- Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo đồng thời thấy được những sáng tạo của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô.. Minh thái tổ quê ở đông Ngô, nên NT gọi giặc Minh là giặc Ngô Gọi giặc
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Nguyễn Trãi)
A, Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Nắm được những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo đồng thời thấy được những
sáng tạo của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô
- Giáo dục, bồi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, niềm tự hào dân tộc
B, Phương tiện thực hiện.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài dạy
C, Phương pháp dạy học.
- Kết hợp các phương pháp: Thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
D, Tiến trình lên lớp.
1, Ổn định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
3, Giới thiệu bài mới.
4, Bài mới.
Hoạt động của GV
(1)
Hoạt động của HS (2)
Nội dung cần đạt (3)
Trang 21, Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
GV gọi HS đọc tiểu
dẫn
Em hiểu như thế
nào về nhan đề của
tác phẩm?
Bài cáo ra đời trong
hoàn cảnh nào?
2, HS tìm hiểu chung.
HS đọc tiểu dẫn
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
I Tìm hiểu chung.
1, Nhan đề tác phẩm.
- Nhan đề tác phẩm Đại cáo bình Ngô, trong đó:
+ Ngô dùng chỉ giặc Ngô, giặc Ngô rất hung ác Minh thái tổ quê ở đông Ngô, nên NT gọi giặc Minh là giặc Ngô (Gọi giặc Ngô có ý nghĩa gợi lại sự thất bại nhục nhã của các triều đại phong kiến phương bắc khi xâm lược Đại Việt)
+ Bình có nghĩa là đánh dẹp
+ Đại cáo có nghĩa là tuyên bố long trọng, rộng rãi
- Nhan đề tác phẩm có nghĩa:
+ Tuyên bố rộng rãi về việc dẹp xong giặc Ngô
+ Tuyên bố long trong về việc dẹp xong giặc Ngô
2, Hoàn cảnh sáng tác.
- Sau khi quân Minh bị đánh đuổi khỏi nước
ta, đầu năm 1428, Nguyễn Trãi vâng lệnh Lê Lợi viết bài cáo này để công bố trước toàn dân
3, Thể loại.
Trang 3- Thể cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.được viết theo lối văn biền ngẫu, thuộc loại văn chính luận, có mục đích tuyên
bố, tuyên ngôn
2, Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc
hiểu văn bản
GV gọi HS đọc văn
bản
Căn cứ vào SGK,
em hãy nêu bố cục
của bài cáo?
Để tiến hành cuộc
khởi nghĩa Lam
Sơn, LL và NT đã
dựa vào cơ sở nào?
2, HS đọc hiểu văn bản.
HS đọc văn bản
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
II, Đọc hiểu văn bản.
1, Đọc.
2, Bố cục.
3, Phân tích.
a, Luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
a1, LL và NT lấy tư tưởng nhân nghĩa làm
cơ sở lí luận cho cuộc kháng chiến
- Nhân có nghĩa là lòng thương người, nghĩa là lẽ phải Nhân nghĩa có nghĩa là thương người mà làm theo điều phải
- Việc đấu tranh chống giặc là việc làm nhân nghĩa
- Mục đích của việc làm nhân nghĩa: + Để đời sống nhân dân được yên ổn
+ Để trừng phạt kẻ có tội, kẻ bạo ngược
Trang 4Khi khẳng định
quyền bình đẵng
giữa các dân tộc,
niềm tự hào dân tộc
của tác giả thể hiện
của chi tiết nào?
Lí lẽ giặc Minh đưa
ra để đưa quân sang
nước ta là gì? lí lẽ
đó có đúng với thực
tế hay không?
Em hãy nêu những
tội ác mà giặc Minh
gây ra khi cai trị đất
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
a2, Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- NT khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẵng vì mỗi dân tộc có:
+ Nền văn hiến riêng
+ Có phong tục tập quán
+ Có các triều đại làm chủ
+ Có anh hùng hào kiệt
Các dân tộc có quyền lợi như nhau, bình đẵng với nhau Lời văn là lời khẳng định quyền độc lập, quyền tự chủ của dân tộc Câu văn sóng đôi thể hiện được niềm tự hào dân tộc
Những lí lẽ đó đã trở thành chân lí
b, Kể tội ác của giặc Minh.
- Giặc Minh xâm lược nước ta, cai trị đất nước ta gây ra bao tội ác
+ Lừa dối nhân dân ta
+ Tàn sát dã man những người vô tội + Bóc lột nhân dân ta bằng chính sách thuế khoá nặng nề
Trang 5nước ta?
Chi tiết nào trong
văn bản giúp người
đọc hình dung được
chân dung vị chủ
tướng Lê Lợi?
Em hãy nêu những
khó khăn của nghĩa
quân trong buổi đầu
khởi nghĩa?
trả lời
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
+ Bắt phu phen, phục dịch
+Vơ véc tài sản
+ Hủy hoại nền văn hóa Đại Việt
Tội ác của giặc chồng chất, man rợ Lời văn thể hiện được thái độ căm phẫn, tức giận Hành động của giặc là phi nghĩa, cần phải diệt trừ
c, Kể lại cuộc khởi nghĩa chống quân
Minh.
Từ thực tế, tác giả bài cáo khẳng định cuộc kháng chiến chống quân Minh là việc làm nhân nghĩa
c1, Hình ảnh vị chủ tướng Lê Lợi
- “Ta đây” là lời Lê Lợi tự xưng, lời thơ thể hiện được sự oai hùng của vị thủ lĩnh
- Nhà vua có lòng căm thù giặc sâu sắc Đây là tâm trạng của một người yêu nước
c2, Buổi đầu gian khổ:
- Những khó khăn, gian khổ của buổi đầu cuộc khởi nghĩa:
+ Binh lực yếu
+ Có khi lương cạn
Trang 6Em hãy nêu kế sách
chống giặc của ban
lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn?
Em hãy lược thuật
lại những chiến
thắng của nghĩa
quân Lam Sơn?
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
+ Nhân tài ít
Đó là những khó khăn ban đầu của nghĩa quân
- Kế sách chống giặc của ban chỉ huy cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ Lấy nhân nghĩa làm gốc, lấy trí dũng làm cành
+ Đánh vào lòng người: “Mưu phạt tâm công”, đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh
vũ trang
+ Thực hiện chiến tranh du kích
Đó là những kế sách hợp lí, phù hợp với tình hình đất nước lúc bấy giờ Nhân dân ta
có tinh thần đoàn kết Chính tinh thần đoàn kết
đã mang lại sức mạnh to lớn
c3, Lược thuật những chiến thắng
Khí thế của ta Sự thất bại của giặc
+ Sấm vang, chớp giật + Máu chảy thành sông
+ Trúc chẻ, tro bay + Tanh trôi vạn dặm + Thừa thắng ruỗi dài + Phải bêu đầu + Đất cũ thu về + Đành bỏ mạng
Trang 7Để diễn tả các trận
đánh, tác giả dùng
đã dùng những biện
pháp nghệ thuật
nào?
Em có nhận xét gì
về giọng điệu của
đoạn văn này?
HS suy nghĩ trả lời
+ Hăng lại càng hăng + Bó tay đợi bại vong
+ Mưa phạt tâm công + Trí cùng lực kiệt + Đánh một trận + Sạch không kình ngạc
+ Đánh hai trận + Tan tác chim muôn
Chiến công nối tiếp chiến công Lời văn diễn đạt rõ diễn biến từng trận đánh:
+ Các trận đánh mở màn: Bồ Đằng, Trà Lân
+ Các trận đánh giai đoạn giữa: Tây Kinh, Ninh Kiều, Tốt Động, Đông Đô
+ Các trận đánh cuối: Chi Lăng, Mã Yên
- Khi chiến thắng, nghĩa quân Lam Sơn vẫn giương cao ngọn cờ nhân nghĩa:
+ Để dân nghỉ sức
+ Mở đường hiếu sinh
Nghệ thuật: Để diễn tả các trận đánh, NT đã
dùng các biện pháp nghệ thuật
+ Ngôn ngữ: dùng các động từ mạnh, các tính từ chỉ mức độ tối đa
+ Câu văn dài ngắn, biến hoá, linh hoạt
Trang 8HS suy nghĩ trả lời
+ Nhịp thơ dồn dập, thể hiện được niềm vui, niềm tự hào của tác giả
d, Lời tuyên bố độc lập.
- Khẳng định dứt khoát, mạnh mẽ giang sơn từ đây độc lập, thái bình
- Biết ơn công đức của tổ tông
- Tuyên bố rộng rãi cho nhân dân biết nền độc lập của dân tộc
3, Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS tổng
kết
GV gợi ý để HS
tổng kết bài học
3, HS tổng kết.
Dựa vào kiến thức đã học,
HS tổng kết bài học
III, Tổng kết.
1, Nội dung.
- Bài cáo tổng kết mười năm cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi Tuyên bố khai sinh nhà nước Đại Việt
2, Nghệ thuật.
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí, lời lẽ hùng hồn, tác phẩm xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn
5, Củng cố.
6, Dặn dò.
7, Rút kinh nghiệm, bổ sung.