1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN kế TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT QUỐC

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 439,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nội dung hoạt động : 2.1 Mục đích : Thông qua mua bán , liên doanh , liên kết hợp tác , đầu tư sản xuất, gia công, dịch vụ các mặt hàng : Điện tử Tin học, máy tính và sản xuấ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT QUỐC

MSSV : 210042K KHÓA : II

Trang 2

PHẦN I

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY :

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :

Nền kinh tế nước ta đi lên Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá xuất phát từ nền kinh tế chậm phát triển Khi nền kinh tế tiến lên Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá thì đời sống con người được nâng cao và đòi hỏi rất nhiều Bên cạnh đó công ty có quy mô hoạt đông nhỏ như công ty tư nhân, công ty TNHH chỉ đáp ứng 1 phần nào đó, không thể đáp ứng được tất cả sự đòi hỏi của con người Do đó đòi hỏi phải có các công ty có quy mô hoạt động lớn để đáp ứng được nhu cầu của con người

Từ đó các công ty lớn xuất hiện và phát triển rất mạnh, Công Ty Cổ Phần Việt Quốc cũng được thành lập trong hoàn cảnh đó do 11 thành viên sáng lập

ra Có giấy phép Đăng Ký Kinh Doanh số 4103000371 do Sở Kế Hoạch Đầu

Dịch vụ du lịch, đại lý ký gửi hàng hóa, dịch vụ cho thuê thiết bị, máy móc phục vụ ngành xây dựng Tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn đầu tư xây dựng ( trừ thiết kế công trình ) Sản xuất gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng – Công nghiệp – Nông nghiệp và hàng hóa

Xây dựng công trình cầu đường, bến cảng , nhà ga, dân dụng công nghiệp , thủy lợi, san lắp mạt bằng, xử lý nước thải, cấp thoát nước sinh hoạt, điện chiếu sáng và trạm biến áp, đường dây tải địên 35 kv

Qua thời gian hoạt động : ngày 10/07/2001 được sự nhất trí của cáccổ đông, công ty đã bổ sungvà đưa vào hoạt động gồm các nội dung sau : Mua bán sản xuất, dịch vụ bảo trì, cài đặt phần mềm tin học , thiết kế công trình giao thông ( Cầu , đường ) Mua bán các sản phẩm sinh học phục vụ Công - Nông nghiệp Công Ty Cổ Phần Việt Quốc là 1 trong những công ty cổ phần theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển , kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận khả quan cho công ty và góp 1 phần nào đó cho nền kinh tế nước ta đứng vữ trên con đường Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hóa Hiện nay trụ sở chính của công ty tại : 70 C Nguyễn Hồng – F 11 – Q Bình Thạnh –

TP HCM

2 Mục đích và nội dung hoạt động :

2.1 Mục đích : Thông qua mua bán , liên doanh , liên kết hợp tác , đầu tư sản xuất, gia công,

dịch vụ các mặt hàng : Điện tử Tin học, máy tính và sản xuất gia công , lắp đặt các

sản phẩm cơ khí xây dựng – công nghiệp – nông nghiệp và hàng hải… và một số dịch

vụ khác phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng nhằm sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn của

Trang 3

công ty mang lại hiệu quả kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước , từng

bước cải thiện đời sống công nhân viên

2.2 Nội dung :

Từ mục đ1ch ở trên nên nội dung hoạt động kinh doanh của công ty cũng phong phú và đa dạng

 Kinh doanh các sản phẩm điện tử, tin học , máy tính và máy móc phục

vụ ngành xây dựng… nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước

 Tổ chức sản xuất gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng – công nghiệp – nông nghiệp và hàng hải Đồng thời công ty cho thuê thiết bị , máy móc phục vụ ngành xây dựng

 Nhậng xây dựng các công trình cầu đường, bến cảng, nhà ga, thuỷ lợi , san lắp mặt bằng, xử lý nước thải, cấp thoát nước phụcvụ nhu cầu tiêu dùng

3 Nhiệm vụ và quyền hạn :

3.1 Nhiệm vụ : Dựa vào điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty, công ty có nhiệm

vụ như sau :

Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch thu mua gia công sản xuất , lao động , tiền lương

… đồng thời nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước, gắn chặt với sản xuất trong nước để đa

dạng hóa mặt hàng nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu ,

kế hoạch đó theo đúng luật pháp của nhà nước

Quản lý và sử dụng vố đúng chế độ, chính sách, quay nhanh vòng quay vốn nhằm

mang lại hiệu quả cao Tự chủ tài chính , bảo tàon vốn do các cổ đông đóng góp Chấp hành

nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với ngân sách, luật pháp nhà nước và bộ thương mại trong quản lý

kinh doanh

Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo đúng chính sách , chế độ

nhà nước Chú ý bồi dưỡng trình độ văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm

hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác được giao và tăng năng suất lao động không ngừng

3.2 Quyền hạn của công ty : Căn cứ vào phương thức sản xuất , kinh doanh của công ty chủ động kết hợp hợp

đồng mua bán, liên dpoanh, liên kết , hợp tác đầu tư, sản xuất,hợp đồng nghiên cứuvà ứng

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanhvới các tổ chức trong nước

Được vay vốn ngân hàng, được huy động các nguồn vốn khác để kinh doanh theo

đúng chế độ luật pháp hiện hành

Trang 4

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY :

1 Hội đồng quản trị :

Là nhóm người do đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ

những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông và có trách nhiệm tổ chức

thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của công ty

Kiểm tra, giám sát giám đốc trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn,

thực hiện các nghiệp vụ đối với nhà nước

2 Ban giám đốc :

Ban giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra và có trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp

Chịu trách nhiệm điều hành việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo phương án

sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn được hội đồng quản trị thông qua: Thực hiện phương

án phân phối lợi nhuận sau khi nợ các khoản cho ngân sách nhà nước theo quy định

Có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về việc huy động và sử dụng vốn vào hoạt

động kinh doanh

Xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty

Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết toán và các thông

Trang 5

Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạng và kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp

với kế hoạch kinh doanh trình hội đồng quản trị thông qua

3 Phó giám đốc:

Tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và giúp giám đốc

kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tuân thủ quy định các phòng chức năng

Phó giám đốc được phân công điều hành một số công việc cụ thể và chịu trách

nhiệm trước giám đốc và hội đồng quản trị về công tác được giao

- Nhiệm vụ của phòng kế toán là:

+ Ghi chép, tính toán số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư hàng hoá, tình hình thanh toán với bên ngoài trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

+ Lập báo cáo sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm theo đúng kì hạng chính sát nhằm cung cấp số liệu, tài liệu tốt cho nhu cầu công tác quản lý của ban giám đốc

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệp vụ hướng dẫn cho các thành phần kế

toán, tổng hợp báo cáo từ các kế toán viên và tiến hành lập báo cáo tài chính

6.3 Kế toán thanh toán:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN

TỔNG HỢP

Trang 6

Có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán, theo dõi công

nợ

6.4 Thủ quỷ:

Đảm bảo thu nợp tiền đầy đủ và đối chiếu sổ sách thủ quỹ và kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán này có ưu điểm đảm bảo được sự lãnh đạo với quản

lý tập trung thống nhất trong công ty, tiện lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán,

kịp thời, đảm bảo việc kiểm tra , giám sát tại chỗ đối với các hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty

7 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

+ Đặt trưng cơ bản của hình thức sổ nhật ký chung : tất cả các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Hình thức này có ưu điểm là ghi chép đơn giản, giảm được khối lượng công tác kế toán nhưng vẫn đảm bảo đẩy đủ, chính xác

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

Trang 7

GHI CHÚ :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng định kỳ Quan hệ đối chiếu

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Công Ty Cổ Phần Việt Quốc là công ty kinh doanh thương mại có nội dung hoạt động

phong phú và đa dạng

Công ty chỉ mới thành lập được 2 năm nhưng công ty thực hiện tốt chức năng của mình

là kinh doanh có hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước

Để hiểu rõ hơn về công ty, chúng ta đi vào nghiên cứu hình thức sổ sách đang được

công ty áp dụng và thực trang kế toán tại công ty, trước hết là :

chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoảng kế toán nghiệp vụ đó, sau đó

lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát

sinh

Ở bộ phận kế toán này do hai nhân viên kế toán đảm nhiệm: Một là kế toán quỹ và một là kế toán thanh toán, hai bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với nhau Để

hiểu rõ quy trình kế toán và sổ sách từng khâu của kế toán vốn bằng tiền chúng ta lần

lược nghiên cứu

II KẾ TOÁN TIỀN MẶT :

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại Công Ty Cổ Phần VIỆT

QUỐC diễn ra thường xuyên và rất nhiều Do vậy mà khâu kế toán này được công ty

bố trí một nhân viên kế toán luôn theo dõi các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt

thực tế phát sinh của công ty

Tài khoản công ty áp dụng là TK:111

nhật ký chung kế toán lên sổ cái

Tuỳ thuộc vào nghiệp vụ phát sinh kế toán sẻ lập thủ tục thu, chi tiền và hoạch toán

thích hợp Để nhìn rõ hơn về công tác kế toán tiền mặt tại Công Ty Cổ Phần VIỆT

QUỐC chúng ta hãy xem các trình tự sau :

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán sẽ hoạch toán như sau :

Trang 8

Căn cứ vào phiếu chi trên kế toán định khoản

Căn cứ vào phiếu thu , chi kế toán ghi vào sổ nhật ký chung , từ sổ nhãt ký chung kế

toán ghi vào sổ cái Để dễ theo dõi kế toán tiền mặt còn lập báo cáo quỹ tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Việt Quốc

70C Nguyên Hồng , F 11 , Q Bình Thạnh , TP.HCM

PHIẾU CHI Ngày 29 tháng 07 năm 2003

Người nhận : Ngô Thị Phượng

Đại diện đơn vị : Cơ sở vật liệu xây dựng Ba Cường

Người nhận : Bùi Minh Thiện

Đại diện đơn vị : ptckt

Số tiền : 150.000.000

Bằng chữ : một trăm năm mươi triệu đồng

Về khoản : Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt

Kèm theo chứng từ gốc : 01

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG KT THANH TOÁN THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN

Số phiếu: 007/05 Tài khoản số tiền

Có 1121: 150.000.000

Trang 9

Cty Cổ Phần Việt Quốc

Chứng từ sử dụng bao gồm : các sổ phụ ngân hàng, các phiếu uỷ nhiệm thu , uỷ nhiệm chi, phiếu chuyển khoản, giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng gửi về

Nhận được chứng từ của ngân hàng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng

từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu của ngân hàng với số

Ngày P.thu P.chi

02/07/03 001/03 Thu tiền đợt 2

HĐ080518 (XNXDCT737)

054 1311T 50.000.000 33.822.521

02/07/03 C01/03 Chi phí tiếp

khách VAT chi phí tiếp khách

TKHACH 6427X

332.237.541 332.188.521

03/07/03 C02/03 Thanh toán cước

ĐTDĐ+D9T bàn 06/03

04/07/03 003/03 Thu tiền

HĐ080521(Cty XDCT519)

009 1331T 512.454 329.451.479

08/07/03 033/03 Thu tiền

HĐ066394( Tổng Cty XDCT5)

008 1331 1.094.082 330.509.561

09/07/03 C03/03 Mua mực photo

VAT mực photo 1561T 1331 600.000 60.000

329.415.479 329.909.561

10/07/03 C04/03 Thanh toán tiền

VPP VAT mua VPP

CỘNG : 201.606.536 21.115.596 464.313.661

Trang 10

liệu ghi trên sồ kế toán của đơn vị thì kế toán pjhải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh chênh lệch để xử lý kịp thời

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng

Thì kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, báo có phản ảnh lên sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tịết để dể theo dõi, sau đó kế toán căn cứ vào sổ nhật

ký chung phản ảnh vào sổ cái Để dể hiể chúng ta nhìn vào 1 số ví dụ sau:

Vao tai khoan cua ong/ba so tien

So but toan: DC006

Trang 11

Căn cứ vào giấy báo nợ trên kế toán ghi :

đó ghi vào sổ cái

So du truoc Chung toi xin thong bao da ghi no

Vao tai khoan cua ong/ba so tien

So but toan: DF047

Ngay : 01/05/2003

Trang 12

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112 Tiền gửi ngân hàng

Chứng từ Diễn giải Số tiền

01/05/03 C 04/05 Nộp tiền KT ngân hàng 1111 1.000.000

08/05/03 BK 01/05 Thu tiền của CT kim khí điện

máy Đà Nẵng 1311CK 350.000.000 09/05/03 T 01/05 Rút tiền gửi NH á châu về

nhập quỹ tiền mặt 1111 50.000.000 11/05/03 BK 02/05 NT minh nguyệt gốp cổ phần

14/05/03 T 02/05 Rút tiền gửi NH á châu về

nhập quỹ tiền mặt

25/05/03 BK 04/05 Lãi tiền gửi tháng 05/2003 7111 204.600

08/06/03 BK 01/06 Thu tiền của CT kim khí Đà

Nẵng

1311CK 350.000.000 08/06/03 T 02/06 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ

24/06/03 T 04/06 Rút tiền gửi NH á châu về

nhập quỹ tiền mặt 1111 50.000.000 26/06/03 BK 03/06 Mua một cuốn SEE+1 sổ

26/06/03 C 34/06 Chi nộp tiền TK TGNH DTPT 1111 1.000.000

28/06/03 BK 04/06 Thu tiền bán hàng của XN

XDCT 747 1311TH 2.600.190 29/06/03 BK 05/06 Nộp tiền cổ phần của Lê Thị

30/06/03 BK 07/06 Lãi tiền gửi NH tháng

06/2003

7111 406.503 02/07/03 T 02/07 Rút tiền gửi NH A! Châu về

Nguyễn Thị Phương

4111 15.000.000 24/07/03 T 15/07 Rút tiền gửi NH vào nhập quỹ

tháng 07/2003 7111 76.591 27/07/03 BK 09/07 Thu tiền bán hàng của XN 747 1311TH 5.279.230

30/07/03 T 17/07 Rút tiền NHDT và phát triển

10/08/03 BK 01/08 Thu tiền bán máy Vi Tính 1311TH 8.500.000

14/08/03 BK 02//08 Thu tiền hoá đơn 072483 1311CK 22.050.000

Trang 13

24/08/03 BK 03/08 Thu tiền HDKT số 167 ngày

16/07/2003 1311ZK 250.000.000 24/08/03 T 10/08 Rút tiền mặt NHĐTPT nhập

25/08/03 BK 04/08 Lãi tiền gửi NH á Châu tháng

08/2003

7111 22.935 27/08/03 BK 05/08 Lãi tiền gửi NHĐTPT 7111 209.895

18/09/03 BK 08/09 Mua 2 cuốn SEE 428AK 10.00

20/09/03 C 16/09 Nộp tiền vào TK Công Ty 1111 10.000.000

24/09/03 BK 09/09 Trích ký quỹ HĐBL

24/09/03 BK 10/09 Phí HĐBL 1246/03/HĐ 1421 600

24/09/03 C 17/09 Nộp tiền vào TK Công Ty 1111 20.000.000

25/09/03 BK 11/09 Lãi tiền gửi NH Á Châu 7111 36.521

26/10/03 T 16/10 Rút tiền gửi N H Á Châu

06/11/03 BK 03/11 Thu tiền CT cảng BM 1311XD 303.417.786

08/11/03 T 03/11 Rút tiền NHĐT – PT nhập quỹ 1111 150.000.000

08/11/03 BK 04/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 50.000.000

13/11/03 BK 06/11 Thu tiền bán sỏi đá 1311VL 70.707.000

13/11/03 T 07/11 Rút tiền NHDT-PT nhập quỹ 1111 100.000.000

14/11/03 T 08/11 Rút tiền NH Á Châu 1111 40.000.000

Trang 14

15/11/03 BK 07/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 50.000.000

15/11/03 T 09/11 Rút tiền NH Á Châu nhập quỹ 1111 50.000.000

19/11/03 T 13/11 Rút tiền NHDT-PT nhập quỹ 1111 80.000.000

23/11/03 T 08/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 87.373.550

23/11/03 T 16/11 Rút tiền NH Á Châu nhập quỹ 1111 50.000.000

26/11/03 BK 09/11 Lãi tiền gửi NHDT-PT 11/03 7111 532.991

26/11/03 BK 11/11 Lãi tiền gửi NH Á Châu 7111 104.210

14/12/03 BK 03/12 Thanh toán tiền bán sỏi đá 1411 70.000.000

19/12/03 BK 04/12 Thu tiền bán sỏi đá 1311VL 137.373.500

19/12/03 BK 05/12 Thu tiền Công trình cảng BM 1311XD 130.000.000

Trang 15

II KẾ TOÁN CÔNG NỢ :

