ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN -Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi bao gồm các mối quan hệ: +Quan hệ người với người; +Quan hệ dân tộc với dân tộc.. • Nếu Nho giáo, nhân nghĩa là người với người thì nhân
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
-Ý nghĩa của bài “Hịch tướng sĩ” (Trần Quốc Tuấn)?
- Hình thức nghệ thuật của bài
“Hịch tướng sĩ”?
Trang 2NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trang 3I TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả:
Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai,quê Hà Tây, l à nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới (1980).
Trang 4+Thể loại:
Cáo
C áo là thể văn nghị luận
(chính luận) trung đại,
của Bình Ngô đại cáo.
+Phần đầu: Nêu luận đề chính
nghĩa.
+Phần 2: Lập bảng cáo trạng
tội ác của giặc Minh.
+Phần 3: Phản ánh quá trình
cuộc khởi ngh ĩa
Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi.
+Phần cuối: Lời tuyên bố kết
thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở ra một kỉ nguyên mới, đồng thời
Trang 5II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
-Cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là
gì? Cụ thể của nó là gì?
+“Yên dân” là làm cho dân
được an hưởng thái bình,
hạnh phúc Muốn yên dân
thì phải trừ diệt mọi thế lực
tàn bạo.
1.Nội dung
a Nguyên lí nhân nghĩa
(2 câu đầu) -Cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi:
“Yên dân”, “trừ bạo”.
Trang 6
-Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn
Trãi viết “Bình Ngô đại cáo” thì
người dân mà tác giả nói tới là ai?
Kẻ bạo ngược là ai?
+Dân Đại Việt đang bị xâm lược; giặc Minh cướp nước.
Trang 7II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
-Theo em, nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi nói ở đây được đặt trong mối quan hệ nào? Điểm mới (nội dung mới) về nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với tư tưởng của Nho giáo là gì?
A.Quan hệ người với người.
B.Quan hệ dân tộc với dân tộc.
C.Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược.
Trang 8
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
-Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi bao gồm các
mối quan hệ:
+Quan hệ người với người;
+Quan hệ dân tộc với dân tộc.
+Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược.
• Nếu Nho giáo, nhân nghĩa là người với người thì nhân nghĩa của Nguyễn Trãi bao gồm cả mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc.
Trang 9II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
b.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
-Để khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào
những yếu tố nào?
Trang 102.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
-Nền văn hiến lâu đời;
-Cương vực lãnh thổ;
-Phong tục tập quán;
-Truyền thống lịch sử;
-Chế độ, chủ quyền riêng.
Trang 12Cho các yếu tố sau:
(1).Văn hiến; (2).Lãnh thổ; (3).Chủ quyền;
(4).Phong tục tập quán; (5).Truyền thống lịch sử.
Hãy điền vào chỗ trống:
A “Nam quốc sơn hà”:
B “Bình Ngô đại cáo”:
A “Nam quốc sơn hà”: 2, 3
B “Bình Ngô đại cáo”:1, 2, 3, 4, 5
Trang 13*Nhận xét:
-Yếu tố mới ở Nguyễn Trãi: 1,4, 5.
-Ý thức dân tộc là sự tiếp nối và phát triển ở bài “Nam
quốc sơn hà”.
Trang 14-> Ý thức dân tộc là sự tiếp nối và phát triển ở bài
“Nam quốc sơn hà”.
Trang 15-Theo em, tại sao cả Lí Thường
Kiệt(?) và Nguyễn Trãi đều dùng “đế” để nói về độc lập dân tộc và chủ quyền mà không dùng “vương” ?
+ “Nam quốc sơn hà nam đế cư”
(C ác em tranh luận với nhau)
Trang 16
->+ “Đế” là vua thiên tử, duy
nhất, toàn quyền, không phụ
thuộc.
+ “Vương” là vua chư hầu, có nhiều vua và phụ thuộc vào
“đế”.
Trang 17-? Qua đó, các tác giả
khẳng định điều gì?
+ “Mỗi bên xưng đế một phương”: Niềm tự hào dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ; khẳng định Đại Việt có chủ
quyền ngang hàng với phương Bắc -> Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Trang 18c.Tác giả đưa ra những minh chứng đầy tính thuyết phục “chứng cớ còn ghi”
-Để làm sáng tỏ sức mạnh của nguyên l í nhân nghĩa, sức mạnh của chân l í độc lập, tác gi ả nêu ra những minh chứng (dẫn chứng) nào? Tác giả khẳng định điều gì?
Trang 19+(Đoạn cuối).
nghĩa, nhất định thất bại.
Trang 21-Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhị p nhàng (tạo sự cộng hưởng ngân vang, dồn dập, có sức l ay động lòng người ).
-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào
Trang 22-Liệt kê, so sánh, đối l ập.
Trang 233 Ý nghĩa văn bản
Các em thảo luận theo “khăn phủ bàn”
“Nước Đại Việt ta” thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập
Trang 24Chọn các nội dung sau để điền vào sơ đồ lập luận.
(2)
Lãnh thổ riêng
(5)
NGUYÊN LÍ NHÂN NGHĨA
CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
Văn hiến lâu đời
(9)
Yên dân (Bảo vệ đất nước
để yên dân)
(10)
Trang 25ĐIỀN VÀO SƠ ĐỒ LẬP LUẬN
Trang 26SƠ ĐỒ LẬP LUẬN
I NGUYÊN LÍ NHÂN NGHĨA
(6)
IV CHÂN LÍ
VỀ TỒN TẠI ĐỘC LẬP
CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT
(8)
X SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC MẠNH CỦA ĐỘC LẬP
(1)
VIII Lịch sử riêng
(7)
IX
Chế độ chủ quyền riêng
(5)
Trang 27CHÚC MỪNG ĐỘI
CÓ SỐ ĐIỂM CAO NHẤT
PHẦN THƯỞNG LÀ:
Trang 28CHÚC MỪNG ĐỘI
CÓ SỐ ĐIỂM CAO NHÌ
PHẦN THƯỞNG LÀ:
Trang 29CHÚC MỪNG ĐỘI
CÓ SỐ ĐIỂM CAO THỨ BA PHẦN THƯỞNG LÀ:
Trang 30Đọc lại diễn cảm đoạn văn.
Trang 31CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
HẠNH PHÚC!