1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA - Cum 2- Anken-LTTrong.doc

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử không quá 6 nguyên tử C trong phân tử.. - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng

Trang 1

Ngày soạn: / / 2018

Tiết 41 + 42: Chủ đề: ANKEN

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

HS biết được :

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học

- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken

- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng

hợp ; phản ứng oxi hoá.− Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất

- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử

(không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

- Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể

- Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể

- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken

- Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể

Trọng tâm

− Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken

− Tính chất hoá học của anken

− Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp

Thái độ

Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học:

- Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

- Phương pháp nhóm

Trang 2

- Phương pháp góc.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực

- Nhóm nhỏ

- Thí nghiệm trực quan

- Các mảnh ghép

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Mô hình đồng phân hình học của but-2-en; etilen Máy chiếu.

- Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4.

Hoá chất: Cồn, H2SO4 đặc, dd KMnO4, nước brôm.

Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

-Huy động

các kiến

thức đã

được học

của HS và

tạo nhu

cầu tiếp

tục tìm

hiểu kiến

thức mới

của HS

- Rèn

năng lực

hợp tác

và năng

lực sử

dụng

ngôn ngữ:

Diễn đạt,

- HĐ nhóm:GV chia lớp thành 4 nhóm để tham gia trò chơi mảnh ghép Các nhóm lần

lượt chọn các mảnh ghép để trả lời 4 câu hỏi Sau khi các nhóm trả lời xong 4 câu hỏi,

bốn mảnh ghép lần lượt được mở ra sẽ xuất hiện một bức tranh về từ khóa Các nhóm

sẽ tranh lượt trả lời từ khóa

- Slide khi chưa mở các mảnh ghép

HS các nhóm hoàn thành các mảnh ghép của

từ khóa

+Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

Trang 3

trình bày

ý kiến,

nhận định

của bản

thân

Câu 1: Tên của hợp chất có CTPT C2H4

là ?

Đáp án: Etilen

Câu 2: Chất khí đầu tiên trong dãy đồng

đẳng ankan có tên gì ?

Đáp án: Metan

Câu 3:Công thức hợp chất vô cơ có tính

oxi hóa mạnh , có màu tím ?

Đáp án : Kalipemanganat

Câu 4: Phản ứng oxi hóa hoàn toàn còn

gọi là phản ứng gì?

Đáp án: Phản ứng cháy

Gợi ý từ khoá: Là hidrocacbon không no , mạch hở , có một liên kết đôi trong phân

tử Hidrocacbon này có tên lịch sử là olefin và có nhiều ứng dụng trong đời sống

Đáp án: Anken

Trang 4

HĐ chung cả lớp: GV cho học sinh xem một số hình ảnh về ứng dụng của anken

(đặc trưng là etilen)

Trang 5

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu đồng đẳng đồng phân danh pháp

- Nêu được

đồngđẳng,đồng

phân,danh pháp

của anken

- Rèn năng lực

tự học, năng

lực hợp tác,

năng lực sử

dụng ngôn ngữ

hoá học

- HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành

phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

1 Đồng đẳng là gì ? Viết CTTQ chung dãy đồng đẳng anken và khái

niệm anken là gì?

2 Đồng phân là gì? Viết CTCT các đồng phân của anken có CTPT

C4H8 Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan?Ngoài đồng phân cấu tạo anken còn có đồng phân nào khác không? Điều kiện?

3 Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken?

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau

trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp

khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các cặp có kết quả khác nhau trình bày

để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về dồng đẳng, đồng phân, danh pháp; khi đó GV nên lưu ý HS là: các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, các đồng phân đảm bảo đúng hóa trị, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và đánh số bắt đầu từ nguyên tử C gần nối đôi , xác định 1 chất bất kì xuất hiện đồng phân hình học cis, trans

1 Đồng đẳng:

- Anken là những hidrocacbon không no,mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử

-CTTQ CnH2n (n ≥ 2)

2.Đồngphân:

a) Đồng phân cấu tạo :

- Đồng phân vị trí lk đôi :

CH 2 =CH-CH 2 -CH 3

CH 3 -CH=CH-CH 3

- Đồng phân mạch cacbon :

CH 2 =CH-CH 2 -CH 3

CH 3 -CH=CH 2

CH 3

b) đồng phân hình học

CH 3 CH 3

C = C

H

CH 3

Cis

H 3 C H

C = C

H CH 3

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình

HS HĐ cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và

có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý,

bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức

Trang 6

Trans

3 Danh pháp:

-Chọnmạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính

từ phía gần liên kết đôi

- Gọi tên: Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên anken mạch chính

