Ý nào sau đây nói đúng về đặc trưng của văn học dân gian?A.. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể vì: A.. Văn học dân gian có những thể loại nào?Bao gồm: Thần thoạ
Trang 1CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH 11A12
Trang 2ÔN TẬP VĂN HỌC
Trang 31 I VĂN HỌC DÂN GIAN
2 II VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 4I VĂN HỌC DÂN GIAN
1 Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Trang 5Câu 1 Ý nào sau đây nói đúng về đặc trưng của văn học dân gian?
A Mang dấu ấn, phong cách cá nhân
B Được ghi lại bằng chữ viết
C Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
D Bao gồm văn học trung đại và văn học hiện đại
Trang 6Câu 2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể vì:
A Do một người khởi xướng, tác phẩm hình thành, tập thể tiếp nhận
B Được lưu truyền từ địa phương này sang địa phương khác
C Kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 7Câu 3 Các tác phẩm dân gian có nội dung cơ bản giống nhau nhưng khác nhau ở một vài điểm gọi là
A Mô típ
B Đồng bản
C Dị bản
D Cả A, B, C đều sai
Trang 82 Hệ thống thể loại
Trang 9Câu 1 Văn học dân gian có những thể loại nào?
Bao gồm: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, chèo
Trang 10Câu 2 Những đặc điểm sau đây là của thể loại văn học dân gian
nào?
Có sự tham gia của yếu tố thần kì
Thể hiện sự ngưỡng mộ của dân gian đối với những người anh hùng
Thường dựa vào cốt lõi lịch sử
Đáp án: Truyền thuyết
Trang 11Câu 3: Đây là thể loại tự sự dân gian vô cùng gần
gũi với mỗi con người Việt Nam.
Đáp án: Truyện cổ tích
Trang 12Câu 4: Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp:
A Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa…tối
Trang 13Câu 5 Cho các câu sau:
1. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
2. Ngày lành tháng tốt
3. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
4 Lời ăn tiếng nói
5 Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
6. Học ăn, học nói, học gói, học mở
7. Thuận buồm xuôi gió
8 Cày đồng vào buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
9 Không thầy đố mày làm nên
10 Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chin chiều
Hãy cho biết đâu là tục ngữ, thành ngữ, ca dao?
Đáp án
Tục ngữ: 1, 3, 6, 9
Ca dao: 5, 8, 10
Thành ngữ: 2, 4, 7
Trang 143 Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
Trang 15Những hình ảnh dưới đây gợi cho anh/chị nghĩ đến tác phẩm văn học dân gian nào? Bài học mà anh chị tâm đắc nhất sau khi đọc các tác phẩm trên?
Trang 17THIỆN
Trang 18là cội nguồn,
là bầu sữa mẹ nuôi dưỡng nền văn học dân tộc
Việt Nam
Trang 19II VĂN HỌC TRUNG ĐẠI (Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
1 Chủ nghĩa yêu nước
2 Chủ nghĩa nhân đạo
3 Cảm hứng thế sự
“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”.
1 Hai câu trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2 Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu trên và nêu tác dụng.
Trang 20* Chủ nghĩa yêu nước:
- Khẳng định nền độc lập lâu đời: Lãnh thổ, văn hiến, phong tục tập quán.
- Khẳng định “Hào kiệt đời nào cũng có”.
- Vạch trần âm mưu xâm lược đê hèn, tội ác của giặc Minh
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn…
- Tuyên bố nền độc lập dân tộc
* Chủ nghĩa nhân đạo
- Yêu nước thương dân.
- Lên án tội ác của giặc minh.
- Vì dân trừ bạo…
Trang 21Thiên nhiên,
nguồn di dưỡng tinh thần
Trang 22Tâm hồn thư thái khi lánh riêng nơi thanh vắng
Trang 24Vui cùng cá nước
Trang 25Vui cùng chim trời
Trang 26Nhưng vẫn đau đáu nỗi đau đời
Trang 27Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ương sen
(Nguyễn Trãi)
Trang 28Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào,
Trang 29TRÒ CHƠI THỬ THÁCH TRÍ TUỆ
Luật chơi:
1. GV chiếu câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 đáp án, HS chọn 1 đáp án đúng để trả lời.
2. HS xung phong trả lời câu hỏi.
3. Câu trả lời sẽ được hệ thống tự động đánh giá đúng/sai, nếu sai bạn khác nhanh tay dành quyền trả lời.
4. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 01 điểm cộng (+) cho điểm thường xuyên 1.
Trang 30Câu 1: Loài hoa này đã xuất hiện trong bài thơ nào của chương trình Ngữ văn
Trang 31Câu 2: Truyện Kiều dài bao nhiêu câu thơ?
Trang 32Câu 3 Tác giả nào có hiệu là Hồng Hà nữ sĩ?
Trang 33Câu 4: Câu thơ “Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao” trích trong tác phẩm nào?
Trang 34Câu 5: Nhận định: “Bài thơ khắc họa được vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại” hướng đến tác phẩm nào?
A Nhàn
B Hoàng Hạc lâu
C Vận nước
D Thuật hoài
Trang 35Câu 6: Mục đích sáng tác Đại cáo bình Ngô là:
A Ca ngợi Lê Lợi, chủ soái của khởi nghĩa Lam Sơn.
B Tố cáo tội ác của quân xâm lược.
C Biểu dương sức mạnh công trạng của nghĩa quân Lam Sơn.
D Tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Trang 36Câu 7: Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là gì?
A Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.
B Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét.
C Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.
D Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong Kim Vân Kiều truyện
Trang 38Nhiều điển cố Hán học sâu sắc, hàm súc dư ba.
Câu thơ thất ngôn xen lục ngôn, từ láy độc đáo.
Trang 39Câu 10: Vì sao tác giả Nguyễn Du lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?
A Vì tác giả tự thấy mình cùng chung cảnh ngộ với nàng Tiểu Thanh.
B Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.
C Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.
D Vì nàng Tiểu Thanh không ai đồng cảm.
Trang 40CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN 11
Trang 41Văn học cận hiện đại (đầu XX – 8.1945)
Trang 42Từ TK XVIII Đến nửa đầu TK XIX
Nửa cuối
TK XVII
Trang 47Văn học cận hiện đại (đầu XX – 8.1945)
Trang 54CHÚC CÁC EM MỘT NĂM HỌC THÀNH CÔNG
Trang 55III BÀI TẬP
Câu 1 Anh/chị hãy đề ra một số phương pháp để học tốt môn Ngữ Văn.
Câu 2 Với tư cách là một người đọc ở thời đương đại, anh/chị mong muốn sẽ đọc được những tác
phẩm như thế nào?