Ket cấu của bài khóa luận:...3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ...4 1.1.. P
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
QUÂN ĐỘI - CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC GIANG
Giảng viên hướng dẫn : TS PHẠM THỊ TUYẾT MINH
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
QUÂN ĐỘI - CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC GIANG
Giảng viên hướng dẫn : TS PHẠM THỊ TUYẾT MINH
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp i Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo nhà trường Học viện Ngânhàng cùng với các quý thầy cô trong khoa Ke toán - Kiểm toán đã đem lại cho emnhững kiến thức như ngày hôm nay Đặc biệt, em vô cùng biết ơn cô T.S Phạm ThịTuyết Minh đã luôn đồng hành cùng em trong suốt thời gian làm đề tài để em có thểhòan thiện bài khóa luận một cách tốt nhất
Qua đây, em cũng xin được gửi lời tri ân tới ban lãnh đạo Tổng công ty Cổphần Bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang đã tạo điều kiện cho
em thực tập tại công ty, xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán cùng toàn thể anh chịlàm việc tại công ty đã cung cấp cho em thông tin, số liệu, luôn giúp đỡ em để em cóthể trau dồi kiến thức thực tế cho bản thân và hoàn thành bài khóa luận này
Đây là lần đầu tiên em thực hiện nghiên cứu về đề tài, mặc dù đã rất nỗ lựcphấn đấu nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót
và còn nhiều bất cấp, kính mong sự thông cảm và dẫn dắt tận tình của các quý thầy
cô Em xin ghi nhận các ý kiến đóng góp để bài khóa luận của em được hoàn thiệntốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp ii Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân em, mọisố
liệu trong bài khóa luận này đều được trích dẫn từ thực tyễn tại Tổng công ty Cổphần
Bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang nên nó hoàn toàn trungthực
và không có chuyện sao chép Ket quả nghiên cứu đề tài này do chính tay em làmdưới sự hướng dẫn tận tình của cô TS Phạm Thị Tuyết Minh cùng với sự chỉ bảo,giúp đỡ của các anh chị phòng kế tại công ty
Nguyễn Thị Hương Chinh
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp iii Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ket cấu của bài khóa luận: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 4
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 4
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ 4
1.1.2. Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ 5
1.1.3 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 8
1.2 Khái quát chung về doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 9
1.2.1. Cơ sở pháp lý 9
1.2.2. Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu 10
1.2.3. Khái quá về chi phí trong DN kinh doanh bảo hiểm phi nhânthọ 13
1.2.4 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 15
1.2.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 15
1.3 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 17
1.3.1. Kế toán doanh thu bảo hiểm gốc 17
1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu phí bảo hiểm gốc 18
1.3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp iv Học viện Ngân hàng
1.3.6. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 25
1.3.7. Kế toán chi phí tài chính 28
1.3.8. Kế toán chi phí khác 30
1.3.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
1.4 Các hình thức ghi sổ trong doanh nghiệp 33
1.4.1. Hình thức Nhật kí chung 33
1.4.2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái 33
1.4.3. Hình thức Chứng từ - ghi sổ 33
1.4.4. Hình thức kế toán trên máyvi tính 34
1.4.5. Hình thức Nhật kí - Chứngtừ 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI - CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC GIANG 35
2.1 Khái quát chung về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang 35
2.1.1. Thông tin của công ty 35
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển củacông ty 35
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty 37
2.1.4. Tổ chức bộ máy của công ty 38
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 40
2.1.6. Các chế độ, chính sách kế toán áp dụngtại công ty 42
2.2 Thực trạng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang 42
2.2.1. Vài nét về đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty 42
2.2.2 Quy trình hạch toán doanh thu bảo hiểm gốc và các khoản giảm trừ doanh thu bảo hiểm gốc 43
2.2.3. Quy trình hạch toán chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc 49
2.2.4. Chi phí quản lí của doanh nghiệp 61
2.2.5. Doanh thu hoạt động tài chính 63
2.2.6. Chi phí tài chính 66
2.2.7. Thu nhập khác và chi phí khác 69
2.2.8. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 72
