVC;

+ Được nối bằng đai ôm với ống đồng;

+ Cần lắp các bộ khống chế tại những chỗ thay đổi hướng và nối ống;

+ Được liên kết bằng bu lông và hàn với kết cấu giá đỡ mà không tạo ra các điểmnối trong kết cấu;

+ Được bắt với ống mà không gây ra rung

a Yêu cầu kỹ thuật

Hệ thống đường ống gió trong công trình bao gồm các hệ thống sau :

+ Hệ thống đường ống gió hút khí tầng hầm, ống cấp gió tươi, ống tăng áp, hút vệsinh

Trang 18

Các ống gió được chế tạo bằng tôn tráng kẽm (tôn được mạ kẽm theo kiểu nhúng) theotiêu chuẩn BS, tiêu chuẩn Nhật Bản JIS, được mua ở dạng từng cuộn mới nguyên 100% Saukhi được đệ trình tới chủ nhiệm đề án xem xét trước khi đưa vào sử dụng, về xưởng giacông của nhà thầu và được tời, cắt, gia công trên các máy chuyên dụng hiện đại như máy cắttôn AMADA _ M3045, máy viền mép tôn FUKAGAWA FDS20, máy gấp ốngSCANTOOL SDS1300x1,2, thành các hộp góp gió bán thành phẩm để dễ dàng vậnchuyển đến công trình phục vụ lắp đặt.

Các ống gió được gia công theo tiêu chuẩn SMACNA và đúng kích thước yêu cầuthiết kế:

Tiêu chuẩn gia công đường ống gió (theo tiêu chuẩn SMACNA):

Kích thước

(mm)

Độ dày tôn trángkẽm (mm)

Thép định hình tăng

2,4 m(451 – 750)

Ghi chú: Theo tiêu chuẩn sản xuất mà một số hãng liên doanh trong nước (như

Phương Nam, liên doanh Việt Nhật), chiều dày tôn không sản xuất đúng 0,5; 0,75; 1,0,1,2… mà có sai số nên chúng tôi chọn tôn có chiều dày sai lệch 0,1mm so với yêu cầu Một số chú ý khi lắp đặt ống gió cho hệ thống điều hoà không khí và thông gió.+ Bên trong đường ống gió và khu vực xử lý không khí không được đặt dây điện,cáp điện và các đường ống dẫn khí độc hại, khí dễ cháy nổ, chất lỏng

+ Mối nối dễ tháo lắp và các bộ phận khác không được đặt trong sàn, tường.+ Các chi tiết gờ, chôn sẵn hoặc bulông nở của giá treo, giá đỡ phải ở vị trí chínhxác, chắc chắn, các phần chôn chìm không sơn và phải làm sạch hết dầu mỡ

+ Khoảng cách của các giá treo, chống và đỡ đường ống tăng áp cầu thang bộkhông có bảo ôn nếu không có yêu cầu riêng của thiết kế thì phải phù hợp với quy địnhsau:

Trang 19

+ Lắp đường ống ngang: đường kính hoặc độ dài cạnh lớn của ống gió < 400

mm thì khoảng cách không quá 4 m,  400 mm thì cự ly không quá 3 m

+ Lắp đặt ống đứng khoảng cách không quá 4 m nhưng mỗi ống đứng khôngđược nhỏ hơn hai điểm cố định

+ Phải có điểm cố định thích hợp để chống rung, lắc cho đường ống treo

+ Giá treo chống, đỡ ống gió không được đặt ở những vị trí có cửa gió, van vàcửa kiểm tra Giá treo không được treo trực tiếp vào mặt bích ống

+ Độ dày của gioăng mặt bích lấy bằng 3-5 mm Gioăng không được nhô vàotrong ống Bulông của êcu phải nằm về một phía mặt bích

+ Lắp đặt đường ống gió nằm ngang, chênh lệch độ cao cho phép mỗi mét ốngkhông quá 3 mm Tổng chênh lệch không quá 20 mm

+ Đáy của đường ống gió không nên đặt các mối nối dọc, nếu có mối nối thì phải

Ống gió được gia công theo TCVN về thông gió và điều hoà không khí, tiêuchuẩn SMACNA và đúng kích thước yêu cầu thiết kế:

+ Tuỳ thuộc kích thước ống sẽ chọn chiều dày tôn thích hợp để gia công ống, lăngân tăng cứng cho ống: cạnh lớn của tiết diện ống nhỏ hơn hoặc bằng 600mm dùngphương pháp ghép mí, các ống lớn hơn dùng phương pháp nối bích Các mối ghép bíchđều có gioăng cao su và keo dán kín, các mối ghép mí được làm kín bên ngoài bằngSilicôn

+ Tuỳ thuộc kích thước ống sẽ lắp đặt các giá treo với khoảng cách thích hợp,giá treo đỡ bằng thép V có thể gắn vào tường hay treo lên trần bằng bulông nở, tickê,thanh ren

Một số chú ý khi lắp đặt ống gió cho hệ thống điều hoà không khí và thông gió:

+ Ống gió phải được chế tạo theo kích thước thiết kế

Ngày đăng: 03/02/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w