1 Kế toán phải trả cho nhà cung cấp :

Theo nguyên tắt kế toán phải theo dõichi tiết cho từng người cung cấp, từng

khoản phải trả đối với nhà cung cấp Không được bù trừ giữa số nợ và số dư có

của từng khách hàng

Chứng từ ban đầu : Hóa đơn bên bán ( Kèm thuế VAT ) biên bản giao nhận hàng,

phiếu nhập kho ( chưa thanh toán với người bán )

Tài khoản sử dụng : Tài khoản 311 phải trả người bán , dùng để phản ánh tình

hình thanh toán về các khón nợ phải trả của công ty cho người bán

Trình tự ghi sổ : Khi nhận hóa đơn bán hàng của đơn vị bán, giấy đề nghị tạm

ứng trước 1 hợp đồng đã ký thì kế toá ghi vào sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng

bán hàng, đến cuối tháng từ sổ chi tịết kế toán lập các bản tổng hợp chi tiết của

từng TK tổng hợp để đối chiếu với số liệu tái khoản đó trong sổ cáiTK331

Kế toán hoạch toán :

2 Kế toán phải thu khách hàng :

Trong phần này kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu cho từng khách hàng từng lần thanh toán

Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì khoản nợ có liên quan đến thời hạn thanh toáncó thể bù trừ với nhau( doanh nghiệp với khách hàng làm giấy bù trừ để ghi sổ kế toán ) Cuối kỳ kế toán các khoản nợ phải trả, phải thu thuộc đối tượng không thể bù trừ, thì phải lập riêng từng chỉ tiêu phải thu, phải trả trên báo cáo tài chính

Chứng từ : Chứng từ thanh toán , phiếu thu, giấy báo của ngân hàng, biên bản đối chiếu công nợ nếu có

Tài khoản sử dụng : TK131 (Phải thu khách hàng) phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng chấp nhận thanh toán

Trình tự ghi so cũng như tài khoản 331 (phải trả cho nhà cung cấp

Trang 16

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331 Phải trả cho người bán

Chứng từ Diễn giải Số tiền

06/05/03 C 14/05 Ứng trước hợp đồng gia công

cơ khí Dakimco 1111 148.000.000 13/05/03 BK 03/05 Tạm nhập vật tu6 cơ khí 1561CK 655.428.100

24/05/03 C 35/05 Thanh toán thực hiện hợp

đồng Dakimco 1111 220.000.000 (655.428.100) 31/05/03 BK 06/05 Xóa bút toán chứng từsố

BK03/05 ngày 13/05/03 1561CK 562.689.818 31/05/03 BK 06/05 Điều chỉnh bút toán chứng từ

11/06/03 C 11/06 T.ứng tiền thực hiện HĐ CK

Dakimco

1111 150.000.000 1.300.000 15/06/03 BK 02/06 Tạm nhập kho hàng hóa tin

BK 06/05 ngày 31/05/03 1561CK 20.350.000 02/07/03 BK 01/07 Tạm nhập vật tư chế tạo 2

ngày 31/07/03

1561CK 102.127.855 27/08/03 BK 06/08 Điều chỉnh bút toán chứng từ

BK 11/07ngày 31/07/03 1561CK 102.127.855 27/08/03 T 07/08 Xóa bút toán Ctừ BK 11/07

ngày 2/07/03 1561CK (20.350.000) 31/08/03 BK 17/08 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 30.000.000

12/10/03 BK 04/10 Xóa bút toán Ctừ BK 06/08

ngày 27/08/03 1561CK (1-2.127.855) 16/10/03 BK 14/10 Thanh toán phần mềm tin học 1111 10.776.000

30/10/03 BK 09/10 Tạm nhập phần mềm tin học 1561TH 21.567.360

31/10/03 BK 22/10 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 98.000.000

31/10/03 T 24/10 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 19.438.037

31/10/03 BK 37/10 Thanh toán tiền phần mềm

31/10/03 C 43/12 Thanh toán tiền mua vật tư 1111 94.600.000

31/10/03 BK 14/12 CP dỡ dang thiết kế đường

31/10/03 T 14/12 CP dỡ dang khảo sát đường 1561TV 32.219.384

Trang 17

Lục Sĩ Thành

31/10/03 T 14/12 CP dỡ dang khảo sát cầu CT

đường Lục Sĩ Thành 1561TV 6.056.168 31/10/03 C 14/12 CP dỡ dang thiết kế

Chứng từ Diễn giải Số tiền

26/12/03 H 066382 Danh thu bán máy vi tính hđ

066.382

5111 TH 8.095.238 26/12/03 H 066382 VATbán máy vi tính hđ

26/12/03 H 20/12 Thu tiền hoá đơn số 066379 9.318.000

26/12/03 H 066387 Doanh thu bán VVP hđ

066387

291.500 26/12/03 H 066387 VAT bán VVP hđ 066387 29.150

26/12/03 H 066388 Doanh thu bán VVP hđ

066388

1.930.050 26/12/03 H 066388 VAT bán VVP hoá đơn

Trang 18

066392 26/12/03 H 066393 VAT bán VVP hoá đơn

III KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH :

Tài sản cố định hiện có của cty đa số các phòng ban , máy móc thiết bị , xe Toyota , xe ben

… Tất cả được cty mua sắm

Kế toán đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại.Trong thực tế đến 1 thời

điểm nào đó, kế toán sẽ đánh gía lại tài sản cố định , đồng thời trích lại số tiền khấu hao va

xác định lại giá trị còn lại của tài sản cố định

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với số năm khấu hao đã

đăng ký

Chứng từ sử dụng :

- Hoá đơn mua hàng

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

Trình tự ghi sổ tại cty Cổ Phần Việt Quốc là : Khi mua tài sản cố định thì kế toán căn cứ

vào hoá đơn , kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết để dễ dàng cho

vịêc theo dõi tài sản cố định hiện có của công ty

Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung và đối chiếu các sổ sách liên quan rồi sau

đó kế toán vào sổ cái

Do cty mới thành lập nên không có tài sản cố định giảm mà có tài sản cố định tăng

1.Phương pháp hoạch toán tài sản cố định tăng tại Cty Cổ Phần Việt Quốc :

Tài sản cố định tăng ở Cty Cổ Phần Việt Quốc là do cty mua sắm

Khi mua tài sản cố định tăng thì kế toán hoạch toán như sau :

Nơ TK211:

Trang 19

Ngày 04/05/03 theo chứng từ số 07/05 cty nhập 1 két sắt với giá 7.200.000 đ Do đây

là hoá đơn trực tiếp cty đã thaqnh toán bằng tiền mặt

Căn cứ vào chứng từ trên kế toán hoạch toán :

Nợ TK211 : 6.984.000

Nợ TK 133: 216.000 (7.200.000*3%)

Có TK111 : 7.200.000

VD 2 :

Ngày 25/05/03 theo hoá đơn 076374

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 03GTKT-3LL

Ngày 25 tháng 05 năm 2003 Số hóa đơn : 076374

Đơn vị bán hàng: CTY TNHH TM DV BẢO MINH

Địa chỉ :

Điện thoại:

Họ tên người mua:

Đơn vị : Cty Cổ Phần Việt Quốc

Địa chỉ : 70 C Nguyễn Hồng , Q Bình Thạnh TP.HCM… Số tài khoản

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

1 Máy photo cái 1 13.870.000 13.870.000

Cộng tiền hàng: 13.870.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế : 1.387.000

Tổng số tiền thanh toán : 15.257.000

Số tiền viết bằng chữ : mười lăm triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký ghi rõ họ, tên) (ký ghi rõ họ, tên) (ký ghi rõ họ, tên)

Trang 20

Căn cứ vào hoá đơn trên kế toán hoạch toán :

Nợ TK211 : 13.870.000

Nợ TK 133: 1.387.000

Có TK111 : 15.257.000

1 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định :

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Căn cứ tính khấu hao là theo nguyên giá và thời gian sử dụng

Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao năm =

Năm sử dụng

Khấu hao năm Mức khấu hao quý =

4 quý Tài khoản sử dụng là tài khoản 214 : Hao mòn tài sản cố định

Khi trích khấu hao kế toán trích vào đố tượng sử dụng

Kế toán tài sản cố định như sau :

Lấy lại vd2 biết máy photo ở hoá đơn 076374 khấu hao trong 4 năm và cái máy này sử dụng ở

bộ phận quản lý doanh nghiệp

13.870.000

Mức khấu hao năm = = 3.467.500 đ/1năm

4 3.467.500

Mức khấu hao quý = = 866.825đ/quý

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w