1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh tm qt giang chung trần thị hải hà

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tổng hợp được kết quả hoạt động kinh doanh của một tháng, một quý hay một năm cần rất nhiều yếu tố, chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tạ

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KẾ TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM – QT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ở bất kỳ doanh nghiệp nào, dù là lớn hay nhỏ, thì tình hình kết quả hoạt động kinh doanh nói chung cũng như tình hình tài chính nói riêng chính là huyết mạch của mỗi một doanh nghiệp.Vì thế, vai trò của một nhân viên kế toán nói riêng cũng như bất kỳ một bộ phận nào trong mỗi doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đó Để tổng hợp được kết quả hoạt động kinh doanh của một tháng, một quý hay một năm cần rất nhiều yếu tố, chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề

tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM –QT Giang

Chung”

Quá trình thực hiện khóa luận đã mang lại cho em nhiều bài học bổ ích và quý giá trong công việc cũng như trong cuộc sống thực tiễn của mình Để thực hiện được báo cáo thực tập này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự ủng

hộ, giúp đỡ của rất nhiều người Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể nhân viên Công ty TNHH TM – QT Giang Chung, đặc biệt là phòng kế toán đã cung cấp số liệu để em có thể viết nên bài báo cáo này

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép cho em được gửi lời tri ân chân thành nhất tới các thầy, cô khoa Kế toán – Trường ĐH Tôn Đức Thắng đặc biệt là thầy Tô Hồng Thiên đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt, truyền đạt cho chúng em những tri thức nghề nghiệp Những điều đó thực sự rất có ích cho chúng em ở hiện tại và tương lai sau này

Em tin tuởng rằng với những bài học mà em nhận được ở quá trình hoàn thiện khóa luận và những bài giảng trên giảng đường của thầy, cô sẽ dìu dắt em vững vàng hơn trong công việc sắp tới

Một lần nữa cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH TM –QT Giang Chung, cùng lời tri ân đến quý thầy, cô trong khoa vì tất cả những sự dìu dắt thật đáng trân trọng này !

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Tô Hồng Thiên Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu

thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm…

Tác giả

(ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………

Tp.HCM, ngày … tháng … năm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………

Tp.HCM, ngày … tháng … năm

Trang 6

PHIẾU CHẤM ĐIỂM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tác phong Gặp GVHD đầy đủ, chuyên cần,

chịu khó, ham học hỏi

0,5

Tuân thủ hướng dẫn Thực hiện theo hướng dẫn của

GVHD

0,5

2 Hình thức trình bày (1,0) Tuân thủ đúng quy định và yêu

cầu của Khoa và GVHD về kết cấu chung của KLTN

3 Chương 1: Cơ sở lý luận (1,0) - Trình bày đầy đủ, ngắn gọn các

vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu ở chương 2

- Nội dung lý thuyết đảm bảo tính cập nhật

0,75

0,25

4 Chương 2: Thực trạng vấn đề

nghiên cứu tại đơn vị (5,0)

2.1 Giới thiệu chung về đơn vị (1,0)

Trong mục này SV cần trình bày sơ

lược về sự hình thành, chức năng

ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản

lý và những khó khăn – thuận lợi

2.2 Giới thiệu bộ phận thực tập (1,0)

- Giới thiệu chung về bộ phận thực

tập (thông thường là bộ phận kế toán)

Trình bày sơ lược về sự hình thành

chính sách kế toán, phương tiện phục

vụ cho công tác kế toán v.v…)

2.3 Thực trạng kế toán/Thực trạng

quy trình kiểm toán tại đơn vị thực

tập (3,0)

+ Nếu làm đề tài kế toán:

Mỗi nội dung cần trình bày rõ và

đầy đủ các vấn đề:

Những vấn đề chung (Đặc điểm,

nguyên tắc hạch toán,…)

Phương pháp tính toán… (nếu có)

- Tuân thủ theo đề cương chung của khoa

-

- Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết của GVHD với nội dung trình bày theo đề cương một cách đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý

tứ mạch lạc

- Có những nội dung bổ sung khác hay và phù hợp với mục tiêu của chương và đơn vị thực tập

Đồng thời thể hiện kiến thức chuyên môn và nhận thức thực tế tốt

1,0

3,0

1,0

Trang 7

+ Nếu làm đề tài kiểm toán:

