Một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất chất lượng nguồnlực là phải đổi mới phương pháp dạy họcvới mục đích tạo nên những con người có nền tảng kiến thức toàn diện, biết kết hợp
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ DẠY - HỌC TÍCH HỢP BÀI “ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ” (NGUYỄN TRÃI) -
NGỮ VĂN 10
Người thực hiện: Phạm Thị Ngọc Diệp
Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ văn
THANH HÓA NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 1 Cơ sở lí luận 2
1.1 Khái niệm Dạy học tích hợp 2
1.2 Các loại hình tích hợp 2
1.3 Ưu điểm của dạy học tích hợp 3
1.4 Phương pháp dạy học tích hợp trong môn văn 4
2 Thực trạng vấn đề 4
3 Các biện pháp tiến hành 5
4 Hiệu quả của sáng kiến 16
PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 17
2 Kiến nghị 17
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng đào tạo là một nhu cầu bức thiết của xã hội ngày nayđối với các cơ sở giáo dục, là sự sống còn có tác động mạnh mẽ đến chất lượngnguồn nhân lực cho sự phát triển xã hội Trong rất nhiều các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo thì giải pháp đổi mới phương pháp dạy học đượcxem là khâu vô cùng quan trọng hiện nay
Phát triển nguồn lực có chất lượng cao đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục Một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất chất lượng nguồnlực là phải đổi mới phương pháp dạy họcvới mục đích tạo nên những con người
có nền tảng kiến thức toàn diện, biết kết hợp các kĩ năng để giải quyết tốt cácvấn đề trong cuộc sống Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ phương pháp dạyhọc và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triểnnăng lực của học sinh trên tinh thần Nghị quyết 29 – NQ/ TƯ về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mớichương trình, SGK giáo dục phổ thông, Bộ GD - ĐTtiếp tục chỉ đạo các cơ sởgiáo dục tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵnsàng đáp ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theohướng “tích hợp, liên môn” là một trong những vấn đề cần được quan tâm Việcdạy - học môn Ngữ văn cũng nằm trong xu thế chung đó
Tác phẩm văn chương được đưa vào chương trình THPT bao gồm nhiềuthể loại, ở nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau gắn với từng chặng đường lịch sử
của dân tộc Qua một số tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 10 như Phú sông
Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Đại cáo bình Ngô ( Nguyễn Trãi ) học sinh
không chỉ được tiếp thu những kiến thức về thể loại, mà còn qua đó thấy đượctruyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, những trận đánh, những địa danh,những vị anh hùng đã đi vào lịch sử như một niềm tự hào của dân tộc ta
Tuy nhiên, thực tế hiện nay học sinh không còn yêu thích môn văn, cáchtiếp cận, học tập môn văn còn thụ động Đặc biệt với các tác phẩm văn học cókhoảng thời gian lịch sử cách xa như văn học trung đại, học sinh không có hứng
thú học tập Ngay cả với một tác phẩm được coi là “ Áng thiên cổ hùng văn”, là
bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc như Đại cáo bình Ngô ( Nguyễn
Trãi) trong chương trình Ngữ văn 10, học sinh cũng khá thờ ơ, ngại học
Do đó, để giúp học sinh có hứng thú học tập, tiếp cận đúng các tác phẩmvăn học trung đại, giáo viên phải cung cấp, rèn luyện, tạo cho các em thói quenhọc đa chiều, tích hợp liên môn để giải quyết tốt vấn đề
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong quá trình thực hiện chươngtrình Ngữ văn lớp 10, tôi thấy tính ưu việt của phương pháp dạy học tích hợpcác kiến thức liên môn hơn hẳn những phương pháp trước đây được vận dụng.Tính ưu việt của phương pháp thể hiện rõ qua thái độ, niềm say mê, kết quả tiếpnhận của học sinh trong từng bài học Tiếp nối vấn đề đó, tôi mạnh dạn thực
hiện đề tài “Vận dụng kiến thức liên môn để dạy học tích hợp bài " Đại cáo bình Ngô” (Nguyễn Trãi) - Ngữ Văn 10”.