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học

- Nêu được

một số tính

chất vật lí của

anken (trạng

thái, nhiệt độ

sôi, khả năng

tantrong nước)

- Rèn năng lực

hợp tác, năng

lực thực hành

hóa học

- HĐ cá nhân:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nêu một số tính chất vật lí ;rút ra quy luật biến đổi về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các anken

+ Trạng thái + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng

+ Tính tan

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo,

các HS khác góp ý, bổ sung

- HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của anken, kết

hợp với các kiến thức đã học , GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của anken, hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Thí nghiệm 1: Phản ứng etilen tác dụng với dung dịch brom

Dụngcụ:………

Hóachất:………

Cáchtiếnhành:………

1.Tính chất vật lí :SGK

2.Tính chất hóa học

-Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng -Liên kết п của nối đôi kém bền nên trong pư dễ

bị đứt ra để tạo thành lk σ với các ntử khác

1 Phản ứng cộng

a)Cộng hiđrô :

( Phản ứng hiđro hoá )

CH 2 =CH 2 + H 2

o

t

→CH 3 -CH 3

C n H 2n + H 2 Ni t,o→ C n H 2n+2

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tường trình thí nghiệm xem được, kịp thời phát hiện những thắc mắc và

có giải pháp

hỗ trợ hợp lí + Thông qua

HĐ chung cả lớp:Đánh giá bằngnhậnxét

GV cho các nhóm tự đánh giá bản tường trình thí nghiệm

Trang 7

Giải thích, viết phương trình phản ứng: ………

Thí nghiệm 2: Phản ứng etilen tác dụng với dung dịch kalipemanganat Dụngcụ:………

Hóachất:………

Cáchtiếnhành:………

Hiệntượng:………

Giải thích, viết phương trình phản ứng: ………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Bài 1: 1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) CH2 = CH2 + H2 b) CH2=CH- CH3 + HBr c) CH3-CH=CH2 + HOH 2.Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ ở câu b) và c) Vì sao xác định được sản phẩm? Bài 2: 1.Viết phản ứng trùng hợp của các chất sau: a) CH2 = CH2 b) CH2=CHCl

c) CH2=C(CH3)2 2 Giữa phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp có gì giống và khác nhau? 3.Viết phương trình phản ứng oxi hóa các chất sau: a) C2H4 + KMnO4 + H2O d) CnH2n + O2 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của anken, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm b) cộng halogen : ( Phản ứng halogen hoá ) CH 2 =CH 2 + Cl 2 → ClCH 2 - CH 2 Cl CH 3 CH=CHCH 2 CH 3 + Br 2 → CH 3 – CH – CH CH 2 CH 3 Br Br -Anken làm mất màu của dung dịch brom → Phản ứng này dùng để nhận biết anken c).Phản ứng cộng HX (HCl, HI, HOH, ) Đối với anken đối xứng CH2 = CH2 + HCl à CH3 – CH2Cl etilen etylclorua Đối với anken bất đối xứng HCH2-CHCl-CH3 CH 2 =CH-CH 3 SPC ClCH2-CHH-CH3 SPP * Quy tắc Maccopnhicop(SGK) 2 Phản ứng trùng hợp nCH 2 =CH 2 100,100 300 o peoxit C atm − → [- CH 2 – CH 2 ] n -Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime -Chất đầu gọi là monome -Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n 3 Phản ứng oxi hóa a) Oxi hoá hoàn toàn : C n H 2n +3 2 n O 2 o t →nCO 2 + nH 2 O b) Oxi hoá không hoàn toàn : Anken làm mất màu dd KMnO 4 → Dùng để nhận biết anken 3CH 2 = CH 2 + 2KMnO 4 + 4H 2 O → 3HO-CH 2 –CH 2 -OH+ 2MnO 2 +2 KOH + Rút ra được các tính chất hóa học chung của anken: phản ứng cộng , phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa

của mình và chocác nhóm nhậnxét, đánh giá lẫn nhau

GVnhận xét, đánh giá chung

Trang 8

chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của

ankan

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV

mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí

nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH

xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của

anken, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV hướng

dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa

học của anken

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Các video thí nghiệm , giáo viên cần giới thiệu

kĩ hóa chất, chú ý an toàn của thí nghiệm

Trang 9

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế anken

- Nêu được

các phương

pháp chung

chủ yếu để

điều chế

anken và

etilen

- Nêu được

một số ứng

dụng chủ

yếu của

anken

HĐ: Chia lớp thành 4 góc

- Góc quan sát: Nghiên cứu về ứng dụng của etilen và một số anken khác

- Góc trải nghiệm: Tiến hành thí nghiệm tách nước từ ancol etylic có H2SO4 dặc ,1800C

- Góc phân tích: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

C2H5OH à C2H4 à C2H6 à C2H5Cl à CO2

- Góc vận dụng: Hoàn thành bài tập: Đun nóng hỗn hợp A gồm 2 ancol no đơn chức đồng đẳng

kế tiếp với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp B gồm 2 chất hữu cơ có dB/A = 0,66 Xác định CTPT các chất trong B

GV bổ sung và liên hệ một số hiện tượng thực tế

về khí etilen

1 Điều chế :

CH 3 CH 2 OH H SO2 4 ,170o C→CH 2 =CH 2 + H 2 O

C 4 H 10

o

t

→C 2 H 4 + C 2 H 6

2.Ứng dụng :

a) tổng hợp Polime : PVC , PVA , PE

b) Tổng hợp các hoá chất khác : etanol , etilen oxit , etilen glicol , anđehit axetic

Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa và làm bài tập

+Thông qua quan sát:

GV chú ý góc quan sát làm thí nghiệm điều chế etilen trong PTN để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+Thông qua sản phẩm học tập các góc phân tích và góc áp dụng gặp khó khăn

GV kịp thời hổ trợ giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

C Hoạt động luyện tập (15 phút)

Trang 10

Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá

- Củng cố, khắc

sâu kiến thức đã

học trong bài về

cấu tạo phân tử,

tính chất vật lí,

tính chất hóa học,

điều chế và ứng

dụng của anken

trong thực tiễn

- Tiếp tục phát

triển năng lực:

tính toán, sáng

tạo, giải quyết

các vấn đề thực

tiễn thông qua

kiến thức môn

học, vận dụng

kiến thức hóa học

vào cuộc sống

Nội dung HĐ:

hoàn thành các

câu hỏi/bài tập

trong phiếu học

tập

- HĐ: kĩ thuật các mảnh ghép + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm để tham gia thi đua với nhau trả lời

nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước)

Câu 1: Nguyên liệu nào được dùng để tổng hợp PP ( polipropilen)?

Câu 2:X là anken trong phân tử có 3 nguyên tử Cacbon no,X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

Câu 3:Trong phân tử propen có bao nhiêu liên kết xích ma?

Câu 4: Hidrat hóa but-1-en thu được sản phẩm chính là gì?

Câu 5: ứng với 2 C, 3 C, 4C ta có các CTPT anken nào?

+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động

cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4 GV quan sát

và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày

kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có

mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1:Etilen dễ tham gia phản cộng là do?

A etilen là 1 chất khí không bền B etilen không tham gia phản ứng thế

Trang 11

C trong phân tử có 1 liên kết π kém bền D trong phân tử có 1 lkết đôi gồm 2 liên kết π.

Câu 2: Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C2H4 ?

A Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O2 tham gia phản ứng cháy.

B Sự thay đổi màu của nước brom.

C So sánh khối lượng riêng.

D Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất.

Câu 3: Cho 3,3-đimetylbut-1-en tác dụng với HBr Sản phẩm của phản ứng là :

C 2,2 -đimetylbutan D 3-brom-2,2-đimetylbutan.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn

toàn khí này thu được 5,544 gam CO2 Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là :

Câu 5: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam Biết X có đồng

phân hình học CTCT của X là :

Câu 6: Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí (ở đktc) Khi cho

6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam ; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X là :

A C4H10, C3H6 ; 5,8 gam B C3H8, C2H4 ; 5,8 gam.

C C4H10, C3H6 ; 12,8 gam D C3H8, C2H4 ; 11,6 gam

D Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)

Ngày đăng: 07/04/2022, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mô hình đồng phân hình học của but-2-en; etilen. Máy chiếu. - Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4. - GA - Cum 2- Anken-LTTrong.doc
h ình đồng phân hình học của but-2-en; etilen. Máy chiếu. - Thí nghiệm etilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4 (Trang 2)
HĐ chung cả lớp: GV cho học sinh xem một số hình ảnh về ứng dụng của anken - GA - Cum 2- Anken-LTTrong.doc
chung cả lớp: GV cho học sinh xem một số hình ảnh về ứng dụng của anken (Trang 4)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - GA - Cum 2- Anken-LTTrong.doc
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 5)
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày - GA - Cum 2- Anken-LTTrong.doc
chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày (Trang 10)
w