 Giới thiệu QT kiểm toán chung tại

đơn vị

 Quy trình KT khoản mục…tại đơn vị

 Quy trình KT khoản mục… tại công

ty áp dụng cho khách hàng ABC…

5 Chương 3: Nhận xét–Kiến nghị (1,5)

- Nhận xét (1,0)

Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên

nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề

nghiên cứu ở chương 3 (nội dung nhận

xét chỉ liên quan đến tổ chức công tác

kế toán và đề tài kế toán đang thực

- Trình bày rõ ràng, cụ thể, ý tứ mạch lạc

- Có những nhận xét sâu sắc, phù hợp với đơn vị TT

Kiến nghị

- Kiến nghị các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh tế

0,5

0,25 0,25

0,5

6 Phụ lục (0,5) Minh họa chứng từ đầy đủ, sinh

động nội dung liên quan đề tài

Trang 8

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khái quát những cơ sở lý luận, dựa vào nó để nghiên cứu thực tiễn, phản ánh những mặt thuận lợi và khó khăn tại một doanh nghiệp, đề xuất, kiến nghị về một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh

Quá trình nghiên cứu

Sơ đồ quá trình nghiên cứu đề tài Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây chính là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại, cụ thể là công ty TNHH TM – QT Giang Chung

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nội dung đề tài được thực hiện tại công ty TNHH TM –

QT Giang Chung

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2013

Tổng hợp các vấn đề liên quan tới đề tài

Xác định mục tiêu, đối tượng, phương pháp nghiên cứu…

Tổng hợp cơ sở lý luận

Tìm hiểu thực tế

Nhận xét, kiến nghị

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu

Thông qua phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và các phương pháp của

kế toán

Từ đó lựa chọn những mẫu phù hợp với mục đích nghiên cứu, rút ra những nhận xét cũng như tìm ra những giải pháp tối ưu

Bố cục của bài báo cáo

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM

- Nhìn nhận một cách tổng quát hơn về tầm quan trọng của các báo cáo tài chính…

Trang 10

MỤC LỤC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1

1.1KHÁI QUÁT CHUNG 1

1.1.1 Sự cần thiết phải có công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 1

1.1.2 Khái niệm về kế toán xác định kết quả kinh doanh 1

1.1.3 Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh 2

1.1.4 Yêu cầu của kế toán xác định kết quả kinh doanh 2

1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3

1.2.1.1 Khái niệm 3

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 3

1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng 4

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 5

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán 6

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7

1.2.2.1Các khoản thuế không hoàn lại 7

1.2.2.2 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 8

1.2.3 Kế toán doanh thu thuần 10

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí kinh doanh 10

1.2.4.1Giá vốn hàng bán 10

1.2.4.2Chi phí bán hàng 12

1.2.4.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 14

1.2.5 Kế toán hoạt động tài chính 16

1.2.5.1Doanh thu tài chính 16

1.2.5.2Chi phí tài chính 19

1.2.6 Kế toán lợi nhuận khác 20

1.2.6.1 Kế toán thu nhập khác 21

1.2.6.2 Kế toán chi phí khác khác 23

1.2.7 Kế toán thuế thu nhập hiện hành 24

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM – QT GIANG CHUNG 27

2.1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHTM–QTGIANG CHUNG 27

Trang 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty 27

2.1.1.2 Quá trình phát triển 27

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 28

2.1.2.1 Chức năng 28

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 29

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh: 29

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 29

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 29

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 30

2.1.4 Tình hình phát triển kinh doanh 33

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn và xu hướng phát triển 34

2.2TỔNG QUAN VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHHTM–QTGIANG CHUNG 36

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp 36

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36

2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán 39

2.3THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM–QTGIANG CHUNG 43

2.3.1 Kế toán doanh thu 43

2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43

2.3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45

2.3.1.3 Kế toán thu nhập khác 47

2.3.2 Kế toán chi phí 48

2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 48

2.3.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 50

2.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 52

2.3.2.4 Kế toán chi phí tài chính 56

2.3.2.5 Kế toán chi phí khác 57

2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 57

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY TNHH TM-QT GIANG CHUNG 61

3.1.NHẬN XÉT 61

3.1.1 Nhận xét chung 61

3.1.2 Về công tác kế toán tại doanh nghiệp 62

3.2.KIẾN NGHỊ 64

3.2.1 Về công tác quản lý tại doanh nghiệp 64

Trang 12

3.2.2 Về công tác kế toán tại doanh nghiệp 65

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 TNHH TM – QT Trách nhiệm hữu hạn thương mại – quốc tế

