Các hoạt động phụ trợ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các dịch vụ đại lý, ký gửi các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh của công ty và các ngành nghề khác ngoài danh mục đã đăng ký đượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
KẾ TOÁN CHI PHÍ-DOANH THU
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
GVHD : T.S Võ Văn Nhị SVTH : Lại Vân Anh MSSV : 410706K Lớp : 04K1N Khóa : 04
Tp.Hồ Chí Minh năm 2004
Trang 2– Kiểm qúy báu
g
n vô cù iếp hướ
hỉ dẫn tậ
ũng như
p này.,
n kính g toàn thể hép và hực tập
n đặc b
XN số 9
đã giành
ho em v kiện ch
p
thành
c Thắng Toán đ
u cho e
ng cảm ớng dẫn
ận tình
ư trong
gởi lời c
ể cán bộ tạo điề
p tại đơn biệt cảm
n qúy t
t là qúy tâm truy
ng suốt
ầy Võ V tập đã
m trong
nh trình
n chân t nhân vi tốt nhấ
ác cô c Thu Th cảm, tậ
n nghiệ thành
thầy cô
y thầy uyền đạt
t bốn n
Văn Nhị luôn th suốt th
h bày c
thành B iên ở xí
t cho em
chú, an húy – T
ận tâm
ệp vụ cũ tốt chu
trường
cô kho
t những năm họ
là giáo heo sát hời gian chuyên đ
Trang 3Xin trân trọng và chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên của giám đốc và bè bạn đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn
Lại Vân Anh
Trang 4ến xã hội
Nghiệp iệu quả đời sống quy mô đứng vữn
ỳ một D oanh cũn
là nguồn oanh củ nội dung doanh cũ Doanh N Lợi nhu
ưu động t
g đầu ch , phản á
LỜ
nh tế thị hiệp ảnh của bản
i Nếu do
sẽ bị ph thu đượ
g của CB sản xuấ
ng và ph oanh Ng
ng nhằm
n gốc củ
a Doanh
g, phươn ũng chỉ Nghiệp t
ận góp p
tự có củ
ho mọi D ánh trình
h Nghiệp
ợi nhuận yếu tố c iểu nghệ iệp phải
h Nghiệp
hi phí – d hương án
ỜI MỞ
trường
h hưởng
n thân D oanh ngh
á sản ng
ợc lợi nh BCNV, là
ất và tiêu hát triển.
ủa Doanh Doanh Ng
h độ tổ c
p
n Doanh chất lượ
ệ thuật k quan tâm
p phải tín doanh thu
n kinh do
Ở ĐẦU
hiện na rất lớn Doanh N hiệp kinh gược lại uận, vốn
àm giảm
u thụ đư
ào khi tiế
ch cuối c hát triển,
p Tất cả
và biện p mục đích mại lợi n
h lũy cho
h Nghiệp ghiệp Kh chức quả
h Nghiệp ợng, giá kinh doan
m xem x
nh toán
u – xác đ oanh tối
U
ay, hiệu đến sự ghiệp m
h doanh nếu Doa
n chủ sở
m các kho ược hàng
ến hành cùng là t
là vấn
ả những pháp áp
h là tăng nhuận cò
o Ngân s
p Lợi nh hông nh
ản lý mà
p phải tiê
cả còn
nh Đây xét Để th phản án định kết
ưu và có
quả kinh
ự tồn tại
mà còn tá thua lỗ, anh Ngh
ở hữu tă oản chi
g hóa th
h hoạt độ tạo ra lợ
đề thể h cải tiến dụng tro lợi nhu
òn mang sách Nhà huận là m ững là th
à còn là
êu thụ hà đòi hỏi chính là hực hiện
nh kịp thờ quả kinh
ó hiệu qu
h doanh
và phát
ác động điều tất hiệp kinh
ng, đảm phí, mở
ì Doanh
ộng sản
ợi nhuận hiện sản
n, những ong hoạt
ận Đặc
ý nghĩa
à Nước, mục tiêu hước đo
Trang 5kế toán – kiểm toán ở trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng – Tp.HCM và khoảng thời gian 2 tháng thực tập ở XN số 9 (trực thuộc Công ty Kim Khí Tp.HCM) được tiếp xúc với công việc thực tế và bước đầu làm quen với môi trường làm việc của ngành kế toán – kiểm toán Với việc quan sát học hỏi, được sự giúp đỡ tận tình của
cô chú anh chị, trong Xí Nghiệp và tổ kế toán em đã phần nào hình dung được công việc của một kế toán Khi Doanh Nghiệp ký kết hợp đồng, đàm phán, giao dịch mua bán hàng hóa cố gắng tạo ra lợi nhuận và giảm các khoản mục chi phí càng nhiều càng tốt Em nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này Do đó em quyết định chọn đề tài kế toán chi phí – doanh thu – xác định kết quả kinh doanh để trình bày chuyên đề tốt nghiệp sau khi hoàn thành được thực tập tốt nghiệp tại công ty
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM KHÍ TP.HCM A Tổng quan về công ty kim khí Tp.HCM 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn của công ty 2
1.3 Cơ cấu phòng ban của công ty kim khí Tp.HCM 3
B Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp kim khí số 9 5
1.1 Tổng quát 5
1.2 Chức năng 5
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp 6
1.4 Hệ thống tài khoản và chế độ sổ sách 7
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp 8
