1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo văn 7

186 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bố Cục, Tính Liên Kết Và Mạch Lạc Trong Văn Bản Nhật Dụng
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 449,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như sau: + Phân tích được nội dung, ý nghĩa của văn bản “Cổng trường mở ra ”, “Mẹ tôi”, “Cuộc chia tay của ngững con búp bê”: phân tích, diễn biến tâm trạng của nhân vậtngười con

Trang 1

Ngày soạn: 4/9/2021

Tiết 1-8:

Chủ đề tích hợp: Bố cục, tính liên kết và mạch lạc trong văn bản nhật dụng (gồm các bài: Cổng trường mở ra; Mẹ tôi; Cuộc chia tay của những con búp bê; Liên kết trong văn bản; Bố cục trong văn bản; Mạch lạc trong văn bản)

Thời lượng: 8 tiết

- HS cảm nhận được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con

- Khái niệm về liên kết trong văn bản yêu cầu về liên kết trong văn bản

- Tác dụng của việc xây dựng bố cục

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản, điều kiện cầnthiết để một văn bản có tính mạch lạc

2.Năng lực

+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo

+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xétnghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học

Qua bài học, HS biết:

a) Đọc hiểu: Biết đọc - hiểu một văn bản nhật dụng Nhận biết và phân tích được đặcđiểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhânvật Cụ thể như sau:

+ Phân tích được nội dung, ý nghĩa của văn bản “Cổng trường mở ra ”, “Mẹ tôi”,

“Cuộc chia tay của ngững con búp bê”: phân tích, diễn biến tâm trạng của nhân vậtngười con , người mẹ hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của nhânvật…

+ Chỉ ra, phân tích được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sửdụng từ ngữ trong các văn bản

+ Chỉ ra được bố cục, liên kết và mạch lạc trong các văn bản đã học và đọc trong chủđề

b) Viết:

- Viết được 1 đoạn văn, bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân về ngày đầu tiên

đi học hoặc về một lần mắc lỗi, về tình cảm gia đình, về quyền trẻ em trình bàykhoa học, đủ ý, có thuyết phục

Trang 2

- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ýthức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc

- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trongcông việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để

chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai

II Phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

1 Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa, sách GV, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu

2 Phương pháp, hình thức dạy học chính

- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề; trực quan; đàm thoại; Phân tích, vấn đáp,quy nạp, dạy học theo nhóm…

- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động tập thể

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, Giao nhiệm vụ; thảo luận nhóm, đóng vai, nghiêncứu tình huống; khăn trải bàn; ……

III Tiến trình tổ chức các hoạt động

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận

- Cách thức: Dùng máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập hoặc vấn đáp trực tiếp

- HS trả lời: + Bức tranh 1: mẹ dắt tay con đi học

+ Bức tranh thứ 2 nói về những suy nghĩ của con người,

1 người suy nghĩ logic, khoa học, 1 người suy nghĩ rốiren, không khoa học

Trang 3

- GV chốt ý: Bức tranh thứ nhất là hình ảnh người mẹ dắttay con đi vào trường, tập cho con những bước đi đầutiên, bức tranh thứ 2 nói về sự logic và suy nghĩ củachúng ta trong cuộc sống, nếu chúng ta suy nghĩ và sắpxếp những suy nghĩ và việc làm khoa học, logic thì cuộcsống trở nên dễ dàng hơn.

Trong văn học hình ảnh người mẹ và mái trường lànhững hình ảnh quen thuộc và thân thương với chúng ta,cho chúng ta nhiều kỉ niệm, cũng như trong văn bảntiếng việt tính mạch lạc và logic là một yếu tố quan trọnggiúp hình thành nên văn bản, bài học hôm nay chúng tacùng tìm hiểu chủ đề

I Đọc hiểu văn bản Cổng trường mở ra ( 01 tiết)

* Hoạt động đọc và tìm

hiểu chung về văn bản

1 Đọc văn bản

- GV cho HS đọc toàn bộ văn bản

- GV yêu cầu HS nêu ấn tượng nổi bật về văn bản: Câuchuyện đã mang lại cho em cảm xúc gì (vui, buồn, tiếcnuối…)?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những thông tin chung vềvăn bản qua các câu hỏi gợi mở:

+ Văn bản này do ai sáng tác? Em biết gì về nhà văn ấy?

+ Em đã đọc toàn bộ tác phẩm “Cổng trường mở ra”

Em hãy tóm tắt lại tác phẩm (Bài văn viết về tâm trạngcủa người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con.)

- GV yêu cầu Hs tóm tắt lại văn bản bằng cách gạch ý

(Phiếu học tập số 1)

2 Tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó: Trao đổi vớibạn bên cạnh về những từ ngữ em không hiểu hoặc hiểuchưa rõ bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh,

có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa.(Chú ý chú thích về thể loại Kí)

? Ngoài chú thích trong văn bản còn từ nào cảm thấy khóhiểu

- Hs đưa ra – bạn khác giải nghĩa-> khi k hiểu được các bạn về nhà tra từ điển hoặc trênmạng

3 Bố cục

- Văn bản có nên chia bố cục không? Có nên phân tíchtheo đoạn không? Vì sao? (Không, vì theo mạch cảmxúc, không có cốt truyện)

- Nếu phải chia bố cục thì em chia thành mấy phần? Vìsao em lại chia như vậy? (2 phần.+ Phần 1 Từ đầu -> mẹvừa bước vào: Nỗi lòng thương yêu của mẹ + Phần 2.còn lại: Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội và nhà

Trang 4

* Hoạt động đọc hiểu chi

tiết về nội dung và nghệ

thuật của VB:

Kết quả dự kiến ( 4.1)

- Bài văn viết về tâm trạng

của người mẹ trước ngày

khai trường của con Hình

thức giống như một trang

trong đời con Bao nhiêu

suy nghĩ của mẹ đều đang

hướng về con: lo lắng

không biết mình có làm tốt

được vai trò của người mẹ

(giống như mẹ mình trước

đây), tin tưởng và hi vọng

con sẽ tự tin khôn lớn

trưởng thành trong vòng

tay yêu thương của cha

mẹ, trong sự quan tâm

chăm sóc, dạy bảo tận tình

của thầy cô và toàn XH…

+ Tâm trạng của con: Háo

hức mong chờ, yên tâm, tự

tin vì có mẹ luôn quan

tâm, chuẩn bị chu đáo

Con thấy mình lớn hơn, có

trách nhiệm hơn với bản

thân và biết giúp đỡ người

thân…

Kết quả dự kiến ( 4 3)

+ Dùng nhiều từ láy và các

câu biểu cảm bộc lộ trực

tiếp cảm xúc của người mẹ

+ Giọng văn tâm tình thủ

thỉ, thiết tha sâu lắng đi

4.1 Tìm hiểu về nhân vật và người kể

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện này là những ai?

+ Truyện kể về nội dung gì? Ai kể lại? Kể như thế nào?+ Kiểu văn bản?

4.2 Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng của người con vàngười mẹ

- GV hướng dẫn HS diễn biến tâm trạng của người con

? Nguyên nhân nào làm cho người mẹ không ngủ được?

? Trong tâm trạng ấy người mẹ đã làm gì? nghĩ đến điềugì?

? Ấn tượng nhất là gì?

? Em có suy nghĩ gì về tâm trạng và những ký ức tuổithơ hiện về trong nỗi nhớ của người mẹ?

? Từ ấn tượng tuổi thơ người mẹ liên tưởng đến điều gì?

? Em hiểu gì về sự liên tưởng ấy của người mẹ?

Tâm trạng của ngườicon:

Tâm trạng của người mẹ

- không tập trung đượcvào việc gì

- trằn trọc

- không lo nhưng vẫnkhông ngủ được

- nghĩ về kí ức đẹp ngàyđầu tiên đi học của mình

- Nghĩ về vai trò củanhà trường, của giáodục …

Suy nghĩ của em vềngười con:

………

Suy nghĩ của em vềngười mẹ:

Trang 5

nhiều biện pháp nghệ

thuật: So sánh, liệt kê…

góp phần diễn tả nội dung,

chủ đề của văn bản…

=> Bằng lời văn sâu lắng,

nhẹ nhàng và tình cảm,

qua tâm sự của người mẹ

trong câu chuyện ta càng

thêm thấu hiểu về sự hi

sinh thầm lặng và cao cả

của mẹ dành cho con;

đồng thời cũng thấy được

vai trò to lớn của nhà

tr-ường đối với mỗi con

người.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về nghệ thuật của VB:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng phiếu học tập số 3: Phiếu học tập số 3

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ đặt câu và cách nêu cảm nghĩ của người mẹ?

