Trong bài Bình Ngô đại cáo, “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi là.. - 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô thông báo cho toàn thể nhân dân nước
Trang 1Có 10 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung văn bản Đại
Trang 21 Chữ cáo trong nhan
đề tác phẩm có ý
nghĩa gì ?
A Tố cáo tội ác trời không dung đất không tha của
quân xâm lược.
B Công bố rộng rãi về một việc gì đó cho mọi người
cùng biết.
C Lời khuyến cáo, sai bảo của vua đối với các quan.
D Lời tấu trình lên vua của quan lại dưới quyền.
Trang 32 Một bài cáo thường
được chia làm mấy
Trang 43 Nội dung của phần
thứ hai của bài cáo
là ?
A Tố cáo tội ác của giặc
B Nêu luận đề chính nghĩa.
C Kể lại quá trình chiến đấu và chiến thắng.
D Tuyên bố, khẳng định sự thắng lợi.
Trang 54 Đại cáo bình Ngô được
sáng tác vào thời điểm nào ?
A Sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên thắng lợi.
B S au cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi.
c Sau cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng
lợi.
D Sau cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ thắng lợi.
Trang 65 Trong bài Bình Ngô đại
cáo, “nhân nghĩa” của
Nguyễn Trãi là?
A Mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người
B Tha thứ cho tất cả tội ác của giặc
C Trừng phạt kẻ có tội để nhân dân được yên ổn
D Để cho nhân dân tự mình đấu tranh
Trang 76 Câu văn nào mang ý nghĩa khái
quát nhất về tội ác trời không dung đất không tha của quân
Trang 87 Trận đánh nào mà quân giặc thất bại “máu chảy thành sông,
Trang 98 Qua bài cáo, em nhận thấy điều nào sau đây nhận định không chính
xác về Lê Lợi?
A Xuất thân bình thường, có khát vọng cứu nước mạnh mẽ.
B Xuất thân quyền quý, mong muốn lập công danh
C Biết tập hợp nhân dân, hoài bão lớn lao.
D Yêu nước, thương dân, căm thù giặc.
Trang 109 Đại cáo bình Ngô được xem
Trang 1110 Đại cáo bình Ngô được xem là thiên cổ hung văn,
là gì?
A Áng văn hào hùng của muôn đời
B Áng văn muôn đời của người anh hùng
C Áng văn ca ngợi người anh hùng cả
muôn đời
Trang 12Đại cáo bình Ngô
Trang 13- 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Trãi thừa lệnh
Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô thông báo cho toàn thể
nhân dân nước Đại Việt biết cuộc kháng chiến chống quân Minh đã thắng lợi hoàn toàn.
- Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung
Quốc.
- Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh.
- Nội dung: trình bày một chủ trương, một sự nghiệp hay
tuyên ngôn một sự kiện
- Đại cáo: tuyên bố, tuyên cáo rộng khắp những điều quan
trọng.
- Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
- Ngô: giặc Minh
Trang 141 Nêu luận
đề chính
nghĩa
2 Tố cáo tội ác của giặc Minh
3 Kể lại quá trình kháng chiến gian khổ
4 Tuyên bố độc lập, rút
ra bài học lịch sử
Vừa rồi….ai bảo thần nhân chịu
được
Từng nghe….chứng
cớ còn ghi
Ta đây….cũng là chưa thấy xưa nay
Xã tắc từ nay vững bền… Ai nấy đều hay
Bố cục: 4 phần
Trang 16Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định một dân tộc độc
lập
Nhận xét nghệ thuật của đoạn văn
tộc
Trang 17Trãi) và rút ra nhận xét?
Sự khác biệt
Trang 18Quan niệm của Nho giáo
Nhân nghĩa là mối quan
hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
Nhân nghĩa là mối quan
hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
Quan niệm của Nguyễn Trãi
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi: yên dân và
trừ bạo
Đem đến nội dung mới: nhân
nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược để đem lại cho nhân dân cuộc sống thái bình, hạnh phúc.
Tư tưởng mới mẻ, tiến bộ của
Nguyễn Trãi so với tư tưởng
Nho giáo Lấy dân làm gốc
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi: yên dân và
trừ bạo
Đem đến nội dung mới: nhân
nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược để đem lại cho nhân dân cuộc sống thái bình, hạnh phúc.
Tư tưởng mới mẻ, tiến bộ của
Nguyễn Trãi so với tư tưởng
Nho giáo Lấy dân làm gốc
Nguyễn Trãi nêu
tư tưởng nhân
nghĩa như vậy
nhằm mục đích
gì?
Trang 19Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có
Tên gọi riêng Nền văn hiến lâu đời Cương vực lãnh thổ Phong tục tập quán
Lịch sử riêng với các triều đại tồn độc lập ngang hàng với Trung Hoa
Giống nòi nhiều hào kiệt
Chân lí khách quan về độc lập chủ quyền của nước ta
Trang 20 Quan niệm đầy
đủ và hoàn chỉnh về một
cường – một quốc gia độc lập
Trang 21 Nghệ thuật
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước ,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu ,
Núi sông bờ cỏi đã chia ,
Phong tục Bắc Nam cũng khác ;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời
xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên
mỗi bên xưng đế một phương ;
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có.
•
• Giọng điệu: trang trọng, hào hung
mang tính chất của một lời tuyên ngôn.
• Từ ngữ chính xác: sử dụng những từ
khẳng định sự tồn tại hiển nhiên, vốn
có, lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến.
Trang 22Nam quốc sơn hà
Lý Thường Kiệt Đại cáo bình Ngô Nguyễn Trãi
Toàn diện Mới chỉ xác định dân tộc
ở hai phương diện lãnh thổ và chủ quyền
Đã bổ sung them nhiều yếu tố: Tên
gọi riêng, nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ riêng với các triều đại tồn tại độc lập ngang hang với Trung Quốc, giống nọi nhiều hào kiệt
Sâu sắc Căn cứ vào thiên thư
(Sách trời) – yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử
Đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử - những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc
- Chứng minh bằng lập luận chặt chẽ
- Bằng thực tế lịch sử-> Những kẻ làm trái nhân nghĩa đã phải chịu kết cụ bi thảm