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Khắc phục những hạn chế, khó khăn khi giảng dạy các tác phẩm văn học
trung đại Đề xuất một phương pháp hướng dẫn học sinh tiếp cận văn bảnĐại cáo bìnhNgôcủa Nguyễn Trãi, giúp học sinh hứng thú học tập và nâng cao hiệu
quả giờ học
3 Đối tượng nghiên cứu
- Tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi trong chương trình Ngữ
văn 10
- Tôi tiến hành dạy văn bản ở hai lớp: 10D, 10K năm học 2019 - 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp thực nghiệm, thống kê, so sánh: với phương pháp này tôi cóthể phân loại, đối chiếu kết quả nghiên cứu
- Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tàiliệu, thăm dò ý kiến học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp
PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Khái niệm Dạy học tích hợp
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các
yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua
đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng
dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,… thuộc nhiều lĩnhvực (môn học/HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập.[1;19]Dạy học tích hợp, liên môn xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy họcphát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụngkiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn Khi giải quyết một vấn đề trongthực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiếnthức tổng hợp, liên quan đến n hiều môn học Vì vậy, dạy học cần phải tăngcường theo hướng tích hợp, liên môn
Dạy học tích hợp có thể chia thành hai mức độ:
- Mức độ tích hợp thấp: lồng ghép những nội dung gd có liên quan vào quá
trình dạy học một môn học
- Mức độ tích hợp cao: xử lí các nội dung KT trong mối liên quan với nhau,
bảo đảm cho HS vận dụng tổng hợp các KT để giải quyết các vấn đề trong HT,trong cuộc sống, đồng thời tránh việc HS phải học lại nhiều lần cùng một nộidung KT ở các môn học khác nhau
Trang 5nghĩa bản chất, khi mà chúng giúp giải quyết tương đối trọn vẹn một lớp các vấn
đề có liên quan tới nhau.[3;8]
- Tích hợp kết hợp/ Lồng ghép:
Nội dung gắn với thực tiễn được kết hợp đưa vào chương trình đã sẵn cócủa một môn học nào đó Ở đây, các môn học vẫn dược học một cách riêng rẽnhưng giáo viên có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mìnhđảm nhận với nội dung các môn học khác [3;9]
- Vận dụng kiến thức liên môn (chủ đề hội tụ)
Dạy học tích hợp mức độ liên môn tạo ra kết nối giữa các môn học Trongdạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoay quanh một chủ đề, một vấn
đề mà ở đó học sinh vận dụng một cách rõ ràng những kiến thức, kĩ năng củanhiều môn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó [3;12]
- Tích hợp hòa trộn
Đây là cách tiếp cận ở cấp độ xây dựng chương trình.Trong dạng thức này,việc học các kiến thức mới thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau được hòatrộn nhuần nhuyễn với nhau trong một môn học mới Ranh giới giữa các kiếnthức từng khoa học không còn tách bạch.[3;13]
1.3 Ưu điểm của dạy học tích hợp
- Ưu điểm với học sinh
Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động,hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tậpcho học sinh.Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vậndụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớkiến thức một cách máy móc
Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinhkhông phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khácnhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quátcũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn
- Ưu điểm với giáo viên
Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểusâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ
là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:
Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thườngxuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã
có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó
Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáoviên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, địnhhướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học
Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong
sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên có tác dụng bồi dưỡng, nâng caokiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáoviên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thứcliên môn, tích hợp Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học tíchhợp, liên môn ngay trong quá trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm
Trang 61.4 Phương pháp dạy học tích hợp trong môn văn
Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn trong học văn nói chung, phầnvăn học trung đại nói riêng sẽ mang lại một cách tiếp cận đa chiều, đa kênh đểhọc sinh bước vào tác phẩm một cách hiệu quả nhất Bởi vì tác phẩm văn họcnào cũng phản ánh một giai đoạn lịch sử , một vùng đất, một chiều sâu văn hóacủa dân tộc trong Văn có Sử, trong Văn có Địa, trong Văn có văn hóa, có âmnhạc, hội họa, có tư tưởng thẩm mỹ Do đó, tích hợp kiến thức liên môn trong
giảng dạy các tác phẩm văn học trung đại nói chung, Đại cáobình Ngô (Nguyễn
Trãi) nói riêng không còn là vấn đề đơn thuần nữa mà nó trở thành nhiệm vụ củamỗi một giáo viên dạy ngữ văn hiện nay
2 Thực trạng vấn đề
Văn học trung đại có một quá trình phát triển phong phú và kéo dài suốt 10thế kỷ (từ thế kỉ X- XIX ) và đã đạt được những thành tựu to lớn Trong sáchgiáo khoa Ngữ văn 10, tác phẩm trung đại chiếm một số lượng không nhỏ Việcdạy cho hay, hiểu cho đúng những tác phẩm này vẫn là một thách thức và làmục tiêu phấn đấu của mỗi giáo viên và học sinh
Qua thực tế quá trình dạy học văn học trung đại nói chung, tác phẩmĐại cáo bìnhNgôcủa Nguyễn Trãi nói riêng tại trường THPT Ba Đình, tôi nhận thấy
một số khó khăn sau:
- Về phía học sinh:
Thứ nhất là văn học trung đại nói chung và Đại cáo bình Ngô nói riêng
được viết theo hệ thống thi pháp cũ, dùng nhiều điển tích, điển cố, mang tínhước lệ, tượng trưng, có nhiều từ ngữ cổ hiện nay ít sử dụng do đó học sinh khóthuộc, khó nhớ, thậm chí khó hiểu, trở thành rào cản để cảm nhận đầy đủ các lớpnội dung, ý nghĩa cũng như vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm
Thứ hai: nhiều tác phẩm văn học trung đại, trong đó có Đại cáo bìnhNgô
là một văn bản “hành chức” được sáng tác theo các thể loại mang tính chức năngnhư: chiếu, cáo, biểu…nên ít gây hứng thú cho học sinh ngày nay
Thứ ba: những tác phẩm văn học thời kì này đã trở nên cũ kĩ và xa lạ vớitâm lí tiếp nhận của học sinh ngày nay
Thứ tư: ra đời trong thời kì Văn- Sử- Triết bất phân, văn học trung đại ViệtNam luôn có sự trung hòa của các yếu tố nghệ thuật, tư tưởng, văn hóa, phongtục tập quán, địa lý, lịch sử… nhiều học sinh chưa có thói quen tìm kiếm tư liệuđể bổ sung kiến thức liên quan của môn học
- Về phía giáo viên:
Trên thực tế, việc giảng dạy các tác phẩm văn học trung đại ở trường THPTgặp không ít khó khăn, phần lớn giáo viên rất ngại giảng dạy giai đoạn văn học
này nói chung và tác phẩm Đại cáo bình Ngô nói riêng Việc rút ngắn khoảng
cách thẩm mĩ để học sinh dễ dàng tiếp nhận là điều không hề đơn giản bởi vốnkiến thức, hiểu biết về văn hóa, văn học thời trung đại hạn chế Tác phẩm dài,khô khan Do đó, dẫn đến tình trạng không ít giáo viên đã hiện đại hóa tác phẩm,giảng dạy văn học trung đại cũng như giảng dạy văn học hiện đại
- Giáo viên còn lúng túng khi đưa ra hệ thống câu hỏi khai thác cũng nhưphương pháp triển khai bài học
Trang 7- Vẫn còn hiện tượng giáo viên thiếu nhiệt tình trong quá trình tìm tòi, sưutầm những kiến thức liên quan bổ sung cho nội dung bài dạy dẫn đến khả năngtích hợp còn hạn chế.
Bảng điều tra mức độ hứng thú học tập của học sinh trong tiết dạy ở lớp10D, khi giáo viên chưa dạy tích hợp liên môn
Chính vì những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thựchiện, hy vọng sẽ góp phần cùng với đồng nghiệp làm tăng dần chất lượng dạy vàhọc văn, từ đó sẽ gây được hứng thú với giáo viên và học sinh
3 Các biện pháp tiến hành
A GIỚI THIỆU CHUNG
Đại cáo bình Ngôlà tác phẩm thuộc thể văn chính luận Bên cạnh những
đặc trưng có tính phổ quát của thể loại như tính lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xácthực, sự uyên bác của người viết, giọng điệu hùng hồn; kết hợp hài hòa vẻ đẹptrí tuệ và vẻ đẹp tình cảm, cảm xúc; tác phẩm còn mang tính chất văn - sử - triếtbất phân Tính chất nguyên hợp này làm nên giá trị độc đáo của thể loại Do đó,trong quá trình hướng dẫn học sinh đọc- hiểu, giáo viên phải nắm vững hệ thốngtri thức thể loại và phương pháp tích hợp cũng như tri thức văn hóa để người dạythực sự làm chủ đối tượng Trên cơ sở đó tổ chức cho học sinh chủ động, tíchcực khai thác bài học một cách có hiệu quả
Khi dạy tác phẩm này tôi sẽ tích hợp các kiến thức có liên quan như sau:
* Tích hợp môn Lịch sử
Vận dụng tích hợp 2 bài:
- Bài 19 “Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV”, mục III: Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn” (SGK Lịch sử 10 – NXB Giáo dục)
- Bài 28 – Tiết 36 “Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến” (SGK Lịch sử 10 – NXB Giáo dục)
để hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, những diễnbiến, sự kiện trong quá trình khởi nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn được tác giảtái hiện trong văn bản Rèn kĩ năng phân tích, liên hệ giữa các phong trào chốnggiặc ngoại xâm ở các giai đoạn; biết lí giải nguyên nhân, kết quả của các phongtrào chống giặc ngoại xâm thời phong kiến ở nước ta
* Tích hợp môn Giáo dục công dân
Tích hợp Bài 14 “Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
(SGK, Giáo dục công dân 10 – NXB Giáo d ục), giúp học sinh cảm nhận rõ hơn
tư tưởng và giá trị của tác phẩm Từ đó học sinh rút ra được bài học liên hệ vớitrách nhiệm của bản thân đối với đất nước: Yêu quý, tự hào về quê hương, đấtnước; Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ quê hương đất nước
* Tích hợp môn Giáo dục quốc phòng – An ninh
Tích hợp Bài 1:“Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam”
Giúp học sinh hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc, tài thao lược và nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta.Biếtvận dụng linh hoạt các sách lược, chiến lược, nghệ thuật quân sự trong việc ứng
Trang 8phó với kẻ thù ngoại xâm trong những hoàn cảnh cụ thể phù hợp với khả năngcủa bản thân.
* Tích hợp môn Địa lí
Tích hợp Bài 3: “Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống” (SGK, Địa lí
10, NXB Giáo dục), giúp học sinh hiểu được vai trò của bản đồ trong học tập vàđời sống và cách sử dụng bản đồ có hiệu quả
* Phương pháp dạy học
- Dạy học theo chủ đề.
- Thảo luận nhóm, phát vấn
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: SGK, SGV, các tài liệu tham khảo, tranh, ảnh minh họa, bản đồ
- Học sinh soạn bài theo câu hỏi SGK
+ Kiểm tra bài cũ
+ Bước đầu giúp
HS hình dung về
nội dung của bài
Đại cáo bình Ngô
tiêu biểu trong
khởi nghĩa Lam
đề cập tới nhân vậtnào?
-GV chiếu hình ảnh
chân dung Lê Lợi,đặt câu hỏi: Đây làai?
HS trả lời
- Giáo viên chiếulược đồ trận TốtĐộng – Chúc Động(không cóc chúthích) đặt câu hỏi:
Lược đồ trên táihiện trận đánh nàocủa nhân dân ta Cócác phương án:
A Trận Tốt Động –Chúc Động
Trang 9-Nhóm 1: tìm hiểuhoàn cảnh ra đời củatác phẩm
+ Đại diện nhóm 1trình bày
+ Các HS khác lắngnghe, bổ sung, nhậnxét phần chuẩn bị vàtrình bày của bạn
- GV chốt lại kiếnthức trọng tâm
Tích hợp Lịch sử:
GV nhắc lại kiếnthức lịch sử lớp 7
-Nhóm 2: Nêu kháiniệm, đặc trưng cơbản của thể loại cáo+ Đại diện nhóm 2trình bày
+ Các HS khác lắngnghe, bổ sung, nhậnxét phần chuẩn bị vàtrình bày của bạn
- GV chốt lại kiếnthức trọng tâm
-Nhóm 3: Xác định
bố cục của văn bản
“Đại cáo bình Ngô”
- Nhóm 4: Giảithích nhan đề củatác phẩm Nêu ýnghĩa của nhan đề
+ Đại diện nhóm 4trình bày
cố thủ trong thành Đông Quan phải xinhàng, cuộc kháng chiến chống giặcMinh hoàn toàn thắng lợi
Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế,lập ra triều đình Hậu Lê, sai NguyễnTrãi viết Bình Ngô đại cáo để bố cáocho toàn dân được biết chiến thắng vĩđại của quân dân trong 10 năm chiếnđấu gian khổ, từ nay nước Việt đãgiành lại được nền độc lập, non sôngtrở lại thái bình
2 Thể loại cáo:
- Khái niệm:là thể văn nghị luận có từ
thời cổ ở Trung Quốc, thường đượcvua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trìnhbày một chủ trương, một sự nghiệp,tuyên ngôn một sự kiện để mọi ngườicùng biết
- Ý nghĩa của nhan đề:
Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên
Trang 10tưởng: giúp HS
hiểu được nội
dung, tư tưởng
nhân nghĩa của tác
-GV chốt lại kiếnthức trọng tâm
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tư tưởng nhân nghĩa,luận đề chính nghĩa của bài cáo.
- HS: đọc phần 1 bàiĐại cáo bình Ngô
- GV: Em hiểu thếnào là tư tưởng nhânnghĩa? Tư tưởngnhân nghĩa thể hiệnnhư thế nào tronghai câu đầu của bàicáo?
- GV: Trong đoạn 1,luận đề chính nghĩađược thể hiện quaviệc khẳng địnhchân lí về sự tồn tạiđộc lập, có chủquyền của dân tộcĐại Việt Tác giảdựa vào những yếu
tố nào để khẳngđịnh điều đó?
- HS trả lời
GV: Hãy so sánh
giặc Ngô
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nêu cao luận đề chính nghĩa
a Tư tưởng nhân nghĩa
- Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa: + Theo quan niệm của đạo Nho: nhânnghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữangười với người trên cơ sở tình thương
+ Điều cốt lõi, trọng tâm nhất của
nhân nghĩa là yên dân: đem lại cuộc
sống bình yên, thái bình cho dân;khiến cho nhân dân yên tâm mà sinhsống
+ Nhiệm vụ trước hết của quân điếu
phạt là lo trừ bạo: chống lại cường
quyền, bạo ngược để yên dân
-> Đây là tư tưởng mới mẻ với quan
điểm lấy dân làm gốc.
Đây cũng là cơ sở để bóc trần luậnđiệu xảo trá của giặc Minh (chiêu bài
“phù Trần diệt Hồ” của chúng)
Khẳng định lập trường chính nghĩacủa ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thùxâm lược
b Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ
quyền của nước Đại Việt:
- Có tên nước riêng : Đại Việt
- Cương vực lãnh thổ riêng: núi sông
bờ cõi đã chia.
- Nền văn hiến lâu đời: vốn xưng nền
văn hiến đã lâu.
- Phong tục, tập quán riêng: phong tục
Bắc Nam cũng khác.
- Lịch sử riêng, chế độ riêng: tác giảliệt kê các triều đại của nước ta sánhngang với các triều đại phương Bắc;dùng chữ «đế » thể hiện ý thức về sựbình đẳng, ngang hàng của các vị vuanước ta với các vua phương Bắc
- Hào kiệt: đời nào cũng có
Trang 11Âm mưu và tội
ác của giặc Minh
- GV phát phiếu họctập cho HS (04phiếu tương ứng với
04 nhóm):
- GV: Nguyễn Trãi
đã tố cáo những tội
ác nào của giặcMinh? Tác giả đứngtrên những lậptrường nào để tố cáotội ác của giặcMinh?
-Nhóm 1 trình bày
- GV: Hãy nhận xét
về nghệ thuật viếtcáo trạng của tácgiả? (Tác giả sửdụng những biệnpháp nghệ thuậtnào? Hiệu quả củacách viết đó ra sao?)
- Nhóm 2 trình bày
- Hình ảnh nhân dân
ta được gợi lên nhưthế nào?
=> Ý thức độc lập dân tộc của NguyễnTrãi phát triển toàn diện và sâu sắchơn so với quan niệm của Lí ThườngKiệt
2 Bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc Minh.
- Vạch trần âm mưu xâm lược xảo
quyệt của giặc Minh: Chữ “nhân”,
“thừa cơ” : vạch rõ luận điệu giả nhân
giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ
thù Chúng lấy cớ “phù Trần diệt
Hồ”, lợi dụng tình hình rối ren của nhà
Hồ để cướp nước ta
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường
dân tộc.
- Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị
vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻthù:
+ Tàn sát người vô tội - “Nướng dân
đen tai vạ”-> Đây là hai đối tượng
đáng thương, vô tội mà chúng tàn sát
dã man, tội ác của chúng như thờitrung cổ
+ Chia rẽ tinh thần đoàn kết của nhân
dân: “Dối trời… hai mươi năm”
- Nghệ thuật viết cáo trạng:
+ Dùng hình tượng để diễn tả tội áccủa kẻ thù: “Nướng dân đen tai vạ”.+ Đối lập: Nhân dân >< Kẻ thù:
* Hình ảnh của nhân dân ta: tộinghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêulinh, bị dồn đuổi đến con đường cùng
*Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân
tính như những tên ác quỷ “thằng há
Trang 12-Mục tiêu, ý
tưởng:
+ Giúp HS tái
hiện cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn, tô
- GV: Hình tượng
Lê Lợi được khắchọa như thế nào (tìmcác chi tiết)?
- HS trả lời
miệng, đứa nhe răng”, hành động của
chúng man rợ “nướng dân đen”, “vùi
con đỏ”.
+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam
Sơn ko ghi hết tội/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”
Lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn, nướcĐông Hải) để nhấn mạnh cái vô hạn(tội ác, sự nhơ bẩn của kẻ thù)
+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào chịu
+ Chứng cứ đầy sức thuyết phục
=> Bản cáo trạng đanh thép về tội áccủa giặc được xây dựng trên tư tưởngnhân nghĩa và lập trường dân tộc Lốiviết giàu hình ảnh, cảm xúc, thuyếtphục đã thôi thúc lòng căm thù giặcmãnh liệt cho người nghe
3 Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của nghĩa quân Lam Sơn.
a Hình ảnh Lê Lợi
- Cách xưng hô: “ta” khiêm nhường
- Nguồn gốc xuất thân: chốn hoang dã
nương mình xuất thân bình thường
là người anh hùng áo vải
- Có một nội tâm vận động dữ dội(diễn tả qua hàng loạt các từ miêu tảtâm lí, sự biến động nội tâm con
người: ngẫm, căm, đau lòng nhức óc,
nếm mật nằm gai, quên ăn vì giận, đắn đo, trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, đăm đăm, cầu hiền, chăm chăm).
Lòng căm thù giặc sâu sắc
Ý chí, hoài bão cao cả: ngày đêmvượt gian khó, cầu được nhiều ngườihiền giúp để hoàn thành sự nghiệp cứunước
Tinh thông binh lược
=> Hình tượng Lê Lợi có ý thức trách