2.3 Đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty bảo hiểm MIC Bắc Giang 76
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp v Học viện Ngân hàng
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI - CÔNG TY BẢO HIỂM MIC BẮC GIANG 80
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang 80
3.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty 80
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 80
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang 81
3.2.1. Hoàn thiện về bộ máy kế toán của công ty 81
3.2.2. Hoàn thiện về hệ thống chứng từ và quy trình luân chuẩn chứng từ82 3.2.3 Hoàn thiện về quản lí số ấn chỉ đã giao cho môi giới/CTV và thời gian viết trên ấn chỉ 82
3.2.4. Hoàn thiện về khoản tríchlập dự phòng 83
3.3 Một vài kiến nghị 84
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 84
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính 84
3.3.3 Kiến nghị với Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội-Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang 85
KẾT LUẬN 86
Trang 8Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
Trang 9Sơ đồ Tran
g
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 10Bảng biểu 2.6
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp 1 Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với xu hướng hội nhập nền kinh tế toàn cầu cùng với sự phát triểnnhư vũ bão của các doanh nghiệp nước ngoài đã đem lại cho các doanh nghiệp VNrất nhiều cơ hội cùng với các thách thức mới Để có thể đứng vững và tồn tại lâu dàitrên thị trường ngày nay, đòi hỏi DN phải luôn cố gắng, phấn đấu, tìm ra các giảipháp tối ưu để đưa được các sản phẩm, dịch vụ của mình tới tay người tiêu dùng,vàđược người tiêu dùng thừa nhận, ưa chuộng nó, có như vậy doanh nghiệp mới củng
cố được niềm tin của khách hàng và nâng cao uy tín, vị trí của mình trên cuộc chiếncạnh tranh thị trường Tuy nhiên, sản phẩm, dịch vụ của mình khi được xã hội côngnhận mới chỉ là bước đầu thành công của DN, để duy trì và phát triển chúng ta cần
mở rộng quy mô, gia tăng sản xuất? Vậy làm thế nào để có thể mở rộng quy mô? Đó
là vấn đề về vốn, chúng ta bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền để mà làmsao nguồn thu luôn bù đắp được tất cả các khoản chi và dôi ra 1 khoản lợi nhuận,càng tối uu được chi phí thì lợi nhuận càng cao, vốn càng nhiều, càng có điều kiềnđể
mở rộng sản xuất Muốn đạt được mục đích như thế thì yêu cầu về công tác kế toándoanh thu, chi phí trong nội bộ DN phải hết sức chặt chẽ, cẩn trọng Đã có rất nhiều
DN thành công trong mảng tiếp thị nhưng không kiểm soát được chi phí, dẫn đếnthu
không đủ chi đành phải ngưng hoạt động, bị đào thải ra khỏi thị trường Do đó, vấn
đề về tổ chức công tác doanh thu, chi phí có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi
DN, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh, quyết định thắng haybại
của DN trong nền kinh tế thị trường Bất cứ doanh nghiệp nhỏ, vừa hay lớn đều phảixây dựng và hoàn thiện thật tốt công tác kế toán này
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên chuyên ngành kếtoán doanh nghiệp, qua quá trình thực tập 2 tháng tại Tổng công ty Cổ phần Bảohiểm
Quân đội - Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
Trang 131 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu, phân tích về đề tài này chúng ta có thể nhìn nhận,hiểu được quy trình chung về cách thức ghi nhận và phương pháp hạch toán đối vớitừng nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng Tùy thuộc vào đặc điểmsản phẩm, hàng hóa dịch vụ và quy mô của mỗi DN khác nhau mà các DN có thể sửdụng các phương pháp tính cũng như tài khoản ghi nhận khác nhau nhưng tất cả đềutheo một chuẩn mực chung mà bộ tài chính đưa ra Mục tiêu của chúng ta là làm rõ,cần phải hiểu sâu sắc về việc thực hiện hệ thống kế toán trong doanh nghiệp đượcdiễn ra như thế nào, rồi so sánh xem nó có khác gì với sách vở mà chúng ta đang ngồitrên ghế nhà trường học hay không? Từ đó, vận dụng tư duy và liên hệ những kiếnthức mình đã tích lũy được để đánh giá uu, nhược điểm của công tác kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện nâng cao, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển hơnnữa
2 Đối tượng nghiên cứu
Làm rõ công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểm MIC Bắc
Giang
3 Phạm vi nghiên cứu
về không gian: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội-Công ty Bảo hiểm
MIC Bắc Giang
về thời gian: Đề tài này được viết từ ngày 10/4/2020 đến ngày 2/5/2020, số
liệu dùng để phân tích là số liệu của quý IV năm 2019
Khóa luận tốt nghiệp 2 Học viện Ngân hàng
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khoá luận này, em sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tham khảo tài liệu: Em đã lên thư viện trường đọc và tham khảo