 CBCNV Cán bộ công nhân viên

 BCTC Báo cáo tài chính

 TSCĐ Tài sản cố định

 HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng

 GTGT Giá trị gia tăng

 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại – dịch TM-DV vụ

 DPPTKĐ Dự phòng phải thu khó đòi

 DPGGHTK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỀU, SƠ ĐỒ

Trang 15

7 Hóa đơn bán lẻ số 84-12 ngày 10/12/2012 của cơ sở bao bì Hùng

8 HĐ GTGT số 0000120 ngày 01/10/2012 của công ty Liên doanh Happy Songlim

9 Giấy báo nợ ngân hàng ACB ngày 10//1/2012

10 Phiếu đặt hàng làm Card ngày 10/12/2012 ( của cơ sở Song Tạo)

11 HĐ GTGT số 0000247 ngày 25/12/2012 của công ty Liên doanh Happy Songlim

12 HĐ GTGT số 0243999 ngày 26/12/2012 của Trung tâm Điện thoại Nam Sài Gòn

13 HĐ GTGT số 0244000 ngày 26/12/2012 của Trung tâm Điện thoại Nam Sài Gòn

14 Hóa đơn bán lẻ café Bảo Quang ngày 27/12/2012

15 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty TNHH TM – QT Giang Chung

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung

1.1.1 Sự cần thiết phải có công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Trong chu kỳ tái sản xuất, kinh doanh thương mại có thể coi là ở giai đoạn cuối cùng, là con đường đưa sản phẩm hay hàng hóa tới tay người tiêu dùng Trong thời điểm hiện nay và trong tương lai hoạt động lưu thông hàng hóa hay dịch vụ của thương mại không những là một trong những yếu tố thúc đẩy nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay nói chung mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn của và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng

Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Nếu công tác bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn thu chính thì công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh chính là căn cứ quan trọng để đơn vị có quyết định tiêu thụ hàng hóa đó nữa hay không Kết quả hoạt động kinh doanh chính là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Với

ý nghĩa to lớn đó, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành

1.1.2 Khái niệm về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra

và doanh thu có được trong kỳ Kết quả lãi hay lỗ chính là số chênh lêch tương ứng khi thu nhập lớn hơn hoặc nhỏ hơn chi phí bỏ ra Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh (cuối tháng, cuối quý,

Trang 17

cuối năm…) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản ký của từng doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán được coi như là một công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nói chung và công tác quản lý xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng

- Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tình hình quản lý của chủ thể kể toán, sự vận động của các tài sản trên hai mặt: hiện vật

và giá trị Thông tin về kết quả hoạt động do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phù hợp của các quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trường tương ứng với khả năng của doanh nghiệp

- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình hoạt động kinh doanh, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra và các khoản doanh thu tương ứng cũng thu nhập từ các hoạt động khác

- Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp

Tuy nhiên để thực hiện tốt các vai trò trên , doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp

và chính sách Nhà Nước

1.1.4 Yêu cầu của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Xuất phát từ ý nghĩa của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh mà việc quản lý quá trình này cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:

- Các thông tin cũng như số liệu kế toán phải được ghi chép trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung

và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương thức thanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng khách hàng, để đảm bảo xác

Trang 18

định đúng các chi phí cũng như doanh thu và có thể dễ dàng thu hồi tiền các khoản phải thu từ khách hàng nhanh chóng

- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.

- Kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác để xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian, tránh mất mát ứ đọng vốn

1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm

Về bản chất, doanh thu là giá trị các khoản lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp chắc chắn thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp Trên cơ sở dồn tích, doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 19

Với mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định khác nhau:

 Trong trường hợp bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

 Trong trường hợp gửi đại lý bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng do bên đại lý gửi

 Trường hợp bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp thì thời điểm hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ và doanh thu được ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ

 Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh nghiệp thu là khi thu tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền

1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán (đã bao gồm các loại thuế)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

Trang 20

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511 Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng, khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp…

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

 Tài khoản sử dụng

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ thực tế phát sinh trong kỳ

TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 Doanh thu cung cấp dich vụ

TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117 Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

Trang 21

 Kết cấu tài khoản

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp của

hàng hoá , dịch vụ trong kỳ kế toán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tk 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 22

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1Các khoản thuế không hoàn lại

 Thuế giá trị gia tăng (theo phương pháp trực tiếp)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ

Mục đích của thuế GTGT là nhằm huy động một phần thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước, bảo đảm công bằng xã hội, kiểm soát kinh doanh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, được thu vào một số mặt hàng hóa nhất định mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh (rượu, bia, thuốc lá, xăng các loại ) Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất hay nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều phải nộp thuế

Đối với các hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trên đường phải có đủ biên bản nộp thuế và giấy vận chuyển hàng hóa đã nộp thuế Đối với hàng dự trữ tại kho hàng, cửa hiệu phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế (biên lai, hóa đơn…)

Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế này một lần tức là sau khi mặt hàng đó đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất thì không phải chịu thuế lần thứ hai khi lưu thông trên thị trường Cơ sở sản xuất mặt hàng này chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệc mà không chịu thuế GTGT, còn cơ sở thương nghiệp kinh doanh mặt hàng đó chỉ chịu thuế GTGT mà không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế xuất khẩu

Trang 23

Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa được phép xuất khẩu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (trừ hàng viện trợ quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo )

Thuế xuất khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng tính thuế và thuế suất từng mặt hàng Cách tính số thuế phải nộp như sau:

= x x x

1.2.2.2 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Khái niệm và kết cấu tài khoản

 Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán

cho khách hàng đã mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết mua, bán hàng

Kết cấu tài khoản:

 Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

 Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511

TK này không có số dư

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua được bên bán chấp nhận một

cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng

Kết cấu tài khoản:

 Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng

 Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511

TK này không có số dư

Thuế xuất

khẩu phải

nộp

Số lượng mặt hàng chịu thuế kê khai trong tờ khai hàng hóa

Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam

Thuế xuất

Trang 24

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như kém phẩm chất, quy cách, chủng loại… được doanh nghiệp chấp nhận

Kết cấu tài khoản:

 Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra

 Bên có: Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK

511

TK này không có số dư

Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán

ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ

doanh thu phát sinh doanh thu

TK333 Thuế GTGT trả lại Thuế XK, TTĐB

phải nộp nếu có

Trang 25

1.2.3 Kế toán doanh thu thuần

 Khái niệm

Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừ các khoản doanh thu như: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán, khoản hàng bán bị trả lại (và khoản thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

 Xác định doanh thu thuần:

_

(CKTM, GGHB, HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp)

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Trang 26

TK 632 – Giá vốn hàng bán -Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá

dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi

phí nhân công và CP SXC cố định

không phân bổ, không được tính vào

trị giá hàng tồn kho mà tính vào

GVHB của kỳ kế toán

- Phản ánh sự hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế

hoàn thành

- Phản ánh khoảng chênh lệch giữa số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự

phòng năm trước

- Phản ánh hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản

đã lập dự phòng năm trước)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn sản phẩm, dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 632 - Giá vốn hàng hóa bán không có số dư

 Phương pháp hạch toán

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 27

Hàng hóa xuất kho gửi

đi bán

Hàng gửi đi bán xác định

là tiêu thụ

Cuối kỳ, kết chuyển

Hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho

Một số các yếu tố chi phí sau có thể đưa vào khoản mục chi phí bán hàng:

 Chi phí nhân viên (TK 6411): Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hoá, dịch vụ …bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT

 Chi phí vật liệu bao bì (TK 6412): Phản ánh các chi phí vật liệu, bao

bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , chi phí vật liệu dùng cho bảo quản bốc vác, vận chuyển hàng hoá, dịch vụ trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp

 Chi phí dụng cụ, đồ dùng (TK 6413): Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…

Trang 28

 Chi phi khấu hao TSCĐ (TK 6414): Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…

 Chi phí bảo hành (TK 6415): Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417): Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

 Chi phí tiền khác (TK 6418): Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho lao động nữ…

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 641 – Chi phí bán hàng -Tập hợp chi phí phát sinh liên quan

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ

- Các khoản giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

 Phương pháp hạch toán

Trang 29

hàng

TK 133

Thuế GTGT đầu vào không được

khấu trừ nếu tính vào CPBH

1.2.4.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm

Đây là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, hành chính cũng như điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm :

Trang 30

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp (TK 6421): lương, phụ cấp, các khoản trích KPCĐ, các loại bảo hiểm…

- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản ký doanh ghiệp (TK 6422)

- Chi phí đồ dùng văn phòng (TK 6423)

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp (TK 6424): văn phòng, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các thiết bị văn phòng…

- Thuế, lệ phí (TK 6425): thuế môn bài, thuế nhà đất…

- Chi phí dự phòng (TK 6426): dự phòng phải thu khó đòi…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427): tiền thuê văn phòng, tiền điện, nước, Internet…

