+ Tổng kết lại quá trình kháng chiến + Tuyên cáo thành lập triều đại mới... - Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và chiến thắng - Đoạn 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự ng
Trang 1TRÒ CHƠI
BÍ MẬT ĐẰNG SAU Ô SỐ
Trang 4Toµn c¶nh khu §Òn thê NguyÔn Trãi t¹i C«n
S¬n
Trang 5NGUYỄN TRÃI
Phần 2: TÁC PHẨM
Trang 7Ý nghĩa nhan đề:
- “Đại cáo”: Bài cáo lớn, mang tính chất quốc gia trọng đại
- “Ngô”: chỉ giặc Minh, gợi lên sự khinh bỉ và lòng căm thù
+ Tổng kết lại quá trình kháng chiến + Tuyên cáo thành lập triều đại mới
Trang 8Bố cục:
- Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
- Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
- Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và chiến thắng
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
“Cáo”
Thể văn chính luận, dùng để trình bày một chủ trương, sự nghiệp,
tuyên ngôn một sự kiện
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu
Tính hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ
Trang 9a Tư tưởng nhân nghĩa:
- Nhân nghĩa: + Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
(tư tưởng tiến bộ: nhân nghĩa = yêu nước, chống xâm lược)
1 Phần 1: luận đề chính nghĩa
Trang 10- Những phương diện xác lập chủ quyền dân tộc:
+ nền văn hiến lâu đời, + cương vực, lãnh thổ + phong tục tập quán + lịch sử riêng, chế độ riêng + nhân tài: “hào kiệt đời nào cũng có”.
b Chân lí độc lập:
- Cơ sở từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có.
Trang 112 Tội ác của giặc Minh
Trang 12Tội ác của giặc Minh
Trang 13- Nghệ thuật phóng đại:
Trúc Nam Sơn không ghi hết tội;
Nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
- Câu hỏi tu từ: Lẽ nào…? => tội ác dã man của giặc.
- Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
Lời văn đanh thép, thống thiết, vừa uất ức, căm hận trào
sôi, vừa cảm thương tha thiết, nghẹn ngào
Trang 143 Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và chiến thắng của ta:
Trang 15Quân ta Giặc
+ thây chất đầy nội
…
+ sấm vang chớp giật + Liễu Thăng thất thế
+ trúc chẻ tro bay + Lương Minh bại trận
Trang 16- Nguyên nhân chiến thắng: Thiên thời - địa lợi - nhân hòa
- Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa
- Tinh thần đoàn kết của quân và dân ta: “Nhân dân … phụ tử”
- Đường lối chiến lược phù hợp (vạch chiến lược kháng chiến
trường kì, dựa vào sức dân, chiến thuật du kích, trọng mưu cơ hơn binh lực) “Thế trận … địch nhiều”
- Người lãnh đạo tài tình, sáng suốt
=> Cuộc kháng chiến vượt qua khó khăn, thử thách đi đến
thành công
Trang 174 Phần 4:
Xã tắc từ đây vững bền Giang sơn từ đây đổi mới
- Qui luật: Bĩ cực thái lai triết học phương Đông
Lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập, khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước.
Trang 18TỔNG KẾT:
- BNĐC là bản tuyên ngôn độc lập và là áng “thiên cổ hùng văn”,
có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
3
Chủ đề:
Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo của nghĩa quân trong cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
Trang 20Ải Chi Lăng
Trang 21Chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979
Trang 23Đại cáo bình Ngô
Là áng Thiên cổ hùng văn trong lịch sử, tổng kết cuộc kháng chiến mười năm Chúng ta đứng trên lập trường nhân nghĩa để chống giặc Minh, vì thế, cuộc chiến ấy tuy trường kì, đầy hi sinh gian khổ nhưng đã đi đến thắng lợi vẻ vang; Bài cáo còn là lời tuyên bố nước nhà độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc