1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH LĨNH vực KINH DOANH hạt NHỰA NGUYÊN SINH tại CÔNG TY CP TM vận tải á ĐÔNG

117 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 864,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH LĨNH VỰC KINH DOANH HẠT NHỰA NGUYÊN SINH TẠI CÔNG TY CP - THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

    • Lời mở đầu

    • Lời cảm ơn

    • Tóm tắt

    • Mục lục

    • Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

      • 1.1 Khái niệm về kế toán xác định kết quả kinh doanh

      • 1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

    • Chương 2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Á Đông

      • 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Á Đông

      • 2.2 Giới thiệu về bộ phận kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Á Đông

      • 2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Á Đông

    • Chương 3. Nhận xét - Kiến nghị

      • 3.1 Nhận xét

      • 3.2 Kiến nghị

    • Kết luận

    • Tài liệu tham khảo

    • Phụ lục

Nội dung

Nội dung cơ bản của Báo cáo tốt nghiệp này là nhằm tìm hiểu một cách khái quát phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh lĩnh vực kinh doanh hạt nhự

KHÁI NIỆM VẾ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Khái niệm

Kết quả kinh doanh (KQKD) là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nói cách khác, lợi nhuận là thước đo chính để đánh giá kết quả kinh doanh Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận gồm doanh thu, thu nhập khác và chi phí.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính, trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.

- Lợi nhuận khác được xác định bằng cách lấy doanh thu khác trừ chi phí khác

Kế toán doanh thu và chi phí là quá trình tập hợp đầy đủ doanh thu và chi phí phát sinh liên quan để phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp Quá trình này tập trung vào tổng hợp dữ liệu doanh thu và chi phí, nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh (KQKD) trong kỳ Nhờ đó, kế toán giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định quản trị dựa trên sự cân đối giữa doanh thu và chi phí.

Nguyên tắc kế toán

Việc xác định kết quả kinh doanh (KQKD) phải tôn trọng các nguyên tắc kế toán thiết yếu như phù hợp và nhất quán Khi ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh, doanh nghiệp phải ghi nhận các chi phí liên quan như giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong ít nhất một kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi thì phải giải trình lý do và sự thay đổi đó trong thuyết minh Báo cáo tài chính.

Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh và tính toán doanh thu cùng các khoản giảm trừ là công tác then chốt trong quản lý tài chính, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nước Việc ghi nhận đúng doanh thu và các khoản giảm trừ giúp xác định doanh thu thuần, đánh giá lợi nhuận và luồng tiền, cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Quy trình này cần được thực hiện nhất quán, có kiểm soát và cập nhật liên tục nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính và cung cấp số liệu đáng tin cậy cho quyết định quản trị.

- Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng

Ghi nhận kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại nhằm xác định chính xác doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời đảm bảo tính đầy đủ, trung thực và kịp thời của kết quả tiêu thụ.

Thực hiện kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình mua hàng và bán hàng để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hoá, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hoá và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết về hàng hoá kịp thời để phục vụ hoạt động kinh doanh, theo dõi tồn kho, cập nhật hàng hoá bị giảm giá và tổ chức kiểm kê hàng hoá đúng quy định, từ đó báo cáo kịp thời cho quản trị và các bên liên quan.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm doanh nghiệp thực sự mất quyền sở hữu hàng hoá và người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi quyền kiểm soát và rủi ro liên quan đến hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua, doanh nghiệp xác nhận tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh, và do đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch hoặc sự kiện được xác định bằng thoả thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu được ghi nhận ở giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được, sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Các chứng từ thanh toán khác: Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,…

- Các sổ: Sổ cái tài khoản, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ,…

 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung c ấ p d ị ch v ụ ”

- Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế đạt được trong kỳ

- Bên nợ: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- Doanh thu bán hàng TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:

 TK5111: Doanh thu bán hàng hoá

 TK5112: Doanh thu bán thành phẩm

 TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Doanh thu bán hàng TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

 TK5121: Doanh thu bán hàng hoá

 TK5122: Doanh thu bán thành phẩm

 TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chỉ phản ánh doanh thu của hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền Do đó, doanh thu của kỳ được ghi nhận dựa trên tiêu thụ thực tế, bất kể khách hàng đã thanh toán hay còn nợ tiền, giúp phản ánh đúng kết quả hoạt động và tình hình doanh thu trong kỳ báo cáo.

 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

Trong trường hợp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc tại các phân xưởng, số lượng sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định là tiêu thụ và được ghi nhận là doanh thu ngay tại thời điểm giao hàng Việc ghi nhận tiêu thụ theo hình thức này giúp phản ánh đúng lượng hàng đã trao tay khách hàng tại điểm giao nhận, đồng thời cho phép cập nhật tồn kho và báo cáo doanh thu một cách chính xác và kịp thời.

(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

- Khi đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:

Có TK 511: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

(2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154,155,1561: Giá thực tế xuất kho thành phẩm, hàng hoá

- Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng:

(1) Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gởi bán theo hợp đồng:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 154,155,1561: Giá thực tế xuất kho thành phẩm, hàng hoá

(2) Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT thì phản ánh

Có TK 511: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế

- Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán để xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi bán

Trong trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối, trả về vì không phù hợp với chất lượng, quy cách như cam kết trong hợp đồng, hàng hóa này được nhập lại kho Việc nhập kho căn cứ vào phiếu nhập kho do kho cấp và kế toán ghi sổ đầy đủ các nghiệp vụ nhập kho, phản ánh đúng số lượng và giá trị của hàng trả về từ đối tác.

Có TK 157 : Hàng gởi bán theo giá thực tế đã xuất kho

 Phương thức tiêu thụ qua các đại lí (kí gởi hàng):

 Tại đơn vị có hàng kí gửi (chủ hàng)

(1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng kí gởi:

Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi bán

Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán hàng do đại lý báo cáo, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của các sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả; kế toán ghi sổ các nghiệp vụ liên quan nhằm phản ánh đầy đủ doanh thu, hoa hồng và các chi phí phát sinh ở sổ sách.

Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 111,112,131: Số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoa hồng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng kí gởi thực tế đã bán được

 Tại các đại lí hoặc đơn vị nhận bán hàng kí gởi

Các sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị quản lý Doanh thu của các đại lý là khoản hoa hồng mà họ được hưởng từ hoạt động ký gửi Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi để ghi nhận doanh thu và xác định giá trị hàng tồn kho ký gửi theo đúng nội dung hợp đồng ký gửi.

Nợ TK 003 - Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, kí gởi

- Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận kí gởi: Có TK003

- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lí hạch toán:

Nợ TK 111,112,131: tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng

Có TK 331: gồm giá kí gởi theo quy định và cả số thuế GTGT

(2) Định kỳ xuất hóa đơn cho bên chủ hàng làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng:

Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng

Có TK 511(5113): hoa hồng được hưởng

Có TK 33311: thuế GTGT tính trên doanh thu hoa hồng

Có TK111,112: số tiền trả cho chủ hàng sau khi đã trừ khoản hoa hồng được hưởng và thuế GTGT tính trên doanh thu hoa hồng

 Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT khấu trừ:

Trong bán hàng trả chậm hoặc trả góp, doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ các khoản liên quan để phản ánh đúng doanh thu và công nợ Cụ thể, ghi nhận số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu từ giao dịch bán hàng trả chậm, trả góp; ghi nhận doanh thu bán hàng theo tiến độ chuyển giao quyền sở hữu và các điều kiện kèm theo Phần lãi phải thu từ các giao dịch trả góp được nhận diện và ghi nhận riêng dựa trên phương pháp tính lãi phù hợp, đảm bảo phân biệt rõ ràng giữa doanh thu và lãi phải thu Doanh số và dư nợ phải thu có thể thay đổi theo thời gian do thanh toán của khách hàng, nên cần theo dõi và đối chiếu định kỳ để phản ánh đúng thực trạng và hỗ trợ quản trị tài chính.

Nợ TK 111,112: Thu tiền đợt 1

Nợ 131: Số tiền còn phải thu

Có TK 5113: Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387: Phần lãi trả góp cho nhiều kỳ

(2) Khi thu tiền bán hàng lần tiếp sau:

Có TK 131: Phải thu khách hàng

(3) Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:

Nợ TK 3387 : Mức kết chuyển từng kỳ

Có TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính

 Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT trực tiếp:

(1) Khi bán hàng trả chậm trả góp:

Nợ TK 111, 112: Thu tiền đợt 1

Nợ 131: Số tiền còn phải thu

Có TK 5113: Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT

Có TK 3387: Phần lãi trả góp cho nhiều kỳ

(2) Khi thu tiền bán hàng lần tiếp sau:

Có TK 131: Phải thu khách hàng

(3) Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:

Nợ TK 3387 : Mức kết chuyển từng kỳ

Có TK 515 : Doanh thu từ hoạt động tài chính

(4) Cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 511: Giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(5) Giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ:

Có TK 155,1561: Giá xuất kho thực tế

- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

1.2.1.6 Sơ đồ kế toán TK 511,512

3332,3333 511,512 111,112 Các khoản thuế tính trừ Bán hàng thu bằng tiền vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế XK, …) 113

Khách mua hàng trả bằng thẻ tín dụng 521,531,532 131

Cuối kì kết chuyển chiết Bán chịu khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng

Doanh thu bán hàng thuần thẳng để trả nợ

641,642 Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

1.2.2.1 KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng khi họ mua sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

- Sổ cái TK 521, Hợp đồng kinh tế, phiếu chi…

- TK sử dụng: TK 521”Chiết khấu thương mại”- không có số dư cuối kỳ

* Ph ươ ng pháp h ạ ch toán

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại tính trên giá bán chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp

(2) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại

Nợ TK 511: Giảm doanh thu trong kỳ

1.2.2.2 KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế, như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc sai chủng loại Các nguyên nhân trả hàng phổ biến gồm chất lượng không đạt yêu cầu, sai quy định về mẫu mã và quy cách đóng gói Việc quản lý hàng trả lại giúp doanh nghiệp nắm bắt được các vấn đề trong sản phẩm và quy trình, từ đó cải thiện chất lượng, đảm bảo tuân thủ hợp đồng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

- TK sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại” – không có số dư cuối kỳ

- Phiếu trả hàng, hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ, các chứng từ gốc khác

- Sổ cái hàng bán bị trả lại

Đối với hàng bán bị trả lại, cần có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng trả lại và giá trị hàng trả lại; kèm theo hóa đơn nếu trả lại toàn bộ hoặc bản sao hóa đơn nếu trả lại một phần hàng, và đính kèm chứng từ nhập kho của doanh nghiệp cho số hàng nêu trên.

(1) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531 : Theo giá bán chưa thuế GTGT khấu trừ

Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp

(2) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có):

(3) Phản ánh giá trị hàng bị trả lại:

Nợ TK 155, 1561: Theo giá thực tế xuất kho

1.2.2.3 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá thỏa thuận ghi trong hóa đơn, do lý do kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.

- TK sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán” - không có số dư cuối kỳ

- Sổ cái TK 532, Chứng từ chấp nhận giảm giá, Hợp đồng kinh tế, phiếu chi…

(1) Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho hách hàng về số lượng hàng đã bán:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112: Số tiền giảm giá gửi lại cho khách hàng

Có TK 131: Ghi giảm nợ phải thu của khách hàng

(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK511 để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511: Giảm doanh thu trong kỳ

Khoản CK thương mại, Kết chuyển khoản doanh thu hàng bán bị trả giảm doanh thu lại, khoản giảm giá hàng bán phát sinh

Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng

Giá nhập kho hàng bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng quát các khoản giảm trừ doanh thu(TK 521,531,532)

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG

1.2.3.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Chính sách được thiết kế nhằm đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích, từ đó hạn chế tiêu thụ những sản phẩm không phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân và xã hội Các mặt hàng điển hình như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã và bài lá được nhấn mạnh cần kiềm chế tiêu thụ để thúc đẩy thói quen tiêu dùng có ý thức và phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững Việc tập trung quản lý doanh thu và tiêu thụ các mặt hàng này hỗ trợ thị trường minh bạch hơn, đồng thời bảo đảm nguồn lực phục vụ các nhu cầu thiết thực khác của cộng đồng.

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt gồm tất cả các cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc phạm vi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Nhóm đối tượng này có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành khi thực hiện các hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa và dịch vụ bị áp thuế SCT.

Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất và giá này chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Giá bán đã có thuế TTĐB

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu là:

Thuế TTĐB phải nộp= (Giá tính thuế nhập khẩu+ Thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế TTĐB%

- Kế toán sử dụng: TK3332 “thuế tiêu thụ đặc biệt” để phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt và tình hình nộp thuế

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hoá và dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi được xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam Nói cách khác, bất kỳ hàng hoá hoặc dịch vụ nào tham gia hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài đều phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối tượng nộp thuế là tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu

Thuế TTĐB = x Thuế suất thuế TTĐB%

Thuế xuất khẩu được Hải quan tính dựa trên trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng lô hàng xuất khẩu (thường là FOB) và được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành để áp dụng thuế suất của mặt hàng xuất khẩu.

- Kế toán sử dụng: TK 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” để phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế TTĐB thì doanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế TTĐB:

Có TK 511: Giá bán đã có thuế TTĐB

(2) Đối với sản phẩm hàng hoá xuất khẩu thì doanh thu bán hàng tổng giá thanh toán gồm cả thuế xuất khẩu phải nộp:

Có TK 511: Giá bán bao gồm thuế

(3) Ghi nhận số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp:

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Giá vốn hàng bán là giá xuất kho của sản phẩm, hoặc là tổng chi phí mua hàng đối với doanh nghiệp thương mại; đối với dịch vụ, giá vốn là giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ và được tính vào giá gốc để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

- Kế toán sử dụng TK 632: TK Giá vốn hàng bán

- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hoá đơn

(1) Xuất hàng hóa bán trực tiếp bán cho khách hàng:

(2) Sản phẩm gởi bán đã xác định trong kỳ:

(3) Nhập lại kho hoặc gởi lại kho của khách hàng số sản phẩm đã bị trả lại:

Nợ TK 1561: Nhập lại kho

Nợ TK 157: Gửi kho của khách hàng

Trong trường hợp sản lượng sản xuất thực tế của một số sản phẩm thấp hơn công suất bình thường, kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho chi phí chế biến trên mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định như vậy cho phép xác định đúng chi phí chế biến và chi phí sản xuất trên từng đơn vị Những khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được sẽ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ.

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là biện pháp phản ánh đúng giá trị tồn kho Nếu số dự phòng giảm giá lập năm nay lớn hơn mức lập năm trước, phần chênh lệch giữa hai kỳ sẽ được lập thêm và ghi nhận như dự phòng giảm giá bổ sung cho hàng tồn kho năm nay.

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập năm nay nhỏ hơn số lập dự phòng năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập lại:

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã được bán trong kỳ kết chuyển sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh:

Trị giá sản phẩm dịch vụ xuất bán Cuối kì KC giá vốn

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán 155,1561

Hàng bán bị trả lại nhập kho

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí NVL và NC vượt mức bình thường; chi phí SXC cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho (tài khoản 159) Trong các bước kế toán, các chi phí vượt mức này phải được phân bổ hoặc ghi nhận riêng theo đúng nguyên tắc kế toán để phản ánh chính xác giá trị tồn kho và tránh sai lệch số dư Hoàn nhập dự phòng cũng cần được ghi nhận khi có sự điều chỉnh để đảm bảo số dư dự phòng phản ánh đúng tình hình tài chính.

154,241 giảm giá hàng tồn kho

Giá thành của thực tế sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng SXKD

Chi phí vượt mức bình thường của

TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lí Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632)

KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Các khoản thu về tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp)

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…

- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Bên nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh”

- Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Phiếu báo có của ngân hàng, giấy chứng nhận, phiếu thu …

(1) Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

(2) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh:

Nợ TK 228: Nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Nợ TK 222: Bổ sung vào vốn góp liên doanh

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 1111, 1121: theo tỉ giá thực tế bán

Nợ TK 635: Chênh lệch tỉ giá thực tế bán< tỉ giá xuất quỹ

Có TK 1112, 1122: theo tỉ giá xuất quỹ

Có TK 515: Chênh lệch tỉ giá thực tế bán> tỉ giá xuất quỹ

(4) Khi được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp nhận:

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Chi phí tài chính là các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay vốn và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ từ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch khi bán chứng khoán, các khoản đầu tư khác, cũng như lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

- Kế toán sử dụng tài khoản 635: “Chi phí tài chính”

- Các khoản chi phí hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ chênh lệch vể tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ: Giấy báo có, Bảng sao kê ngân hàng, Phiếu tính lãi, Phiếu chi trả cổ tức…

(1) Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

(2) Lãi tiền vay phải trả và đã trả kế toán ghi:

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

(3) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán kế toán ghi:

(4) Các chi phí cho hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ kế toán ghi :

Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn được lập trong năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch giữa hai mức dự phòng sẽ tăng lên Việc tăng dự phòng này phản ánh việc ước tính giảm giá đối với các khoản đầu tư đã được điều chỉnh tăng trong kỳ hiện tại và cần được ghi nhận đầy đủ vào báo cáo tài chính để phản ánh đúng giá trị có thể thu hồi của đầu tư.

Có TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Trong trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn được lập trong năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, phần chênh lệch phải được hoàn nhập Việc hoàn nhập diễn ra để phản ánh đúng giá trị thực tế của danh mục đầu tư, làm tăng kết quả hoạt động và làm giảm dư dự phòng giảm giá đầu tư tương ứng.

Nợ TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nợ TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

(6) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng:

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

Chi phí bán hàng là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói và bảo quản sản phẩm; chi phí nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng và dụng cụ thay thế cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ liên quan đến hoạt động bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng; và các chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng.

-TK 641 “Chi phí bán hàng”

- Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ về tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ được mở chi tiết với các tài khoản:

 TK6411 : Chi phí nhân viên bán hàng

 TK6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 TK6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK6415 : Chi phí bảo hành

 TK6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK6416 : Chi phí khác bằng tiền

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ: hóa đơn điện, nước,điện thoại,các hợp đồng vận chuyến, phiếu chi

- Bảng lương, Bảng phân bố tiền lương

- Phiếu xuất kho vật liệu công cụ

- Bảng phân bố khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn GTGT phục vụ công việc bán hàng

(1) Phản ánh tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Có TK 153 : Công cụ dụng cụ

(3) Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng:

(4) Chi phí điện, nước mua ngoài, điện thoại phải trả ở bộ phận bán hàng

(5) Khi tính trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng Kế toán ghi :

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP

Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm chi phí nhân sự quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, dụng cụ văn phòng phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp; chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho toàn doanh nghiệp; thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành, quản lý chung.

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Bên nợ: - Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp về TK 911

Tài khoản 642 được mở chi tiết với các tài khoản :

 TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

 TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

 TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng

 TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6425 : Chi phí thuế, phí, lệ phí

 TK 6426 : Chi phí dự phòng

 TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6428 : Chi phí khác bằng tiền

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, hóa đơn GTGT và bảng lương của nhân viên quản lý cùng với các chi phí phát sinh bằng tiền mặt đã được giám đốc và kế toán trưởng duyệt, đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và sẵn sàng cho quá trình hạch toán.

(1) Phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và khối văn phòng của doanh nghiệp:

Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp bao gồm các loại vật tư vận hành như xăng, dầu, mỡ để chạy xe và phụ tùng thay thế, sửa chữa TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp Những vật liệu này được quản lý tập trung nhằm tối ưu chi phí, đảm bảo hoạt động của mọi lĩnh vực và hỗ trợ hiệu quả cho công tác vận hành và bảo dưỡng tài sản cố định Việc ghi nhận và phân bổ đúng giá trị của vật liệu xuất dùng chung giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tăng cường quản lý TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

(3) Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp:

Có TK 153 : Phân bổ một lần

Có TK 142(242) : Phân bổ nhiều lần

(4) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp

(5) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị …

(6) Chi phí điện nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp:

Có TK 142 (242) Phân bổ chi phí trả trước tiền thuê nhà,…

(7) Các chi phí khác đã chi bằng tiền ngoài

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC

- Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp:

Kế toán sử dụng TK711 “Thu nhập khác”

- Hoá đơn GTGT, phiếu thu

- Sổ cái chi tiết TK 711, Sổ cái tổng hợp TK 711

(1) TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi giảm

Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 : Phần giá trị còn lại

- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 811 : Chi phí khác

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,331 : Tổng giá thanh toán

(2) Khi thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế

Các khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xóa sổ; nếu sau đó phát sinh thu hồi, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được để ghi nhận lại trên sổ sách, phản ánh đúng tình hình nợ phải thu sau xử lý và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Có TK 711 Đồng thời ghi vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

(4) Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

(5) Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC

Đây là những chi phí không thường xuyên phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và liên quan tới việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Đồng thời, các khoản lỗ do các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp cũng xảy ra, gây ảnh hưởng đến kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh.

- Bên nợ: Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

- Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh vào

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

- Phiếu chi, thông báo phạt thuế …

(1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt, cháy nổ …)

Phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản cố định và ghi nhận giảm giá trị đối với tài sản cố định đã nhượng bán hoặc thanh lý nhằm mục đích sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và thể hiện đúng giá trị còn lại trong sổ kế toán.

Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn

Nợ TK 811 : phần giá trị còn lại

- Các chi phí phát sinh do hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định :

(3) Các khoản phải nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế Nợ TK 811

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ kế toán, nhằm phản ánh đầy đủ gánh nặng thuế phải trả và ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và mức thuế TNDN áp dụng cho năm hiện hành Quy định này xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp dựa trên thu nhập chịu thuế, đồng thời đảm bảo tính tuân thủ và công bằng thuế theo luật hiện hành.

- TK821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

(1) Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khi nộp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp và ghi tăng chi phí thuế TNDN đồng thời tăng khoản phải nộp thuế TNDN.

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Khi nộp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, phần chênh lệch được kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp các năm trước phải nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp do phát hiện sai sót không trọng yếu, số tiền bổ sung này được ghi nhận bằng cách tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, thể hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ sai sót trước và được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính năm nay.

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Cuối năm tài chính, tiến hành kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành nhằm phản ánh đúng chi phí phát sinh trong kỳ và đảm bảo báo cáo tài chính thể hiện thực tế Trong trường hợp TK 8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có, số chênh lệch sẽ được ghi nhận và ghi vào các tài khoản đối ứng phù hợp theo quy định kế toán hiện hành.

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + Nếu TK 8211 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có, thì số chênh lệch, ghi :

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH HẠT NHỰA NGUYÊN SINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

- Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông

- Tên viết tắt: A Đong Transport Company

- Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông được thành lập từ ngày 02/04/2009

- Địa chỉ cũ 178/4A, đường Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

- Hiện nay đang toạ lạc tại địa chỉ số 78, đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

* Người đại diện pháp luật:

+ Ông: Hồ Hoàng Bảo Vinh - Giám Đốc

+ Bà: Trần Thị Thuý - Phó Giám Đốc

* Website: http://adongco.com.vn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Chủ trương phát triển kinh tế đất nước được Đảng và Nhà nước thông qua, đặt nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển của mọi thành phần kinh tế, nhờ các chính sách đúng đắn của Chính phủ góp phần tích cực xây dựng nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và phát huy mọi tiềm năng của đất nước Trên cơ sở đó, Công ty cổ phần Thương mại Vận tải Á Đông được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4103012900 ngày 02/04/2009, với trụ sở tại số 78, đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Ban đầu chỉ có 10 thành viên, cơ sở vật chất, vốn và tài sản còn ít, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải nhỏ lẻ Sau gần 5 năm hoạt động, bằng nội lực, bản lĩnh và kinh nghiệm quản lý đội ngũ cán bộ, nhân viên, Công ty đã trở thành một trong những đơn vị vận tải và buôn bán hạt nhựa có uy tín trên thị trường.

Ban đầu, công ty chỉ hoạt động vận tải và buôn bán hạt nhựa nguyên sinh tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Nay công ty đã mở rộng hoạt động tới hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và tham gia hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế Với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, công ty không ngừng đầu tư xe container trọng tải lớn để đáp ứng khối lượng hàng ngày càng tăng và nâng cấp thiết bị máy móc phục vụ kinh doanh hạt nhựa Các đầu tư này mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời tích lũy nguồn lực và tạo đà phát triển cho những năm tới.

- Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Trong quá trình xây dựng và phát triển, cùng với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên và nhà quản lí, Công ty đã đạt được một số giải thưởng và chứng nhận quan trọng như:

+ Năm 2010, được nhận Cúp vàng Hội nhập Kinh tế Quốc tế

+ Năm 2011, Được Uỷ ban nhân dân thành phố công nhận là doanh nghiệp xuất sắc…

- Công ty có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của mình Giai đoạn đầu thành lập Công ty gặp nhiều khó khăn do chưa có được thị trường, đối tác ít và cạnh trang gay gắt Để từng bước đi vào quá trình phát triển, Công ty đã đẩy mạnh việc tìm một số khách hàng ổn định để tiêu thụ Đồng thời chủ động đổi mới cách quản lý về nhân lực cũng như phương pháp kinh doanh, đầu tư mạnh vào bộ máy kinh doanh, tìm hiểu thị trường để nâng cao lợi nhuận cho Công ty, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Vận chuyển đường bộ bằng container cho hàng hóa số lượng lớn, hoạt động tại các khu vực cảng và kho của khách hàng, với giá thành ưu đãi và cam kết chất lượng cũng như thời gian giao hàng Dịch vụ của chúng tôi tối ưu chi phí, an toàn cho hàng hóa và đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, mang lại giải pháp logistics toàn diện từ bến cảng đến kho khách hàng.

Ngoài ra, công ty còn vận chuyển hàng rời tới các khu vực trong và ngoài thành phố Thế mạnh của công ty là dịch vụ vận chuyển hàng hoá từ TP Hồ Chí Minh đến tất cả các tỉnh thành trong nước, đồng thời triển khai tuyến hàng chuyên dụng tại Bình Dương, Đồng Nai và các khu vực lân cận.

Hiện nay công ty đã phát triển một đoàn xe container đáp ứng các trọng tải khác nhau của khách hàng, lên tới 80 tấn Với đội ngũ cán bộ, nhân viên điều hành và lái xe nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, công ty luôn mang đến sự hài lòng cho khách hàng qua hai mục tiêu quan trọng: hàng hóa được giao đúng hẹn và không bị mất mát hay hư hỏng trong quá trình bốc xếp và vận chuyển.

Vận chuyển đường sắt: Công ty cung cấp dịch vụ vận tải đường sắt cho khách hàng với chi phí cạnh tranh và an toàn cao Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp về kiến thức, kỹ năng và ý thức nghề nghiệp, luôn năng động và nhiệt tình, phục vụ khách hàng trên khắp các tuyến đường trong nước Chúng tôi cung cấp dịch vụ vận tải đường sắt hàng gom theo lịch trình cố định, vận chuyển nguyên toa, nguyên container và hàng lẻ, đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển một cách hiệu quả và an toàn.

* Giao nh ậ n Xu ấ t Nh ậ p kh ẩ u : Công ty hỗ trợ khách hàng trong lĩnh vực hải quan xuất nhập khẩu hàng hoá

Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông chuyên buôn bán hạt nhựa nguyên sinh nội địa và hạt nhựa nhập khẩu từ nước ngoài với số lượng lớn và chất lượng tốt nhất Chúng tôi cung cấp các loại hạt nhựa như LLDPE, HDPE, PP, LDPE và nhiều sản phẩm khác, phù hợp cho nhiều ngành sản xuất Nguồn hàng của chúng tôi đến từ các hãng nổi tiếng như Cherron Philips, CCC, Sabic, Dealim, Borouge và nhiều nhà cung cấp uy tín, đảm bảo tính ổn định và chất lượng cao cho khách hàng.

- Đị a bàn ho ạ t độ ng : Tất cả các cảng trong TP Hồ Chí Minh

- Số lượng xe container: 10 xe (có gắn định vị)

2.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thành tích Công ty hiện nay

Kinh doanh phải tuân thủ đúng ngành nghề đã đăng ký và xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh phù hợp với mục đích, nội dung kinh doanh được Nhà nước Việt Nam cho phép Doanh nghiệp cần xác định rõ phạm vi hoạt động, lên kế hoạch sản xuất và kinh doanh chi tiết, bảo đảm tuân thủ pháp lý và phù hợp với cơ chế cấp phép Việc tuân thủ các quy định này không những giúp doanh nghiệp vận hành ổn định mà còn tối ưu hóa hiệu quả SEO cho bài viết bằng các từ khóa như ngành nghề đăng ký, kế hoạch sản xuất - kinh doanh, mục đích kinh doanh, pháp lý Việt Nam.

- Vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường bộ trong nội, ngoại thành (Trừ vận tải xe buýt)

- Hoạt động hỗ trợ liên quan đến vận tải (Dịch vụ khai báo hải quan, giao nhận hàng hoá)

- Vận tải hàng hoá bằng đường sắt

- Buôn bán hạt nhựa, các sản phẩm từ nhựa (buôn bán hạt nhựa nguyên sinh)

Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có kiến thức chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm, công ty cam kết mang đến sự hài lòng tối đa và luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Nhờ vào sự tận tâm và chất lượng phục vụ, công ty đang xây dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường hiện nay.

Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh theo chức năng và nhiệm vụ được giao và được pháp luật bảo vệ Điều này thể hiện cam kết tuân thủ các quy định pháp lý liên quan, đảm bảo hoạt động thương mại vận tải diễn ra một cách minh bạch và có trách nhiệm với khách hàng, đối tác và cổ đông.

+ Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, không ngừng phát triển nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả tạo ra lợi nhuận

Chúng tôi tuân thủ đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý quá trình kinh doanh và thực thi nghiêm ngặt các quy định trong mọi hợp đồng kinh doanh với khách hàng nội địa và quốc tế Việc tuân thủ pháp lý giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh được minh bạch, an toàn và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia, đồng thời tăng cường uy tín và tính cạnh tranh trên thị trường.

+ Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính, có con dấu, tài khoản riêng trong ngân hàng

Giám đốc là người đại diện cho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm bảo vệ quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp Đồng thời, giám đốc chủ động ký kết các hợp đồng kinh doanh để đảm bảo sự phát triển bền vững và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Công ty luôn nghiên cứu và áp dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động kinh doanh, gắn định vị cho các xe container và triển khai các giải pháp phần mềm để xử lý số liệu nhằm tối ưu vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, công ty thực hiện nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước.

+ Chịu sự thanh tra và giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG 2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics, lưu chuyển hành khách và hàng hóa (chủ yếu là hàng hóa), từ đó mở rộng thị trường hàng hóa và đáp ứng nhanh các nhu cầu tiêu dùng Ngoài ra, công ty cung cấp hạt nhựa nguyên sinh cho các doanh nghiệp có nhu cầu và cung cấp dịch vụ khai báo hải quan để hỗ trợ doanh nghiệp làm thủ tục thông quan hiệu quả.

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế thị trường nhiều thành phần, Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông đã tồn tại và phát triển nhờ sự quản lý của Ban Giám Đốc Tập thể công ty đã thiết lập một bộ máy quản lý chặt chẽ và tiến hành sắp xếp lại lao động cho phù hợp với yêu cầu hiện tại, đồng thời xây dựng kế hoạch kinh doanh bài bản nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Với chiến lược này, Á Đông hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.

Hoạt động sản xuất và kinh doanh được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc, với sự phối hợp của các phòng ban liên quan như Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh để bảo đảm thực thi chiến lược và mục tiêu kinh doanh của Công ty Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, từ quản lý tài chính và kiểm soát chi phí đến phát triển thị trường, bán hàng và chăm sóc khách hàng, nhưng tất cả đều liên quan chặt chẽ đến công tác kinh doanh và hiệu quả vận hành của công ty Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc, là người đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật Giám đốc quản lý trực tiếp phòng kế toán và mạng lưới kinh doanh của công ty; dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc đảm nhận quản lý phòng kinh doanh và quản lý trực tiếp về tài chính của công ty.

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của công ty tại mọi thời điểm, quản lý vốn, ghi nhận chứng từ và sổ sách, đồng thời lập các báo cáo như Báo cáo tài chính và Báo cáo thuế Phòng thiết lập sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài Chính ban hành và thường xuyên cung cấp thông tin cho Ban Giám Đốc để hỗ trợ các quyết định kinh doanh mang tính chất chiến lược.

Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động bán hàng, chào hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời xây dựng và triển khai chiến lược nâng cao thương hiệu và uy tín công ty trên thị trường nhằm thu hút khách hàng Phòng tập trung tối ưu hóa quy trình bán hàng, đẩy mạnh chăm sóc khách hàng và nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing nhằm tăng thị phần và doanh thu Bên cạnh đó, phòng còn phân tích thị trường, theo dõi đối thủ và quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) để đề xuất các biện pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững.

Phòng Kế Toán Phòng Kinh Doanh

Bảo vệ, Tạp vụ,… Nhân viên

GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

Phòng Nhân sự hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc bố trí và điều động nhân sự, khen thưởng hoặc kỷ luật kịp thời; tuyển dụng cán bộ cho Công ty, quản trị nguồn lực và mua sắm tài sản; thực hiện các hợp đồng về điện, nước, điện thoại và các dự án xây dựng cơ bản.

Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty được xây dựng trên sự gắn kết chặt chẽ và mỗi phòng ban có vai trò, trách nhiệm khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là hỗ trợ Ban Giám đốc đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả Thiếu một phòng ban sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, ví dụ như thiếu kế toán tổng hợp sẽ khiến các chứng từ, sổ sách không được tổng hợp đầy đủ, dẫn tới thiếu báo cáo và quyết định đúng đắn Vì vậy, các phòng ban cần có đủ nhân sự, mỗi nhân viên đảm nhận chức năng riêng biệt và phối hợp nhịp nhàng để tăng cường hiệu quả vận hành và nâng cao thương hiệu của công ty trên thị trường.

2.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

Phòng kế toán là một bộ phận thiết yếu của Công ty, đảm nhận chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý tình hình tài chính, theo dõi các khoản thu chi và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Ban Giám Đốc để hỗ trợ các quyết định mang tính chiến lược Là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty, phòng kế toán đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ chuẩn mực và hiệu quả trong quản lý nguồn lực tài chính.

2.2.1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

*Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a các thành ph ầ n trong b ộ máy K ế toán:

Công ty thương mại vận tải Á Đông tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Phòng Kế toán chịu trách nhiệm ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp, đồng thời cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc để hỗ trợ các quyết định quản trị mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Phòng Kế toán thống kê, thu thập và xử lý thông tin kinh tế, từ đó kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông

- Dựa vào năng lực, chức năng, vai trò mà Ban Giám đốc phân chia bộ phận kế toán thành những vị trí như sau:

Kế toán trưởng nắm toàn bộ thông tin tài chính của công ty và hỗ trợ Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán, điều hành và quản lý tài chính của công ty Người đảm nhận vai trò này kiểm tra và kiểm soát các hoạt động liên quan đến tình hình tài chính, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các quy định quản trị tài chính.

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp đầy đủ chứng từ, tài liệu và sổ sách để từ đó đưa ra các báo cáo tài chính Đồng thời lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh và chuẩn bị các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc.

Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi bán hàng, quản lý công nợ của khách hàng và các khoản tiền chưa thanh toán với nhà cung cấp, đồng thời tập hợp chứng từ đầy đủ để giao cho kế toán tổng hợp xử lý, cập nhật sổ sách và phục vụ cho báo cáo tài chính.

Vai trò của kế toán hàng tồn kho là theo dõi nguồn hàng nhập và xuất kho, giám sát hoạt động bán hàng để phản ánh chính xác tình hình tồn kho, tổng hợp số liệu tồn kho và tập hợp đầy đủ chứng từ trước khi chuyển giao cho kế toán tổng hợp xử lý.

Kế toán hàng tồn kho

Thủ quỹ là người giữ tiền và quản lý các khoản chi tiêu trong công ty Nhiệm vụ của họ bao gồm quản lý tồn quỹ, theo dõi dòng tiền và kiểm tra đối chiếu số tồn quỹ với tài khoản tiền mặt thường xuyên để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

2.2.1.2 Tổ chức sổ kế toán - Hình thức sổ kế toán

Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, với hệ thống sổ sách chủ yếu được quản lý gồm Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết theo từng tài khoản, cùng với các biên bản cân đối phát sinh nhằm đảm bảo ghi nhận đầy đủ nghiệp vụ và tạo cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính chuẩn xác và thuận tiện cho quản trị tài chính.

+ Sổ Nhật kí đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết

Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan và được ghi vào Sổ Nhật ký chung Dựa vào số liệu ở Nhật ký chung, kế toán sẽ ghi nhận vào Sổ cái và từ đó tổng hợp để lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và các báo cáo quản trị liên quan.

Sổ Cái là bản ghi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi từ Nhật ký chung và mỗi nghiệp vụ phải có ít nhất hai tài khoản, một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có Khi nghiệp vụ liên quan đến nhiều tài khoản, kế toán phải ghi sao cho tổng phát sinh ở cột Nợ bằng tổng phát sinh ở cột Có Cuối tháng hoặc kỳ định kỳ, tổng hợp các phát sinh và ghi vào Sổ Cái.

Trong hệ thống kế toán, Sổ Cái được mở theo nhiều kiểu và mỗi tài khoản được ghi trên một trang sổ riêng; những tài khoản có số lượng nghiệp vụ phát sinh lớn có thể mở thêm Sổ Cái phụ để ghi nhận chi tiết Cuối tháng, toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và chuyển lên Sổ Cái chính, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác cho báo cáo tài chính và quản trị doanh nghiệp.

- Sổ Nhật kí đặc biệt sử dụng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, khi dùng

Sổ Nhật kí đặc biệt thì định kì hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu trên Nhật kí đặc biệt ghi một lần vào Sổ Cái

- Sổ kế toán chi tiết: Cũng được mở cho các đối tượng kế toán phản ánh trong tài khoản cấp I cần phải theo dõi chi tiết

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật kí chung Ghi chú:

Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra:

* Ư u và nh ượ c đ i ể m c ủ a hình th ứ c k ế toán Nh ậ t kí chung

- Đơn giản hoá quá trình ghi chép

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi rõ ràng, theo trình tự nhất định

- Thuận tiện cho việc nhập và xử lí bằng máy tính

Sổ Nhật kí đặc biệt SỔ NHẬT KÝ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

- Việc xử lí chậm do còn làm thủ công

- Khi ghi nhật ký chung dễ phát sinh trùng lặp, do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng lặp mới ghi sổ kế toán

* Trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c k ế toán Nh ậ t kí chung

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra và định khoản, kế toán ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung sẽ được ghi nhận vào Sổ Cái và các tài khoản liên quan Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ Nhật ký chung và ghi vào Sổ chi tiết cùng Sổ Cái tài khoản tương ứng, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của hệ thống sổ sách kế toán.

Đầu tiên, tiến hành đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết phát sinh với Sổ Cái tương ứng để xác nhận tính chính xác của dữ liệu kế toán Từ kết quả đối chiếu, tổng hợp và lập các báo cáo cần thiết; sau đó đóng sổ kế toán cho từng kỳ và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của công ty và pháp luật hiện hành.

* H ệ th ố ng Báo cáo k ế toán

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH HẠT NHỰA NGUYÊN SINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

Phương thức bán hàng chủ lực của công ty là bán hàng trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu về hạt nhựa nguyên sinh Công ty mua hạt nhựa từ các doanh nghiệp trong nước và nhập khẩu, sau đó phân phối lại cho các đối tượng có nhu cầu Hiện tại công ty chưa mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài; mạng lưới tiêu thụ của công ty tập trung tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai.

2.3.1 KẾ TOÁN DOANH THU HẠT NHỰA NGUYÊN SINH

Doanh thu bán hạt nhựa nguyên sinh của Công ty được xác định là doanh thu của mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh đã bán được và được coi là tiêu thụ trong kỳ, bất kể đã thu được tiền hay chấp nhận thanh toán của khách hàng Kế toán ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa thuế giá trị gia tăng Doanh thu chỉ được ghi nhận khi khối lượng hàng hoá đã xác định và tiêu thụ, tức là người mua đã thanh toán hoặc cam kết thanh toán.

- Tài khoản 5111 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu khi khách hàng có nhu cầu mua hàng Phòng Kinh doanh ký hợp đồng kinh tế với khách hàng, trong đó thỏa thuận về giá bán, số lượng, quy cách hàng hóa, điều kiện thanh toán, địa điểm giao nhận và các chi phí liên quan Dựa trên hợp đồng đã ký, Phòng Kinh doanh gửi đơn đặt hàng cho bộ phận Kế toán; Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng để lập hoá đơn thuế GTGT thành 3 liên và ghi sổ để theo dõi công nợ phải thu khách hàng.

Trong thực tế hoạt động của công ty, mức chiết khấu không được thể hiện trên hợp đồng hay bất kỳ chứng từ nào; chiết khấu được thỏa thuận trực tiếp trên giá bán và có thể khác nhau cho cùng một mặt hàng tùy thuộc vào phân khúc khách hàng và tình hình thị trường Mức giá áp dụng cho mỗi khách hàng có thể khác nhau, vì công ty căn cứ vào từng nhóm khách hàng và thời điểm thị trường để xác định mức giá phù hợp Do đó, giá bán tại công ty được xác định theo giá thị trường và phản ánh đúng điều kiện thị trường hiện tại.

2.3.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Đối với cùng mặt hàng hạt nhựa LDPE 2426K, ngày 17/01/2013 Công ty đã bán 625 kg cho Công ty TNHH ASIA POLYTEC theo hóa đơn số 0000388 với đơn giá 31.818,1818 đồng/kg và 1.000 kg cho Công ty cổ phần PDC Cương Việt theo hóa đơn số 0000383 với đơn giá 31.181,8182 đồng/kg; hai giao dịch đều được khách hàng chấp nhận thanh toán và áp dụng thuế giá trị gia tăng 10% (GTGT).

- Ghi nhận doanh thu bán hàng theo hóa đơn số 0000383: (PH Ụ L Ụ C S Ố 1)

Có TK 5111: 31.181.818 đồng (1000 kg x 31.181,8182 đồng/kg)

- Ghi nhận doanh thu bán hàng theo hóa đơn số 0000388: (PH Ụ L Ụ C S Ố 2)

Có TK 5111: 19.886.364 đồng (625 kg x 31.818,1818 đồng/kg)

- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo hoá đơn GTGT mua vào số 0000060 ngày 17/1/2013 (PH Ụ L Ụ C S Ố 3)

Nợ TK 632: 50.301.136,44 đồng (1625 kg x 30.954,5455 đồng/kg)

- Nghi ệ p v ụ 2: Ngày 17/01/2013, Công ty xuất bán hạt nhựa PP 1102K với số lượng

2000kg, đơn giá 32.363,6364 đồng/kg cho Chi nhánh Công ty cổ phần túi xách Tiên

Phong II theo hoá đơn số 0000385 ngày 17/01/2013, khách hàng chấp nhận thanh toán, thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10%

- Ghi nhận doanh thu: (PH Ụ L Ụ C S Ố 4)

Có TK 5111: 64.727.273 đồng (2000kg x 32.363,6364 đồng/kg)

Có TK 3331: 6.472.727 đồng (2000kg x 32.363,6364 đồng/kg x 10%)

- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo hoá đơn GTGT mua vào số 0004961 ngày 17/1/2103 (PH Ụ L Ụ C S Ố 5)

Nợ TK 632: 64.181.818 đồng (2000kg x 32.090,909 đồng/kg)

- Nghi ệ p v ụ 3: Ngày 21/01/2013, Công ty xuất bán hạt nhựa nguyên sinh PP 756C

Công ty bao bì Bình Dương theo hoá đơn số 0000400 ngày 21/01/2013 với số lượng

5000kg, giá bán là 34.545,4545đồng/kg, khách hàng chấp nhận thanh toán, thuế giá trị gia tăng(GTGT) 10%

- Ghi nhận doanh thu bán hàng (PH Ụ L Ụ C S Ố 6)

Có TK 5111: 172.727.273 đồng (5000kg x 34.545,4545 đồng/kg)

Có TK 3331: 17.272.727 đồng (5000kg x 34.545,4545 đồng/kg x 10%)

- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo hoá đơn GTGT mua vào số 000210 ngày 21/1/2013 (PH Ụ L Ụ C S Ố 7)

Nợ TK 632: 170.454.545 đồng (5000kg x 34.090,91 đồng/kg)

- Nghi ệ p v ụ 4: Hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 9684, ngày 22/01/2013,

Công ty xuất bán hạt nhựa PP M9600 với số lượng 17.500 kg và giá bán 34.000.000 đồng/kg cho DNTN thương mại sản xuất XNK Vạn Phước Thành theo hoá đơn số 0000405 ngày 22/01/2013 Khách hàng chấp nhận thanh toán và thuế GTGT 10% được áp dụng.

- Ghi nhận doanh thu bán hàng( PH Ụ L Ụ C S Ố 8)

Có TK 5111: 595.000.000 đồng (17.500kg x 34.000.000 đồng/kg)

Có TK 3331: 59.500.000 đồng (17.500kg x 34.000.000 đồng/kg x 10%)

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 18/01/2013 đối với hàng nhập khẩu có giá nhập khẩu là 32.283,4 đồng/kg; mặt hàng này không chịu thuế nhập khẩu Thông tin được trình bày tại Phụ lục 10.

Nợ TK 632: 564.959.500 đồng (17.500kg x 32.283,4 đồng/kg)

Thông tin hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 9684, ngày 22/01/2013 cho thấy Công ty xuất bán hạt nhựa PP-L270A với số lượng 12.500 kg, giá bán 34.090,9091 đồng/kg cho DNTN thương mại sản xuất XNK Vạn Phước Thành theo hoá đơn số 0000408 ngày 22/01/2013; khách hàng chấp nhận thanh toán và thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% được áp dụng.

- Ghi nhận doanh thu bán hàng (PH Ụ L Ụ C S Ố 9)

Có TK 5111: 426.136.364 đồng (12.500kg x 34.090,9091 đồng/kg)

Có TK 3331: 42.613.636 đồng (12.500kg x 34.090,9091 đồng/kg x 10%)

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 18/1/2013, liên quan đến hàng nhập khẩu với giá nhập khẩu 32.283,4 đồng/kg, mặt hàng này không chịu thuế nhập khẩu (Phụ lục 10).

Nợ TK 632: 403.542.500 đồng (12.500kg x 32.283,4 đồng/kg)

Theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 22/01/2013 cho hàng nhập khẩu, Công ty đã xuất bán hạt nhựa PP M9600 với số lượng 17.500 kg, giá bán 34.363,6363 đồng/kg cho Công ty TNHH SX & TM Toàn Thắng Plastics theo hóa đơn liên quan.

0000406 ngày 22/01/2013, khách hàng chấp nhận thanh toán, thuế giá trị gia tăng(GTGT) 10%

- Ghi nhận doanh thu bán hàng (PH Ụ L Ụ C S Ố 11)

Có TK 5111: 601.363.636 đồng (17.500kg x 34.363,6363 đồng/kg )

Có TK 3331: 60.136.364 đồng( 17.500kg x 34.363,6363 đồng/kg x 10%)

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 18/1/2013 đối với hàng nhập khẩu, với giá nhập khẩu 32.283,4 đồng/kg; mặt hàng này không chịu thuế nhập khẩu.

Nợ TK 632: 564.959.500 đồng (17.500kg x 32.283,4 đồng/kg)

- Cuối tháng 1, kết chuyển doanh thu bán hạt nhựa nguyên sinh để xác định kết quả kinh doanh:

Công ty hoạt động theo xu hướng nhập khẩu hàng hóa để bán cho thị trường nội địa nên tình hình xuất khẩu chưa được phát triển Hiện tại công ty chưa tham gia bán hàng xuất khẩu nên chưa phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đến xuất khẩu.

Bảng 2.1: Sổ Nhật Kí Chung

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

Tháng 1 năm 2013 Đơn vị : Đồng

Số trang trước chuyển sang

Ngày 17/01/2013, Công ty đã xuất bán hạt nhựa LDPE 2426K với số lượng 1000kg cho Công ty cổ phần PDC Cương Việt, đơn giá bán là 31.181,8182 đồng, khách hàng chấp nhận thanh toán.

Cộng chuyển sang trang sau 34.300.000

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số trang trước chuyển sang 34.300.000

- Giá vốn hàng bán hạt nhựa LDPE 2426K theo hoá đơn GTGT mua vào số 0000060 ngày 17/1/2013

- Ngày 17/01/2013, Công ty xuất bán hạt nhựa LDPE 2426K với số lượng 625kg cho Công ty TNHH ASIA POLYTEC với giá bán 31.818,1818 đồng, khách hàng chấp nhận thanh toán

- Giá vốn hàng bán hạt nhựa LDPE 2426K theo hoá đơn GTGT mua vào số 0000060 ngày 17/1/2013

Cộng chuyển sang trang sau 106.476.137

Số trang trước chuyển sang 106.476.137

Thông tin hàng nhập khẩu được ghi nhận theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 22/01/2013 Công ty xuất bán hạt nhựa PP M9600 với khối lượng 12.500 kg cho DNTN thương mại sản xuất XNK Vạn Phước Thành, với mức giá 34.000.000 đồng/kg Khách hàng chấp nhận thanh toán.

Theo tờ khai hải quan số 9684 ngày 18/1/2013 về hàng nhập khẩu, giá vốn hàng bán hạt nhựa PP M9600 được ghi nhận là 32.283,4 đồng/kg và mặt hàng này không chịu thuế nhập khẩu.

Cộng chuyển sang trang sau 1.325.935.637

Số trang trước chuyển sang 1.325.935.637

NHẬN XÉT

Công ty cổ phần thương mại vận tải Á Đông đã xây dựng được một môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, và đây là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của công ty, được thể hiện ở nhiều khía cạnh như hiệu quả vận hành, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

Công ty có lực lượng lao động trẻ, năng động và sáng tạo, làm việc trong môi trường khẩn trương và mang tác phong chuyên nghiệp phù hợp với thời đại kinh tế thị trường; đội ngũ được đào tạo bài bản tại các trường đại học, cao đẳng và thường xuyên tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn để nâng cao kiến thức nghiệp vụ, đây là một trong những yếu tố giúp nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.

Vào thứ ba, công ty tổ chức các hoạt động thi đua giữa các phòng ban và các hoạt động từ thiện xã hội nhằm tăng cường sự gắn kết và hiểu biết giữa các nhân viên Những sự kiện này giúp từng cá nhân nhận thức rõ vai trò của mình trong tập thể, từ đó đóng góp cho sự thành công bền vững của công ty.

3.1.2 VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

- Trong thời gian thực tập tại Công ty, em thấy được việc tổ chức các phòng ban tương đối hợp lí, phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay, thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ đối với Nhà nước

- Công ty đã tích cực trong việc thiết lập bộ máy quản lý một cách khoa học nên đã tiết kiệm được chi phí phục vụ cho công việc kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đồng thời có được mức giá cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng cao với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm dày dặn, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Tập thể lãnh đạo từ Ban giám đốc đến các phòng ban luôn đoàn kết và thống nhất trong mọi quyết định và hành động, tạo nên sức mạnh nội bộ vững chắc Chính sự hợp tác chặt chẽ của tập thể lãnh đạo đã góp phần đưa Công ty đạt được thành công như ngày hôm nay.

- Bộ máy của Công ty được tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ nhưng đảm bảo được tính nhanh chóng, kịp thời, chính xác của thông tin

- Bộ phận kinh doanh chưa đi sâu nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm khách hang

- Công ty chưa có chính sách thưởng, phạt rõ ràng để mọi người tích cực làm việc hơn hạn chế sai sót mức thấp nhất

3.1.3 VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Bộ máy kế toán của công ty vận hành hiệu quả nhờ phần lớn nhân viên có trình độ chuyên môn cao và khả năng chịu áp lực công việc tốt, giúp đảm bảo các mục tiêu mà công ty đề ra Mỗi nhân viên kế toán đều hoàn thành nhiệm vụ ghi chép và phản ánh số liệu một cách trung thực và đầy đủ, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán và chất lượng báo cáo tài chính của công ty.

- Phân công công việc cho nhân viên một cách rõ ràng và hỗ trợ lẫn nhau

Công ty ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán và triển khai sử dụng phần mềm kế toán đúng quy định của Bộ Tài Chính Mọi chứng từ phát sinh tại Công ty được lập theo mẫu quy định và hướng dẫn do Bộ Tài Chính ban hành, bảo đảm tính chuẩn xác và thuận lợi cho công tác quản lý, lưu trữ và báo cáo tài chính.

- Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty tương đối đầy đủ, chi tiết

Việc công ty chọn hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung là rất hợp lý, vì với hình thức này mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi nhận vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, giúp cập nhật, theo dõi và nắm bắt thông tin một cách dễ dàng và chính xác; hệ thống này ghi nhận đầy đủ, nhất quán và thuận tiện cho tra cứu, phân tích và báo cáo tài chính, đồng thời tăng khả năng kiểm soát và quản trị dòng tiền.

Trong bối cảnh hiện đại, công tác kế toán được tin học hóa và thực hiện chủ yếu trên phần mềm kế toán MISA, giúp xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Nhờ tự động hóa, hệ thống giảm sai sót, rút ngắn khối lượng công việc và tiết kiệm thời gian cho kế toán viên, đồng thời tăng cường tính nhanh nhạy và chặt chẽ của công việc kiểm tra đối chiếu số liệu.

Mặc dù tổ chức kế toán của Công ty theo mô hình tập trung, khối lượng công việc của phòng kế toán rất lớn và chủ yếu dồn vào cuối tháng Các nghiệp vụ hạch toán phức tạp làm kéo dài thời gian hoàn thành báo cáo tài chính của Công ty Do đó, cần xem xét tối ưu hóa quy trình kế toán và phân bổ nguồn lực để nâng cao hiệu quả báo cáo và đảm bảo thông tin tài chính chính xác kịp thời.

- Kỹ năng xử lí các tình huống trên phần mềm của nhân viên chưa thật sự nhanh chóng điều này ảnh hương đến công việc kế toán

- Số lượng công việc mỗi tháng nhiều mà nhân sự bộ phận kế toán lại không đáp ứng đủ

3.1.4 VỀ CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán tại công ty được thực hiện chặt chẽ sau mỗi chu kỳ kết sổ hàng tháng Khi công việc vào sổ đã hoàn tất, sổ sách được đối chiếu, kiểm tra và đóng sổ để đảm bảo tính chính xác Toàn bộ chứng từ kế toán của tháng được sắp xếp theo loại, sau đó sắp xếp theo thứ tự thời gian trong từng loại và đóng lại cẩn thận Phía ngoài tờ bìa ghi rõ loại chứng từ, tháng và số thứ tự chứng từ để thuận tiện cho việc tra cứu và quản lý lưu trữ.

Để quản lý kế toán hiệu quả, công ty mở sổ và thẻ kế toán chi tiết theo từng tài khoản nhằm theo dõi chi tiết từng khoản mục và dòng tiền Chẳng hạn, sổ chi tiết bán hàng mã 5111 được dùng để ghi nhận và phân tích doanh thu từ việc bán hạt nhựa nguyên sinh, từ đó nâng cao độ chính xác của báo cáo doanh thu và hỗ trợ quản lý tài chính.

3.1.5 VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Việc hạch toán doanh thu chi tiết cho từng lĩnh vực hoạt động cho thấy hiệu quả riêng biệt của mỗi hoạt động và giúp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý một cách chính xác hơn Phân tích doanh thu theo từng lĩnh vực giúp đánh giá đúng mức độ đóng góp, tối ưu hóa nguồn lực và tăng tính tin cậy của báo cáo quản trị Nhờ dữ liệu được tổ chức theo từng lĩnh vực, quyết định quản trị trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Hoạt động hạch toán kế toán của công ty được thực hiện theo các văn bản do Bộ Tài chính ban hành, mở chi tiết cho từng tài khoản nhằm mục đích theo dõi đầy đủ các khoản mục và cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng, kịp thời Quá trình này đảm bảo dữ liệu được chia sẻ với Ban Giám Đốc, giúp ban lãnh đạo ra các quyết định kinh doanh hiệu quả và kịp thời.

- Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản mới nhất của Bộ Tài Chính vào tình hình thực tế của đơn vị mình

KIẾN NGHỊ

Để hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh em xin đưa ra một số kiến nghị sau:

3.2.1 VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ

Công ty nên tăng cường triển khai đội ngũ khảo sát thực tế để nắm bắt rõ diễn biến thị trường của các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh Việc khảo sát giúp nhận diện xu hướng tiêu thụ, mức giá và nhu cầu đầu vào của thị trường, từ đó hỗ trợ xây dựng các kế hoạch và định hướng kinh doanh chiến lược phù hợp Dựa trên thông tin hiện trường, công ty có thể điều chỉnh chiến lược tiếp thị, phân khúc khách hàng và tối ưu chu kỳ chuỗi cung ứng nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế Đồng thời, việc theo dõi cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành sẽ tăng khả năng ứng phó với biến động thị trường và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững Việc kết nối với khách hàng và đối tác trong ngành hạt nhựa nguyên sinh cũng được đề xuất để mở rộng mạng lưới và nâng cao cạnh tranh.

- Tuy nhiên, cần phải cơ cấu thêm nhân sự của các phòng ban nhằm tiết kiệm thời gian cũng như nâng cao hiệu quả công việc

Để tăng động lực và hiệu suất làm việc của nhân viên, công ty cần thiết lập chính sách thưởng phạt hợp lý, minh bạch và nhất quán Chính sách này hướng tới khuyến khích các hành vi tích cực, đánh giá công bằng và khen thưởng đúng lúc, đồng thời xử lý vi phạm một cách rõ ràng dựa trên cơ sở kiểm chứng Việc thiết kế thưởng phạt hợp lý giúp hạn chế gian lận và sai sót, tạo điều kiện làm việc hiệu quả và nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.

3.2.2 VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Công ty nên phân công công việc cho nhân viên một cách khoa học nhằm hạn chế công việc dồn vào cuối tháng Việc tổ chức và phân tích hoạt động kinh tế là nhiệm vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch bán hàng, phân bổ nhân sự và điều phối logistics một cách hiệu quả Ví dụ, phân tích biến động thị trường hạt nhựa ngày và tuần cho phép đề ra chiến lược bán hàng phù hợp, điều chỉnh số lượng nhân viên bán hàng và cách thức phân bổ nguồn lực ở từng khu vực Nhờ đó, kế hoạch bán hàng được tối ưu, lịch làm việc của đội ngũ bán hàng được cân đối và quá trình giao nhận hàng diễn ra thuận lợi, giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả hoạt động.

Để nâng cao trình độ sử dụng phần mềm cho nhân viên, công ty nên tạo điều kiện tham gia các khoá học tin học và đào tạo chuyên sâu về phần mềm kế toán nhằm giúp nhân viên xử lý hiệu quả các tình huống trên phần mềm Hiện tại, nhân viên có nền tảng tin học ở mức cơ bản nhưng chưa thành thạo trong áp dụng các công cụ kế toán, dẫn đến sai sót trong xử lý và thông tin được truyền đạt chưa nhanh chóng Đầu tư vào đào tạo tin học và ứng dụng phần mềm kế toán sẽ nâng cao năng lực làm việc, tối ưu quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý dữ liệu, mang lại hiệu quả vận hành cao hơn cho doanh nghiệp.

Để đáp ứng yêu cầu và thông tin được cập nhật kịp thời, phòng kế toán nên tuyển dụng thêm nhân sự cho các vị trí như kế toán tiền mặt và kế toán kho Việc bổ sung nguồn lực giúp phân bổ công việc một cách hợp lý, giảm tải cho từng nhân sự và tránh ảnh hưởng đến tiến độ cũng như hiệu quả công việc Đồng thời, đội ngũ kế toán được mở rộng sẽ cải thiện tốc độ xử lý giao dịch và đảm bảo thông tin tài chính được cập nhật đầy đủ và đúng thời gian.

3.2.3 VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

* V ề ghi nh ậ n doanh thu, chi phí

Để đảm bảo tính nhất quán và chính xác cho hạch toán chi phí liên quan đến mua hàng, doanh nghiệp nên hạch toán vào tài khoản chi phí mua hàng (TK 1562) Việc hạch toán sai nguyên tắc sẽ làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến đánh giá lợi nhuận thuần, tác động tiêu cực đến việc lập Báo cáo tài chính và cuối cùng làm suy giảm uy tín của công ty khi có sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.

Để bảo đảm tính minh bạch và có căn cứ trong quá trình thanh tra, công ty hạch toán rõ ràng phương pháp tính giá xuất kho đang áp dụng Việc ghi nhận đúng cách định giá hàng tồn kho sẽ cung cấp chứng cứ chứng minh khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đồng thời nâng cao độ tin cậy cho báo cáo tài chính và hạn chế rủi ro pháp lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý và quyết định đầu tư, công ty cần hạch toán chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh Việc phân bổ và theo dõi doanh thu theo từng sản phẩm giúp đánh giá chính xác lợi nhuận từng mặt hàng, từ đó xác định mặt hàng nào có lãi và nên được ưu tiên đầu tư nhiều hơn, đồng thời hỗ trợ điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận và quản trị rủi ro.

Doanh nghiệp nên lập dự toán chi phí để cải thiện độ chính xác của dự toán lợi nhuận và quản trị tài chính một cách chủ động Bắt đầu từ việc dựa vào diễn biến phát sinh chi phí của năm trước để xây dựng kế hoạch dự toán cho năm nay, giúp định hình nguồn lực tài chính, điều chỉnh ngân sách và tối ưu hóa dòng tiền Việc phân tích xu hướng và sự biến động của chi phí theo từng danh mục cho phép xác định các mức chi phí phù hợp, đồng thời cung cấp cơ sở cho các phương án tài chính và kế hoạch đầu tư nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh.

- Cần nghiên cứu các biện pháp nhằm giảm bớt chi phí bán hàng và chi phí QLDN một cách hợp lí nhằm làm tăng lợi nhuận kinh doanh

Trong hoạt động bán hàng, doanh nghiệp cần áp dụng các ưu đãi cho khách hàng như chiết khấu mua hàng số lượng lớn, chính sách đổi trả hàng khi có yêu cầu và các chương trình khuyến khích mua nhiều để tăng doanh thu Trên thị trường hiện nay, nhiều công ty đã xây dựng các chính sách ưu đãi nhằm giữ chân khách hàng; nếu một doanh nghiệp không triển khai các chương trình này và bán với mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh, điều này có thể được hiểu như một chính sách giảm giá cho khách hàng Tuy nhiên, khách hàng có thể cho rằng hàng hóa đã tồn kho lâu và đang thanh lý với giá rẻ, vì vậy cần làm rõ ý nghĩa và mục đích của chiết khấu Khi áp dụng chiết khấu, doanh nghiệp nên có văn bản chính thức nêu rõ giá bán, mức chiết khấu và giá sau chiết khấu để bảo đảm thông tin minh bạch và nhất quán.

- Công ty nên có những quy định bằng văn bản về việc "giảm giá hàng bán" và

Chiết khấu thương mại được thiết kế theo từng đối tượng khách hàng nhằm đảm bảo chế độ ưu tiên về giá cả và hình thức thanh toán cho những khách hàng truyền thống, tin cậy và mua số lượng lớn Với nhóm khách hàng mua nhiều và thanh toán ngay, doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu theo phần trăm cụ thể, đây là một trong những cách cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Việc triển khai chiết khấu theo đối tượng giúp tối ưu hóa chi phí cho khách hàng và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách khuyến khích thanh toán nhanh và đặt mua với số lượng lớn.

Để bán được nhiều hàng và nâng cao nhận diện công ty, cần tăng cường năng lực nghiệp vụ của cán bộ tham gia công tác đối ngoại, đặc biệt là người am hiểu sâu về lĩnh vực kinh doanh mua bán hạt nhựa nguyên sinh Cán bộ phải liên tục bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành để có thể tiếp xúc và đàm phán hiệu quả với khách hàng nước ngoài Nhân viên nên tìm hiểu phong tục, môi trường kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả các cuộc thương lượng; ví dụ, một cuộc ký hợp đồng qua điện thoại có thể bị huỷ nếu người tham dự đến trễ Vì vậy cần chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm bắt xu hướng thị trường và chăm chút mối quan hệ kinh doanh với đối tác nước ngoài để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh.

Chính sách bán hàng hiện nay của doanh nghiệp yêu cầu khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán nợ, nhưng không để nợ xấu hình thành Để đạt được mục tiêu này, công ty cần tăng cường quản lý công nợ và chủ động thu hồi nợ nhằm hạn chế tình trạng nợ xấu, bằng cách gửi thông báo chi tiết ghi rõ số tiền còn nợ và ngày thanh toán dự kiến để nhắc nhở khách hàng thanh toán đúng hạn Kế toán và phòng kinh doanh nên thường xuyên trao đổi về từng khoản nợ để quyết định có tiếp tục cung cấp hàng hoá cho khách hàng hay không Đối với những khoản nợ quá hạn hoặc có số lượng lớn, cần áp dụng biện pháp thu hồi kiên quyết để bảo vệ tài sản và hiệu quả kinh doanh.

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạn chế rủi ro kinh doanh; việc này giúp bù đắp các thiệt hại thực tế khi hàng tồn kho giảm giá hoặc các khoản nợ phải thu không thu hồi được, đồng thời phản ánh đúng trị giá thực tế của hàng tồn kho và các khoản phải khách hàng của doanh nghiệp Nhờ đó, giá trị tài sản được trình bày trên báo cáo tài chính cuối kỳ phản ánh chính xác tình hình tài chính và hạch toán của doanh nghiệp.

* V ề chính sách l ươ ng, th ưở ng và qu ả ng cáo

Để tối ưu quy trình giao dịch, công ty nên xây dựng một hệ thống mã khách hàng được kết nối trực tiếp với ngân hàng, nhằm nhận diện và xác thực khách hàng khi giao dịch qua ngân hàng Hệ thống này sẽ giảm đáng kể công việc nhập liệu cho từng khách hàng bằng cách cho phép tra cứu và liên kết giao dịch theo mã hoặc địa chỉ đã được đồng bộ với ngân hàng, thay vì phải nhập tên đầy đủ mỗi lần Khi công ty tiến hành mua bán hàng hoá qua ngân hàng, mọi giao dịch sẽ tự động gắn với mã khách hàng và dữ liệu liên kết với ngân hàng, giúp tăng tốc xử lý và giảm sai sót Việc tích hợp hệ thống mã khách hàng với ngân hàng cũng cải thiện độ chính xác của dữ liệu và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Ngày đăng: 23/02/2022, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
2, PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Nguyên lí kế toán, NXB Giao Thông Vận Tải, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lí kế toán
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
3, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp
5, Sửa đổi theo thông tư 244 TT-BTC, Hệ thống tài khoản kế toán 2010. B B Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán 2010. "B
4, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w