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Đặc điểm kế toán trong các doanh nghiệp thương mại 9
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại của doanh nghiệp 9
2 1.2 Nguyên tắc hạch toán hàng hóa 9
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 9
2.1.4 Tính giá hàng hóa 10
2.1.5 Phương pháp tính giá xuất kho 10
2.1.6 Các nghiệp vụ mua bán hàng 13
2.2- Kế toán chi phí – doanh thu – xác định kết quả kinh doanh 13
2.2.1 Khái niệm kế toán chi phí 13
2.2.2 Phân loại chi phí 13
* Chi phí bán hàng 15
* Chi phí quản lý doanh nghiệp 17
Trang 9* Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25
CHƯƠNG 3 : THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP SỐ 9 – TRỰC THUỘC CÔNG TY KIM KHÍ TP.HCM 28
A Tình hình thục tế về KTCP-DT-XD KQKD 28
3.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại của xí nghiệp số 9 28
3.1.1 Nguồn hành xí nghiệp kinh doanh 28
3.1.2 Hình thức bán hàng của xí nghiệp 30
3.1.3 Nguyên tắc hạch toán hàng hóa 31
3.1.4 Nhiệm vụ kế toán 31
3.2 KTCP – DT – XD KQKD : 32
3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 32
3.2.2 KTCP QLDN 35
3.2.3 Doanh thu bán hàng 38
3.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 50
Trang 10GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM KHÍ TP.HCM
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM KHÍ TP HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ quản : Tổng công ty thép Việt Nam
Tên đầy đủ : Công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh
Tên giao dịch quốc tế : HOCHIMINH CITY METAL COMPANY
Trụ sở chính : Số 08 Lê Duẩn – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
- Cùng với việc phát triển kinh tế của đất nước, công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh đã trải qua những giai đoạn phát triển như sau:
+ Giai đoạn đầu: (Từ năm 1975 – 1976) Công ty mang tên Công ty Kim Khí và
thiết bị phụ tùng Miền Nam Đây là thời kỳ tiếp quản, công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo của tổng cục vật tư Do mới thành lập và để cân đối nhu cầu trong nước, công ty
đã mua lại hàng của tư nhân cộng với nguồn hàng từ phía Bắc chuyển vào để đáp ứng nhu cầu của phía Nam
+ Giai đoạn hai: (Từ 1977 - 1980) công ty mang tên Kim Khí Miền Nam trực
thuộc Tổng công ty Kim Khí Bộ Vật Tư Giai đoạn này công ty đi dần vào ổn định, nguồn hàng của công ty nhập từ nước ngoài chủ yếu của Liên Xô cũ và các nước Đông
Au
+ Giai đoạn ba: (Từ 1980 – 1985) công ty là một đơn vị trực thuộc liên hiệp
cung ứng vật tư khu vực II- Bộ vật tư
+ Giai đoạn bốn: (Từ 1985- đến nay): Vào ngày 20/12/1985 liên hiệp cung ứng
vật tư khu vực II giải thể theo quyết định giải thể của bộ trưởng Bộ vật tư số 746/VT –
QĐ, công ty Kim Khí được chuyển về trực thuộc Tổng công ty Kim Khí Sau năm
Trang 11công ty Kim Khí sát nhập với Tổng công ty thép Việt Nam Từ đó đến nay công ty trực thuộc tổng công ty thép Việt Nam thuộc Bộ Công nghiệp
1.2 Chức năng – Nhiệm vụ và Quyền hạn của công ty
1.2.1 Chức năng
- Kinh doanh Kim Khí, kinh doanh nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất ngành thép: kim loại đen, kim loại màu, vật liệu hàn, gang – Ferrar, khung kho
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Kim Khí
- Tổ chức liên doanh hợp tác đầu tư sản xuất với các đơn vị trong và ngoài nước
- Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận chuyển, kho bãi, nhà xưởng Các hoạt động phụ trợ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các dịch vụ đại lý, ký gửi các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh của công ty và các ngành nghề khác ngoài danh mục đã đăng ký được các cơ quan có thẩm quyền cho phép
- Được quyết định giá mua, giá bán và các sản phẩm hàng hóa trên cơ sở giá cả phù hợp với thị trường và người tiêu dùng trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước hoặc Tổng công ty định giá
- Đảm bảo cân đối và giữ bình ổn giá những mặt hàng Thép được phân công ở thị trường khu vực
- Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản , chế độ kế toán và các chế độ do Nhà nước và Tổng công ty quy định
