- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người.. Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt3[r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: gấp gáp, roóc… roóc các từ dễ lẫn có phụ âm đầu l/n (MB), gõ mõ, dắt bầy con… (MN).
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 22 Bài cũ (3’) Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con
vật nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một
người bạn rất gần gũi và đáng yêu qua
bài Gà “tỉ tê” với gà
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải.
ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Bạn trong nhà
- Chó, Mèo
- Mở SGK trang 141
Trang 3- Treo tranh minh họa và đọc mẫu lần 1.
Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc lời
gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho các
con không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có
mồi
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên
bảng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và
tìm các từ khó
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các
câu dài
- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc các từ: gấp gáp, roóc
roóc, nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục (MB); gõ
mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con
(MT, MN)
- Đọc nối tiếp và tìm các từ khó đọc
- Tìm cách đọc và luyện
đọc các câu: Từ khi gà con
nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
- Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/
Trang 4- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới.
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho
đến hết bài
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải.
ĐDDH: Tranh SGK
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách
nào?
nằm im.//
- Đọc phần chú giải
- Đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi” Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc
- Từ còn khi nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp
Trang 5- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu
mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai
họa! Nấp mau!”
- Khi nào lũ con lại chui ra?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:
- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
- Lồi gà cũng có tình cảm, biết yêu
thương đùm bọc với nhau như con
người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát các con vật
nuôi trong gia đình
- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa
lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều “cúc…
cúc… cúc”
- Cúc… cúc… cúc.
- Xù lông, miệng kêu liên
tục, gấp gáp “roóc, roóc”.
- Khi mẹ “cúc… cúc…
cúc” đều đều
- Đọc bài
- Mỗi lồi vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây: