Mục đích và nội dung hoạt động : 2.1 Mục đích : Thông qua mua bán , liên doanh , liên kết hợp tác , đầu tư sản xuất, gia công, dịch vụ các mặt hàng : Điện tử Tin học, máy tính và sản xuấ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT QUỐC
MSSV : 210042K KHÓA : II
Trang 2PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY :
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
Nền kinh tế nước ta đi lên Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá xuất phát từ nền kinh tế chậm phát triển Khi nền kinh tế tiến lên Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá thì đời sống con người được nâng cao và đòi hỏi rất nhiều Bên cạnh đó công ty có quy mô hoạt đông nhỏ như công ty tư nhân, công ty TNHH chỉ đáp ứng 1 phần nào đó, không thể đáp ứng được tất cả sự đòi hỏi của con người Do đó đòi hỏi phải có các công ty có quy mô hoạt động lớn để đáp ứng được nhu cầu của con người
Từ đó các công ty lớn xuất hiện và phát triển rất mạnh, Công Ty Cổ Phần Việt Quốc cũng được thành lập trong hoàn cảnh đó do 11 thành viên sáng lập
ra Có giấy phép Đăng Ký Kinh Doanh số 4103000371 do Sở Kế Hoạch Đầu
Dịch vụ du lịch, đại lý ký gửi hàng hóa, dịch vụ cho thuê thiết bị, máy móc phục vụ ngành xây dựng Tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn đầu tư xây dựng ( trừ thiết kế công trình ) Sản xuất gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng – Công nghiệp – Nông nghiệp và hàng hóa
Xây dựng công trình cầu đường, bến cảng , nhà ga, dân dụng công nghiệp , thủy lợi, san lắp mạt bằng, xử lý nước thải, cấp thoát nước sinh hoạt, điện chiếu sáng và trạm biến áp, đường dây tải địên 35 kv
Qua thời gian hoạt động : ngày 10/07/2001 được sự nhất trí của cáccổ đông, công ty đã bổ sungvà đưa vào hoạt động gồm các nội dung sau : Mua bán sản xuất, dịch vụ bảo trì, cài đặt phần mềm tin học , thiết kế công trình giao thông ( Cầu , đường ) Mua bán các sản phẩm sinh học phục vụ Công - Nông nghiệp Công Ty Cổ Phần Việt Quốc là 1 trong những công ty cổ phần theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển , kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận khả quan cho công ty và góp 1 phần nào đó cho nền kinh tế nước ta đứng vữ trên con đường Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hóa Hiện nay trụ sở chính của công ty tại : 70 C Nguyễn Hồng – F 11 – Q Bình Thạnh –
TP HCM
2 Mục đích và nội dung hoạt động :
2.1 Mục đích : Thông qua mua bán , liên doanh , liên kết hợp tác , đầu tư sản xuất, gia công,
dịch vụ các mặt hàng : Điện tử Tin học, máy tính và sản xuất gia công , lắp đặt các
sản phẩm cơ khí xây dựng – công nghiệp – nông nghiệp và hàng hải… và một số dịch
vụ khác phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng nhằm sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn của
Trang 3công ty mang lại hiệu quả kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước , từng
bước cải thiện đời sống công nhân viên
2.2 Nội dung :
Từ mục đ1ch ở trên nên nội dung hoạt động kinh doanh của công ty cũng phong phú và đa dạng
Kinh doanh các sản phẩm điện tử, tin học , máy tính và máy móc phục
vụ ngành xây dựng… nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước
Tổ chức sản xuất gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng – công nghiệp – nông nghiệp và hàng hải Đồng thời công ty cho thuê thiết bị , máy móc phục vụ ngành xây dựng
Nhậng xây dựng các công trình cầu đường, bến cảng, nhà ga, thuỷ lợi , san lắp mặt bằng, xử lý nước thải, cấp thoát nước phụcvụ nhu cầu tiêu dùng
3 Nhiệm vụ và quyền hạn :
3.1 Nhiệm vụ : Dựa vào điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty, công ty có nhiệm
vụ như sau :
Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch thu mua gia công sản xuất , lao động , tiền lương
… đồng thời nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước, gắn chặt với sản xuất trong nước để đa
dạng hóa mặt hàng nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu ,
kế hoạch đó theo đúng luật pháp của nhà nước
Quản lý và sử dụng vố đúng chế độ, chính sách, quay nhanh vòng quay vốn nhằm
mang lại hiệu quả cao Tự chủ tài chính , bảo tàon vốn do các cổ đông đóng góp Chấp hành
nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với ngân sách, luật pháp nhà nước và bộ thương mại trong quản lý
kinh doanh
Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo đúng chính sách , chế độ
nhà nước Chú ý bồi dưỡng trình độ văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm
hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác được giao và tăng năng suất lao động không ngừng
3.2 Quyền hạn của công ty : Căn cứ vào phương thức sản xuất , kinh doanh của công ty chủ động kết hợp hợp
đồng mua bán, liên dpoanh, liên kết , hợp tác đầu tư, sản xuất,hợp đồng nghiên cứuvà ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanhvới các tổ chức trong nước
Được vay vốn ngân hàng, được huy động các nguồn vốn khác để kinh doanh theo
đúng chế độ luật pháp hiện hành
Trang 4II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY :
1 Hội đồng quản trị :
Là nhóm người do đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông và có trách nhiệm tổ chức
thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của công ty
Kiểm tra, giám sát giám đốc trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn,
thực hiện các nghiệp vụ đối với nhà nước
2 Ban giám đốc :
Ban giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra và có trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm điều hành việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo phương án
sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn được hội đồng quản trị thông qua: Thực hiện phương
án phân phối lợi nhuận sau khi nợ các khoản cho ngân sách nhà nước theo quy định
Có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về việc huy động và sử dụng vốn vào hoạt
động kinh doanh
Xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty
Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết toán và các thông
Trang 5Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạng và kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp
với kế hoạch kinh doanh trình hội đồng quản trị thông qua
3 Phó giám đốc:
Tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và giúp giám đốc
kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tuân thủ quy định các phòng chức năng
Phó giám đốc được phân công điều hành một số công việc cụ thể và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và hội đồng quản trị về công tác được giao
- Nhiệm vụ của phòng kế toán là:
+ Ghi chép, tính toán số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư hàng hoá, tình hình thanh toán với bên ngoài trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lập báo cáo sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm theo đúng kì hạng chính sát nhằm cung cấp số liệu, tài liệu tốt cho nhu cầu công tác quản lý của ban giám đốc
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệp vụ hướng dẫn cho các thành phần kế
toán, tổng hợp báo cáo từ các kế toán viên và tiến hành lập báo cáo tài chính
6.3 Kế toán thanh toán:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN THANH TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 6Có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán, theo dõi công
nợ
6.4 Thủ quỷ:
Đảm bảo thu nợp tiền đầy đủ và đối chiếu sổ sách thủ quỹ và kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán này có ưu điểm đảm bảo được sự lãnh đạo với quản
lý tập trung thống nhất trong công ty, tiện lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán,
kịp thời, đảm bảo việc kiểm tra , giám sát tại chỗ đối với các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
7 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
+ Đặt trưng cơ bản của hình thức sổ nhật ký chung : tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
+ Hình thức này có ưu điểm là ghi chép đơn giản, giảm được khối lượng công tác kế toán nhưng vẫn đảm bảo đẩy đủ, chính xác
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Trang 7GHI CHÚ :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng định kỳ Quan hệ đối chiếu
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Công Ty Cổ Phần Việt Quốc là công ty kinh doanh thương mại có nội dung hoạt động
phong phú và đa dạng
Công ty chỉ mới thành lập được 2 năm nhưng công ty thực hiện tốt chức năng của mình
là kinh doanh có hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
Để hiểu rõ hơn về công ty, chúng ta đi vào nghiên cứu hình thức sổ sách đang được
công ty áp dụng và thực trang kế toán tại công ty, trước hết là :
chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoảng kế toán nghiệp vụ đó, sau đó
lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh
Ở bộ phận kế toán này do hai nhân viên kế toán đảm nhiệm: Một là kế toán quỹ và một là kế toán thanh toán, hai bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với nhau Để
hiểu rõ quy trình kế toán và sổ sách từng khâu của kế toán vốn bằng tiền chúng ta lần
lược nghiên cứu
II KẾ TOÁN TIỀN MẶT :
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại Công Ty Cổ Phần VIỆT
QUỐC diễn ra thường xuyên và rất nhiều Do vậy mà khâu kế toán này được công ty
bố trí một nhân viên kế toán luôn theo dõi các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt
thực tế phát sinh của công ty
Tài khoản công ty áp dụng là TK:111
nhật ký chung kế toán lên sổ cái
Tuỳ thuộc vào nghiệp vụ phát sinh kế toán sẻ lập thủ tục thu, chi tiền và hoạch toán
thích hợp Để nhìn rõ hơn về công tác kế toán tiền mặt tại Công Ty Cổ Phần VIỆT
QUỐC chúng ta hãy xem các trình tự sau :
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán sẽ hoạch toán như sau :
Trang 8Căn cứ vào phiếu chi trên kế toán định khoản
Căn cứ vào phiếu thu , chi kế toán ghi vào sổ nhật ký chung , từ sổ nhãt ký chung kế
toán ghi vào sổ cái Để dễ theo dõi kế toán tiền mặt còn lập báo cáo quỹ tiền mặt
Công Ty Cổ Phần Việt Quốc
70C Nguyên Hồng , F 11 , Q Bình Thạnh , TP.HCM
PHIẾU CHI Ngày 29 tháng 07 năm 2003
Người nhận : Ngô Thị Phượng
Đại diện đơn vị : Cơ sở vật liệu xây dựng Ba Cường
Người nhận : Bùi Minh Thiện
Đại diện đơn vị : ptckt
Số tiền : 150.000.000
Bằng chữ : một trăm năm mươi triệu đồng
Về khoản : Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt
Kèm theo chứng từ gốc : 01
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG KT THANH TOÁN THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN
Số phiếu: 007/05 Tài khoản số tiền
Có 1121: 150.000.000
Trang 9Cty Cổ Phần Việt Quốc
Chứng từ sử dụng bao gồm : các sổ phụ ngân hàng, các phiếu uỷ nhiệm thu , uỷ nhiệm chi, phiếu chuyển khoản, giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng gửi về
Nhận được chứng từ của ngân hàng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng
từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu của ngân hàng với số
Ngày P.thu P.chi
02/07/03 001/03 Thu tiền đợt 2
HĐ080518 (XNXDCT737)
054 1311T 50.000.000 33.822.521
02/07/03 C01/03 Chi phí tiếp
khách VAT chi phí tiếp khách
TKHACH 6427X
332.237.541 332.188.521
03/07/03 C02/03 Thanh toán cước
ĐTDĐ+D9T bàn 06/03
04/07/03 003/03 Thu tiền
HĐ080521(Cty XDCT519)
009 1331T 512.454 329.451.479
08/07/03 033/03 Thu tiền
HĐ066394( Tổng Cty XDCT5)
008 1331 1.094.082 330.509.561
09/07/03 C03/03 Mua mực photo
VAT mực photo 1561T 1331 600.000 60.000
329.415.479 329.909.561
10/07/03 C04/03 Thanh toán tiền
VPP VAT mua VPP
CỘNG : 201.606.536 21.115.596 464.313.661
Trang 10liệu ghi trên sồ kế toán của đơn vị thì kế toán pjhải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh chênh lệch để xử lý kịp thời
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng
Thì kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, báo có phản ảnh lên sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tịết để dể theo dõi, sau đó kế toán căn cứ vào sổ nhật
ký chung phản ảnh vào sổ cái Để dể hiể chúng ta nhìn vào 1 số ví dụ sau:
Vao tai khoan cua ong/ba so tien
So but toan: DC006
Trang 11Căn cứ vào giấy báo nợ trên kế toán ghi :
đó ghi vào sổ cái
So du truoc Chung toi xin thong bao da ghi no
Vao tai khoan cua ong/ba so tien
So but toan: DF047
Ngay : 01/05/2003
Trang 12SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112 Tiền gửi ngân hàng
Chứng từ Diễn giải Số tiền
01/05/03 C 04/05 Nộp tiền KT ngân hàng 1111 1.000.000
08/05/03 BK 01/05 Thu tiền của CT kim khí điện
máy Đà Nẵng 1311CK 350.000.000 09/05/03 T 01/05 Rút tiền gửi NH á châu về
nhập quỹ tiền mặt 1111 50.000.000 11/05/03 BK 02/05 NT minh nguyệt gốp cổ phần
14/05/03 T 02/05 Rút tiền gửi NH á châu về
nhập quỹ tiền mặt
25/05/03 BK 04/05 Lãi tiền gửi tháng 05/2003 7111 204.600
08/06/03 BK 01/06 Thu tiền của CT kim khí Đà
Nẵng
1311CK 350.000.000 08/06/03 T 02/06 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ
24/06/03 T 04/06 Rút tiền gửi NH á châu về
nhập quỹ tiền mặt 1111 50.000.000 26/06/03 BK 03/06 Mua một cuốn SEE+1 sổ
26/06/03 C 34/06 Chi nộp tiền TK TGNH DTPT 1111 1.000.000
28/06/03 BK 04/06 Thu tiền bán hàng của XN
XDCT 747 1311TH 2.600.190 29/06/03 BK 05/06 Nộp tiền cổ phần của Lê Thị
30/06/03 BK 07/06 Lãi tiền gửi NH tháng
06/2003
7111 406.503 02/07/03 T 02/07 Rút tiền gửi NH A! Châu về
Nguyễn Thị Phương
4111 15.000.000 24/07/03 T 15/07 Rút tiền gửi NH vào nhập quỹ
tháng 07/2003 7111 76.591 27/07/03 BK 09/07 Thu tiền bán hàng của XN 747 1311TH 5.279.230
30/07/03 T 17/07 Rút tiền NHDT và phát triển
10/08/03 BK 01/08 Thu tiền bán máy Vi Tính 1311TH 8.500.000
14/08/03 BK 02//08 Thu tiền hoá đơn 072483 1311CK 22.050.000
Trang 1324/08/03 BK 03/08 Thu tiền HDKT số 167 ngày
16/07/2003 1311ZK 250.000.000 24/08/03 T 10/08 Rút tiền mặt NHĐTPT nhập
25/08/03 BK 04/08 Lãi tiền gửi NH á Châu tháng
08/2003
7111 22.935 27/08/03 BK 05/08 Lãi tiền gửi NHĐTPT 7111 209.895
18/09/03 BK 08/09 Mua 2 cuốn SEE 428AK 10.00
20/09/03 C 16/09 Nộp tiền vào TK Công Ty 1111 10.000.000
24/09/03 BK 09/09 Trích ký quỹ HĐBL
24/09/03 BK 10/09 Phí HĐBL 1246/03/HĐ 1421 600
24/09/03 C 17/09 Nộp tiền vào TK Công Ty 1111 20.000.000
25/09/03 BK 11/09 Lãi tiền gửi NH Á Châu 7111 36.521
26/10/03 T 16/10 Rút tiền gửi N H Á Châu
06/11/03 BK 03/11 Thu tiền CT cảng BM 1311XD 303.417.786
08/11/03 T 03/11 Rút tiền NHĐT – PT nhập quỹ 1111 150.000.000
08/11/03 BK 04/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 50.000.000
13/11/03 BK 06/11 Thu tiền bán sỏi đá 1311VL 70.707.000
13/11/03 T 07/11 Rút tiền NHDT-PT nhập quỹ 1111 100.000.000
14/11/03 T 08/11 Rút tiền NH Á Châu 1111 40.000.000
Trang 1415/11/03 BK 07/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 50.000.000
15/11/03 T 09/11 Rút tiền NH Á Châu nhập quỹ 1111 50.000.000
19/11/03 T 13/11 Rút tiền NHDT-PT nhập quỹ 1111 80.000.000
23/11/03 T 08/11 Thu tiền bán vật tư 1311VL 87.373.550
23/11/03 T 16/11 Rút tiền NH Á Châu nhập quỹ 1111 50.000.000
26/11/03 BK 09/11 Lãi tiền gửi NHDT-PT 11/03 7111 532.991
26/11/03 BK 11/11 Lãi tiền gửi NH Á Châu 7111 104.210
14/12/03 BK 03/12 Thanh toán tiền bán sỏi đá 1411 70.000.000
19/12/03 BK 04/12 Thu tiền bán sỏi đá 1311VL 137.373.500
19/12/03 BK 05/12 Thu tiền Công trình cảng BM 1311XD 130.000.000
Trang 15II KẾ TOÁN CÔNG NỢ :
1 Kế toán phải trả cho nhà cung cấp :
Theo nguyên tắt kế toán phải theo dõichi tiết cho từng người cung cấp, từng
khoản phải trả đối với nhà cung cấp Không được bù trừ giữa số nợ và số dư có
của từng khách hàng
Chứng từ ban đầu : Hóa đơn bên bán ( Kèm thuế VAT ) biên bản giao nhận hàng,
phiếu nhập kho ( chưa thanh toán với người bán )
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 311 phải trả người bán , dùng để phản ánh tình
hình thanh toán về các khón nợ phải trả của công ty cho người bán
Trình tự ghi sổ : Khi nhận hóa đơn bán hàng của đơn vị bán, giấy đề nghị tạm
ứng trước 1 hợp đồng đã ký thì kế toá ghi vào sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng
bán hàng, đến cuối tháng từ sổ chi tịết kế toán lập các bản tổng hợp chi tiết của
từng TK tổng hợp để đối chiếu với số liệu tái khoản đó trong sổ cáiTK331
Kế toán hoạch toán :
2 Kế toán phải thu khách hàng :
Trong phần này kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu cho từng khách hàng từng lần thanh toán
Một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì khoản nợ có liên quan đến thời hạn thanh toáncó thể bù trừ với nhau( doanh nghiệp với khách hàng làm giấy bù trừ để ghi sổ kế toán ) Cuối kỳ kế toán các khoản nợ phải trả, phải thu thuộc đối tượng không thể bù trừ, thì phải lập riêng từng chỉ tiêu phải thu, phải trả trên báo cáo tài chính
Chứng từ : Chứng từ thanh toán , phiếu thu, giấy báo của ngân hàng, biên bản đối chiếu công nợ nếu có
Tài khoản sử dụng : TK131 (Phải thu khách hàng) phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng chấp nhận thanh toán
Trình tự ghi so cũng như tài khoản 331 (phải trả cho nhà cung cấp
Trang 16SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331 Phải trả cho người bán
Chứng từ Diễn giải Số tiền
06/05/03 C 14/05 Ứng trước hợp đồng gia công
cơ khí Dakimco 1111 148.000.000 13/05/03 BK 03/05 Tạm nhập vật tu6 cơ khí 1561CK 655.428.100
24/05/03 C 35/05 Thanh toán thực hiện hợp
đồng Dakimco 1111 220.000.000 (655.428.100) 31/05/03 BK 06/05 Xóa bút toán chứng từsố
BK03/05 ngày 13/05/03 1561CK 562.689.818 31/05/03 BK 06/05 Điều chỉnh bút toán chứng từ
11/06/03 C 11/06 T.ứng tiền thực hiện HĐ CK
Dakimco
1111 150.000.000 1.300.000 15/06/03 BK 02/06 Tạm nhập kho hàng hóa tin
BK 06/05 ngày 31/05/03 1561CK 20.350.000 02/07/03 BK 01/07 Tạm nhập vật tư chế tạo 2
ngày 31/07/03
1561CK 102.127.855 27/08/03 BK 06/08 Điều chỉnh bút toán chứng từ
BK 11/07ngày 31/07/03 1561CK 102.127.855 27/08/03 T 07/08 Xóa bút toán Ctừ BK 11/07
ngày 2/07/03 1561CK (20.350.000) 31/08/03 BK 17/08 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 30.000.000
12/10/03 BK 04/10 Xóa bút toán Ctừ BK 06/08
ngày 27/08/03 1561CK (1-2.127.855) 16/10/03 BK 14/10 Thanh toán phần mềm tin học 1111 10.776.000
30/10/03 BK 09/10 Tạm nhập phần mềm tin học 1561TH 21.567.360
31/10/03 BK 22/10 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 98.000.000
31/10/03 T 24/10 Thu hoàn tiền tạm ứng 1111 19.438.037
31/10/03 BK 37/10 Thanh toán tiền phần mềm
31/10/03 C 43/12 Thanh toán tiền mua vật tư 1111 94.600.000
31/10/03 BK 14/12 CP dỡ dang thiết kế đường
31/10/03 T 14/12 CP dỡ dang khảo sát đường 1561TV 32.219.384
Trang 17Lục Sĩ Thành
31/10/03 T 14/12 CP dỡ dang khảo sát cầu CT
đường Lục Sĩ Thành 1561TV 6.056.168 31/10/03 C 14/12 CP dỡ dang thiết kế
Chứng từ Diễn giải Số tiền
26/12/03 H 066382 Danh thu bán máy vi tính hđ
066.382
5111 TH 8.095.238 26/12/03 H 066382 VATbán máy vi tính hđ
26/12/03 H 20/12 Thu tiền hoá đơn số 066379 9.318.000
26/12/03 H 066387 Doanh thu bán VVP hđ
066387
291.500 26/12/03 H 066387 VAT bán VVP hđ 066387 29.150
26/12/03 H 066388 Doanh thu bán VVP hđ
066388
1.930.050 26/12/03 H 066388 VAT bán VVP hoá đơn
Trang 18066392 26/12/03 H 066393 VAT bán VVP hoá đơn
III KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH :
Tài sản cố định hiện có của cty đa số các phòng ban , máy móc thiết bị , xe Toyota , xe ben
… Tất cả được cty mua sắm
Kế toán đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại.Trong thực tế đến 1 thời
điểm nào đó, kế toán sẽ đánh gía lại tài sản cố định , đồng thời trích lại số tiền khấu hao va
xác định lại giá trị còn lại của tài sản cố định
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với số năm khấu hao đã
đăng ký
Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn mua hàng
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
Trình tự ghi sổ tại cty Cổ Phần Việt Quốc là : Khi mua tài sản cố định thì kế toán căn cứ
vào hoá đơn , kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết để dễ dàng cho
vịêc theo dõi tài sản cố định hiện có của công ty
Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung và đối chiếu các sổ sách liên quan rồi sau
đó kế toán vào sổ cái
Do cty mới thành lập nên không có tài sản cố định giảm mà có tài sản cố định tăng
1.Phương pháp hoạch toán tài sản cố định tăng tại Cty Cổ Phần Việt Quốc :
Tài sản cố định tăng ở Cty Cổ Phần Việt Quốc là do cty mua sắm
Khi mua tài sản cố định tăng thì kế toán hoạch toán như sau :
Nơ TK211:
Trang 19Ngày 04/05/03 theo chứng từ số 07/05 cty nhập 1 két sắt với giá 7.200.000 đ Do đây
là hoá đơn trực tiếp cty đã thaqnh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán hoạch toán :
Nợ TK211 : 6.984.000
Nợ TK 133: 216.000 (7.200.000*3%)
Có TK111 : 7.200.000
VD 2 :
Ngày 25/05/03 theo hoá đơn 076374
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 03GTKT-3LL
Ngày 25 tháng 05 năm 2003 Số hóa đơn : 076374
Đơn vị bán hàng: CTY TNHH TM DV BẢO MINH
Địa chỉ :
Điện thoại:
Họ tên người mua:
Đơn vị : Cty Cổ Phần Việt Quốc
Địa chỉ : 70 C Nguyễn Hồng , Q Bình Thạnh TP.HCM… Số tài khoản
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Máy photo cái 1 13.870.000 13.870.000
Cộng tiền hàng: 13.870.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế : 1.387.000
Tổng số tiền thanh toán : 15.257.000
Số tiền viết bằng chữ : mười lăm triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký ghi rõ họ, tên) (ký ghi rõ họ, tên) (ký ghi rõ họ, tên)
Trang 20Căn cứ vào hoá đơn trên kế toán hoạch toán :
Nợ TK211 : 13.870.000
Nợ TK 133: 1.387.000
Có TK111 : 15.257.000
1 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định :
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Căn cứ tính khấu hao là theo nguyên giá và thời gian sử dụng
Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao năm =
Năm sử dụng
Khấu hao năm Mức khấu hao quý =
4 quý Tài khoản sử dụng là tài khoản 214 : Hao mòn tài sản cố định
Khi trích khấu hao kế toán trích vào đố tượng sử dụng
Kế toán tài sản cố định như sau :
Lấy lại vd2 biết máy photo ở hoá đơn 076374 khấu hao trong 4 năm và cái máy này sử dụng ở
bộ phận quản lý doanh nghiệp
13.870.000
Mức khấu hao năm = = 3.467.500 đ/1năm
4 3.467.500
Mức khấu hao quý = = 866.825đ/quý