các bài khóa luận của anh chị khóa trước để đưa ra cho mình phương hướng về cáchthức làm bài,nội dung trình bày cũng như hình thức thể hiện
Phương pháp thu thập, phân tích số liệu: Để bài khóa luận được trình bày dễ
hiểu,mạch lạc, thực tế và khoa học em đã tổng hợp toàn bộ số liệu của các nghiệp vụphát sinh trong năm 2019 và đầu năm 2020 của công ty rồi chọn lọc những số liệuđơn giản, cụ thể để người đọc tiếp thu hiệu quả nhất
Phương pháp phỏng vấn: Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em luôn
hỏi trực tiếp các anh chị trong phòng kế toán để có thể giải đáp được các khúc mắccủa mình, hiểu rõ hơn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh của đơn vị, rồi lấy đó làm kinh nghiệm tích lũy cho sự nghiệp về sau
Phương pháp thống kê, so sánh: Dựa trên các số liệu đã tổng hợp, thống kê
được để so sánh, đối chiếu, để đưa ra các hạn chế, những tích cực trong công tác kếtoán tại công ty và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện cong tác kế toánbán hàng xác định kết quả kinh doanh cho công ty nói riêng và các DN nói chung
5 Ket cấu của bài khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểmMIC Bắc Giang
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - Công
ty Bảo hiểm MIC Bắc Giang
Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1; CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ
- Thỏa thuận hợp pháp về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng và hợp pháp vềcác nội dung ký kết trong hợp đồng Ví dụ các điều kiện bảo hiểm, mức phí phù hợpvới quy định của pháp luật Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ tưcách
pháp lý
- Người tham gia bảo hiểm và người bảo hiểm đại diện cho cả cá nhân hoặctổ
chức (hội, nhóm, công ty có đăng ký chính thức) Ở Việt Nam, chỉ có các công ty
có đăng ký và được cấp phép thì mới được kinh doanh bảo hiểm Bởi vậy, người bảohiểm ở đây chỉ bao gồm các công ty bảo hiểm
Trang 16a) Bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ là một trong hai loại hình bảo hiểm thương mại Bảohiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm cam kết sẽ trả một sốtiền thỏa thuận khi có sự kiện quy định xảy ra liên quan đến sinh mạng và sức khỏecủa con người Bảo hiểm phi nhân thọ là các nghiệp vụ bảo hiểm thương mại kháckhông phải là bảo hiểm nhân thọ, là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm camkết sẽ chi trả bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến tổn thất về vậtchất và tai nạn con người, trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm
1.1.1 Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.2.1 Đặc điểm chung
Bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng và bảo hiểm nói chung có đặc trưng là ngànhdịch vụ đặc biệt Nó đặc biệt bởi:
a) Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình
Sản phẩm bảo hiểm, về bản chất là một dịch vụ, một lời hứa, một lời cam kết
mà công ty bảo hiểm đưa ra với khách hàng Khách hàng đóng phí để đổi lấy nhữngcam kết bồi thường hoặc chi trả trong tương lai
Khác với sản phẩm vật chất mà người mua có thể cảm nhận được qua cac giácquan, người mua sản phẩm bảo hiểm không thể chỉ ra mầu sắc, hình dáng, kích thướchay mùi vị của sản phẩm Họ cũng không thể cảm nhận được bằng các giác quan nhưcầm nắm, sờ mó, ngủi hoặc nếm thử
Để khắc phục những khó khăn đó, cũng là để củng cố lòng tin của khách hàng,các doanh nghiệp bảo hiểm tìm cách tăng tính hữu hình của sản phẩm: chú ý nhữnglợi ích có liên quan đến dịch vụ: sử dụng những người nổi tiếng, có uy tín tuyêntruyền dịch vụ; phát triển hệ thống đại lý chuyên nghiệp; xây dựng uy tín của công tybảo hiểm; tăng cường vai trò quan trọng của hoạt động marketing Như vậy, lòng tin
và chất lượng dịch vụ khách hàng chính là chìa khóa để bán sản phẩm bảo hiểm
Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng
Trang 17b) Bảo hiểm có chu trình kinh doanh ngược
Khác với chu trình sản xuất hàng hóa thông thường, khi giá cả được quyếtđịnh sau khi đã biết được chi phí sản xuất ra hàng hóa đó Như vậy, các doanh nghiệpsản xuất hàng hóa hữu hình phải bỏ vốn ra trước, mua các máy móc, nguyên vật liêu,thuê nhân công thì mới sản xuất ra sản phẩm và thực hiện quy trình đưa sản phẩmđến người tiêu dùng, khi sản phẩm đó bán được doanh nghiệp mới thu tiền về, trongkhoản tiền này bao gồm cả vốn doanh nghiệp bỏ ra và lãi doanh nghiệp nhận được.Còn doanh nghiệp bảo hiểm không phải bỏ vốn trước, họ nhận phí bảo hiểm trướccủa người tham gia bảo hiểm đóng góp và thực hiện nghĩa vụ sau với bên được bảohiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm Do vậy, không thể tính được chính xác hiệu quả củamột sản phẩm bảo hiểm vào thời điểm bán sản phẩm
Thông thường, hợp đồng bảo hiểm được coi là có hiệu lực ngay sau khi có sựchấp nhận của Người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểmđầy đủ theo hợp đồng Phí bảo hiểm mà khách hàng đóng khi ký hợp đồng chính làgiá bán một hợp đồng bảo hiểm
Ví dụ, công ty bảo hiểm B bán bảo hiểm tai nạn con người Người tham giabảo hiểm đóng phí để mua dịch vụ bảo hiểm vào ngày đầu năm Công ty bảohiểm B
có ngay doanh thu từ đầu năm Các hợp đồng bảo hiểm này sẽ kết thức vào ngày cuốinăm, khi đó trách nhiệm của các công ty bảo hiểm B trước các tổn thất - theo nhưthỏa thuận trong hợp đồng - sẽ chấm dứt Đến ngày cuối năm, công ty bảo hiểm Bmới có thể tính được chi phí triển khai dịch vụ bảo hiểm này Tương tự như vậy làchi phí hoạt động của công ty Chu trình kinh doanh của bảo hiểm có đặc điểm làcông ty bảo hiểm định giá bán dịch vụ của mình trước khi tính toán được chi phí mình
bỏ ra
Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đưa loại sản phẩm nào ra thịtrường Nếu một sản phẩm đưa ra được đông đảo người mua chấp nhận, công ty bảohiểm sẽ thu về một khoản tổng phí bảo hiểm rất lớn Khi rủi ro xảy ra cho một sốkhách hàng nào đó, công ty bảo hiểm có đủ khả năng chi trả mà không bị bội chi.Ngược lại, nếu chỉ có một số ít khách hàng chấp nhận, tổng phí thu được nhỏ bé
Công ty bảo hiểm sẽ dễ rơi vào tình trạng thu không đủ chi nếu như nhóm
Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân hàng
khách hàng đó có tỷ lệ rủi ro quá cao trong khoảng thời gian các hợp đồng bảo hiểmcòn có hiệu lực
Mặt khác, chu trình kinh doanh ngược còn có tác dụng chi phối trách nhiệm
đề phòng hạn chế tổn thất của người được bảo hiểm khi họ đã được một hợp đồngbảo hiểm bảo vệ Bởi lẽ nếu tổn thất xảy ra ít, giá bán của các hợp đồng bảo hiểmnăm sau đó sẽ được giảm đi (hay nói cách khác, khách hàng sẽ được giảm phí),ngược
lại, nếu tỷ lệ tổn thất lớn, khách hàng sẽ phải trả phí cao hơn vào những năm sau
a) Tâm lý người mua hàng không muốn tiêu dùng dịch vụ này
Người mua bảo hiểm không mong muốn có sự kiện rủi ro xảy ra để đượcnhận
quyền lợi bảo hiểm dù rằng quyền lợi đó có thể nhiều hơn gấp bội lần so với số phíphải đóng
Quá trình mua sản phẩm bảo hiểm chịu sự chi phối của các yếu tố tâm lý Dochi phối bởi những tập tục, quan niệm có thể mang nặng yếu tố tâm linh, nên nóichung người mua không muốn nói đến rủi ro, không muốn thấy cụ thể những hậuquả
của rủi ro có thể được bảo hiểm, điểm hình nhất trong bảo hiểm tử vong, thương tật
Nhưng ngược lại, người mua coi việc mua một sản phẩm bảo hiểm như mộtchiếc bùa hộ mệnh, giúp họ yên tâm hơn về mặt tinh thần đồng thời có sự đảm bảo
về mặt vật chất khi điều không may xảy ra Người bán cũng dễ bị ý nghĩ chiều lòng,thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà thiếu sự cân nhắc cần thiết cho việc lực chọn
và đánh giá những rủi ro có thế đảm nhận
Trong khi tiến hành giao dịch chào bán dịch vụ, cán bộ bảo hiểm phải chú ýtới đặc điểm này để thuyết phục khách hàng khi họ nói không quan tâm đến rủi ro vàkhông mong muốn rủi ro xảy ra đối với họ Bởi lẽ, tất cả đều không mong muốnnhững tai nạn, tổn thất xảy ra Mặt khác, bảo hiểm là tấm lá chắn cho những điềukhông mong muốn này Thông qua thực tế tình hình thiên tai, tai nạn, cũng như giảiquyết bồi thường tổn thất tại địa phương, để minh chứng về lợi ích của bảo hiểm và
Trang 191.1.2.2 Đặc điểm riêng
Ngoài những đặc điểm chung của bảo hiểm đã đề cập ở trên, bảo hiểm phinhân thọ còn có những đặc điểm riêng cơ bản sau:
Thứ nhất: Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ là một hợp đồng có thời hạn bảo
hiểm thường là một năm hoặc ngắn hơn (như bảo hiểm cho một chuyến hoạt động từ
A đến B hoặc một chuyến du lịch ngắn ngày )
Thứ hai: Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường và chi trả tiền bảo
hiểm khi có rủi ro được bảo hiểm xảy ra trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực
Thứ ba: Phí bảo hiểm phi nhân thọ được tính cho thời hạn bảo hiểm, thông
thường phí tính cho từng năm bảo hiểm hoặc từng chuyến Phí bảo hiểm cho nhữngnăm tiếp theo sẽ có sự thay đổi Phí bảo hiểm phi nhân thọ còn phụ thuộc mức độ rủi
ro Ví dụ với điều khoản bảo hiểm nếu Người tham gia bảo hiểm giới hạn phạm vibảo hiểm một vài rủi ro không tham gia thì phí bảo hiểm được xem xét giảm đi, ngượclại nếu mở rộng bảo hiểm thêm một số rủi ro phụ khác thì phí bảo hiểm sẽ tăng lên.Hoặc cùng một thời gian đi du lịch là 2 ngày nhưng nếu tới khu du lịch có mức độrủi ro lớn hơn, như vùng núi rừng nguy hiểm thì phí bảo hiểm cao hơn
Thứ tư: Trừ các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, còn các nghiệp vụ khác như
tài sản, trách nhiệm dân sự giữa Người bảo hiểm, Người được bảo hiểm và Ngườithứ ba có liên quan tới rủi ro bảo hiểm đều có mối quan hệ về quyền lợi và tráchnhiệm bồi thường thiệt hại