? Giọng điệu bài viết có đặc điểm gì? Có phù hợp với tâm trạng của người mẹ trong hoàn cảnh đó không?

? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào

mà em đã được học?

- cách dùng từ đặt câu

- cách nêu cảm nghĩ

- giọng điệu ………

- biện pháp nghệ thuật… ………

- Theo em, những yêu tố nào đã góp phần làm nên thành công của tác phẩm? Thông điệp mà tác giả Lí Lan muốn gửi đến tất cả chúng ta là gì?

* Hoạt động củng cố

hướng dẫn cách đọc hiểu

văn bản

Kết quả dự kiến:

- Khi đọc hiểu 1 văn bản

ta cần tìm hiểu chung về

tác giả, tác phẩm, bố cục,

chủ đề… rồi tìm hiểu chi

tiết về nội dung và nghệ

thuật của văn bản ấy Từ

đó tìm ra thông điệp mà

tác giả gửi gắm trong tác

phẩm

- GV hướng dẫn HS những lưu ý khi đọc hiểu 1 văn bản: + Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì?

* Hoạt động thực hành đọc

hiểu mở rộng:

- Biết vận dụng kiến thức

và cách đọc đã có ở giờ

đọc hiểu văn bản chính

vào tự đọc các văn bản

tương tự

Kết quả dự kiến

+ Điều “ kì diệu” mà em

tìm thấy được nơi mái

trường của mình:

- Mang đến cho em kho

tàng kiến thức, nơi thắp

- GV hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu văn bản “Ngày khai trường” của Nguyễn Bùi Vợi bằng một số hoạt động

và câu hỏi gợi mở bên dưới

Ngày Khai Trường

Tác giả: Nguyễn Bùi Vợi

Sáng đầu thu trong xanh

Em mặc quần áo mới

Đi đón ngày khai trường Vui như là đi hội.

Gặp bạn, cười hớn hở Đứa tay bắt mặt mừng

Trang 6

sáng những ước mơ,

những hoài bão,…

- Nhà trường là thế giới

của tri thức, trí tuệ, sự hiểu

biết…Thế giới của tình

bạn, tình thầy trò, tình yêu

thương, lòng nhân hậu, sự

quan tâm, giúp đỡ, sẻ

chia… Thế giới của ý chí,

nghị lực, khát vọng và

niềm tin…

+ Vai trò của nhà trường

đối với cuộc đời mỗi con

người:

- “giáo dục là quốc sách

hàng đầu”, ‘‘đầu tư cho

giáo dục là đầu tư phát

triển” Giáo dục trở thành

mối quan tâm hàng đầu

của toàn xã hội

- Nhà trường trở thành một

môi trường tốt đẹp, trong

sáng, thân thiện nhất đối

với tất cả mọi người, đặc

Lá cờ bay như reo.

Từng nhóm đứng đo nhau Thấy bạn nào cũng lớn Năm xưa bé tí teo, Giờ lớp ba, lớp bốn.

Tiếng trống trường gióng giả Năm học mới đến rồi

Chúng em đi vào lớp Khăn quàng bay đỏ tươi.

Hướng dẫn HS tìm hiểu và trao đổi kết quả tìm hiểu theocác gợi ý sau:

1 Bài thơ viết về nội dung gì?

2 Tìm những chi tiết diễn tả tâm trạng của em bé trongngày khai trường? Em hãy cho biết đó là tâm trạng nhưthế nào?

3 Tâm trạng của em bé được diễn tả thông qua nhữngđặc sắc nghệ thuật nào? Tác dụng của lối diễn đạt đó?

4 Hai văn bản “Cổng trường mở ra” và “Ngày khaitrường” mang đến cho em những thông điệp gì?

5 Em hiểu gì về vai trò của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người? Với em điều “ kì diệu” mà em tìm thấy được nơi mái trường của mình là những gì?

6 Nêu suy nghĩ của bản thân khi nhận được sự quan tâm,chăm sóc của GĐ, nhà trường và XH, được học tập dưới mái trường bình yên

I Đọc hiểu văn bản Mẹ tôi ( 01 tiết)

* Hoạt động đọc và tìm

hiểu chung về văn bản

1 Đọc văn bản

- GV gọi 1-2HS đọc toàn bộ văn bản

- GV yêu cầu HS nêu chủ đề của văn bản

Trang 7

Kết quả dự kiến:

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến "sẽ

ngày mất con" : Tình yêu

thương của người mẹ đối

với En- ri- cô

+ Phần 2: Tiếp theo đến

"yêu thương đó" : Thái độ

của người cha

+ Phần 3: Còn lại: Lời

nhắn nhủ của người cha

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những thông tin chung vềvăn bản qua các câu hỏi gợi mở:

+ Văn bản này do ai sáng tác? Nhà văn là người nướcnào? Em hiểu biết gì về nhà văn ấy?

+ Em đã đọc toàn bộ tác phẩm “Mẹ tôi” Em hãy tóm tắt

lại văn bản một cách ngắn gọn nhất

2 Tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó: Trao đổi vớibạn bên cạnh về những từ ngữ em không hiểu hoặc hiểuchưa rõ bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh,

có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa

? Ngoài chú thích trong văn bản còn từ nào cảm thấy khóhiểu

- Hs đưa ra – bạn khác giải nghĩa-> khi không hiểu được các bạn về nhà tra từ điển hoặc trên mạng

3 Bố cục

- Theo em, văn bản được chia thành mấy phần? Nội dungcủa từng phần như thế nào?

* Hoạt động đọc hiểu chi

tiết về nội dung và nghệ

nhân vật và các chi tiết

đều hướng tới để làm sáng

4 Tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của văn bản

4.1 Tìm hiểu về nhân vật và nhan đề của văn bản

- Trong văn bản đề cập mấy nhân vật?

- Nhân vật chính trong văn bản là ai?

- Vì sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” ?

4.2 Bức thư và thái độ của bố (Hoạt động nhóm theobàn)

- Thái độ của bố thể hiện như thế nào qua bức thư?

- Lí do nào khiến bố có thái độ như vậy?

- Thái độ ấy được thể hiện qua những lời lẽ cụ thể nào?

4.3 Hình ảnh người mẹ (Nhóm theo bàn)

- Trong VB có h/ả, chi tiết nào nói về mẹ En-ri-cô? Qua

đó em hiểu mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

- Thái độ của En-ri-cô? Bố viết thư gợi lại những kỉ niệmcủa mẹ có phải là lí do khiến cậu bé xúc động không?Tác dụng của cách làm đó ntn?

Trang 8

- Cha đã khiến En-ri-cô

khắc của người cha trước

lỗi lầm của con

+ Tình cảm thiêng liêng

sâu nặng của cha mẹ đối

với con cái và con cái đối

với cha mẹ

Kết quả dự kiến ( 4 4 )

- Thành công với thể loại

thư phù hợp với việc thể

- Qua sự phân tích trên em hiểu những nội dung chính

mà văn bản đề cập đến là gì? (HS suy nghĩ cá nhân)

4.4 Tìm hiểu về hình thức nghệ thuật của VB

- gọi tên thể loại của văn bản? (Thư) tác dụng của thểloại trong việc thể hiện chủ đề của văn bản?

- nhận xét về lời văn? (lời lẽ chân thành, giản dị, giàucảm xúc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục…)

cha mẹ với con cái và bổn

phận, trách nhiệm của con

cái với cha mẹ

- GV cho HS bày tỏ suy nghĩ về: Cảm nhận của bản thân

về tình yêu thương và cách dạy bảo của người cha ( Sosánh với cách thể hiện của người mẹ)

5 Liên kết trong văn bản.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức về liên kết trongvăn bản thông qua ngữ liệu của hai văn bản “Mẹ tôi” và

“ Cổng trường mở ra”

5.1 Tính liên kết trong văn bản

Hãy đọc đoạn văn sau:

Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của

Trang 9

Kết quả dự kiến (5.2)

- Một văn bản có tính liên

kết phải có điều kiện:

+ Người nói (hoặc người

viết) phải làm cho nội

dung của các câu, các

đoạn thống nhất và gắn bó

chặt chẽ với nhau

+ Các câu trong văn bản

phải được kết nối với nhau

bằng những phương tiện

ngôn ngữ thích hợp (từ,

cụm từ hoặc câu kết nối)

Kết quả dự kiến (5.3)

- HS thảo luận theo nhóm

rồi báo cáo, nhận xét

- GV nhận xét Chốt đáp

án thống nhất

con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng

có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

- Đoạn văn trên có câu văn nào sai ngữ pháp không? ( không)

- Có câu nào không rõ nghĩa không? ( không)

- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết vậy thì En-ri-cô có hiểukhông?

- Em hiểu thế nào là Liên kết trong văn bản?

5.2 Phương tiện liên kết trong văn bản

- Đọc kĩ đoạn văn trên và cho biết do thiếu ý gì mà nó trởnên khó hiểu Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thểhiểu được ý bố mình.?

+ Trong đoạn văn trên, vì thiếu ý "sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy" sau hành vi En- ri-cô thiếu lễ độ với mẹ và "Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con" mà nó trở nên

khó hiểu

+ Muốn cho En-ri-cô hiểu được ý bố, phải bổ sung các ýtrên

- Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn sau và sửa lại:

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé

mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

+ Đoạn văn này thiếu liên kết vì giữa các câu không gắn

bó gì với nhau

Trang 10

+ Đây là đoạn văn được lấy từ văn bản cổng trường mở

ra Để cho đoạn văn có nghĩa, chỉ cần thêm cụm từ "Còn bây giờ" trước câu thứ 2 và thay từ "đứa trẻ" bằng từ

"con" ở câu thứ 3

- Qua hai đoạn văn trên, hãy tự rút ra: Các câu trong vănbản phải sử dụng những phương tiện gì để văn bản cótính liên kết?

5.3 Luyện tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, dùng phiếu học tập in sẵncác bài tập từ 1-4 (SGK Tr18,19), giao cho mỗi nhóm 1bài tập thực hiện trong 5-7 phút

- Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để các nhóm hoàn thànhcác bài tập một cách đầy đủ và khoa học nhất

III Đọc hiểu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ( 02 tiết)

* Hoạt động đọc và tìm

hiểu chung về văn bản

Kết quả dự kiến:

- Bố cục: Có 3 phần

(3 cuộc chia tay):

- Phần 1: Chia tay búp bê:

từ đầu đến "hiếu thảo như

- GV gọi 1-2HS đọc toàn bộ văn bản

- Em đã nghe đọc toàn bộ tác phẩm, hãy tóm tắt lại vănbản một cách ngắn gọn nhất (Có thể sử dụng bài tóm tắt

đã được chuẩn bị ở nhà)

2 Tìm hiểu chú thích

Hoạt động cặp đôi

- Hỏi hs một số chú thích (chú ý các chú thích 1, 2, 4,10)

3 Bố cục

- Theo em, văn bản được chia thành mấy phần? Nội dungcủa từng phần như thế nào?

* Hoạt động đọc hiểu chi

tiết về nội dung và nghệ

4 Tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của văn bản

4.1 Tìm hiểu chung về nhân vật, sự việc, ngôi kể vànhan đề của văn bản

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm+ N1: Văn bản này thuộc thể loại gì? Phương thức biểuđạt? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng củaviệc sử dụng ngôi kể này?

+ N2: Trong câu chuyện trên tác giả kể về sự việc gì? Cónhững sự việc nào được kể trong truyện? Hãy xác định

các đoạn văn tương ứng? Liệt kê những sự việc chính

Trang 11

hai anh em Thành và Thủy

phải chia tay nhau dù

không hề muốn

+ Tâm trạng và tình cảm

của hai anh em trong đêm

trước lúc chia tay: Nhớ lại

nhứng kỉ niệm đã qua

+ Thành đưa Thủy đến lớp

chia tay bạn bè và cô giáo

+ Hai anh em chia đồ chơi

và chia tay nhau bất ngờ

- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận và nhậnxét câu trả lời của các nhóm khác

- GV đánh giá, nhận xét, chốt ý4.2 Tìm hiểu nội dung của VB

- Gv chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm (Phiếu học tập số 1)

- Búp bê có ý nghĩa như thế nào với Thành

và Thuỷ?

- Vì sao lại phảichia búp bê?

- Tâm trạng củaThành và Thuỷ ntn?

- H/ả hai con búp bê luôn đứng cạnh nhaumang ý nghĩa gì?

- Tại sao khi đến trường học Thuỷ lại “ bật lên khóc thút thít”

- Thái độ của cô giáo

và các bạn cùng lớp

ra sao?

- Cảm nghĩ của em trước cuộc chia tay đầy nước mắt này?

- Tại sao Thành “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường

và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” ?

- Em nghĩ gì, làm gì nếu chứng kiến cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học?

- H/ả Thuỷ lúc chia tay Thành hiện lên ntn? ý nghĩa của chi tiết đó?

- Khi hai anh

em phải chia tay, Thuỷ khôngmuốn để hai con búp bê xa nhau có ý nghĩagì?

- Văn bản này muốn gửi thôngđiệp gì đến cho người đọc?

- Theo em, có cách nào tránh được nỗi đau không đáng có như Thành và Thuỷ?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáotrước lớp

- Các nhóm lần lượt nhận xét kết quả của nhóm khác

- GV chốt ý

Kết quả dự kiến ( 4.2)

Cuộc chia tay búp bê Cuộc chia tay lớp học Cuộc chia tay của 2 anh em

- Búp bê là đồ chơi của

trẻ thơ cũng giống anh

- Trường học là nơi ghi khắc những niềm vui của

- Tâm trạng của Thủy thay đổi

từ "giận dữ" sang "vui vẻ" vì

Trang 12

-> Các chi tiết trong

truyện cho thấy hai anh

em Thành, Thuỷ rất mực

gần gũi, thương yêu, chia

sẻ và luôn quan tâm đến

nhau

- Bố mẹ li hôn, hai anh

em phải xa nhau -> Phải

chia đôi búp bê

- Cô giáo và bạn bè đồngcảm , xót thương

+ Cô giáo Tâm tặng cho Thuỷ quyển vở và cây bút nắp vàng sự chết lặng đi của cô Tâm cùng những giọt nước mắt từ

từ rơi khi nghe tin Thuỷ không còn được đến trường nữa

+ Thuỷ cho biết mình sẽ không được đi học nữa (vì nhà bà ngoại ở xa trường quá), Thuỷ sẽ phải đi bán hoa ngoài chợ khiến cô giáo và cả các bạn bàng hoàng-> Cảm thấy oán ghét cảnh gia đình chia lìa

- Thành cảm nhận được

sự bất hạnh của hai anh

em Cảm nhận sự cô đơntrước sự vô tình của người và cảnh

Thủy không muốn con Vệ sĩ

và con Em nhỏ xa nhau, khôngchấp nhận chia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai con búp

bê lại ở cạnh nhau

- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và không bao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu tượng cho tình cảm keo sơn, bền chặtkhông có gì chia cắt được tình cảm của hai anh em Thành và Thủy Chúng cũng hồn nhiên,

vô tư, tình cảm như Thành và Thủy

- Thuỷ là một cô bé có tấm lòng nhân hậu, tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai Phải chịu nỗi đau không đáng có

- Thông điệp: mái ấm gia đình

là một tài sản vô cùng quý giá

Nó là nơi gìn giữ những tình

cả cao quý và thiêng liêng Trẻ

em luôn cần được sống trong một mái ấm gia đình, được yêuthương, được chăm sóc

- Các bậc cha mẹ, người lớn và

xã hội: Hãy chú ý chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em Hãy gìn giữ hạnh phúc gia đình, đừng bao giờ vì một lí

do gì mà làm tổn hại đến những tình cảm cao quý và thiêng liêng ấy

=> Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến ngườiđọc thấm thía được rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi ngườihãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến nhữngtình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

hợp với tâm lí trẻ em

- Kết hợp với yếu tố miêu

4.3 Tìm hiểu về hình thức nghệ thuật của VB

- Em hãy nêu những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

Trang 13

tả và miêu tả nội tâm đặc

sắc

* Hoạt động đọc mở rộng: - GV cho HS đọc tham khảo bài thơ “Hai chị em” của

tác giả Vương Trọng

“Nín đi em, bố mẹ bận ra tòa!”

Chị lên bảy dỗ em trai ba tuổi Thằng bé khóc, bụng chưa quen chịu đói Hai bàn tay xé áo chị đòi cơm

Bố mẹ đi từ sáng, khác mọi hôm Không nấu nướng và không hề trò chuyện Hai bóng nhỏ hai đầu ngõ hẻm

Cùng một đường sao chẳng thể chờ nhau?

Biết lấy gì dỗ cho em nín đây Ngoài hai tiếng “ra tòa” vừa nghe nói Chắc nó nghĩ như ra đồng, ra bãi Sớm muộn chi rồi bố mẹ cũng về

5.1 Bố cục trong văn bản

- Truyện “Cuộc chia tay những con búp bê” còn có cách chia bố cục nào khác?

+ Mở bài: việc mẹ của Thành và Thuỷ bắt hai anh em

phải chia đồ chơi cho nhau (mở bài: từ đầu đến …khóc nhiều)

+ Thân bài: từ “ Đêm qua… Anh xin hứa”

+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trường chia tay thầy cô và bạn bè+ Kết bài: phần còn lại: Hai anh em chia tay nhau

- Bố cục như vậy có hợp lí không? Hãy cho biết diễnbiến sự việc được sắp sếp theo trình tự nào?

(Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diễn ra sự việc, có

mở đầu có kết thúc)

- Vậy em hiểu thế nào là bố cục của 1 văn bản?

5.2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu chuyện trong SGK

Tr 29

- Nêu yêu cầu về bố cục trong văn bản

Trang 14

và gợi được nhiều hứng

thú cho người đọc người

6.1 Mạch lạc trong văn bản

- Em hiểu thế nào là mạch lạc?

- Tại sao 1 văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc?

6.2 Các điều kiện để 1 văn bản có tính mạch lạc

a) VB “Cuộc chia tay…” xoay quanh những sự việcchính nào?

- Hai anh em Thành - Thuỷ có vai trò gì trong truyện?b) ý (b) có phải là chủ đề của văn bản không?

c) ý (c) chỉ ra các mối liên hệ? Những mối liên hệ ấy có

tự nhiên, hợp lí không?

(a VB kể về nhiều sự việc khác nhau nhưng đều xoay quanh sự việc chính Đó là “Sựchia tay”

Thành và Thuỷ là hai nhân vật chính

b Các sự việc nêu trên đã liên kết xoay quanh một chủ

- GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu tìm hiểu tính mạch

lạc trong 3 văn bản (Phiếu học tập số 2)

Trang 15

+ Cổng trường mở ra+ Mẹ tôi

+ Cuộc chia tay của những con búp bê

VIẾT– 02 tiết

1 Trước khi viết: 1) GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn tìm hiểu đề (1 tiết)

Đề bài 1: Nêu suy nghĩ của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người ( Nêu suy nghĩ của em về quyền của trẻ em)

Chỉ ra tính liên kết trong đoạn văn em vùa xây dựng

Đề bài 2: Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em về ngày đầu tiên đi học hoặc về một lần mắc lỗi, về tình cảm gia đình

Chỉ ra bố cục và mạch lạc trong bài viết em vừa thực hiện

+ GV hướng dẫn HS tự đặt các câu hỏi để tìm hiểu yêu cầu của đề bài: Đề yêu cầu viết kiểu bài gì? Nội dung và phạm vi viết bài như thế nào?

* GV hướng dẫn HS viết đề bài số 2:

- Llựa chọn chuyện để kể: Đề bài yêu cầu HS kể lại một trải nghiệm đáng nhớ Nếu HS chưa biết kể chuyện gì,

+ Bài viết của em hướng tới ai?

+ Tại sao em muốn kể về trải nghiệm đáng nhớ này?

- GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết:

- GV có thể tổ chức cho HS tìm ý bằng nhiều cách khác nhau

+ Ví dụ 1: Em hãy viết nháp (viết tự do) theo trí nhớ của

em về câu chuyện em muốn kể bằng kĩ thuật 5W1H: Cái

gì đã xảy ra?, Ai đã ở đó?, Tại sao nó lại xảy ra?, Nó xảy

ra khi nào?, Nó xảy ra ở đâu? Nó xảy ra như thế nào?

+ Ví dụ 2: GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng cho bài viết

bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết (Hoạt động này có thể tổ chức cho HS trong phần chuẩn bị bài học, trước khi HS thực hành trên lớp):

+ Em có thể quay lại nơi đã xảy ra câu chuyện em muốn

kể, cố gắng hồi tưởng và ghi chép lại

+ Em có thể phỏng vấn những người có liên quan đến câu chuyện về những điều đã xảy ra và ghi chép lại

Trang 16

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý

+ GV có thể hướng dẫn HS sắp xếp các ý theo một trật tự

để tạo thành dàn bài phù hợp cho bài viết

2 Viết bài 2) Viết bài ( 1 tiết)

- GV có thể tổ chức cho HS viết bài ở trên lớp

- Trong quá trình HS làm bài, GV quan sát và hỗ trợ (nếucần)

3 Chỉnh sửa, hoàn thiện

bài viết

- GV giao nhiệm vụ cho HS rà soát và chỉnh sửa lại bài

viết của mình theo hướng dẫn hoặc sau khi được trả bài

NÓI VÀ NGHE - 02 tiết

Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em về ngày đầu tiên đi học hoặc về một lần mắc lỗi, về tình cảm gia đình

Chỉ ra bố cục và mạch lạc trong bài viết em vừa thực hiện

- GV hướng dẫn HS xác định nội dung, mục đích nói bằng cách trả lờicác câu hỏi sau:

+ Em muốn kể về kỉ niệm gì?

+ Mục đích chia sẻ trải nghiệm của em là gì?

+ Bài viết có bố cục như thế nào? Có đảm bảo tính mạch lạc trong nộidung và hình thúc không? Chỉ rõ ?

- GV hướng dẫn HS ghi chú lại ngắn gọn nội dung sẽ trình bày để hỗtrợ cho hs trong quá trình nói

2 Thực

hành luyện

nói

- GV yêu cầu HS luyện nói theo cặp/ nhóm:

+ GV giao nhiệm vụ từng cặp HS thực hành luyện nói theo phiếu ghichú đã xây dựng (mỗi người được trình bày trong thời gian 5-7 phút).+ HS trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách nói của bạn (Bài trình bày

có tập trung vào trải nghiệm không? Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp vớimục đích nói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng truyền cảmhứng thể hiện như thế nào ở các yếu tố phi ngôn ngữ, âmlượng, nhịpđiệu giọng nói, cách phát âm )

+ GV hướng dẫn HS thực hành nói: Cần phát huy những đặc điểm củacác yếu tố kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói như ngữ điệu, tư thế,ánh mắt, cử chỉ điệu bộ

- GV yêu cầu HS luyện nói trước lớp+ GV cho 3 hoặc 5 HS trình bày trước lớp (thời gian dành cho mỗi HS5-7 phút); những HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhậnxét đánh giá (vào phiếu)

Trang 17

2 Nội dung

nói

2.1 Nội dung bài trình bày tập trungvào vấn đề chính (một kỉ niệm đángnhớ)

2.2 Nội dung bài trình bày chi tiết,phong phú, hấp dẫn

2.3 Trình tự kể phù hợp, logic

3 Sử dụng từ

ngữ

3.1 Sử dụng từ vựng chính xác, phùhợp

3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấntượng

4.2 Sử dụng những cử chỉ tạo ấntượng, thể hiện thái độ thân thiện, giaolưu tích cực với người nghe

+ Em thích điều gì nhất trong phần trình bày của bạn?

+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì nhất trong phần trình bày củabạn

IV Kết thúc chủ đề:

1 Củng cố: GV khắc sâu nội dung của chủ đề

? Các vấn đề được đề cập đến trong ba văn bản nhật dụng vừa học theo em có cònphù hợp với xã hội hiện đại của chúng ta không?

? Qua chủ đề em hiểu gì về mối quan hệ giữa văn học và thực tế cuộc sống conngười?

? Vai trò của gia đình, nhà trường và giáo dục đối với cuộc đời mỗi người?

2 Hướng dẫn học chủ đề ở nhà:

- Học bài và hoàn thành bài tập còn lại

- Nghe, nêu cảm nhận về 1 số câu chuyện đã học

- Ôn tập kiến thức; hoàn thành các BT còn lại trong hệ thống câu hỏi/ BT

Trang 18

Ngày soạn 4/ 9/ 2021

Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình

A Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về tình cảm gia đình

2.Năng lực

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

Trang 19

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh.

3 Phẩm chất:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước

B-Chuẩn bị

GV: Tài liệu về ca dao, dân ca

HS: Chuẩn bị trước nội dung

C- Tiến trình lên lớp

1, Tổ chức :

GV kiểm tra sĩ số

2, Kiểm tra :

- Nêu những nét nghệ thuật độc đáo của truyện ngắn “ Cuộc chia tay ”

- Qua truyện ngắn này tác giả muốn nhắn nhủ điều gì đến bạn đọc?

3, Bài mới

* Giới thiệu bài:

Ca dao dân ca là tiếng hát “đi từ trái tim lên miệng, là thơ ca trữ tình dan gian, phát triển và tồn tại đề đáp ứng nhu cầu và hình thức bộc lộ tình cảm của ND Nó đã, đang

và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn người Việt Nam

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và nội dung cần đạt

- Em biết những làn điệu dan ca nào

của đất nước ta?

-Dân ca và ca dao có những giá trị

gì ?

- Ở Phú Thọ quê em có những bài dân

ca, ca dao nào

Qua việc soạn bài ở nhà , em cho biết

nhân vật và đối tượng trữ tình trong

các bài ca dao?

-Đọc bài ca dao Lời bài ca dao này là

lời của ai nói với ai?

- Bài ca dao này có gì đặc sắc về nghệ

+ Dân ca: Sáng tác kết hợp lời và nhạc( hát)+ Ca dao: Lời thơ của dân ca, thơ dân gian

- Lưu ý: Chú thích : 1,6

Học sinh trả lời Học sinh khác bổ sung

II/ Phân tích văn bản:

1 Bài một

- Nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình

- Lời người mẹ du con, nói với con+ Công cha - núi

+ Nghĩa mẹ - nước => So sánh bằng những h/ảnh chỉ mức độ to lớn

Trang 20

hình ảnh vĩnh hằng của TN Những

hình ảnh ấy lại được miêu tả bổ sung

bằng những từ ngữ ( ngất cao, rộng

mênh mông)

- Biện pháp so sánh trong bài có tác

dụng gì trong việc diễn tả nội dung?

* GV bình: So sánh Cha- trời, mẹ -

biển là cách so sánh quen thuộc của

của người VN với cách so sánh đầy

hình ảnh như vậy, bài ca dao không

chỉ là lời giáo huấn khô khan về chữ

hiếu, đạo làm con công cha, nghĩa mẹ

đã trở nên cụ thể, sinh động

Hãy giải thích “ Cù lao chín chữ”

nghĩa là gì? Cách nói như vậy để nhẫn

mạnh điều gì?

Em có nhận xét gì về nhịp điệu lời du

và lời du đó có ý nghĩa gì?

- Tìm thêm những bài ca dao khác

cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ?

- Đọc bài ca dao? Bài ca dao là lời

của ai nói với ai?

- Những từ ngữ nào trong bài ca dao

thấy quan hệ giữa anh - em rất gắn

bó?

- Nghệ thuật đặc sắc trong bài?

* GV: Sự gắn bó thiêng liêng, máu

thịt Đem những bộ phận cơ thể người

ra để so sánh→ nói về tình cảm anh

em

Hình ảnh: Tay- chân không thể thiếu,

không thể tách rời trên cơ thể người

cũng như tình cảm anh em1 nhà gắn

bó máu thịt, sâu sắc

Em có nhận xét về từ ngữ và giọng

điệu của bài ca dao?

- Bài ca dao nhắc nhở ta điều gì?

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân

Tìm những câu ca dao nói về tình cảm

⇒ Công lao to lớn mênh mông của cha mẹ đối với con cái không đo đếm được, dó là ơn sâu nghĩa nặng → con cái ghi lòng

- Cù lao chín chữ: Công lao to lớn vất vả vì con => muốn con ghi lòng tạc dạ

- Lời du ngọt ngào, nhịp điệu êm đềm, tha thiết

=> Công cha nghĩa mẹ vô cùng to lớn và tình cảm biết ơn của con cái đối với cha mẹ

⇒ Công cha nặng lắm ai ơiNghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

2 Bài bốn

- Lời anh em nói với nhau

- “Cùng chung”, anh em tuy hai nhưng lại là một Chung một cha mẹ sinh ra , cùng chung sống sướng khổ có nhau trong một nhà

- Anh- em = chân - tay ⇒ so sánh bằng hình ảnh cụ thể

- Từ ngữ gần gũi, nhịp điệu thân thiết chân tình

⇒ Anh em trong một nhà phải hoà thuận, phải biết nương tựa giúp đỡ lẫn nhau để cha

mẹ vui lòng

III/ Tổng kết

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ cá nhân

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

1.Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình, nhắn nhủ,những hình ảnh quen thuộc

Trang 21

anh em gắn bó?

+ Khôn ngoan đã đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đã nhau”

Như vậy ta nhận thấy các biện pháp

nghệ thuật quen thuộc được dùng

- Nội dung của các bài ca dao?

- Cả 2 bài đèu là lời độc thoại của nhân vật trữ tình

2 Nội dung: Sự gắn bó, tình cảm sâu nặng trong quan hệ giữa cha ,mẹ con cái: , anh em ruột thịt

⇒ Tình cảm gia đình thiêng liêng cần giữ gìn, bồi đắp

IV/ Luyện tập

- Đọc thêm những bài ca dao 2 và 3 trong bài

- Thử hát 1 bài quan họ ? hát xoan hay 1 bài

Những câu hát về tình yêu quê hương ,

đất nước, con người

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực viết sáng tạo

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực

3 Phẩm chất:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

thành người chủ tương lai của đất nước

B - Chuẩn bị

GV: Tài liệu về ca dao, dân ca, sưu tầm thêm một số bài ca dao cùng chủ đề của giờ học

Trang 22

HS: Tìm hiểu trước nội dung

C- Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức: GV kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra

- Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao về tình cảm gia đình

- Cho biết cái hay của bài 1 ?

- Hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 2 bài ca dao về tình cảm gia đình?

3 Bài mới

*Giới thiệu bài:

- Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương đất nước, con người cũng là chủ

đề lớn lao của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc đềnày rất đa dạng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và nội dung cần đạt

trai P2 là lời cô gái ý kiến của em?

- Trong lời đối đáp ấy có gì độc đáo?

( dùng địa danh và đặc điểm tiêu

biểu của địa danh để hỏi đáp)

- Chàng trai hỏi những gì và cô gái

Qua bài đối đáp đó em thấy tình cảm

của nhân vật trữ tình như thế nào?

Em hãy đọc lại bài ca dao?

Khung cảnh nào đã hiện lên trong

1 Bài 1:

- Lời hát đối đáp cuả chàng trai và cô gái

- Hỏi và đáp xoay quanh các địa danh⇒

Những địa danh của vùng Bắc Bộ, không chỉ có đặc điểm địa lý TN mà còn có cả dấu vết lịch sử, văn hoá đặc biệt nổi bật

→ Người hỏi chọn nét tiêu biểu để hỏi

- Người đáp trả lời đúng ý người hỏi

⇒ Thử tài nhau, chia sẻ sự hiểu biết

đồng thời thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của quê hương mình, đất nước mình

⇒ Những người có hiểu biết, lịch lãm, tế nhị, yêu quê hương đất nước, tự hào về quê hương mình với những đặc sắc về văn hoá, lịch sử

2 Bài 4

* Hai câu đầu : Hình ảnh cánh đồng lúa

12 tiếng: nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn, điệpngữ, đảo ngữ đối xứng

Trang 23

hai câu đầu của bài?

Em thấy có gì đặc biệt về số từ ngữ

và nhịp điệu của hai câu đầu?

- GV: Thực chất là hoán đổi vị trí

điểm nhìn của tác giả đứng ở bên

nào( bên ni, bên tê) cũng thấy được

sự rộng lớn của cánh đồng lúa đương

thời con gái, đương vươn lên đầy

sức sống

Tác dụng của hình thức diễn đạt đó

là gì?

- ở 2 câu cuối hình ảnh cô gái được

miêu tả như thế nào? Biện pháp

nghệ thuật nào được sử dụng?

Nhận nhận xét như thế nào về mối

quan hệ giữa hình ảnh cô gái và hình

ảnh cánh đồng lúa

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân

- Các biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng trong 2 bài ca dao?

- Nội dung chủ đạo của cả 2 bài ?

