1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐÁP MÔN NGOẠI GIAO VĂN HÓA DAV

21 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Chị, Anh hiểu thế nào về đa dạng văn hóa? Và ý nghĩa của nó khi nhiều người tiên đoán về đụng độ giữa các nền văn minh.a.Đa dạng văn hoá:Sự ra đời:Đến thập kỷ 80, UNESCO đã rung chuông báo động để nhân loại nhìn nhận lại tầm quan trọng của văn hóa: “Thập kỷ văn hóa UNESCO” giúp ta nhận thức lại tương quan giữa văn hóa và kinh tế trong đời sống con người, hình thức không còn đơn thuần là cuộc chạy đua về tiềm lực quân sự và kinh tế như trong Chiến tranh lạnh.

Trang 1

Đề cương thi vấn đáp môn Ngoại giao văn hoá

Câu1: Phân biệt khái niệm “ văn hoá” và “văn minh”.

• Khái niệm Là một hệ thống hữu cơ

các giá trị vật chất và tinh thần do con người

sáng tạo và tích lũy qua quá trình lao động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội

Văn minh chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa được nhìn nhận ở một thời điểm nhất định, thường thiên về phương

diện giá trị vật chất , kỹ thuật.

• Tính lịch sử Có bề dày lịch sử Thể hiện “ trình độ phát

triển”

Văn minh là một lát cắt đồng đại

• Phạm vi Mang tính dân tộc Mang tính quốc tế, đặc

trưng cho một khu vực rộng lớn hay cả nhân loại

• Nguồn gốc Gắn bó với phương Đông

Văn minh là một phần củavăn hóa, đặc biệt là tình trạng tiến bộ của con người trong phạm vi kỹ thuật và những cải tiến đời sống vật chất

 Phân biệt theo văn cảnh:

- Khi đặt trong quan hệ dẫn đến các yếu tố khác như: kinh tế, chính trị, xã hội,người ta thường sử dụng thuật ngữ văn hoá, văn minh giống nhau

Trang 2

- Khi vấn đề được bàn trong nội bộ ngành văn hoá học thì văn hoá,văn minh

có sự phân biệt

Câu 2: Chị, Anh hiểu thế nào về đa dạng văn hóa? Và ý nghĩa của nó khi nhiều

người tiên đoán về đụng độ giữa các nền văn minh

a Đa dạng văn hoá:

- Sự ra đời:

Đến thập kỷ 80, UNESCO đã rung chuông báo động để nhân loại nhìn nhận lại

tầm quan trọng của văn hóa: “Thập kỷ văn hóa UNESCO” giúp ta nhận thức lại

tương quan giữa văn hóa và kinh tế trong đời sống con người, hình thức không cònđơn thuần là cuộc chạy đua về tiềm lực quân sự và kinh tế như trong Chiến tranh lạnh

- Định nghĩa:

Văn hóa có thể hiểu là toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra Tuy nhiên, do môi trường địa lý, hệ sinh thái nơi cư trú, lịch sử phát triển xãhội, phương thức sản xuất kinh tế, ý thức và tâm lý mà nền văn hóa của mỗi tộc người có những đặc trưng riêng và được thể hiện khá rõ trên thực tế Các nhóm vănhóa vùng, miền, văn hóa tộc người có những khác biệt nhất định về ngôn ngữ, chữ viết, thiết chế xã hội, tư tưởng, đạo đức, nghi lễ, tín ngưỡng, tôn giáo… khiến cho tính đa dạng và phong phú của văn hóa càng trở nên sống động, rõ rệt Tất cả các nền văn hóa ấy đều vận động, phát triển trong và thông qua các đặc tính của mình, tạo nên sự đa dạng văn hóa

 Đa dạng văn hóa thường dùng để chỉ sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hóa, dạng thức văn hóa và nhiều cách biểu đạt văn hóa khác nhau ở một vùng nóiriêng hoặc trên thế giới nói chung

• Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, tạo ra một nền văn hóa riêng cho mình

• Các nền văn hóa đều có giá trị ngang nhau, phải được tôn trọng, không thể

áp đặt những giá trị của một nền văn hóa này cho một nền văn hóa khác

b Ý nghĩa:

Khi nhiều người tiên đoán về đụng độ giữa các nền văn minh và tiêu biểu là thuyết đụng độ giữa các nền văn minh của Huntington, ông cho rằng: “Sự đụng độ giữa các nền văn minh diễn ra ở hai cấp độ Ở cấp vi mô, các nhóm nước lân cận dọc đường ranh giới giữa các nền văn minh đấu tranh, thường là đổ máu, để giành quyền kiểm soát đất đai và kiểm soát lẫn nhau Ở cấp vĩ mô, các nước thuộc những

Trang 3

nền văn minh khác nhau cạnh tranh giành ảnh hưởng trong lĩnh vực kinh tế và quân sự, tranh giành quyền kiểm soát các thể chế quốc tế và các nước thứ ba, đồng thời ra sức khẳng định các giá trị tôn giáo và chính trị của mình” thì đa dạng văn hoá có ý nghĩa lớn.

• Đa dạng văn hóa trong toàn cầu hóa văn hóa một mặt duy trì, củng cố, hiện đại hóa văn hóa dân tộc, phát huy bản sắc của văn hóa dân tộc, mặt khác, tiếp thu tất cả những gì tiên tiến, hiện đại của các dân tộc khác để làm giàu cho nền văn hóa của dân tộc mình Vì thế, có thể nói, đa dạng văn hóa là phương thức hữu hiệu để bảo tồn và phát triển văn hóa

• Đa dạng văn hóa đem lại những thành công trong phát triển kinh tế (Đa dạngvăn hóa đóng vai trò trung tâm trong quá trình hình thành nên các sản phẩm, thương hiệu và các chiến lược tiếp thị sản phẩm trên thị trường toàn cầu)

• Đa dạng văn hóa là điều kiện tiên quyết để từng nhóm người, từng dân tộc bộc lộ và phát huy hết năng lực sáng tạo độc đáo của mình trong quá trình sản xuất các giá trị mới về vật chất cũng như tinh thần

Muốn thực hiện được đa dạng văn hóa, không để 1 nền văn hóa nào bị kém vế hoặc bị tiêu diệt thì cần phỉa có đối thoại giữa các nền văn hóa văn minh

Câu 3: Phân tích hai khái niệm đối thọai văn hóa và tiếp biến văn hóa.

- Tiếp biến văn hoá (tiếp thu và cải biến) là quá trình một nhóm người có nền vănhoá khác nhau tiếp nhận có chọn lựa một số yếu tố văn hoá ngoại lai và biến đổiphù hợp với văn hoá bản địa, được thể hiện qua hai phương thức:bạo lực tứcqua chiến tranh , chế độ đế quốc thực dân (xung đột văn hoá), phương thức hoàbình qua trao đổi tôn giáo tư tưởng, trao đổi văn hoá nghệ thuật (đối thoại vănhoá)

- Đối thoại văn hoá nằm trong khuôn khổ tiếp biến văn hoá Muốn thực hiệnđược đa dạng văn hóa, không để một nền văn hóa nào bị kém vế, hoặc bị tiêudiệt, dĩ nhiên là phải có đối thoại giữa các nền văn hóa, các nền văn minh

Câu 4: Phân tích quan điểm của UNESCO về thuyết đụng độ giữa các nền vănminh

Trang 4

Trước quan điểm của Huntington về thuyết đụng độ giữa các nền văn minh,UNESCO đã đưa ra quan điểm đối lập lại Đó là sự đối thoại văn hoá giữa cácquốc gia để đa dạng văn hoá.

• Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, tạo ra một nền văn hóa riêng cho mình, như contằm tạo ra cái kén cho bản thân nó Các nền văn hóa do đó đều có giá trịngang nhau, phải được tôn trọng, không thể áp đặt những giá trị của một nềnvăn hóa này cho một nền văn hóa khác

• UNESCO lấy ngày 21/5 hàng năm là ngày Đa dạng văn hóa vì Đối thoại vàPhát triển

• Muốn thực hiện được đa dạng văn hóa, không để một nền văn hóa nào bịkém vế, hoặc bị tiêu diệt, dĩ nhiên là phải có đối thoại giữa các nền văn hóa,các nền văn minh

Câu 5: Chị, Anh có chấp nhận thuyết đụng độ giữa các nền văn minh không? Tại

- Thứ hai, ông lý giải sự khác biệt văn hóa sẽ là nguyên nhân của xung đột vàchiến tranh Khi chiến tranh lạnh kết thúc, các cuộc chiến ở Nam Tư cũ, ở Pakistan

và Ấn Độ, ở Afghanistan hay ở Iraq,…vv liệu có phải là cuộc chiến “giữa các nềnvăn minh” hay không? Thông thường bất kì cuộc chiến tranh nào cũng xuất hiệnnhiều nguyên nhân như tranh giành lợi ích về lãnh thổ, dầu mỏ, hay khác biệt sắctộc…Chẳng hạn chủ nghĩa bài Do Thái Sự bài xích Do Thái xuất hiện cùng vớiKito giáo.Từ ngày quyền hành ở La Mã thuộc về Kito giáo thì thì quyền hành đósinh ra bài xích Do Thái Người ta bảo rằng, người Do Thái đã giết Chúa Kito, thế

Trang 5

là có lý do để căm thù Thực ra thì lý do là kinh tế Nhưng người ta cứ viện ra cái lí

lẽ lấy tôn giáo làm lí do để bài xích

Như vậy, số đông các nhà văn hóa đều khẳng định ngược lại với Huntington: xãhội loài người đi lên nhờ đối thoại chứ không phải đối đầu Và ngay cả trường hợp

đã xảy ra đối đầu thì cái còn lại vẫn là sản phẩm của sự đối thoại, học hỏi và baodung Trong lịch sử, đế quốc Ottoman đã xâm lược Bulgaria và Thực dân Pháp đãđưa lính viễn chinh mang theo bom đạn đến Việt Nam Có biết bao hành vi đángphải ghi nhớ và thù hận Nhưng ý thức con người không đi theo hướng đó Bài họclịch sử thì vẫn còn, nhưng ở Việt Nam, người nghiện cà phê lại thích uống cà phêphin theo kiểu Pháp, còn ở Bulgaria, người ta cũng thích uống cà phê trong túi vảilọc theo kiểu Thổ Nhĩ Kỳ Nghĩa là, người Bugaria cư xử với người Thổ Nhĩ Kỳ,cũng như người Việt Nam cư xử với người Pháp, trước hết, là đại diện của nhữngnền văn hóa đã từng đối thoại và giao lưu

Câu 6: Sự khác nhau giữa sức mạnh cứng và sức mạnh mềm theo thuyết sức mạnh

mềm của J Nye

- Là khả năng gây ảnh hưởng lên những

người khác để đạt được những điều mà

bạn muốn bằng; là khả năng lôi cuốn,

thu phục, cảm hóa người

-Là sức mạnh chí phối, tác động, chinh phục các quốc gia khác bằng chính sách

“cây gậy và củ cà rốt” ('Cây gậy' tượng trưng cho sự đe dọa trừng phạt, 'củ cà rốt' tượng trưng cho quyền lợi hay phần thưởng) Quyền lực cứng chủ yếu là quyền lực quân sự và kinh tế

-Nguồn lực tạo nên sức mạnh mềm: văn

hóa, chính sách đối ngoại và giá trị về

mặt chính trị

- Nguồn của sức mạnh cứng là quân sự

và kinh tế, tài nguyên cơ bản, lực lượng khoa học - kĩ thuật

-Cách thức thực hiện: thông qua

phương pháp mềm, tức là truyền bá, lan

tỏa, thu hút, lôi quấn bằng những ưu thế

về văn hóa, kinh tế, khoa học, giáo dục,

-Cách thức thực hiện: thông qua

phương thức áp đặt công khai hoặc ngấm ngầm buộc các nước phải chịu khuất phục, như đe dọa,xui khiến, mua

Trang 6

hoạt động minh bạch và hiệu quả của

nhà nước, môi trương sống…

chuộc, cưỡng bức, cao nhất là dùng sức mạnh quân sự để khuất phục quốc gia khác

-Ví dụ: ngoại giao văn hóa - Ví dụ: chạy đua vũ trang, đe dọa về

quân sự

Ví dụ : Singapore

Bonus: một chính sách quyền lực khôn khéo phải biết kết hợp cả 2 quyền lực.Cuộc chiến hiện nay chống lại nạn khủng bố xuyên quốc gia chính là cuộc chiếndành được trái tim, khối óc chứ không phải đặt hết niềm tin vào sức mạnh cứng đểgiải quyết

Câu 7: Vai trò của sức mạnh mềm trong QHQT thời đại kỹ thuật số (tim hieuthem)

- Thời đại kĩ thuật số tạo ra nhiều sản phẩm trong đó có những sản phẩm mềm

do đó sức mạnh mềm cũng được nâng lên gấp nhiều lần

- Nếu như trước kia, trong quan hệ quốc tế, theo quan niệm truyền thống phải

sử dụng sức mạnh để phục vục cho lợi ích quốc gia nhưng chủ yếu là sức mạnh cứng Nhưng hiện nay do sự phát triển của kĩ thuật số làm cho sức mạnh mềm ngang hàng với sức mạnh cứng Và bây giờ các quốc gia ưu tiên

sử dụng sức mạnh mềm nhiều hơn, tại sức mạnh mềm là truyền thông, văn hóa, đó là những thứ rất dễ tác động tới tư tưởng người dân hơn là vũ lực, đặc biệt trong thời đại kĩ thuật số thì các dễ truyền tải văn hóa trên toàn thế giới

Câu 8: Thuyết “ sự cáo chung của lịch sử” của F Fukuyama liên quan như thế nào

đến NGVH?

Thuyết “sự cáo chung của lịch sử” của Fukuyama ít liên quan đến NGVH

và đi ngược lại những tiêu chí của NGVH Bởi vì:

- Thuyết “sự cáo chung của lịch sử” chỉ ra điểm kết thúc của lịch sử là sự tiến đến chủ nghĩa tự do theo văn hóa- văn minh phương Tây, không còn sự đa dạng văn hóa trên toàn thế giới với những định đề chính:

+) Văn hóa, văn minh của 1 cộng đồng, 1 dân tộc hay 1 khu vực trong lịch sử chính

là cái cơ sở quyết định sự thịnh vượng của các xã hội ấy

Trang 7

+) Trong bức tranh toàn cầu hiện nay, khu vực phát triển nhất chính là phương Tây.+) Nét đặc trưng tạo thành tính quy định riêng có của nền văn hóa phương tây ấy chính là ý thức hệ dân chủ- tự do.

+) Các khu vực khác trên thế giới muốn đạt đến sự thịnh vượng như trạng thái hiệnnay của phương Tây thì họ phải hấp thụ ý thức hệ của phương Tây

+) Văn hóa-văn minh phương Tây với cái lõi là ý thức hệ tự do-dân chủ sẽ là điểm tận cùng mà mọi cộng đồng và quốc gia trong lịch sử nhân loại phải đi đến

+) Sau chủ nghĩa tự do dân chủ phương Tây sẽ không còn bất cứ bước đột phá nào nữa trong lĩnh vức ý thức hệ của lịch sử nhân loại

- Trong khi đó NGVH tôn trọng bản sắc văn hóa của các quốc gia, đẩy mạnh giao lưu và tiếp biến văn hóa, sử dụng đối thoại văn hóa để tìm được tiếng nói chung và xem văn hóa là sức mạnh mềm cho việc hợp tác giữa các nước trên toàn thế giới

Câu 9: Thuyết kiến tạo liên quan như thế nào đến NGVH?

Thuyết kiến tạo ít liên quan đến NGVH bởi vì:

- Thuyết kiến tạo cho rằng mỗi quốc gia có một bản sắc quốc gia và bản sắc quốc gia này giúp định hình các mục tiêu mà quốc gia đó theo đuổi, như an ninh, chính sách đối ngoại hay phát triển triển kinh tế Tuy nhiên cách thức mà các quốc gia hiện thực hóa các mục tiêu này như thế nào lại phụ thuộc vào bản sắc xã hội, hay làcách các quốc gia nhận thức về bản thân mình trong mối quan hệ với các quốc gia khác trong xã hội quốc tế Các quốc gia sẽ xác định lợi ích quốc gia của mình dựa trên cơ sở là những bản sắc này Thuyết kiến tạo thiên về chủ nghĩa thiết chế, đó là

sự hợp tác quốc tế, tham gia tổ chức quốc tế để tạo bản sắc chung, xây dựng các quy tắc chung của các quốc gia và tôn trọng các chuẩn mực đó

- Trong khi đó, NGVH là sự vận dụng, phát huy văn hóa để làm tốt công tác ngoại giao, cũng là sử dụng ngoại giao để tôn vinh và bảo vệ văn hóa của quốc gia đó NGVH cơ bản là hoạt động ngoại giao của quốc gia có chủ quyền, lấy việc duy trì lợi ích văn hóa nước mình và thực thi chiến lược văn hóa đối ngoại quốc gia để đạtđược 1 mục đích chính trị hoặc 1 ý đồ nào đó trong chiến lược đối ngoại

Câu 10: Những nét cơ bản của NGVH trong thời kỳ chiến tranh lạnh.

-Ngoại giao văn hóa phát triển mạnh khi chiến tranh lạnh bắt đầu Nhưng nó đượcche đậy là phương tiện hợp tác hơn là gây ảnh hưởng về văn hóa

Trang 8

-Đó là hành động của CP tìm cách tác động trực tiếp đến dân chúng nước ngoàibằng các hình thức không mang tính chính trị, như trao đổi văn hóa, thăm quan, dulịch, cấp học bổng

-Nói cách khác, sử dụng văn hóa bằng ngoại giao như một công cụ để đạt được sựhiểu biết nhau, sự đồng thuận và thống nhất, mong đợi từ người dân nước ngoài vìmục đích chính trị

-Ngoại giao văn hóa đc sử dụng trong nội khối và giữa hai khối với nhau

• Trong suốt chiến tranh lạnh, Mỹ và Liên Xô biến hợp tác, viện trợ văn hóathành công cụ đấu tranh về ý thức hệ nhằm kìm kẹp, duy trì ảnh hưởngtrong nội khối, tập hợp lực lương trong thế giới thứ ba và lôi kéo, gây bạoloạn, lật đổ bằng phương thức phi bạo lực khi có thể trong nội bộ khối đốiphương

• Mỹ lập ra Foreign Service Institute và đưa ra khái niệm giao tiếp liên vănhóa, Liên Xô tuyên truyền luận thuyết.Theo đó thế giới chia thành hai phetìm cách thủ tiêu nhau bằng mọi phương tiện kể cả văn hóa

• Mỹ cầm đầu các lực lượng đế quốc hiếu chiến, trong khi đó Liên xô đại diệncho lực lượng hòa bình

Câu 11: Những nhân tố tác động đến NGVH ở thời kỳ toàn cầu hóa.

-Do xu thế toàn cầu hóa tiến triển nhanh lan từ toàn cầu hóa kinh tế sang các lĩnhvực khác, kể cả văn hóa , NGVH chỉ sự tiến triển của NG nhà nước trong thời kỳtoàn cầu hóa trong đó NG sử dụng văn hóa để đổi mới lĩnh vực ngoại giao, đồngthời, các tác nhân khác có thể tiếp cận , tác động trực tiếp đến công chúng nướcngoài mà không cần thông qua các nhà ngoại giao chuyên nghiệp

• Toàn cầu hóa thúc đẩy trao đổi, đối thoại và tiếp biến văn hóa , dẫn đến hệquả là giảm bớt căng thẳng, tăng cường hiểu biết, đưa các dân tộc và các nềnvăn hóa xích lại gần nhau, tăng cường điểm đồng, giảm bớt dị biệt trong mọilĩnh vực

• Toàn cầu hóa làm nảy sinh nhiều loại vấn đề toàn cầu và cách giải quyết đòihỏi sự chung tay, góp sức , hợp tác giữa các quốc gia ; điều này chỉ có thểtiếp cận mềm

• Sự gia tăng toàn cầu hóa tạo ra những tác nhân mới trên trường quốc tế, cácmối quan hệ mới từ các vấn đề an ninh phi truyền thống

-Cách tiếp cận cùng thắng trong quan hệ quốc tế

-Tiến bộ về công nghệ thông tin

Câu 12: Phân tích vai trò NGVH ở thời kỳ toàn cầu hóa

Trang 9

Trong xu thế hội nhập với thế giới ngày càng sâu rộng và thời đại toàn cầu hóahiện nay, ngoại giao văn hóa giữ một vị trí quan trọng đối với chính trị, kinh tế, vănhóa

o Chính trị : NGVH giúp cho chính trị thành công Trong bối cảnh toàn cầuhóa, văn hóa càng trở nên quan trọng với ý nghĩa là “sức mạnh mềm” trongsức mạnh tổng hợp quốc gia Văn hóa có sức thâm nhập mạnh, có thể đạtđược mục tiêu mà các biện pháp chính trị và quân sự khó đạt được nhưtrong việc hòa giải dân tộc, đẩy lùi các cuộc xung đột, chiến tranh về sắc tộc,tôn giáo; đồng thời thúc đẩy các nước tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị,hiểu biết lẫn nhau, cùng hợp tác và phát triển Nếu một quốc gia có sứcmạnh mềm thì khi xảy ra tranh chấp quốc tế, nó không phải dùng quá nhiềubiện pháp cưỡng chế tốn kém để chiến thắng

o Kinh tế : Văn hóa là nguồn lực tác động trực tiếp và gián tiếp vào quá trình

ổn định, tăng trưởng bền vững của quốc gia, làm nên sức mạnh của dân tộc

Ví dụ: trong chính sách phát triển văn hóa của Nhật Bản, Hàn Quốc, po,… trong những thập niên vừa qua, cho thấy chiến lược về phát triển,quảng bá nguồn lực “sức mạnh mềm” của văn hóa như: phát triển mạnhngành công nghiệp giải trí, truyền hình, điện ảnh, thời trang, tổ chức các sựkiện năm văn hóa, tuần lễ văn hóa trên phạm vi toàn cầu; thúc đấy việcquảng bá văn hóa - du lịch,…đã mang lại nguồn thu nhập lớn, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tạo dựng được uy tín, từ đó thu hút đầu tư từ nước ngoài

Xin-ga-o Văn hóa : NGVH nâng cao vị thế, tăng cường ảnh hưởng về mọi mặt ; Ởđây, văn hóa sử dụng NG để thực hiện sứ mệnh của mình Vẫn là ví dụ trên,nhờ thúc đẩy ngoại giao văn hoá thông qua truyền thông, các nước đã xâydựng được hình ảnh đẹp trong mắt bạn bè quốc tế Nếu một quốc gia có sứcảnh hưởng văn hoá đến cấp độ “mô phỏng” tới quốc gia khác thì có thể xâydựng nên một thể chế quốc tế, khuyến khích nước khác hành động theo thìquốc gia đó sẽ đạt được nhiều đặc quyền, lợi ích quốc gia hơn

Câu 13: NGVH là cách tiếp cận mới QHQT ở thời kỳ toàn cầu hóa vì:

Trang 10

• Do xu thế toàn cầu hóa tiến triển nhanh lan từ toàn cầu hóa kinh tế sang cáclĩnh vực khác, kể cả văn hóa , NG sử dụng văn hóa để đổi mới lĩnh vựcngoại giao.

• NGVH là cách tiếp cận mới QHQT trên cơ sở VH đi trước, tác động trựctiếp đến con người để tạo ra lòng tin và các điều kiện thuận lợi cho mọi hìnhthức hợp tác

• Biểu hiện: NGVH tạo nên hình ảnh các nhà ngoại giao gần gũi, am hiểu conngười và cuộc sống, từ đó các nhà ngoại giao dễ thực hiện nhiệm vụ vủamình Các quốc gia đều tiến hành NGVH nhưng đánh giá , cách tiến hànhNGVH không giống nhau giữa các nước Tác nhân : nhà nước chia sẻ tráchnhiệm, không độc quyền, khuyến khích các tác nhân mới : cá nhân, các hiệphội, nhóm, cộng đồng hải ngoại, ngườ nước ngoài…Phương tiện : nghệthuật, văn học, nhạc, phim ảnh, thể thao, ẩm thực, thời trang Quan hệ giữavăn hóa và các lĩnh vực khác, nhất là truyền thông

Câu 14: Phân tích cơ sở của NGVH VN thời kỳ hội nhập quốc tế toàn diện.

a.Truyền thống lịch sử và bản sắc là chỗ dựa, thế mạnh và động lực NGVH

• Nước ta là một đất nước có bề dày lịch sử lâu đời, văn hoá được ông cha taứng dụng linh hoạt để đoàn kết dân tộc, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đấtnước và sau đó là trong mở đường và hội nhập quốc tế

• Hơn nữa, bản sắc văn hoá là một tổng thể các giá trị độc nhất vô nhị hoặcđược thể hiện ở mức độ cao đặc trưng mà qua đó mỗi dân tộc, mỗi nền vănhoá có thể biểu lộ một cách trọn vẹn nhất sự hiện diện của mình trên thếgiới Bản sắc thể hiện rõ rệt nhất khi nền văn hoá này tiếp xúc với một nềnvăn hoá khác

-> Hai yếu tố này là chỗ dựa, nguồn lực thúc đẩy NGVH phát triển thời kì hộinhập

b Hội nhập quốc tế và chủ trương hội nhập : NQ 22 của BCT

Ngày đăng: 17/05/2019, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w