1.1.2 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
a) Bán hàng thông qua đại lý bảo hiểm
Đại lý bảo hiểm sẽ giới thiệu, chào bán bảo hiểm , thu xếp việc giao kết hợpđồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủyquyền của doanh nghiệp bảo hiểm Bên đại lí bảo hiểm sẽ được hưởng hoa hồng theohợp đồng đã kí kết với bên doanh nghiệp bảo hiểm
b) Bán hàng thông qua môi giới/cộng tác viên bảo hiểm
Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Ngân hàng
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp 9 Học viện Ngân hàng
Cá nhân, tổ chức sẽ cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sảnphẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vàcác công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểmtheo yêu cầu của bên mua bảo hiểm Môi giới/ cộng tác viên bảo hiểm sẽ đượchưởng
hoa hồng theo hợp đồng đã kí kết với bên doanh nghiệp bảo hiểm
a) Bán hàng trực tiếp
Nhân viên kinh doanh tại công ty hoặc các văn phòng đại diện sẽ là ngườitrực
tiếp tư vấn, kí kết hợp đồng với người mua bảo hiểm
1.2 Khái quát chung về doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
phi nhân thọ
1.2.1 Cơ sở pháp lý
Về cơ sở pháp lý, hướng dẫn kế toán hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ nóichung ở Việt Nam hiện chưa có thông tư hướng dẫn thực hiện áp dụng chuẩn mựckế
toán VAS số 19 Tuy nhiên, các nội dung kế toán chi tiết cho hợp đồng bảo hiểm củacác đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam áp dụngchủ
yếu nằm ở Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định, thông tư hướngdẫn
về kế toán doanh thu và hệ thống tài khoản áp dụng dành cho các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm, bao gồm:
+ Thông tư số 200/2014/TTBTC, ban hành ngày 22/12/2014 về Hướng dẫnchế độ kế toán doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động thuộc mọi lĩnh vực,mọi
thành phần kinh tế; trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
+ Thông tư số 232/2012/TT-BTC (Ban hành ngày 28/12/2012) Hướng dẫn kếtoán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp 10 Học viện Ngân hàng
hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảohiểm
phi nhân thọ nước ngoài
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động đặc biệt, với đặc trưng làthường
có sự cách biệt về thời gian giữa thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm nhận phíbảo hiểm (hoặc thời điểm xuất hoá đơn), giữa thời điểm ghi nhận ban đầu (trong đó
có ghi nhận doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm) và thời điểm phát sinhnghĩa vụ, nợ phải trả và chi phí phát sinh có liên quan
1.2.2 Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh
tế có thể xác định được một cách chắc chắn
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm, nguồn thu từphí bảo hiểm gốc chiếm vai trò vô cùng quan trọng
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận theo quy định tại TT số50/2017/TT-BTC ban hành ngày 1/7/2017 hướng dẫn chế độ tài chính với các doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chinhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
Theo đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận khi đáp ứng được nhữngđiều kiện sau:
(i) Hợp đồng đã được giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm vàbên
mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm
(ii) Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã đã được giao kết và bênmua
bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm
(iii) Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và doanh nghiệp kinh doanh bảohiểm, chi nhánh nước ngoài có thoả thuận với bên mua bảo hiểm về thời hạn thanh
Trang 22Ngoài ra:
+ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thoả thuận với bên mua bảohiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ thì sẽ hạch toán vào thu nhập tương ứng với kỳhoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảohiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải nộp phí theo thoả thuận
+ Trong mọi trường hợp, thời gian nợ phí bảo hiểm không được vượt quá thờihạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm
+ Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặckhông đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, hợpđồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày bên mua bảohiểm phải đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
+ Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài ghi giảm doanhthu tương ứng với thời gian hợp đồng bảo hiểm không phát sinh trách nhiệm bảohiểm do bên mua bảo hiểm không thực hiện đóng phí bảo hiểm theo đúng thoả thuận
nợ phí