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách, nộp các khoản kinh phí quản lý cấp trên về Tổng công ty theo quy định
1.2.3 Quyền hạn
Trang 12các văn bản về hợp tác, liên kết thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh doanh –sản xuất của công ty đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế trong nước
- Được vay vốn kể cả ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thương nếu cấp trên phân bổ
- Được liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhằm phát triển và sản xuất và kinh doanh của công ty
- Được cử cán bộ ra nước ngoài hoặc mời khách nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán, ký kết các vấn đề thuộc phạm vi Công ty quản lý
- Được mở các quầy bán lẻ, làm đại lý trong và ngoài nước với những mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của công ty
1.3 Cơ cấu phòng ban của công ty
1.3.1 Các đơn vị trực thuộc công ty
(1) Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 1: 1575 R8 Tô Hiến Thành - Q 10 - TP HCM
(2) XN KD Kim Khí số 2: 193 Đinh Tiên Hoàng - Q 1-TP HCM
(3) XN KD Kim Khí số 3: 193 Đinh Tiên Hoàng - Q 1-TP HCM
(4) XN KD Kim Khí số 4: 193 Đinh Tiên Hoàng - Q 1-TP HCM
(5) XN KD Kim Khí số 5: Ap 4, P Linh Trung – Q TĐ-TP HCM
(6) XN KD Thép chuyên dùng : Ap 1, P Phú Trung – Q TB -TP HCM
(7) XN KD Kim Khí số 6: 189 Nguyễn Thị Minh Khai - Q 1-TP HCM
(8) XN KD Kim Khí số 7: 62 An Dương Vương, Q B Tân -TP HCM
(9) XN KD Kim Khí số 8: 100 Hùng Vương - Q 5-TP HCM
(10) XN KD Kim Khí số 9: Số 5 Quốc Hương - Q 2-TP HCM
(11) XN KD Kim Khí số 10: Số 5 Quốc Hương - Q 2-TP HCM
(12) XN KD Kim Khí số 11: Số 5 Quốc Hương - Q 2-TP HCM
(13) XN KD Kim Khí số 12: 193 Đinh Tiên Hoàng - Q 1-TP HCM
(14) XN KD Kim Khí số 14: P Linh Trung – Q TĐ -TP HCM
1.3 Sơ đồ tổ chức công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh
Trang 14SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY KIM KHÍ
Ban giám đốc công ty gồm có : Giám đốc và 3 Phó giám đốc
Các phòng nghiệp vụ có : Trưởng phòng và các phó phòng, chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ
Các xí nghiệp gồm có : Giám đốc, Phó giám đốc, nhân viên, chuyên viên và công nhân
Ban giám đốc
P. TCHC Thanh Tra
P. Kế Toán Tài Chính
P.Kế hoạch kinh doanh
Trang 151.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Chỉ đạo và hướng dẫn công tác thanh tra, bảo vệ đối với các xí nghiệp
- Quản lý công tác pháp chế, quảng cáo và thi đua khen thưởng, đảm bảo các điều kiện làm việc cho bộ máy công ty hoạt động có hiệu quả
b Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho giám đốc công ty về xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch cho các
xí nghiệp trong công ty
- Xây dựng kế hoạch phát triển của công ty – phối hợp với các phòng chức năng hướng dẫn các xí nghiệp xây dựng và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Tổ chức hợp lý và chỉ đạo chặt chẽ công tác thống kê nhằm cung cấp kịp thời chính xác các thông tin kinh tế khi cần thiết
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về kinh doanh và phát triển sản xuất, báo cáo cấp trên tìm cơ sở cho việc phát triển toàn diện của công ty
- Quản lý và sử dụng đúng về nhân lực và các thiết bị được giao
c Phòng kế toán tài chính
- Tham mưu ban Giám đốc tổ chức công tác hạch toán, xây dựng kế hoạch tài chính 6 tháng, 1 năm và dài hạn
- Đề xuất biện pháp hòa vốn, trích lập các quỹ
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán trong công ty
- Phân tích kinh tế theo từng nội dung, tổ chức xét duyệt quyết toán hàng năm cho các xí nghiệp và toàn công ty
Trang 16d Phòng đầu tư và phát triển
Chức năng, nhiệm vụ và chủ yếu của phòng đầu tư và phát triển là tham mưu cho lãnh đạo công ty về đầu tư và xây dựng cơ bản
B :GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ SỐ 9
Địa chỉ : 05 Quốc Hương – p Thảo điền , quận 2, TP Hồ Chí Minh
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
- Tổ chức và thực hiện việc mua, bán các mặt hàng Kim Khí theo kế hoạch của công ty giao cho hàng năm