GV đánh giá kết quả thực hiện

=> nhìn từ phía nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng lúa Cánh đồng không chỉ rộng mà còn rất đẹp, trù phú đầy sức sống

* Hai câu cuối

- Như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ………… ban mai(Lúa đòng đòng: lúa sắp trổ bông đang tràn đầy sức sống như cô gái đang tuổi dậy thì )

⇒ So sánh vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của cô gái

- Hình ảnh cô gái trước cánh đồng lúa bao

la tuy nhỏ bé nhưng vô cùng đẹp đẽ và con người dường như đẹp hơn rất nhiều khi gắn với lao động sản xuất, với thiên nhiên

III- Tổng kết

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ cá nhân

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

1 Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, lục bát biến thể, thơ tự do → phù hợp với cách diễn đạt về tình yêu tha thiết với những cảnh đẹp của quê hương đất nước

2 Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước con người và lòng tự hàocủa người VN trước những vẻ đẹp ấy →

một biểu hiện của lòng yêu nước

IV- Luyện tập

Bài tập 2 SGK/40

- Tình cảm chủ đạo trong các bài ca dao

đã nêu trong bài là tình yêu quê hương đấtnước

4, Củng cố

- GV khái quát nội dung bài

5, HDVN

- Học bài

Trang 24

- Đoc, tìm hiểu bài “ Từ láy “

- Nhận diện được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

- Nắm được đặc điểm ý nghĩa của các từ ghép: chính phụ và đẳng lập

- Giáo viên : Bảng phụ, giáo án

- Học sinh : Nghiên cứu trước bài mới

C-Tiến trình lên lớp

1, Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

2, Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : ở lớp trước các em đã được học về khái niệm từ ghép Đó là

những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Vậy từ ghép có mấy loại? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và nội dung cần đạt

- ở 2 NL này có xác định được tiếng

chính, tiếng phụ không? Quan hệ giữa

các tiếng ra sao?

- Qua phân tích các NL trên, em rút ra

KL gì về cấu tạo của từ ghép CP và từ

I.Các loại từ ghép

1 ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Bà ngoại → So sánh với bà nội

- Thơm phức → Thơm phức

- Bà : Tiếng chính: Ngoại: tiếng phụ

- Thơm : Tiếng chính : Ngát : Tiếng phụ

Trang 25

ghép ĐL?

- Hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại

với nghĩa của từ bà? Thợm phức và

thơm?

+ Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ (hoặc

cha)

+ Bà ngoại : Người đàn bà sinh ra mẹ

- Thơm phức : Mùi thơm bốc lên

mạnh, hấp dẫn

- Thơm: mùi nhũ hương của hoa, dễ

chịu làm cho thích ngửi ?

→ Qua phân tích em rút ra được KL

bổng nghe rất êm tai

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân

- Xếp các từ vào bảng phân loại ghép

ĐL? ghép chính phụ?

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép CP?

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép ĐL?

GV đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV nhận xét ý thức học tập và thực

hiện nhiệm vụ của HS

- GV chốt kiến thức

- Tại sao có thể nói; 1 cuốn sách, 1

cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn

sách vở?

- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển

để tìm nghĩa các từ trong Bài tập 5?

- So sánh nghĩa của các từ ghép với

nghĩa của những tiếng tạo nên chúng

2.Kết luận:

* Loại 1: Ghép chính phụ tiếng chính - tiếng

phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

* Loại 2:

- Ghép đẳng lập: Các tiếng có quan hệ bình đẳng, ngang bằng với nhau

* Ghi nhớ 1 ( SGK -14 )

II Nghĩa của từ ghép :

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ cá nhân

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

a, Nghĩa của từ ghép CP + Tiếng chính: SV chung+ Tiếng phụ; phân nghĩa tiếng chính thành nhiều lớp nhỏ → ghép phân nghĩa

( Nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Trang 26

GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài

tập?

GV ( 1 số từ ghép do sự phát triển lâu

của LS có những tiếng bị mờ nghĩa

hoặc mất nghĩa nhưng ta vẫn có thể

xác định được đó là loại từ ghép nào

- Sách vở : từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói 1 cuốn sách,

1 cuốn vở

Bài tập 5:

a, Hoa hồng ( ghép CP ) chỉ tên 1 loại hoa

b, áo dài (ghép CP ) chỉ tên 1 loại áo

c, Cà chua (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cà

d, Cá vàng (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cá Cảnh, vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân thương hoa mầu vàng, đỏ

- Tay chân: kẻ giúp việc đắc lực, tin cẩn

- Nóng: nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người hoặc trạng thái thời tiết cao hơn mức TB

- Lòng; bụng của con người biểu tượng của tâm lý

- Nóng lòng : Có tư tưởng mong muốn cao độlàm việc gì

→ Từ ghép ĐL: nghĩa cuả từ KQ hơn so với nghĩa của từng tiếng

4, Củng cố

- Nghĩa của từ ghép ĐL và CP?

- Đọc phần đọc thêm

5, HDVN: - Học bài, làm BT.

Trang 27

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ

- Nắm được khái niệm từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từláy

2 Năng lực

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy bộ phận, từ láy hoàntoàn

* Giới thiệu bài:

ở lớp 6, các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Vậy từ gồm có những loại nào ? Chúng ta cùng ta cùng tìm hiểu bài hôm

- Nhng từ láy này có đặc điểm âm

thanh gì giống nhau ?

- Qua phân tích NL, em rút ra được kết

I Các loại từ láy

1 Ngữ liệu và nhận xét ngữ liệu

- Các từ láy+ Đăm đăm+ Liêu xiêu+ Mếu máo

- Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đăm

- Tiếng láy có sự biểu đạt thanh điệu phụ âmliêu xiêu, mếu máo

- Học sinh trả lời

Trang 28

luận gì?

- đọc tiếp VD ( tr 42 ): Xác định các từ

láy có trong VD thuộc loại từ láy nào?

( Láy toàn bộ)

- Các từ láy này có thể nói thành “ bật

bật, thăm thẳm” đươc không ?

- Tìm thêm các từ láy tương tự

( đo đỏ, đèm đẹp, xôm xốp, san sát)

- Các từ sau có phải từ láy không? Vì

sao?

( Máu mủ, râu ria, dẻo dai, đông đủ,

tướng tá )⇒ ghép đẳng lập có các

tiếng giống nhau)

- Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

- Các từ láy: lí nhí, li ti, ti hí có đặc

điểm gì chung về âm thanh , về nghĩa

( khuôn vần “i” biểu thị ý ngiã gì )

- Nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo của

các từ láy; nhấp nhô, phập phồng, bập

bềnh?

- So sánh nghĩa của tiếng gốc và nghĩa

của từ láy? Em rút ra nhận xét?

- So sánh nghĩa của từ láy; mềm mại,

đo đỏ với nghĩa tiếng gốc em rút ra kết

âm thanh, có tác dụng tạo hình rất lớn

Vậy khi tạo lập văn bản cần chú ý sử

* Lưu ý: Phân biệt từ ghép đẳng lập có các

tiếng giống nhau với từ láy

2 Kết luận

* Ghi nhớ / SGK- 42

II- Nghĩa của từ láy

1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Được tạo bởi sự mô phỏng âm thanh ( từ láy tượng thanh)

- Được tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của khuôn vần

- Tiếng gốc đứng sau, tiếng láy đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiéng gốc

- Hình thành trên cơ sở miêt tả 1 trạng thái luôn vận động của sự vật

- Một số từ láy, nghĩa của từ so với tiếng gốc

có sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnhVD; Sắc thái biểu cảm từ: Mềm mại

Trang 29

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

- An có dáng người nhỏ nhắn rất ưa nhìn

- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt

- Bé Lan ăn uống nhỏ nhẻ, từ tốn

- Nói sấu sau lưng bạn là hành vi nhỏ nhen

- Một cánh chim nhỏ nhoi bay trong sángBài tập 5

- Từ ghép đẳng lập có sự trùng lặp ngẫu nhiên về phụ âm đầu

Bài tập 6

- Chiền ( chùa chiền) có nghĩa là chùa-Nê ( No nê ); trạng thái bụng đầy căng, khótiêu → tiếng Nghệ Tĩnh

- Rớt (rơi rớt ): rơi

- Hành ( học hành ); thưc hành, làm → từ ghép

- Đọc thêm về quy luật hài thanh trong từ láy ( SGK trang 44 )

- Đọc, tìm hiểu bài “ Quá trình tạo lập văn bản”

Trang 30

-Học sinh biết vận dụng liên kết để viết bài tập làm văn số 1 ở nhà.

- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

B- Chuẩn bị

Trang 31

GV: Giáo án và các tài liệu giảng dạy

HS: Nghiên cứu trước ND

C- Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức : GV kiểm tra sĩ số

2- Kiểm tra:

? Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Điều kiện để 1 văn bản có tính mạch lạc?

? Nhận xét, phân tích về sự mạch lạc của văn bản “ Cổng trường mở ra”

3- Bài mới

* Giới thiệu bài:

- ở những tiết học trước các em đã được học về liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản Vậy những kiến thức và kỹ năng ấy các em được học để làm gì? Để hiểu biết thêm về một văn bản hay còn lý do nào khác nữa, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và nội dung cần đạt

- Nếu em có 1 người thân, hoặc

người bạn ở nơi xa, em cảm thấy

nhớ họ hoặc có điều muốn nói với

họ Em làm như thế nào ? ( Viết thư,

gọi điện )

- Một bức thư có phải là 1 văn bản

không?

- Hãy kể tên một vài văn bản đã

được học, đọc ( câu ca dao, đơn

từ )

- Như vậy, theo em khi nào người ta

có nhu cầu tạo lập 1 văn bản?

Những vấn đề cần xá định khi viết

thư? Có thể bỏ qua vấn đề nào

không?

- Sau khi xác định các vấn đề đó ta

nên làm gì tiếp theo?

- Một văn bản thường được xây

dựng theo bố cục như thế nào?

- Vậy sau khi có bố cục, ta phải làm

I Các bước tạo lập văn bản

1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Viết thư: bày tỏ tư tưởng tình cảm => Bức thư là một văn bản

=> Vậy người ta cần tạo lập văn bản khi

có nhu cầu bày tỏ thái độ, ý kiến, tư tưởng tính cảm

- Xác định 4 vấn đề cần thiết: Viết cho

ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? => Định hướng

- Tìm ý và sắp xếp ý theo một bố cục để thê hiện đúng định hướng

- Sau khi có bố cục phải diễn đạt bằng lời văn

- Kiểm tra lại văn bản xem có đạt các yêu cầu chưa và cần sửa chữa gì không

- Học sinh thảo luận, suy nghĩ trả lời

- Học sinh khác nhận xét và bổ sung

2 Kết luận

- Khi muốn nói ra, viết ra những suy nghĩ,cảm xúc, nhận xét của mình để người khác hiểu ⇒ tạo lập văn bản

* Định hướng : Xác định

- Viết cho ai?

- Viết để làm gì?

- Viết cái gì?

Trang 32

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân

Cách trình bày của bạn trong bản

báo cáo thành tích học tập như vậy

đã đạt yêu cầu chưa? Điều chỉnh như

Hãy thay mặt En ri co viết thư cho

bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót thiếu

* Kiểm tra văn bản

- Kiểm tra sửa chữa sai sót, bổ sung những thiếu hụt

⇒ Khâu cuối cùng, rất quan trọng

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

a, Bạn chỉ chú ý rằng mình chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập của mình mà chưa rút ra kết luận

về kinh nghiệm học tạp để các bạnkhác tham khảo vận dụng ( đây mới là vấn đề quan trọng nhất

b, Xác định không đúng đối tượng giao tiếp bản báo cáo này được trình bầy với các bạn HS chứ không phải với thầy cô giáo

Bài tập 3

- Dàn bài chỉ là đề cương để từ đó tạo lập nên văn bản Sau khi lập dàn bài là viết ( nói ) thành văn Vì thế dàn bài phải rõ ý nhưng cần ngắn gọn, xúc tích

- Không cần những câu văn hoàn chỉnh tuyệt đối đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ

- Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện bằng 1 hệ thống ký hiệu chặt chẽ

( ý lớn : chữ cái in hoa, chữ số La Mã

ý nhỏ : chữ thường, chữ số thường )

- Sau mỗi phần mục, mỗi ý lớan nhỏ đề phải xuống dòng, ý ngang bằng thì viết

Trang 33

- Vận dụng lý thuyết tương đối tốt

- Biết cách trình bầy đoạn văn, chữ

sạch đẹp Sai 5-7 lỗi

- Điểm 5,6 : - Nội dung kể chưa

chọn lọc, chưa biết kể chuyện hấp

dẫn Trình bầy đoạn văn còn nhiều

lúng túng Sai 7-10 lỗi

- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu so với

yêu cầu Sai nhiều lỗi

- Đối tượng: Viết cho bố

- Mục đích: để bố hiểu và tha thứ lỗi

- ND: thanh minh, xin lỗi

* Bước 2: Tìm ý , xây dựng bố cục

- MB:Lý do viết thư

- TB : Thanh minh, xin lỗi

- KB: Lời hứa không tái phạm

*Bước 3 : Diễn đạt thành lời văn

* Bước 4 : Kiểm tra lại văn bản

4, Củng cố

GV khái quát lại các bước tạo lập văn bản

5, HDVN

- Học bài viết thành lời văn bức thư (BT4)

- Soạn bài” những câu hát châm biếm, những câu hát than thân”

Tu Vũ, ngày 28/9/2020 TTCM duyệt

Bùi Văn Sơn

Trang 34

A Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu được hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân

- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và

sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

- Đọc- hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

- Hiểu, cảm thông với thân phận của những người bất hạnh

- Hình thành và phát triển cho học sinh những p/c chủ yếu: Nhân ái và yêu thương, trung thực, trách nhiệm

- Góp phần giúp cho học sinh phát triển các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tựhọc, giao tiếp và hợp tác

- Nắm được ý nghĩa, nội dung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao của chủ đề châm biếm

- Đọc hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm

- Hiểu thêm cuộc sống của các tầng lớp người trong XH xưa

- Liên hệ với truyện cười; tích hợp sưu tầm ca dao dân ca về môi trường

- Hình thành và phát triển cho học sinh những p/c chủ yếu: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm

- Góp phần giúp cho học sinh phát triển các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác

B Chuẩn bị

- Gv: Giáo án, các tài liệu có liên quan

- HS: soạn bài- sưu tầm những bài ca dao than thân

C Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng hai bài ca dao về chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người

- Phân tích bài ca dao 4

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới

Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đơi sống, tâm hồn ND Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thân, than thở về những cuộc đờicảnh ngộ khổ cực, đắng cay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và ND cần đạt

- GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, diễn cảm

bài ca dao 2,3 : Những câu hát than thân,

bài 1,2: Những câu hát châm biếm

I/ Tiếp xúc văn bản

1, Đọc

Trang 35

- Ngoài nội dung than thân bài ca dao này

còn có nội dung nào khác?

- Trong bài ca dao ( xuất hiện những con

vật,tằm, kiến ) Hình ảnh con vật ấy gợi

( GV: Người lao động ví mình như con

tằm, rút ruột nhả tơ - nhả hết tơ rồi chết

- Thương cho thân phận suốt đời bị kẻ

khác bòn rút hết sức lực

+ Con kiến: con người nhỏ bé

+ Con hạc: cuộc đời phiêu dạt nay đây

mai đó

+ Con cuốc: thân phận người lao động

không biết kêu ai

- Nhận xét gì về cụm từ “ thân em “ trong

bài ca dao ? Nhân vật trữ tình em hiểu ở

đây là ai ?

( Mo típ có tính lặp lại, truyền thống nói

về thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ

trong xã hội cũ)

Bài ca dao sử dụng biện pháp tu từ gì ?

2, Chú thích

- Chú ý chú thích 5,6 đều có 2 nghĩa+ Nghĩa đen

+ Nghĩa bóng( nghĩa ẩn dụ ) - nghĩa chính

II/ Phân tích văn bản

1 Nhưng câu hát than thân

a Bài 2:

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ cá nhân

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

- “Thương thay” điệp từ, lời than thở Biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độcao ( Lời than của con người - con vật nhưng cũng chính là sự suy ngẫm than thở về chính mình , về con người có hoàncảnh như mình)

+ Tằm nhả tơ+ Kiến tìm mồi+ Hạc lánh đường mây bay mỏi cánh…thôi

+ Cuốc kêu ra máu nào nghe

=> Thân phận những con người nhỏ bé trong xã hội cũ

- “Thương thay” Lặp lại nhiều lần mỗi lầndiễn tả một nỗi thương, thương thân mình

và thương cho những người cùng cảnh ngộ

- ẩn dụ: miêt tả bổ sung, chi tiết

=>Nỗi khổ cực, xót xa cay đắng nhiều bề cho người dân thường trong xã hội cũ

Trang 36

Biện pháp ấy cá tác dụng như thế nào ?

- Nhận xét so sánh trong bài ca dao này

có gì đặc biệt ?

- So sánh ấy gợi cho ta suy nghĩ gì về

cuộc đời con người?

( GV mở rộng: Trong ca dao Nam Bộ,

những hình ảnh trái bần, mù u, sầu riêng

thường gợi cuộc đời, thân phận đau khổ,

đắng cay- phản ánh tính đơn phương

trong ca dao

- Qua đây em thấy cuộc đời người phụ

nữ trong xã hội xưa như thế nào?( Chịu

nhiều khổ cực, đắng cay, bị lê thuộc,

không có quyền được quyết định số phận,

hạnh phúc của mình)

Tìm thêm những câu ca dao có cùng

môtíp và nội dung như câu ca dao trên?

- Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cầy

- Thân em như giếng nước giữa đàng

Người thanh rửa mặt, người phàm rửa

chân

- Thân em như tấm lụa đào tay ai

→ Nỗi khổ vì không được nhìn nhận

đúng phẩm chất

- Thân em như củ ấu gai thì đen

- Em như cây quế ai hay

- Chân dung “ ông chú “ hiện lên qua lời

giới thiệu như thế nào?

- Từ “hay “ trong bài được hiểu như thế

nào?

( hay giỏi, nhưng ỏ bài có ý nghĩa mỉa

mai )

- Nghệ thuật gì được sử dụng trong bài?

- Qua lời giới thiệu về “ ông chú “ như

vậy ? Liệu cô “ yếm đào” có chấp nhận

một người chồng như thế nào?

- Bài phê phán, châm biếm hạng người

nào trong xã hội ?

( GV: Trong xã hội hiện nay, hạng người

như vậy còn rất nhiều

→ So sánh đặc điểm, miêu tả bổ sung chi tiết

( Trái bần bé nhỏ trôi nổi dập dềnh trên sông nước, bị gió dập sóng xô đẩy quăng quật không biết sẽ dạt vào đâu không thể ( không chống lại được những cơn sóng gió đang chấp nhận số phận

→ Số phận chìm nổi lênh đênh, sầu khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ Bị phụ thuộc, khong tự quyết định được cuộc đờimình

2 Những câu hát châm biếm

1 Bài 1

- Chân dung ông chú Hay tửu hay tăm Hay nước chè đặc Hay ngủ trưa Ngày ước mưa Đêm ước thừa trống canh

- Nghệ thuật: Nói ngược, và đối lập

→Nói ngược, từ châm biếm, giễu cợt ôngchú lười biếng, vô tích sự, chỉ thích ăn chơi hưởng thụ

( Hình ảnh cô yếm đào đối lập với ông chú

Yếm đào: cô gái trẻ, đẹp, hay lam hay làm chàng trai xứng đáng với cô gái là người giỏi giang, nhiều nết tốt chứ không phải là ông chú có quá nhiều thói hư tật

Trang 37

Ăn no rồi lại nằm khoèo

Nghe giục chống chèo bế bụng đị xem

Yêu cầu HS đọc bài ca dao số 2?

- Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

- Ông thầy bói đã phán những gì

- Có rất nhiều bài ca dao có nội dung này

này hãy tìm những bài ca dao đó?

Nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung của

những câu hát than thân và những câu hát

- Con đầu lòng chẳng gái thì trai

→ Những chuyện hệ trọng mà cô gái đang rất quan tâm, chuyện giầu nghèo,

mẹ cha, chồng… lời phán rất cụ thể, chắc chắn như là kiểu nói nước đôi )

( chẳng…thì …) về những việc rất hiển nhiên mà ai cũng có thể nói được

- Toàn bài là lời của thầy, không hề có lời nhận xét, đánh giá bình luận của người nào khác ( dùng gậy ông đập lưng ông đểlật tẩy bản chất của thầy)

→Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dị đoan, dốt nát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Đồng thời phê phán cả những người mê tín mù quáng, phản khoa học

III/ Tổng kết, ghi nhớ

1- Nghệ thuật : thể thơ lục bát, âm điệu

than thân, thương cảm, sử dụng hình ảnh

so sánh, ẩn dụ truyền thống Hình ảnh gầngũi

→Diễn tả cuộc đời thân phận con người hàm súc

- Giọng châm biếm, hài ước, cách nói ngược, phóng đại → Phê phán sâu sắc

2- Nội dung

- Cuộc đời thân phận con người trong xã hội cũ

- Phê phán những thói hư tật xấu của một

số người và những sự vật đáng cười trong

Trang 38

- GV khái quát bài: Nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao vừa tìm hiểu.

5 HDVN

- Học thuộc 2 bài ca dao

- Sưu tầm những bài ca dao có nội dung tương tự

- Đọc và soạn bài “ Đại từ”

- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong tiếng Việt

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Có ý thức vận dụng đại từ thích hợp với nhiều tình huống giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Các loại từ láy ? Nghĩa của các từ láy được tạo bởi những cách nào? VD? 3.Bài mới

* Giới thiệu bài

ở các lớp trước, các em đã biết tới 1 số từ loại như DT, ĐT, TT là những từ làm tên gọi của sự vật, hành động tính chất Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một từ loại nữa đó là đại từ Vậy đại từ là gì ? Gồm có mấy loại ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS và ND cần đạt

- Đọc ngữ liệu a,b ? Cho biết từ

“nó” ở 2 ngữ liệu chỉ những đối

tượng nào ? Vì sao em biết ?

- Từ “thế ” ở NL c trỏ sự vật gì?

- Căn cứ vào đâu mà em biết /

Đọc NL c, cho biết từ “ai” trong

Nl được dùng để làm gì ? ( hỏi )

- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?

( GV có thể so sánh giữa tên gọi

1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Nó “a” chỉ đứa em gái

- Nó “ b” con gà của anh bốn Linh

- “ Thế “ → việc chia đồ chơi

Trang 39

- Các từ : đây, đó, nọ ,kia, ấy có

phải là đại từ không ? ( chỉ từ ) đã

Ai, gì hỏi về cái gì?

Bao nhiêu, bấy nhiêu hỏi về cái

gì?

Sao, thế nào hỏi về cái gì?

- Đặt câu với đại từ ở NL trên

- Khi xưng hô 1 số DT chỉ người

cũng được sử dụng như đại từ

xưng hô? VD?

- Đặt câu với mỗi từ ai, sao, bao

- Đại từ: từ dùng để trỏ vào SV, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh hoặc dùng để hỏi

- Đại từ làm CN, VN, phụ ngữ của DT, ĐT, TT

* Ghi nhớ 1 ( 55 )

II- Các loại đại từ

1 Đại từ để trỏ

a Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Tôi, tao ,tớ, chúng nó, chúng mày, mày, họ trỏ người, sự vật

- Bấy, bấy nhiêu trỏ số lượng

- Vậy , thế trỏ hoạt động, tính chất

b Kết luậnĐại từ để trỏ dùng để:

Sao, thế nào hỏi về hoạt động, tính chất

- ngôi thứ nhất; Người ta nói tự xưng

- thứ 2 ; Người đối thoại với mình

- thứ 3: Người vật được nói đến

- Số ít; một người, một sự vật

- Số nhiều; từ 2 người, 2 sự vật trở lên

b- Mình 1 : Ngôi thứ nhất số ít Mình 2: Ngôi thứ 2

Bài tập 2

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ cá nhân

- Theo dõi phần trả lời câu hỏi

* HS báo cáo kết quả học tập

- HS trình bày phần trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

- Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à

Trang 40

lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa từ

xưng hô TV với từ xưng hô trong

Tiếng Anh

- Đọc lại VB “ Cuộc chia tay….”

Tìm các từ xưng hô ngôi thứ nhất

và ngôi thứ 2 trong lời đối thoại

của các nhân vật ?

- Mình về với Bác đường xuôi

- Ông bị đau chân Nó xưng nó tấy

Bài tập 3;

- Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

- Biết phải làm sao bây giờ?

- Trong lớp có bao nhiêu HS thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau

Bài tập 4

HS trình bầy ý kiến của mình HS trao đổi thống nhất

Bài tập 5 Bài tập 6 ( thêm )

- Đối thoại giữa người Anh và người Em;

người Anh tự xưng là “ anh”; gọi em là “em

“Người em tự xưng là “em” gọi người anh là

Giáo viên khái quát bài:

- Khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Phân biệt đại từ >< chỉ từ, đại từ và từ xưng hô

5 HDVN

Giáo viên nhắc nhở học sinh

- Học bài hoàn thành bài tập

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý và tập viết các đoạn văn cho đề văn sau: “ hãy viết thư cho một người bạn để bạn hiểu thêm về đất nước Việt Nam tươi đẹp

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

- Học sinh có ý thức học hỏi, tự giác, tích cực trong việc tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gv: Bảng phụ. Những điều cần lưu ý. - Hs: Bài soạn - giáo văn 7
v Bảng phụ. Những điều cần lưu ý. - Hs: Bài soạn (Trang 158)
- GV: Tài liệu về Xuõn Quỳnh, ảnh chõn dung tỏc giả, tập thơ XQ, bảng phụ       - HS: Học bài cũ, đọc và soạn bài, SGK, vở ghi, vở bài tập. - giáo văn 7
i liệu về Xuõn Quỳnh, ảnh chõn dung tỏc giả, tập thơ XQ, bảng phụ - HS: Học bài cũ, đọc và soạn bài, SGK, vở ghi, vở bài tập (Trang 179)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w