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm không có thoả thuận thời hạn đóng phí bảohiểm hợp đồng bảo hiểm sẽ không phát sinh trách nhiệm bảo hiểm và doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm không được hạch toán vào doanh thu
+ Trường hợp hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thunhập tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ hợp đồng bảo hiểm
+ Đối với các khoản thu còn lại: doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thunhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán củacác bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
+ Đối với các khoản phải chi để giảm thu: Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toánvào giảm thu nhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuậncủa các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền
+ Phí bảo hiểm nhận trước khi đến hạn tại ngày cuối kì kế toán được ghi nhậnvào “ Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán
Khóa luận tốt nghiệp 11 Học viện Ngân hàng
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp 12 Học viện Ngân hàng
+ Những khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm gốc là các khoản giảm trừdoanh
thu được theo dõi, cuối kì kết chuyển vào tài khoản doanh thu phí bảo hiểm gốc đểtính doanh thu thuần
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác
Công ty bảo hiểm phi nhân thọ tuân thủ nguyên tắc ghi nhận các khoản doanhthu này theo TT200/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các loạidoanh
và cổ phiếu thường mà chỉ cập nhật số lượng cổ phiếu theo dõi ngoại bảng
c) Doanh thu khác
Doanh thu khác được ghi nhận tại thời điểm các giao dịch phát sinh ngoài cácgiao dịch liên quan đến doanh thu bảo hiểm gốc và tiền lãi, cổ tức, khi chắc chắn thuđược lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyềnnhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Trang 241.2.1 Khái quá về chi phí trong DN kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.3.1 Khái quát về chi phí kinh doanh bảo hiểm
Chi phí kinh doanh bảo hiểm gồm toàn bộ các chi phí thực tế liên quan đếnthực hiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi thiết kế, xây dựng, giới thiệusản phẩm bảo hiểm, chi giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến
sự kiện bảo hiểm, chi bồi thường, trích lập dự phòng, chi đánh giá, giám định rủi rođối tượng bảo hiểm, chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác bảo hiểm (nhưhoa hồng bảo hiểm, chi phí liên quan hoạt động bán bảo hiểm, chi quản lý đại lý bảohiểm, chi tuyển dụng, đào tạo, chi khen thưởng cho đại lý bảo hiểm, ) và các khoảnchi khác như chi nộp quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, chi nộp các quỹ khác theoquy định của chế độ tài chính
Theo TT số 232/2012/TT-BTC (Ban hành ngày 28/12/2012) thì quy định vềnguyên tắc kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm như sau:
Chi bồi thường:
Chi bồi thường được ghi nhận khi hồ sơ bồi thường hoàn tất và được người cóthẩm quyền phê duyệt Những vụ bồi thường chưa được phê duyệt tại thời điểm cuối
kì được coi là chưa giải quyết và được thống kê để trích lập dự phòng bồi thường
Chi hoa hồng:
Hoa hồng của mỗi loại sản phẩm được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thuphí bảo hiểm gốc theo quy định tại TT số 50/2017/TT-BTC ngày 1/7/2017 do Bộ tàichính ban hàng Chi phí hoa hồng được phân bổ và ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh tương ứng với phí bảo hiểm được hưởng
Chi phí bán hàng:
Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm bảo hiểm,bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm chi hỗ trợđại lí, chi hội nghị, tiếp khách
Khóa luận tốt nghiệp 13 Học viện Ngân hàng
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp 14 Học viện Ngân hàng
Chỉ phản ánh vào TK 624 -“Chi phí kinh doanh bảo hiểm” các chi phí thực tếphát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chi tiền) có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảohiểm trong kỳ kế toán
chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ áp dụng nguyên tắc ghinhận
các khoản chi phí này theo TT200/2014/TT-BTC
- Các khoản chi phí này được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặckhi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đãchi tiền hay chưa
- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng cókhả
năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyêntắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xungđột
với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và cácChuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
- Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiềnlương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toánthuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư,cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp 15 Học viện Ngân hàng