- Khai thác thu mua Kim Khí ngoài xã hội để tăng thêm nguồn hàng kinh doanh của công ty được Giám đốc công ty cho phép
- Kết hợp các đơn vị trong và ngoài ngành để phục vụ bán Kim Khí cho các công trình trọng điểm, các công trình lớn của Nhà nước và các thành phần kinh tế (để phục vụ bán hàng cho các công ty liên doanh nước ngoài tại V N)
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng Kim Khí để phục vụ mọi nhu cầu sử dụng Kim Khí
- Tổ chức sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm Kim Khí, các hoạt động dịch vụ phục vụ kinh doanh
- Cung cấp kịp thời về thông tin thị trường như: giá cả, nguồn hàng cung cầu của từng mặt hàng cho công ty để chỉ đạo điều hành chung của toàn Công ty
- Tổ chức khai thác thu mua vật tư thứ liệu, phế liệu cung cấp cho các nhà máy nấu luyện thép theo kế hoạch tổng công ty giao cho
Trang 17- Quản lý và sử dụng có hiệu quả về tài sản – tiền vốn – hàng hóa lao động của công ty giao
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy hoạch hiện hành của công ty về kế hoạch, tài chính kế toán, quản lý lao động
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a Phòng kinh doanh:
- Là phòng điều hành các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, đồng thời
có nhiệm vụ nghiên cứu và khảo sát thị trường nhằm chủ động tìm kiếm khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về kinh doanh và phát triển sản xuất, báo cáo cấp trên tìm cơ sở cho việc phát triển toàn diện của xí nghiệp
-Tổ chức hợp lý và chỉ đạo chặt chẽ công tác thống kê nhằm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo xí nghiệp
-Quản lý và sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả về nhân lực, thiết bị văn phòng được giao
Trang 18- Tổ chức tốt hệ thống sổ sách, chứng từ, phản ánh chính xác kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của xí nghiệp
- Trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp theo đúng quy định đồng thời có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ và cung cấp đầy đủ số liệu tài liệu khi cần
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp Xí nghiệp sử dụng loại sổ cái ít cột phù hợp với hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Mỗi tài khoản được mở lần lượt theo theo thứ tự số phát sinh bên Nợ và bên Có, được phân tích theo tài khoản đôí với Nợ và Có liên quan Qua số dư trên sổ cái giúp
kế toán tổng hợp và kiểm tra được các báo cáo của từng phần hành nghiệp vụ
- Sổ tổng hợp: Trong sổ này, mỗi nghiệp vụ kinh tế được ghi tổng quát và
sổ này cung cấp các chỉ tiêu tổng quát để lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo tổng hợp khác như sổ cái
- Sổ tài khoản chi tiết: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ một cách chi tiết kể cả chi tiêu giá trị và các chỉ tiêu chi tiết khác như: số lượng, đơn giá…
- Các loại sổ khác như: sổ nhập, sổ xuất…
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp
1.5.1 Thuận lợi:
- Kinh tế ngày càng ổn định, đầu tư có xu hướng tăng trưởng
- Ban lãnh đạo công ty thường xuyên quan tâm, theo dõi tạo mọi điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp
- Xí nghiệp có chế độ đãi ngộ đối với tất cả các nhân viên Mọi thành viên trong xí nghiệp luôn đoàn kết và cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nội
bộ lãnh đạo luôn thống nhất trong điều hành lãnh đạo Toàn thể công nhân viên
Trang 19đều có năng lực chuyên môn và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ nghiệp
vụ
- Xí nghiệp còn trang bị máy vi tính phục vụ công tác quản lý, hạch toán báo cáo được kịp thời và chính xác theo đúng yêu cầu chỉ tiêu
1.5.2 Khó khăn
- Nền kinh tế ngày càng phát triển thì cạnh tranh càng xảy ra gay gắt, đây
là khó khăn và là mối lo ngại chung của hầu hết các doanh nghiệp, phải làm thế nào để thu hút được khách hàng nhiều nhất và giữ vững được uy tín của mình
- Tình hình kinh doanh của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn do diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường
Trang 20CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU –XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI :
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại của Doanh Nghiệp :
Quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua bán gọi là lưu chuyển hàng hóa
Hàng hóa lưu thông trong nước gọi là ngoại thương Hàng hóa mua bán ra nước ngoài gọi là kinh doanh xuất nhập khẩu
Tùy thuộc hình thức kinh doanh, để chia ra thành thương mại bán buôn (bán sỉ) hay bán lẻ Đặc trưng của bán buôn là bán số lượng lớn, đặc trưng của bán lẻ là bán số lượng nhỏ hơn
Hoạt động bán buôn và bán lẻ tuy mỗi hoạt động có những đặc trưng khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với việc hoàn thành lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng trong xã hội phát triển cân đối
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán hàng hóa :
Hạch toán hàng hóa cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế với số liệu trên sổ
kế toán tổng hợp cả kế toán chi tiết
Trong trường hợp cụ thể, nếu xét thấy hàng hóa có khả năng giảm giá so với thực tế đã ghi sổ kế toán thì Doanh Nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Một Doanh Nghiệp chỉ áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ
Tổ chức kế toán hàng hóa phải đảm bảo nguyên tắc kế toán, chống thất thoát, gian lận vì vậy kế toán hàng hóa và thủ kho thường được giao cho 2 nhân viên độc lập
2.1.3 Nhiệm vụ của kế tốn
Trang 21Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kế toán phát sinh, chấp hành đúng các chế
độ tài chính về chứng từ, sổ sách ghi nhận, xuất kho hàng hóa và bán hàng và tính thuế
Kiểm tra giám định chặt chẽ quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp đầy đủ thông tin, tổng hợp chi tiết cần thiết về hàng hóa kinh doanh
Tính toán giá nhập kho, giảm giá hàng hóa… tổ chức liên hệ hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
Tính toán giá nhập kho theo một sản phẩm thống nhất mà chế độ quy định Phân bổ chi phí bán hàng chi phí mua bán hàng hóa phù hợp với doanh thu
để xác định kết quả kinh doanh phù hợp
D/ Chế biến : chi phí chế biến thực tếF/ Được tặng giá thực tế trên thị trường
+
Các chi phí trực tiếp
có hàng nhập kho như vận chuyển, bốc dỡ…
2.1.5 Phương pháp tính giá xuất kho :
Kế toán áp dụng một trong số phương pháp sau:
Nhập trước – xuất trước (FIFO)
Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
2.1.6 Các nghiệp vụ mua hàng bán hàng :
a Phương thức mua hàng :
Trang 22Hàng mua trong nước có hai phương thức nhận hàng cơ bản :
Phương thức 1 : bên mua nhận hàng tại kho hoặc một điểm bên mua đã quy định trước
Phương thức 2 : bên mua đến nhận hàng tại kho bên bán hoặc một điểm bên bán đã quy định trước
Cả hai phương thức cần xác định trách nhiệm hàng hóa và chi phí bên bán chuyển sang cho bên mua nhận hàng và ký vào chứng từ hợp pháp
Hàng nhập khẩu : gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác
Thời điểm ghi chép hàng mua khi thỏa mãn cùng lúc các điều kiện sau : Bên mua nhận được quyền sở hữu hàng hóa và đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền mua hàng
Hàng mua về là để bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra
@1 Chứng từ và thủ tục nhập hàng – xuất hàng :
Về nguyên tắc nhập hàng : trước khi nhập kho hàng hóa phải qua giai đoạn kiểm nghiệm do nhân viên được giao trách nhiệm bảo quản hàng hóa trực tiếp tiến hành, nếu nhận hàng tại một địa điểm do bên bán thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người đại diện bên mua phải có “giấy ủy nhiệm” do Doanh Nghiệp mua cung cấp Khi kiểm nghiệm hàng hóa phải căn cứ vào chứng từ của bên bán rồi đối chiếu với thực tế nhận hàng về số lượng và chất lượng để lập
“biên bản kiểm nghiệm” Tuy nhiên, “Biên bản kiểm nghiệm” chỉ mang tính chất hướng dẫn, nhằm làm căn cứ để quy trách nhiệm trong vật tư có tính chất phức tạp, qúy hiếm “biên bản kiểm nghiệm” lập hai bản một bản giao cho phòng ban cung tiêu
Một bản giao cho phòng ban kế toán
Trong trường hợp thực tế hàng hóa, vật tư nhập không đúng quy cách, phẩm chất, số lượng so với chứng từ hợp đồng, thì lập thêm một liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư hàng hóa để giải quyết
@1.1 Mua hàng có hợp đồng bên bán
@1.2 Mua hàng trôi nổi bên bán không có chứng từ hợp đồng
@1.3 Nhập hàng từ liên doanh, điều chuyển nội bộ, gia công, kiểm kê phát hiện thừa
Trang 23@1.4 Nhập hàng để giữ hộ, kí gửi làm đại lý
@1.5 Trong mọi trường hợp xuất hàng hóa ra khỏi kho phải lập phiếu xuất
kho
@1.6 Trường hợp xuất kho chở hàng giao cho đại lý bán, ký gởi chở đến
các cửa hàng để bán, gia công chế biến
Đối với hàng nhập khẩu : bên bán giao cho bên mua gồm các chứng từ
Có hai phương thức bán hàng cơ bản :
Hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho sau đó xuất ra bán có hai
cách giao hàng :
Bán hàng qua kho :
- Bên bán giao hàng tại kho bên bán : người đại diện bên mua nhận hàng
tại kho bên bán, ký vào hợp đồng bán hàng và nhận hàng cùng với hợp đồng
giành cho bên mua Khi giao hàng xong kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng,
hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa chi phí (bên bán) thuộc về bên
mua
- Bên bán giao hàng địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên
hợp đồng Bên bán xuất hàng đi bán, hàng gửi đi bán chưa ghi vào doanh thu
Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa và chi phí (bên bán) thuộc về bên
mua
Bên bán giao hàng địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên
hợp đồng Bên bán xuất hàng đi bán, hàng gửi đi bán chưa ghi vào doanh thu
Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán
Trang 24Kế toán ghi doanh thu bán hàng tại thời điểm Doanh Nghiệp giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao bên mua chấp nhận mua và ký tên hóa đơn bán hàng
Giao hàng vận chuyển thẳng :
Xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa, hàng được mua, được bán lại ngay mà không phải xuất kho Xét theo tính chất đối tượng tham gia thì có ít nhất
ba đối tượng cùng tham gia mua bán nên còn gọi là bán hàng giao hàng tay ba
Có hai phương thức thanh toán :
- Bên bán : (B) có tham gia thanh toán : nghĩa là B mua hàng và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy toàn bộ giá trị hàng B mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế
- Bên bán : (B) hàng hóa tham gia thanh toán : Nghĩa là B trở thành một tổ chức môi giới thương mại giới thiệu bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với nhau, được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế giá trị gia tăng trên hoa hồng
- Thuế : Trong trường hợp này Doanh Nghiệp phải có đầy đủ chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện hành như : hợp đồng ghi rõ hoa hồng được hưởng, chứng từ thu chi hợp lý, khai báo với cơ quan thuế
c/ Kế toán giảm giá hàng bán :
Các khoản làm giảm doanh thu hàng hóa bao gồm : giảm giá hàng bán và hàng hóa bị trả lại
Xét các TK 531,532 là những tài khoản mang tính chất điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng, vì vậy khi tăng doanh theo tỷ giá nào thì khi điều chỉnh giảm doanh thu, phải ghi đúng tỉ giá đó Mức chênh lệch giữa tỉ giá thực tế tại thời điểm điều chỉnh doanh thu và tỉ giá thực tế trước đó ghi trong doanh thu được phản ánh vào tài khoản chênh lệch tỉ giá (413)
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :
2.1 Khái niệm kế toán chi phí :
- Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống hay lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chi phí là
Trang 25những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí là phí tổn tài nguyên vật chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp
2 Phân loại chi phí :
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu :
- Chi phí nhân công
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhiêu vật liệu chính
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
- Chi phí nhiêu liệu
- Chi phí phụ tùng thay thế
- Chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trang 26- Chi phí thời kỳ
d Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp :
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
e Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động :
a Chứng từ phiếu chi :
- Phiếu xuất kho
- Giấy báo nợ
- Bảng lương, bảo hiểm xã hội
- Các hợp đồng của khách hàng về dịch vụ mua ngoài
- Giấy thanh toán tạm ứng
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, từ chứng từ gốc kế toán lên sổ, chi tiết các tài khoản liên quan, sau đó tập hợp lên sổ tổng hợp Định phí tập hợp tất cả các chi phí bán hàng trên sổ chi tiết sau đó chuyển sang tài khoản 911
b TK sử dụng :
Trang 27TK 641 “chi phí bán hàng” phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm
c Nội dung và kết cấu của tài khoản :
Bên Nợ : chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” hoặc vào TK 142.2 “ Chi Phí chờ kết chuyển”
TK 641 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này hàng tháng vẫn giữ nguyên số dư và là căn cứ để xác định lãi (lỗ) hàng tháng, quý, cuối năm số dư tài khoản 641 sẽ KẾT CHUYỂN SANG TÀI KHOẢN 911 “xác định kết quả kinh doanh” Không mang sau năm sau
TK 641 được chi tiết từ các TK cấp 2
+ TK 641.1 : chi phí nhân viên
+ TK 641.2 : chi phí vật liệu bao bì
KẾ TOÁN – TIỀN LƯƠNG và các khoản phụ cấp, phải trả cho nhân viên
bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, dịch vụ, sản phẩm khi tiêu thụ
Nợ TK 641 (641.1)
Có : TK 334 : Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế với tỉ lệ quy định hiện hành theo tiền lương nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ để tính vào chi phí
Nợ TK 641 (641.2)
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
Trang 28Trị giá thực tế vật liệu phụ, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
Trang 29Là chi phí được biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hàng chính các chi phí khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Theo quy định của chế độ tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm : tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban Giám Đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban,chi phí vật liệu xây dựng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp , các khoản thuế lệ phí bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài phụ thuộc vào văn phòng doanh nghiệp và chi phí khác bằng tiền như chi phí cho toàn doanh nghiệp : lãi vay vốn kinh doanh, lãi vay vốn đầu tư của những TSCĐ đã đưa vào sử dụng, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, tiếp khách, công tác phí, tiền nộp qũy quản lý doanh nghiệp
- Các sổ, thẻ chi tiết, tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ gốc kế toán phản ánh lên sổ chi tiết các tài khoản liên quan sau đó tập hợp lên sổ tổng hợp Định kỳ tập hợp tất cả chi phí quản lý doanh nghiệp trên sổ chi tiết để kết chuyển sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh
b> Tài khoản sử dụng “TK 642” chi phí quản lý doanh nghiệp :
Tài khoàn này dùng để phản ánh các chi phí, quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác liên quan hoạt động của doanh nghiệp
c> Nội dung và kết cấu của TK 642 :
Bên nợ : tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên nợ : các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ TK 911
TK 642 không có số dư cuối kỳ TK này hàng tháng vẫn giữ nguyên số dư
và là căn cứ để xác định lãi, lỗ hàng tháng, qúy Cuối năm sử dụng TK 642 sẽ
Trang 30được kết chuyển sang TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” không mang sang năm sau :
TK 642 được mở chi tiết thành các TK cấp 2 như sau :
TK 642.1 : chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 642.2 : chi phí vật liệu quản lý
Trang 31Có : TK 153 : Giá thực tế công cụ – dụng cụ loại phân bổ 1 lần
Có : TK 142.1 (241) : Phân bổ chi phí công cụ – dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
Trích khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp
Các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí kể trên để phục vụ cho quản
lý doanh nghiệp, điều hành chung toàn doanh nghiệp : chi phí Tiếp Tân, khách, công tác phí…
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu