BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH• Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban * Ban Giám Đốc: Là người quyết định mọi vấn đề trong quá trình hoạt động kinh doanh và phải chịu trách nhi
Trang 1s ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TRUNG CÂP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP v ụ THỬ ĐỨC
KHOA KINH TẾ
—£003 CD £003—
Chuyên đê: XẤC ĐỊNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẲ KINH DOANH
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn đến ban giám hiệu trường THKT & NV Thủ Đức nói chung và các thầy cô trong khoa kinh tế nói riêng đã tận tình giúp đỡ em có
Qua 2 năm học tại trường THKT & NV Thủ Đức , với bao nhiêu kiến thức em
đã được thầy cô truyền đạt để giờ đây em có thể tiếp xúc với thực tiễn hầu hết mọi vấn đề Để được thế này, đó là nhờ thầy cô khoa kinh tế của trường đã tận tinh truyền đạt, dạy dỗ trao đổi những kinh nghiệm, kiến thức cơ bản cho em.Những kiến thưc này vô cùng quý giá và bổ ích đối với em trong quá trình làm báo cáo thực tập và công việc trong tương lai sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty và toàn thể cô chú ,anh chị nhân viên phòng kế toán đã cung cấp cho em những kiến thức nghiệp vụ ,bộ chứng từ liên quan đến nghiệp vụ và phòng kế toán đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại công ty Tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh giáo viên hương dẫn đã dành cho em nhiều thời gian quý báu , nhiều lời hướng dẫn quý giá ,động viên giúp đỡ em trong công việc thực tập tại đơn vị thực tập và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trương THKT& NV Thủ Đức , Ban Giám Đốc Công Ty , các anh chị phòng kinh doanh ,phòng kế toán được dồi dào sức khỏe ,thành đạt ,hạnh phúc
Tp.Hô Chí Minh , ngày tháng năm2008
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGYUẺN THỊ MINH
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY M ự c IN TÍN THÀNH
1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển của Công Ty
2 Chức Năng,Nhiệm Vụ Và Hình Thức Tổ Chức của Công Ty
4.4 Một sô" nghiệp vụ phát sinh chíỉ yếu:
5.KỐ toán các khoan giảm thu
5.1 Kế toán chiết khấu thương mại
5.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
5.3 K ế toán giảm giá hàng bán.
5.4 KỐ toán thuế GTGT, thuế XNK,thuế TTĐB
II KẾ TOÁN CHI PHÍ:
l.Gỉấ vốn hàng bán
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
3 Kế toán quản lý doanh nghiệp
4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
Trang 7BÁO CÁO THỤC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
CH BH:CHI PHÍ BÁN HÀNG.
CP QLDN:CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CTY: CÔNG TY.
Trang 8BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VÊ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH v ụ M ự c IN TÍN THÀNH
1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển của Công Ty
Công Ty Mực In Tín Thành là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 18/12/2007 Chuyên kinh doanh về mực in các loại cho Máy vi tính
Trụ sở của công ty đặt tại 184A -B àu cát 3 -phường 12 -QTB ,Tp HCM Điện thoại: 08.9492210
2 Chức Năng,Nhiệm Vụ Và Hình Thức Tổ Chức của Công Ty
2.1 Chức năng : Hình thức kinh doanh của doanh nghiệp là thương mại ,dịch
vụ vàsản xuất Doanh nghiệp chuyên về mực in của máy vi tính
Thương mạiimua đi bán lại những mặt hàng mới và những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất
Dịch vụ :DN nhận bảo dương bảo trì máy in miễn phí ,nhận giao hàng tận nơi cho khách hàng
Sản xuất :mua lại hợp mực cũ đã qua sử dụng về làm vệ sinh ,sửa chữa ,thay thế các linh kiện đã hư cũ nhằm làm giảm chi phí sản xuẩt ,hạ giá thành sản phẩm
Trang 9BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
DN luôn cạnh tranh về chất lượng và dịch vụ để đem đến sự hài lòng cho mọi khách hàng
2.2 Nhiộm vụ:
Chấp hành đúng chế độ , chính sách về tổ chức quản lý kinh tế của nhà nước
và của thương mại
Sử dụng và quản lý tốt lao động ,nguồn vốn ,tài sản trang thiết bị của công
ty đảm bảo mọi hoạt dộng của công ty có hiệu quả cao Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
Quản lý cán bộ công nhân viên đúng chính sách nhà nước ban hành đồng thời luôn nâng cao trình độ chuyên môn , chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
2.3 Mục tiêu hoạt động :
Đưa sản phẩm với chất lượng tốt ,dịch vụ chu đáo đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng
2.4 Phương hướng hoạt động:
Phấn đấu từ nay đến năm 2013 sẽ là công ty có quy mô lớn với đội ngủ với công nhân viên là 60 người với trình độ từ trung cấp trở lên Thị phần tăng
,doanh thu tăng
2.5 Sơ đồ tổ chức
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
• Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban Giám Đốc: Là người quyết định mọi vấn đề trong quá trình hoạt động kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về những công việc trong phạm vi:
■ Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt dộng kinh doanh
■ Quyết định các phương án để ngày càng cải tiến của hoạt động kinh doanh
■Tổ chức, hướng dẫn, ghi chcp chứng từ một cách trung thực kịp thời và chính xác
■Định kỳ và thường xuycn tổ chức việc kiểm tra thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý của công tv
■Chấp hành nghicm chỉnh các chế dộ báo cáo kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhà nước
■Tổ chức công tác thống kê số liệu về tình hình kinh doanh
■Xác định các số liệu cần thiết để nộp cho ngân sách Nhà nước
■Tham gia vào việc điều hoà vốn, giải quyết kịp thời các hàng hoá ứ dọng
■Lưu giữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu về công tác kế toán
* Bỏ phân kinh doanh:
■ Tham mưu quản lý các hợp đồng mua bán
■ Tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm
■ Giữ mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và khách hàng
■ Thường xuyên nghiên cứu thị trường, xây dựng các chiến lược tiếp thị
■ Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký
■ Giải quyết các phát sinh xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
■ Thường xuycn báo cáo tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm
* Bỏ phản tổ chức nhân sư:
Trang 11BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
■ Tham mưu cho lãnh dạo về công tác tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, tồ chức hội họp, quản lý đội ngũ công nhân viên, xét chế độ khen thưởng, phúc lợi của nhân viên
■ Quản ký tài sản, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, mua và phân phát văn phòng phẩm, các trang thiết bị cho nhân viên
• Sơ đồ bỏ máy kể toán:
• Hình thức ghi sổ kế toán:
Công ty TNHH TM _DV M ự c IN TÍN THÀNH tồ chức theo hình thức kế toán tập trung, mọi công việc kế toán đều tập trung Tại phòng tài chính kế toán của văn phòng đại diện công ty Lý do, tổ chức theo hình thức này là vì tạo điều kiện thuận tiện cho việc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm
nhân lực và thuận tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
v ề việc ghi chép sổ kế toán thì công ty áp dụng ghi chép sổ sách bằng hình
thức”Sổ Nhật Ký Chung” VÌ”SỔ Nhật Ký Chung” hay còn gọi là”Nhật Ký Tổng Quát” bao gồm”Sổ Cái” và”Sổ Nhật Ký Đặc Biệt”khi áp dụng theo hình thức này thì đảm bảo độ chính xác cao hơn, cẩn thận hơn Đe hiểu rõ hơn về hình thức này thì ta phải tìm hiểu trình tự ghi sổ kế toán dưới dạng hình thức này:
+ Sổ Nhật Ký Chung: là sổ tồng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thời gian Bên cạnh dó thực hiện việc phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ Cái
+ Trình tự ghi sổ kê toán: hàng ngày căn cứ vào chửng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ Cái Trường hợp dùng sổ Nhật Ký Đặc Biệt thì hàng ngày căn
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ MINH
cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ Nhật Ký Đặc Biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng họp các nghiệp vụ trên sổ Nhật Ký Đặc Biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ Cái
và lấy số liệu của sổ Cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh các tài khoản tổng hợp.Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật
ký phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng họp chi tiết của từng tài khoản đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiểu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
• Sơ đồ:
- ► Ghi hàng ngày
^ Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
◄ - ► Ọuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 13BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYẾN THI MINH
CHƯƠNG II
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1 khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán
1.1 khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà Doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các tài khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sảm phẩm cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng sô" doanh thu bán hàng là sô" tiền ghi nhận trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng = Sô" ỉưựng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Doanh thu thu đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Vì doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, phản ánh qui mô của qua trình sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuâ"t kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng còn thể hiện sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận như thế nào ?
1.3 Điều kiện ghi nhận
Trang 14BÁO CÁO THựC TẬP CiVHD:NGƯYỄN THỊ MINH
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lới rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp còn nắm quyền quản lý hàng hoá nhưng người sở hữu hàng hoá được quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đôi chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Đôi với những đại lý, ký gởi theo phương pháp bán đúng giá chỉ hưởng
hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng được
Khách hàng sẽ dến mua hàng tại doanh nghiệp, đến kho doanh nghiệp
để nhận hàng theo hợp đồng đã thoả thuận giữa hai bên Sau đó, khách hàng sẽ thanh toán và chấp nhận thanh toán thì lúc đó sản phẩm sẽ được trao cho khách hàng và được xác nhận là tiêu thụ
2.2 Bán hàng theo phương thức chuyển haAI(
14
Trang 15BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYỀN THI MINH
Là phương thức bán hàng bên bán có trách nhiộm chuyển hàng đến địa điểm quy định của khách hàng Khi đó, thành phẩm được giao cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ
2.3 Phương thức bán hàng xuất khẩu
Bán hàng xuất khẩu là một biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Khi xuất khẩu hàng hóa phải làm đầy đủ các thủ tục xuất khẩu theo qui định của nhà nước trong hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận
3 K ế toán doanh thu bán hàng
3.1 Chứng từ sử dụng
> Chứng từ làm cơ sở cho doanh thu bán hàng gồm : Đơn đặt hàng , Lệnh bán hàng , Phiếu xuất kho , Hóa đơn thuế GTGT , Chứng từ ghi sổ , Các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo có Ngân hàng
> Thủ tục bán hàng của doanh nghiệp cơ bản được mô tả như sau : Thông thường khi nhận hóa đơn từ khách hàng, nếu đồng ý bán hàngphòng kinh doanh lập lệnh bán hàng gồm 3 liên :
• Liên 1 gởi bộ phận lập hóa đơn để làm căn cứ lập hóa đơn bán
hàng
• Liên 2 được gởi đến kho hàng để làm căn cứ lập phiếu xuất kho.
• Liên 3 phòng kinh doanh lưu lại.
Đơn đặt hàng được chuyển cho bộ phận lập hóa đơn
Bộ phận lập hóa đơn căn cứ vào đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu giao hàng và phiếu xuất kho lập hóa đơn bán hàng gồm 3 liên :
• Licn 1 lưu lại để ghi nhận bán hàng,
o Liên 2 giao cho khách hàng.
• Liên 3 chuyển cho kế toán phải thu.
15
Trang 16BẢO CẢO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
3.2 Tài khoản sử dụng.
<$> Tài khoản 511 - 4 ‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên nỢ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của sảm phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp áp dụng phương pháp trựctiếp
- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyến cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên có :
Doanh thu sản phẩm hàng hóa, bất động sản, đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 có tài khoản cấp 2 :
• TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
• TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
• TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản
Tài khoản 511 không có sô" dư
Tài khoản 521 - “Doanh thu nội bộ”.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ giữa đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành
Tài khoản 3331 : “ Thuế GTGT phải nộp”
Bên n ợ :
16
Trang 17BẢO CẢO THựC TẬP GVHD:NGƯYỄN THI MINH
Sô" thuế GTGT được trừ vào sô" thuê" phải nộp
- Sô" thuế GTGT được khâu trừ
- Sô" thuê" GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Sô" thuê" GTGT của hàng bán giảm giá và hàng bị trả lại
Bên có :
- Sô" thuê" GTGT phải nộp phát sinh trong kỳ
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản câ"p 3 :
• TK 33311 - Thuê" GTGT đầu ra
Doanh thubán hàng
33311
Thuế GTGTđầu ra Thuế GTGThàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần hàng bán bị trả lạiTrường hợp tính thuết GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT :
NỢ TK 111, 112, 131 :: Tổng giá thỊạnh toan b a Ỹ ^ ồ ^ ^ ^ ìííê ^ r’H ^
Có TK 511: Tổng giá thanh toán baơp|jỊiTc^
Trang 18BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
Phương thức tiêu thụ hàng qua đại lý :
• Tại đơn vị có hàng ký gởi :
Nợ TK 157 : Giá thực tế xuất kho của hàng ký gởi
Có TK 155, 156 : Giá thực tế xuất kho của hàng ký gởi
- — — -►hàng đại lý
• Tại đại lý nhận hàng ký ẹởi :
Nợ TK 003 : “Tổng giá thanh toán của hàng ký gởi”.
Doanh thu hoa hồng
3331Thuế GTGT
◄
-Tiền bán hàng đại lvPhải trả cho chủ hàng
18
Trang 19BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
không được hạch toán vào tài khoản 511 mà xem như một khoản doanh thu hoạt động tài chính và hạch toán vào tài khoản 515
33
Bán hàng thu tiền11
33Í
Thuế GTGT
$7Chênh lệch tỷ giá bán
Thu tiền tiếp theo lần đầu
Thu tiền lần tiếp the<^
trả chậm với trả ngay Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì 511 bao gồm giá bán + thuế GTGT
Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác :
• Trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa
Trang 20BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGƯYỄN THỊ MINH
DT xuất hàng trao đổi
3311Thuế GTGT hàng trao đổi
Sô" tiền chênh lệch
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng lại cho hoạt động sản xuất hoặc biếu tặng
Cho hoạt động sản xuất
431Doanh thu sản phẩm
Trang 21BẢO CẢO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
> Bảng cân đốist) phát sinh các tài khoản
> Các sổ thẻ kế toán chi tiết
4 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính
4.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khỏa doanh thu thuộc nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp từ hoạt động liên quan đến vốn
Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
- Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gởi, lãi bán hàng trả chậm, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng, dịch vụ
- Thu nhập từ cho thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài khỏn (bằng sáng chế, nhãn hiộu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính, .)
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
- Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập từ các hoạ động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá bán nsoại tệ
Trang 22BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
Sô" thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, các khoản làm giảm
trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - Xác dịnh kết quả kinh
doanh
Bên có :
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp, các khoản trợ cấp phụ thu được tính vào doanh thu mà đơn vị được
hưởng
4.4 Một sô nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
(1) Phản ánh doanh thu cổ tức lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vô"n cổ phần, liên doanh kê" toán ghi :
Doanh thu hoạt động tài chính
(2) Các khoản thu lãi tiền gởi phát sinh trong kỳ :
NỢ TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gởi NH
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính(3) Thu tiền bán bâ"t động sản, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng sô" tiền thanh toán
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có 3331 Thuê" GTGT phải nộp (nếu có)(4) Sô" tiền chiết khâu thanh toán đựợc hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn, được người bán chấp thuận, kế toán ghi :
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 23BẢO CẢO THỰC TẬP GVHDiNGUYEN t h ị m in h
(5) Cuối ^kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
5 K ế toán các khoản giảm thu
Các khoản làm giảm doanh thu như : Chiết khấu thương mại, chiết khấu
bán hàng, hẩng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT nộp theo phương
pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu được tính ghi nhận doanh thu ban đầu để xác
định doanh thu thuần
5.1 K ế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua với sô" lượng lớn, mua hàng nhiều lần theo hóa thỏa
thuận chiết khấu ghi trên hợp đồng kinh tế
^ Chứng từ sử dụng : Các hợp đồng kinh tế , Hoá đơn bán hàng ,
Phiếu thu tiền m ặ t, Giây bán có ngân hàng
khâu thương mại33311
Thuế GTGT - ►(nếu có)
23
Trang 24BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGƯYỄN THỊ MINH
5.2 K ế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là sô" hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại, do hàng không đạt yêu cầu, vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém chat lượng, sai quy cách, chủng loại,
Chứng từ sử dụng :
• Văn bản đề nghị trả lại cho người mua
• Chứng từ nhập kho lại sô" hàng trên
• Biên bản đánh giá châ"t lượng
5.3 Kê" toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được bên bán chấp nhận trên giá
đã thỏa thuận cho sô" hàng hóa đã bán vì lý do kém phẩm chất hay không đúng quy cách, không đúng thời gian ghi trong hợp đồng kinh tế
^ Chứng từ sử dụng : Văn bản đề nghị giảm giá, Hóa đơn bản sao
đính kèm , Bien bản kiểm tra đánh giá chất lượng
(nếu có)
24
Trang 25BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ MINH
Kết chuyển giảm Giá hàng bán
5.4 K ế toán thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB
Thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này tính cho các đối tượng ticu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó
Kế toán thuế GTGT : Là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thcm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trinh sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Và xác định theo hai phương pháp đó là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tinh thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
5 1
25