1.2.3 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Ket quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộkết quả của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanhnghiệp trong một kỳ ké toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh tế đó được thực hiện Nếu doanhthu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanhnghiệp bị lỗ
Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kì kếtoán
theo đúng quy định hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng: hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, hoạt động tài chính và hoạt động khác
Công thức xác định kết quả kinh doanh của DN bảo hiểm phi nhân thọ:
Kết quả kinh
doanh bảo
hiểm gốc
Doanh thubảo hiểmgốc
Các khoản giảmphí, hoàn phí bảohiểm gốc
Chi phí kinhdoanh bảohiểm gốc
Kết quả
kinh
doanh
1.2.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
a) Vai trò của kế toán,doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vaitrò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả toàn bộnền kinh tế thế giới.Nó giúp giải quyết các vấn đề thiết yếu của người dân, cải thiện
và nâng cao đời sống của xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp 16 Học viện Ngân hàng
- Các thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhgiúp Nhà nước kiểm tra, giám sát được tình hình thực hiện các nghĩa vụ của DN đốivới Nhà nước Từ đó, đưa ra những chính sách khuyến khích các DN phát triển cũngnhư các biện pháp quản lí nhằm phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Hơn nữa, các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh
doanh còn ảnh hưởng đến việc ra quyết định đầu tư của nhiều đối tượng liên quanđến DN như: nhà cung cấp, chủ nợ, chủ đầu tư,
- Thông tin kế toán đáng tin cậy là điều vô cùng quan trọng và cần thiết Vìthế DN cần không ngừng hoàn thiện , nâng cao , sử dụng các biện pháp, giải quáp đểhoàn thiện công tác về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN mình
b) Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD:
Doanh thu và chi phí là hai yếu tố cực kì quan trọng k thể thiếu trong việc xácđịnh KQKD của doanh nghiệp Vì vậy, nhiệm vụ của chúng bao gồm:
- Lập các chứng từ kế toán chứng minh tính có thực của các nghiệp vụ kinhtế
liên quan tới bán hàng, lên sổ sách tổng hợp, chi tiết phản ánh tình hình tiêu thụhoàng
hóa phục vụ cho việc ghi nhận doanh thu
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác doanh thu, chi phí và kết quả KDCủa
DN trong 1 kì kế toán nhất định và hạch toán các nghiệp vụ ấy theo đúng quy địnhcủa chế độ kế toán hiện hành
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kế quả của cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định KQKD Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác,
Trang 281.1 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
1.3.1 Kế toán doanh thu phí bảo hiểm gốc
Doanh thu bảo hiểm gốc là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao
dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm cho
khách hàng
a) Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT , tờ khai thuế GTGT
- Hợp đồng bảo hiểm, giấy yêu cầu bảo hiểm
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 14-BH)
- Các chừng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê ngân hàng
b) Tài khoản sử dụng:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi tiết: TK 5111 - Doanh thu phí bảo hiểm gốc
- Kết cấu TK 5111:
- K/c các khoản hoàn phí, giảm phí
bảo hiểm gốc
- Cuối kì, k/c doanh thu thuần của
hoạt động KD bảo hiểm gốc sang
TK 911 - XĐ KQKD
- Doanh thu cung cấp dịch vụ củahoạt động kinh doanh bảo hiểmgốc
thực hiện trong kì kế toán
TK này không có số dư cuối kỳ
Khóa luận tốt nghiệp 17 Học viện Ngân hàng
TK 5111
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp 18 Học viện Ngân hàng
1.3.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu phí bảo hiểm gốc
Các khoản giảm trừ doanh thu phí bảo hiểm gốc là những khoản phát sinhđược điều chỉnh làm giảm doanh thu cung cấp dịch vụ của hoạt động kinh doanhbảo
hiểm của DN trong kì kế toán Bao gồm: Hoàn phí, giảm phí bảo hiểm gốc
a) Chứng từ sử dụng:
- HĐ GTGT
- Biên bản hoàn phí, giảm phí bảo hiểm
- Giấy giám định hoàn phí, giảm phí bảo hiểm
- Phiếu chi, giấy báo có ngân hàng,
b) Tài khoản sử dụng:
- TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Chi tiết cho TK 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc
- TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Chi tiết cho TK 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc
Trang 30- Các khoản hoàn phí, giảm phí bảo
hiểm gốc, hoàn phí, giảm phí hoa
hồng bảo hiểm gốc phát sinh trong
TK này không có số dư cuối kỳ
Khi phát sinh hoàn phí, giảm phí BH