- Chi phí khác bằng tiền phục vụ cho việc điều hành quản lý chung cho doanh nghiệp (TK 6428): chi phí kiểm toán, chi phí tiếp khách, hội họp…

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp -Các chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

TK 333

Các khoản phải nộp NSNN (nếu có)

1.2.5 Kế toán hoạt động tài chính

1.2.5.1 Doanh thu tài chính

 Khái niệm

Bao gồm những khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tài chính như:

- Các khoản tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

Trang 32

- Doanh thu từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài chính (bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại bản quyền tác giá, phần mềm máy tính…)

- Lợi nhuận, cổ tức được chia

- Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn

- Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Doanh thu hoạt động tài chính khác

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 515 – Doanh thu tài chính

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- K/c doanh thu hoạt động tài chính

Trang 33

phương pháp trực tiếp

Tiền lãi bản quyền, cổ tức được chia

Định kỳ tính lãi tín phiếu, trái phiếu…

Tiếp tục bổ sung mua tiếp

Lãi từ cho vay, tiền gửi…

Chiết khấu thanh toán Cuối kỳ kết chuyển

Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối

kỳ

Trang 34

- Các khoản chi phí, lỗ từ góp vốn, các khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại do số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ do phát sinh bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí chuyển nhượng vốn

- Chi phí tài chính khác

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 635 – Chi phí tài chính Tập hợp các chi phí tài chính phát sinh

trong kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí tài chính vào TK 911

 Phương pháp hạch toán

Trang 35

1.2.6 Kế toán lợi nhuận khác

Ngoài các hoạt động có lợi nhuận từ hình thức kinh doanh chính, doanh nghiệp còn thực hiện các hoạt động khác liên quan đến doanh nghiệp Các hoạt

Chi phí hoặc lỗ của hoạt động đầu tư

Lãi vay đã trả và phải trả

Chi phí liên quan đến hoạt động bán

TK 129, 229

Dự phòng giảm giá đầu tư

TK 129, 229 Hoàn nhập số chênh

lệch dự phòng đầu tư

Trang 36

động này có đặc điểm là ít khi xảy ra hoặc không nằm trong kế hoạch kinh doanh đã hoạch định trước, tuy nhiên thông qua các khoản thu hay chi ra thực hiện các hoạt động đó lại gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng

- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị sót lại quên ghi sổ

kế toán, mới phát hiện ra năm nay

Trang 37

TK 711 – Thu nhập khác

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác (nếu có)

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu

khác trong kỳ sang TK911 xác định

kết quả kinh doanh

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 – Thu nhập khác không có số dư

Tiền được bồi thường

Các khoản nợ phải trả chưa xác định được chủ, quyết định xóa ghi

vào thu nhập khác

Thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ

Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng

hóa, TSCĐ

Các khoản phải thu khác

Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân

Được giảm, hoàn thuế

Nhận bằng tiền

Trừ vào thuế GTGT phải mộp

TK 33311

(nếu có)

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác

(nếu có)

TK 911

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác

Trang 38

1.2.6.2 Kế toán chi phí khác khác

 Khái niệm

Là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra (cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót

từ những năm trước), như:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có )

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 811 - Chi phí khác cuối kỳ không có số dư Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ

các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào TK 911- XĐKQHD

TK 811 - Chi phí khác cuối kỳ không có số dư

 Phương pháp hạch toán

Thuế GTGT (nếu có)

Giá trị còn lại K/c chi phí khác

TK 214 Giá trị hao mòn lũy kế Chi phí phát sinh do nhượng bán,

thanh lý

Phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,

vi phạm pháp luật Chi phí khác như khắc phục tổn thất kinh doanh, bão lụt…

Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp

thuế

TK 133

Trang 39

1.2.7 Kế toán thuế thu nhập hiện hành

 Khái niệm

Đây là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế, được xác định trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ đó với thuế xuất do ngành thuế quy định

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp tính vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành phát sinh

trong năm

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của

các năm trước phải nộp bổ sung do

phát hiện sai sót không trọng yếu

của các năm trước được ghi tăng

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành của năm hiện tại

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán

Trang 40

TKTTK 8211TKTTK 3334

TKTTK 911

TKTTK 911Bb

Tạm tính

Bổ sung

Kết chuyển Kết chuyển

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá của sản phẩm hàng hoá đã

- Số lợi nhuận của hoạt động sản xuất

kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng

Ngày đăng: 23/02/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w