- Viết được cấu hình electron và đặc điểm của nguyên tố đó - Làm được một số bài tập cơ bản liên quan đến các công thức.. - Cân bằng được phương trình oxi hóa khử.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2010
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Cấu hình electron nguyên tử, đặc điểm của nguyên tử
- Phản ứng oxi hóa khử và phương pháp thăng bằng electron
- Phản ứng trao đổi
- Tính tan của muối
- Màu sắc của một số muối và hidroxit
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron và đặc điểm của nguyên tố đó
- Làm được một số bài tập cơ bản liên quan đến các công thức
- Cân bằng được phương trình oxi hóa khử
- Xác đinh được phản ứng trao đổi
3 Tình cảm – thái độ
- Nắm vững lại một số kiến thức
- HS dễ dàng tiếp cận hơn trong bài học mới
II CHUẨN BỊ
- GV: Nội dung dạy học, các bài tập củng cố
- HS: Ôn lại kiên thức cũ
III PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Ôn tập kiến thức
Hoạt động 1: Cấu hình
electron nguyên tử
Muốn viết được cấu hình
electron nguyên tử ta phải
biết được dữ kiện nào?
Hãy viết cấu hình electron
của một số nguyên tử sau:
Ne
10 ; 11Na; 17Cl ;
Sc
21
Với Br có gì đặc biệt hơn
các nguyên tố còn lại hay
không?
Ta phải biết được số electron ở vỏ nguyên tử
HS lên bảng viết cấu hình electron
Brom không có phân mức năng lượng giống với cấu hình electron Nên muốn viết câu hình thì ta phải viết lại phân mức năng lượng sao cho các lớp được xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài
I Cấu hình electron nguyên tử.
1 Cách sắp xếp
VD: Hãy viết cấu hình electron của một số nguyên tử sau:
Ne
10 ; 11Na; 17Cl; 21Sc
Lưu ý:
Từ Z = 21 trở đi, viết sự phân bố theo mức năng lượng trước sau đó sắp xếp lại theo thứ tự các lớp từ trong ra ngoài
Trang 2Hãy cho biết số e tối đa ở
LNC
Từ số electron LNC, hãy
cho biết đặc điểm của
nguyên tố đó
Hoạt động 2: Phản ứng oxi
hóa khử
Chất khử, chất oxi hóa, quá
trình khử, quá trình oxi hóa
là gì?
Dấu hiệu để nhận biết chất
khử và chất oxi hóa
Hãy nêu định nghĩa của
phản ứng oxi hóa khử
Hướng dẫn lại phương pháp
thăng bằng e
Lưu ý: Cách tiến hành cân
bằng phản ứng nhanh
0
Fe +
5
3
NO
H
→Fe3 NO + N4O +
LNC có tối đa 8e
Nguyên tử có 8e là khí hiếm Nguyên tử có 1,2,3 e là kim loại
Nguyên tử có 5,6,7 e là phi kim
Nguyên tử có 4e có thể là kim loại hoặc phi kim
HS nhắc lại định nghĩa
(Khử cho, O nhận)
Chất khử: số oxi hóa tăng Chất oxi hóa: số oxi hóa giảm
HS nhắc lại định nghĩa
HS làm theo hướng dẫn của GV
2 Đặc điểm của electron LNC
LNC có tối đa 8e Nguyên tử có 8e là khí hiếm Nguyên tử có 1,2,3 e là kim loại Nguyên tử có 5,6,7 e là phi kim Nguyên tử có 4e có thể là kim loại hoặc phi kim
II Phản ứng oxi hóa khử
1 Các định nghĩa
Chất khử (Chất bị oxi hóa) là chất nhường e Chất oxi hóa (Chất bị khử) là chất thu e
Quá trình oxi hóa (Sự oxi hóa) là quá trình nhường e
Quá trình khử ( Sự khử) là quá trình thu e
* Lưu ý: Dấu hiệu đề nhận biết chất khử và
chất oxi hóa:
Chất khử: số oxi hóa tăng Chất oxi hóa: số oxi hóa giảm
2 Phản ứng oxi hóa khử
a Định nghĩa
Là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
b Cân bằng phản ứng oxi hóa
VD: Cân bằng phương trình phản ứng sau:
Fe + HNO3(đ) → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
- Biểu diễn sự thay đổi số oxi hóa
- Cân bằng sự thay đổi đó sao cho:
- Tiến hành điền hệ số cân bằng lên phương trình
- Kiểm tra lại sự cân bằng của các nguyên tố
Trang 3+ 3NO2 + 3H2O
Hoạt động 3: Phản ứng trao
đổi
Hãy nêu điều kiện để xảy ra
phản ứng trao đổi
Hoạt động 4: Tính tan
Hãy cho biết tính tan của
một số muối
Hoạt động 5: Màu sắc của
một số muối và hidroxit
Hãy cho biết màu sắc của
một số muối và hidroxit đã
học
HS nêu điều kiện:
+ Đối với axit: axit sau phản ứng phải yếu hoen axit trước phản ứng
+ Chất kết tủa + Chất dễ bay hơi
HS nhắc lại tính tan của một
số muối
III Phản ứng trao đổi
Điều kiện:
- Các chất phải tan trong nước hoặc tan trong axit
- Sản phẩm tạo thành phải có ít nhất một chất: + Đối với axit: axit sau phản ứng phải yếu hoen axit trước phản ứng
+ Chất kết tủa + Chất dễ bay hơi
IV Tính tan của muối
(HS tham khảo bảng tính tan trong BHTTH)
- Tất cả các muối nitrat đều tan
- Các muối Clorua thường gặp dễ tan, trừ AgCl
- Trong các muối Cacbonat thường gặp chỉ có Cacbonat của kim loại kiềm và muối
(NH4)2CO3 tn trong nước
- Các muối của Na, K, Li, NH4+ là tan trừ
Li3PO4 không tan
- Hầu hết các muối Sunfat đều tan trừ BaSO4, PbSO4 không tan, CaSO4 ít tan
V Màu sắc của một số muối và hidroxit
(Phiếu học tập số 2)
V CỦNG CỐ
Sử dụng phiếu học tập số 1
VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại phương pháp thăng bằng electron
- Coi lại phản ứng trao đổi, tính tan của mốt số muối
- Chuẩn bị bài mới: “ SỰ ĐIỆN LI”
VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Phiếu học tập số 1
1 Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố và xác định chu kì, nhóm Cho biết nguyên tố có tính kim loại hay phi kim
Mg (Z = 12) Al (Z = 13) Si (Z = 14) P (Z = 15) S (Z = 16) Br (Z = 35)
2 Cân bằng các phản ứng hóa học sau: a Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
b Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
c H2S + SO2 → S + H2O
d CuO + H2 → Cu + H2O
e Al + HNO3(đ) → Al(NO3)3 + NO2 + H2O
Trang 5
CaCO3 Trắng Cu(OH)2 Xanh lam