K/c hoàn phí, giảm phí BH gốc gốc hoa hồng BH gốc
TK 3331
Giảm thuế GTGT
_—— -hoa hồng BH gốc
- Kết cấu tài khoản:
TK 5311, 5321
d) Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN, bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng,lãi bán hàng trả chậm,trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua HH,DV
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lí các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
Trang 31- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp nếu có
- K/c sang TK 911 - Xác định
kết
quả kinh doanh
- Các khoản doanh thu hoạt độngtài chính phát sinh trong kỳ
TK này không có số dư cuối kỳ
Khóa luận tốt nghiệp 20 Học viện Ngân hàng
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
a) Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo có; bảng sao kê của ngân hàng và các chứng từ liên quan
b) Tài khoản sử dụng:
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Ket cấu tài khoản 515:
TK 515
Trang 32TK 111, 112 Lãi bán ngoại tệ
đươc chia
CÔ tức, lợi nhuận được chia
TK 331 Lãi dồn tích
trước khi mua Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 331, 341, 156, 211, Lãi tỷ giá thanh toán nợ
1.3.3 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh bảohiểm của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lí TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lí tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng bảo hiểm
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xóa sô;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp 22 Học viện Ngân hàng
tặng
cho doanh nghiệp;
quả kinh doanh
TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 34TK 228 Lãi do đánh giá lại HH, VT đem đầu tư
Thu tiền thuế được hoàn - -►
TK 152, 156, 211 Nhận HH, VT, TSCĐ được biếu, tặng
Trang 351.3.5 Kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc
Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc gồm có 3 loại chi phí chính: chi bồi thường,
chi hoa hồng, chi bán hàng
a) Chứng từ sử dụng:
b) Tài khoản sử dụng:
TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”
Chi tiết cho TK 6241 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc
+ TK 62414 - Chi hoa hồng bảo hiểm gốc+ TK 62417 - Chi bán hàng bảo hiểm gốc+ TK 62418 - Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc
- Kết cấu tài khoản:
lớn
- K/c sang TK 911 - XĐKQKD
Trang 36Chi bồi thường, hoa hồng BH gốc
TK 133 Thuế GT^T
khi được giảm chi
TK 911 K/c chi phí kinh doanh BH gốc
1.3.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lí chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp (tiềnlương,
tiền công, các khoản phụ cấp, ); chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dựphòng phải thu khó đòi ;dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tàisản, cháy nổ.); và chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng)
a) Chứng từ sử dụng:
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp 26 Học viện Ngân hàng
b) Tài khoản sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Ket cấu tài khoản 642:
phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kì này lớn hơn
số dự phòng đã lập kì trước chưa
số dự phòng đã lập kì trước chưa
sử dụng hết)
TK này không có số dư cuối kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí hoạtđộng quản lý doanh nghiệp
- Hoàn nhập dự phòng phải thukhó đòi, dự phòng phải trả (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập kìnày nhỏ hơn số dự phòng đã lập kìtrước chưa sử dụng hết)
- K/c sang TK 911 - XĐKQKD
Trang 38Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN, HĐ
TK 2293 Hoàn nhập số chênh
lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nav
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp 28 Học viện Ngân hàng
1.3.6 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính phản ánh các khoản chi phí hoặc cái khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng
khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vàođơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái
a) Chứng từ kế toán sử dụng:
b) Tài khoản sử dụng:
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
TK 635
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê TC
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất
đầu
tư vào đơn vị khác
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu
tư tài chính khác. _
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập năm trước chưa sửdụng hết)
- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi
phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác
Trang 40Xử lý lỗ do đánh giá lại các khoản mục
TK 12 , 221
Lỗ về bán các khoản đầu tư
TK 111, 112 Thu bán các khoản
đầu tư
Chi phí nhượng bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Lỗ tỷ giá