Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng thương mại
Trang 1MỤC LỤC
DANH M C TỤ Ừ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH M C BỤ ẢNG BI U 3Ể CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ 5
1.1 Khái quát về hoạt động tín d ng cụ ủa Ngân hàng Thương mại 5
1.1.1 Khái ni m tín d ng ngân hàng 5ệ ụ 1.1.2 Phân lo i tín dạ ụng 5
1.2 Quy trình tín dụng cơ bản 6
1.3 Khái niệm v mô hình x p h ng tín d ng n i b 8ề ế ạ ụ ộ ộ 1.4 Nguyên t c xây d ng h ắ ự ệ thống x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ 8
1.5 Phương pháp xếp h ng tín d ng nạ ụ ội bộ 9
1.5.1 Đối với khách hàng cá nhân (th nhân) 9ể 1.5.2 Đối với khách hàng doanh nghi p 10ệ 1.5.2.1 Nhóm ch tiêu tài chính 10ỉ 1.5.2.2 Nhóm các ch tiêu phi tài chính 11ỉ 1.6 Mức độ áp dụng 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ SO SÁNH V I BIDV 14Ớ 2.1 Tổng quan v Ngân hàng Techcombank và BIDV 14ề 2.2 Khái quát về hoạt động cho vay c a Ngân hàng Techcombank và BIDV 14ủ 2.3 Nguyên t c x p h ng tín d ng n i b c a Ngân hàng Techcombank và BIDV.ắ ế ạ ụ ộ ộ ủ 18 2.4 Quy trình chấm điểm và x p h ng tín d ng n i b c a Ngân hàng ế ạ ụ ộ ộ ủ Techcombank 19
2.4.1 Quy trình chấm điểm của hệ thống x p h ng tín d ng n i b Ngân hàng ế ạ ụ ộ ộ Techcombank 19
2.4.1.1 Đối với khách hàng t ổ ch c.ứ 19
2.4.1.2 Đối với khách hàng cá nhân 26
2.4.2 Quy trình x p h ng cế ạ ủa hệ thống x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ Ngân 27
Trang 2hàng Techcombank 27
2.5 Quy trình chấm điểm và x p h ng tín d ng n i b Ngân hàng BIDV 29ế ạ ụ ộ ộ 2.5.1 Đối với khách hàng cá nhân 29
2.5.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp 37
2.6 Đánh giá về ệ ố h th ng x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ ủ c a Techcombank và 52
BIDV 52
2.6.1 Đánh giá tổng quan v h ề ệ thống x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ Ngân hàng Techcombank 52
2.6.1.1 Ưu điểm 52
2.6.1.2 Nhược điểm 53
2.6.2 Đánh giá tổng quan v hề ệ thống x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ Ngân hàng BIDV 54
2.6.2.1 Ưu điểm 54
2.6.2.2 Nhược điểm 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ C A NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 55Ủ 3.1 Nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào 55
3.2 Hoàn thi n hệ ệ thống các ch ỉ tiêu phân tích và đánh giá 56
3.2.1 Hoàn thi n hệ ệ thống các ch tiêu x p h ng tín d ng nỉ ế ạ ụ ội bộ đố ới khách hàng i v cá nhân 56
3.2.2 Hoàn thi n hệ ệ thống các ch tiêu x p h ng tín d ng nỉ ế ạ ụ ội bộ đố ới khách hàng i v doanh nghi p 57ệ 3.3 Nâng c p h ấ ệ thống xử lý thông tin 58
3.4 T p hu n cho cán b ngân hàng v hậ ấ ộ ề ệ thống x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ 58 3.5 Các gi i pháp khác 59ả
DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 60Ệ Ả
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính tại Techcombank 20Bảng 2.2 Tỷ trọng cho các chi tiêu phi tài chính t i Techcombank 22ạBảng 2.3 Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tại Techcombank 23Bảng 2.4 Mô hình x p h ng tín d ng n i bế ạ ụ ộ ộ tại ngân hàng Techcombank 24
Trang 4Bảng 2.5 Tiến trình thực hiện x p h ng tín d ng nế ạ ụ ội bộ ạ t i Techcombank 27
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân c a BIDV 29ủ Bảng 2.7 Hệ thống ký hi u XHTD cá nhân c a BIDV 33ệ ủ Bảng 2.8 Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV 34
Bảng 2.9 Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm b o c a BIDV 35ả ủ Bảng 2.10 Ma trận k t hế ợp giữa kết qu XHTD vả ới kết qu ả đánh giá tài sản đảm b o cả ủa BIDV 36
Bảng 2.11 Bảng xác định quy mô c a BIDV 37ủ Bảng 2.12 Các nhóm chỉ tiêu phi tài chính của BIDV 43
Bảng 2.13 Điểm có trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong chấm điểm xếp hạng tín d ng doanh nghi p cụ ệ ủa BIDV 44
Bảng 2.14 10 nhóm theo thang điểm Khách hàng của BIDV 45
Bảng 2.15 So sánh hệ thống XHTD n i b giộ ộ ữa 2 ngân hàng đối với KH cá nhân 47
Bảng 2.16 So sánh hệ thống XHTD n i b giộ ộ ữa 2 ngân hàng đối với KH t ổ chức 48
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại. 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Về mặt tài chính tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sở hữu vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
• Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời Thực chất của quan hệ tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không làm thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó
• Thứ hai,là tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn
về cả thời gian lẫn giá trị, bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi
• Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện đầu tiên mang tính quyết định để thiết lập quan hệ tín dụng Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp
gỡ giữa người đi vay và người cho vay ở điểm này là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng
1.1.2 Phân loại tín dụng
• Phân loại theo thời gian:
o Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn không quá 12 tháng
o Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
o Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng
• Phân loại theo tính chất của khoản vay:
o Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư tài sản tương đương đảm bảo
Trang 6o Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng
• Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay:
o Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
o Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, xây dựng nhà cửa, xe cộ
o Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng cho các đối tượng sinh viên, học sinh đóng tiền học hoặc đi du học
• Phân loại theo đối tượng trả nợ:
o Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
o Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ
là hai đối tượng khác nhau
• Căn cứ vào đối tượng tín dụng
o Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh doanh
o Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định
• Các hình thức phân loại khác: theo ngành kinh tế, khách hàng,
1.2 Quy trình tín dụng cơ bản
- Quy trình tín dụng (Credit Procedures) là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng Là căn cứ cho việc
Trang 7phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng, là cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
- Nội dung của quy trình tín dụng bao gồm:
• Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng: Nhân viên ngân hàng nghiên cứu thị trường, môi trường và tìm kiếm khách hàng, tìm hiểu nhu cầu vay vốn, giới thiệu chính sách tín dụng của ngân hàng cho khách hàng
• Rà soát kết quả thẩm định: Phân tích những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
• Phê duyệt đề xuất tín dụng: Thực hiện bởi hội đồng tín dụng hoặc trưởng phó phòng, trưởng phó chi nhánh, tách biệt với chức năng khởi tạo tín dụng và đánh giá rủi ro
• Ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay: Hợp đồng tín dụng sẽ được phòng quản lý rủi ro tín dụng kiểm soát lại sau đó chuyển cho cán bộ phòng khách hàng để thương lượng hợp đồng với khách hàng và lấy đủ chữ kí
• Giải ngân/ Phát hành bảo lãnh: Khi khách hàng có yêu cầu rút vốn cùng hợp đồng ký kết hoàn chỉnh Yêu cầu này được gửi cho cán bộ phòng khách hàng, sau đó tới bộ phận quản lý tín dụng để xử lý tác nghiệp
• Giám sát và kiểm soát: Các báo cáo về hạn mức và hợp đồng hoặc báo cáo thời hạn tài sản đảm bảo cùng với các khoản mục vượt hạn mức và các báo cáo khác về các trường hợp ngoại lệ của từng khách hàng sẽ được phòng quản lý tín dụng soạn thảo và chuyển cho phòng khách và phòng quản lý rủi ro tín dụng
• Điều chỉnh tín dụng: Điều chỉnh không làm gia tăng đáng kể rủi ro thì cán bộ phòng khách hàng có thể lập và đệ trình một đề xuất sửa đổi đơn giản Ngược lại gia tăng rủi ro thì cán bộ phòng khách hàng phải lập lại đề xuất tín dụng
Trang 8• Thu nợ, lãi, phí, thanh lý tín dụng: Phòng quản lý tín dụng gửi thông báo đáo hạn cho khách hàng và cán bộ phòng khách hàng có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để trao đổi về khả năng và ý định trả nợ vào ngày đáo hạn của khách hàng
1.3 Khái niệm về mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Được xây dựng trên cơ sở chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng nhằm lượng hóa rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm khách hàng
Thường được chia thành : Khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng định chế tài chính
1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Nguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được quy định tại Khoản
2 Điều 5 Thông tư 02/2013/TT NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, theo đó:
-Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng theo các nguyên tắc sau: a) Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
b) Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm c) Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao
Trang 9d) Được Hội đồng quản trị (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng
1.5 Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ.
1.5.1 Đối với khách hàng cá nhân (thể nhân)
Nhóm chỉ tiêu này thường bao gồm các chỉ tiêu về nhân thân và chỉ tiêu về quan
hệ với ngân hàng Hai phương pháp xếp hạng tín dụng thể nhân chính được sử dụng gồm phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê Theo đó, phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để xác định rủi ro và chất lượng của khoản tín dụng
Để thực hiện phương pháp chuyên gia, cần sử dụng một bảng câu hỏi gồm các tiêu chí liên quan tới rủi ro tín dụng và đưa cho các chuyên gia khác nhau để đánh giá Sau đó các kết quả đánh giá của các chuyên gia sẽ được tập hợp lại, xử lý thống kê và cho ra kết quả cuối cùng
Ưu điểm của phương pháp chuyên gia là tận dụng được kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia trong chuyên ngành của họ Đồng thời, do kết quả đánh giá được tập hợp từ nhiều người nên kết quả đánh giá có độ tin cậy cao Tuy nhiên, phương pháp này thường mất nhiều chi phí và thời gian do số lượng tham gia chuyên gia lớn đánh giá
Phương pháp thống kê dựa trên các số liệu thực tiễn như mức độ nợ, khả năng trả nợ… và phương pháp kiểm định thống kê để phát hiện ra các biến số ảnh hưởng tới rủi
ro tín dụng Sự phù hợp của mô hình thống kê phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của bộ
dữ liệu thực nghiệm Bộ dữ liệu phải đủ lớn và chính xác thì mô hình thống kê đưa ra mới có ý nghĩa Ưu điểm của phương pháp thống kê là việc đánh giá khách quan
Trang 101.5.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu tài chính
Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
(1) Các tỷ số khả năng thanh toán
• Khả năng thanh toán tổng quát
• Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
• Khả năng thanh toán nhanh
• Khả năng thanh toán nợ
• Khả năng thanh toán lãi vay
(2) Các chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
(4) Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời
• Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
• Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA)
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 111.5.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phi tài chính
Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định (1).Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sản phẩm mà doanh nghiệp đang hoạt động Những lĩnh vực đang phát triển có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những ngành đang suy thoái
(2) Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có trả
nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôn trả nợ đầy
đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín dụng, sử dụng vốn có hiệu quả
(3) Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tính toán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năng trả nợ
từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn
(4) Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
Trình độ quản lý thể hiện ở kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo điều hành, tính năng động, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh… đây là yếu
Trang 12tố rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có ban lãnh đạo có năng lực, có chuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ với ngân hàng (5) Các chỉ tiêu khác
Doanh nghiệp cũng chỉ là một chủ thể trong hoạt động kinh doanh, chịu sự tác động bởi rất nhiều các yếu tố từ bên ngoài như chính sách của nhà nước, nhà cung cấp, người tiêu dùng, sản phẩm thay thế, sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên…, những doanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài nhiều thì mức độ tín nhiệm sẽ thấp hơn so với những doanh nghiệp có ít sự phụ thuộc hơn
1.6 Mức độ áp dụng.
Hiện nay, hầu hêt các ngân hàng đều có cách chấm điểm tín dụng nội bộ của riêng mình dựa trên những tiêu chi khác nhau Đa số các mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tuân theo các trình tự, tiêu chí rất chặt chẽ, gồm: hệ thống các tiêu chí đánh giá và điểm trọng số; cách xác định giá trị của từng tiêu chí đánh giá; cách quy đổi giá trị sang điểm của tiêu chí đánh giá; cách xếp hạng tín dụng khách hàng
và quan điểm cấp tín dụng theo từng mức xếp hạng Do vậy các mô hình này tương đối phù hợp với tiêu chuẩn đang sử dụng của nhiều tổ chức tín nhiệm trên thế giới
Hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thương mại được xây dựng theo đặc thù hoạt động tín dụng và chiến lược phát triển của riêng của từng ngân hàng,
Sự kết hợp các chỉ tiêu định tính để chấm điểm bổ sung cho các chỉ tiêu định lượng trên
cơ sở các hướng dẫn chi tiết để thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng giúp hạn chế chủ quan trong đánh giá các chỉ tiêu
Chấm điểm xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ giúp ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng cấp tín dụng cho khách hàng, tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, làm cơ sở để ngân hàng quyết định giới hạn tín dụng cho khách hàng
Trang 13Hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng chính là bộ lọc đối với những khách hàng có mức xếp hạng tín dụng thấp Tùy theo mức độ xếp hạng rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại sẽ tăng dần các yêu cầu về điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo, thậm chí là có thể áp dụng các biện pháp để tập trung thu hồi nợ
Ngoài ra, chỉ có mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV là đánh giá khách hàng thông qua việc kết hợp mức chấm điểm xếp hạng tín dụng của người vay với tài sản đảm bảo cho khoản vay đó Tuy nhiên mức kết hợp đánh giá này quá xem trọng giá trị tài sản đảm bảo của khoản vay hơn là khả năng trả nợ của khách hàng Do vậy để việc đánh giá/chấm điểm khách hàng sẽ hợp lý và chính xác hơn, cần có một sự kết hợp đánh giá khách hàng vay thông qua xếp hạng tín dụng của khoản vay đó với tình hình trả nợ của khách hàng
Mặt khác, nhiều khách hàng có quan hệ với ngân hàng không hợp tác trong việc cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không kịp thời Có trường hợp khách hàng không trung thực, che giấu thông tin, đặc biệt khi gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh hoặc che giấu thông tin hoạt động nhằm mục đích riêng Do vậy, chất lượng thông tin khách hàng cung cấp luôn cần được thẩm định kỹ, kết hợp thu thập từ nhiều nguồn thông tin, diễn biến vay vốn để ra các quyết định phù hợp
Bên cạnh đó, ngân hàng chưa xây dựng trên hệ thống chấm điểm hiện tại các thẻ điểm tự động chấm lại đối với khách hàng cá nhân theo kỳ, việc thẩm định các thông tin này cũng bị hạn chế, đa phần phụ thuộc nhiều vào thông tin do khách hàng cung cấp, chưa có cơ sở tập trung để cán bộ chủ động tra soát, so sánh, kiểm định Do vậy, rủi ro đang tiềm ẩn ở những khách hàng đã vay vốn, nhưng chưa được chấm điểm hoặc chấm điểm lại định kỳ
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ SO SÁNH VỚI BIDV
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Techcombank và BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập năm 1993 Techcombank với số vốn điều lệ chỉ 20 tỷ VNĐ, đến năm 2019 đã trở - thành ngân hàng lớn thứ ba về vốn điều lệ Trong số các ngân hàng tại Việt Nam, Techcombank đứng thứ 6 về tổng tài sản, thứ 2 về lợi nhuận và đứng đầu về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam trước kế hoạch tới 02 năm với hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROA) trong năm 2019 lần lượt 17,8% và 2,9% Techcombank cũng đang duy trì tỷ lệ tăng trưởng hàng năm (CAGR) của doanh thu ở mức 20-30%/ năm
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập vào năm
1957 Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan BIDV chính thức hoạt động theo hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ năm 2012 Tính đến cuối năm 2019, BIDV tiếp tục duy trì vị thế
số 1 trong hệ thống các ngân hàng thương mại về quy mô tổng tài sản (1,49 triệu tỷ đồng), dư nợ cho vay khách hàng (1,1 triệu tỷ đồng) và tổng tiền gửi khách hàng (1,1 triệu tỷ đồng) ROA và ROE lần lượt đạt 0.61% và 12,94%
2.2 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Techcombank và BIDV
➢ Hoạt động tín dụng của Techcombank
Kết thúc năm 2019, số dư tín dụng riêng lẻ của Techcombank đạt 258.041 tỷ đồng, tương đương với mức tăng trưởng tín dụng 18,8% tỷ lệ đã được NHNN cho phép nới - rộng khi Techcombank được chấp thuận áp dụng sớm Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy
Trang 15định tỷ lệ an toàn vốn đối với Ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài (phương pháp tiêu chuẩn của Basel II)
Phân khúc Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp nhỏ & vừa tiếp tục là phân khúc tập trung chiến lược của Techcombank khi tăng trưởng lần lượt 45% và 43% trong năm 2019, chiếm tỷ trọng 46% và 19% tổng dư nợ toàn Ngân hàng
• Tại phân khúc khách hàng cá nhân, Ngân hàng vẫn duy trì sự chuyển dịch mạnh
mẽ sang cho vay có tài sản đảm bảo khi vẫn duy trì đà tăng trưởng 60% và 9% ở cho vay mua nhà & cho vay mua ô tô
• Phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa & nhỏ cũng ghi nhận mức tăng trưởng 50% ở cho vay ngắn hạn vốn lưu động trong năm 2019 theo đúng định hướng chiến lược đã đề ra Kết quả ấn tượng này của mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ có được là nhờ một loạt các sáng kiến chuyển đổi nhằm cải thiện sự hài lòng của khách hàng, đào tạo và phát triển nhân viên, cải tiến quy trình hoạt động và rủi ro tín dụng được triển khai quyết liệt trong năm 2019
Hình 2.1 Dư nợ tín dụng tại Techcombank 2019
Nguồn: Techcombank
• Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu giảm nhẹ trong năm 2019 Chất lượng tài sản của TCB được đánh giá là cải thiện đáng kể sau khi tất toán xong trái phiếu VAMC và giảm tỷ lệ nợ xấu (NPL) xuống dưới mức 2% tại thời điểm cuối năm 2017 Tài sản không hoạt động là các khoản phải
Trang 16thu liên quan đến việc xử lý nợ xấu lịch sử cũng đã được TCB thu hồi trong Q3/2018, tuy nhiên tại thời điểm Q3/2019 TCB xuất hiện khoản phải thu 500 tỷ đồng
➢ Hoạt động tín dụng của BIDV: Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.325.737 tỷ đồng Trong đó, dư nợ tín dụng tổ chức, dân cư và trái phiếu doanh nghiệp đạt 1.134.503 tỷ đồng, tăng trưởng 12,2%, chiếm 13,8% tín dụng toàn ngành
Hình 2.2 Dư nợ tín dụng của BIDV
Trang 17• Theo loại tiền: Dư nợ tăng trưởng theo đúng định hướng, trong đó cho vay VND tăng 14% so với đầu năm; Cho vay ngoại tệ được kiểm soát, giảm 10% so với đầu năm, bám sát chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của NHNN, chuyển dần từ quan hệ vay mượn sang mua bán ngoại tệ, giảm bớt áp lực cân đối ngoại tệ
-Q1/2020 Hình 2.4 Tỷ lệ nợ xấu BIDV từ 2015
Nguồn: VNCS tổng hợp
BIDV đang kiểm soát tốt bài toán nợ xấu thông qua thực hiện đồng bộ các biện pháp xử lý, kiểm soát chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu theo tinh thần của Nghị
Trang 18quyết số 42/NQ QH và lộ trình tại phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2016- -
2020 Đến 31/12/2019, tỷ lệ nợ xấu cho vay tổ chức, dân cư của ngân hàng là 1,75%, tỷ lệ nợ nhóm 2 là 2,2%, đảm bảo mục tiêu kiểm soát Kết thúc quý 1/2020, tỷ lệ nợ xấu của BIDV giảm từ 1,75% xuống còn 1,74% trong đó nợ nhóm
5 giảm 8% so với thời điểm đầu năm
2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Techcombank và
BIDV
Nguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được quy định tại Khoản
2 Điều 5 Thông tư 02/2013/TT NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Ngân hàng Techcombank và BIDV cũng xây dựng
-hệ thống tín dụng nội bộ của mình dựa trên nguyên tắc đã được quy định
· Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng được xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả các khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ
· Ít nhất một năm một lần tiến hành xem xét, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm
· Thông tin về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ luôn đầy đủ và sẵn sàng để cung cấp theo yêu cầu của kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác khi thực hiện thanh tra, giám sát, kiểm toán độc lập
Techcombank đã xây dựng một hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của mình, bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Hệ thống này cụ thể là một quy trình đánh giá của Techcombank về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính như trả nợ gốc, trả lãi khi đến hạn, … nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của mình Xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên nguyên tắc:
Trang 19- Phân tích tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ với từng khoản vay
- Đánh giá rủi ro dài hạn với ảnh hưởng từ chu kỳ kinh doanh và xu hướng trả nợ trong tương lai
- Đánh giá rủi ro toàn diện dựa trên hệ thống xếp hạng thống nhất
Còn với BIDV, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cũng đã đáp ứng các điều kiện về xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhà nước Với mục tiêu nhằm tiếp cận từng bước với việc đo lường và tính toán rủi ro theo Hiệp ước Basel II (theo phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ) Theo đó, khách hàng được chấm điểm và xếp hạng tín dụng được chia thành 3 nhóm: Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và khách hàng định chế tài chính Trong đó, phần mềm chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp là cốt lõi
Ngoài ra, BIDV hiện đang sử dụng kết quả chấm điểm là một trong những tiêu chí hàng đầu để thẩm định, đánh giá khách hàng và là căn cứ phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng và xác định mức cấp tín dụng đối với khách hàng Đối với mỗi hạng khách hàng khác nhau, chi nhánh có mức ủy quyền phê duyệt tín dụng khác nhau Đồng thời, mức cấp tín dụng và tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với tài sản đảm bảo đối với mỗi khách hàng cũng được xác định dựa trên hạng tín dụng của khách hàng đó
2.4 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Techcombank
2.4.1 Quy trình chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Ngân hàng Techcombank
2.4.1.1 Đối với khách hàng tổ chức.
Bước 1: Xác định ngành kinh tế
Trang 20Bước đầu tiên thực hiện trong quá trình là xác định ngành kinh doanh chính của
tổ chức đó Ngành kinh doanh chính của khách hàng là ngành mang lại trên 50% doanh thu trong 3 năm liên tục Trường hợp tổ chức kinh doanh đa ngành, không có ngành nào doanh thu trên 50% thì ngành kinh doanh chính là ngành có tiềm năng phát triển nhất trong tương lai
Bước 2: Xác định quy mô doanh nghiệp
Sau khi xác định ngành kinh tế, Techcombank phân loại doanh nghiệp theo quy
mô lớn, vừa và nhỏ theo các đặc điểm về doanh thu thuần, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, doanh số mua bán ngoại tệ, số lượng lao động, …
Bước 3: Xác định loại hình sở hữu của tổ chức
Doanh nghiệp được chia thành các loại hình sở hữu tùy theo đối tượng sở hữu: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp khác
Bước 4: Xác định và chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Mỗi tổ chức sau ba bước đánh giá trên sẽ có bộ chỉ tiêu đánh giá xếp hạng khác nhau Techcombank sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá các yếu tố tài chính của tổ chức qua việc phân tích các báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức đó Các chỉ tiêu tài chính được chia thành các nhóm chỉ tiêu: nhóm các chỉ tiêu thanh khoản, nhóm các chỉ tiêu hoạt động, nhóm các chỉ tiêu cân nợ và nhóm các chỉ tiêu thu nhập
Bảng 2.1 Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính tại Techcombank
Trang 212 Khả năng thanh toán nhanh 8
9 Tổng thu nhập trước thuế/ Doanh thu 8
10 Tổng thu nhập trước thuế/ Tổng tài sản có 8
11 Tổng thu nhập trước thuế / VCSH 8
Trang 22Tổng 100
(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)
Bước 5:Xác định và chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
Việc đánh giá một tổ chức để xếp hạng tín dụng không chỉ dừng lại ở việc phân tích báo cáo tài chính mà còn phân tích cả các nhân tố trong và ngoài tổ chức đó Bộ chỉ tiêu phi tài chính được chia thành 05 nhóm, bao gồm:
• Các chỉ tiêu về lưu chuyển tiền tệ
• Các chỉ tiêu về trình độ quản lý
• Các chỉ tiêu về quan hệ tín dụng (quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác, quan hệ tín dụng với Techcombank)
• Chỉ tiêu đánh giá môi trường kinh doanh của tổ chức
• Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động khác
Bảng 2.2 Tỷ trọng cho các chi tiêu phi tài chính tại Techcombank
Trang 234 Môi trường kinh
Điểm thưởng cho BCTC đã được kiểm toán +6 điểm +6 điểm +6 điểm
(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)
Sau khi chấm điểm theo các chỉ tiêu, tổng điểm xếp hạng tín dụng của tổ chức sẽ được tính bằng công thức:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm các chỉ tiêu tài chính x tỷ trọng chỉ tiêu tài chính + Tổng điểm các chỉ tiêu phi tài chính x tỷ trọng chỉ tiêu phi tài chính + điểm thưởng (nếu có)
Trong đó:
Trang 24Tổng điểm các chỉ tiêu tài chính=𝛴
𝑛=1 11
(Chỉ tiêu tài chính n x tỷ trọng tương ứng) Tổng điểm các chỉ tiêu phi tài chính= 𝛴𝑛=1
Bảng 2.4 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng Techcombank
Điểm
số
Xếp
hạng
Đánh giá xếp loại doanh nghiệp
>92,4 AAA Tiềm lực mạnh, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng
phát triển, thiện chí tốt Rủi ro thấp nhất Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng (như ưu đãi lãi suất, áp dụng cho vay không cần tài sản đảm bảo) Tăng cường mối quan hệ với khách hàng
84,8-92,3
AA Hoạt động hiệu quả, triển vọng và thiện chí tốt Rủi ro thấp Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng (như ưu đãi lãi suất, có thể áp dụng cho vay không cần tài sản đảm bảo) Tăng cường mối quan hệ với khách hàng
77,2-84,7
A Hoạt động hiệu quả, tình hình tài chính tương tốt, khả năng trả nợ đảm bảo, có thiện chí Rủi ro thấp Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng, không yêu cầu cao về các biện pháp bảo đảm tiền vay
Trang 26<31,6 D Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ triền miên, năng lực tài chính không
lành mạnh, năng lực quản lý ở mức rất kém Đặc biệt rủi ro Khó có khả năng thu hồi nợ vay Tìm ra mọi biện pháp thu hồi nợ, xử lý sớm tài sản đảm bảo Xem xét đưa ra toà kinh tế
(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)
2.4.1.2 Đối với khách hàng cá nhân.
Bước 1: Thu thập và chấm điểm thông tin cá nhân
Đối với mỗi khách hàng cá nhân, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành điều tra các thông tin cá nhân từ các nguồn khác nhau:
• Hồ sơ do khách hàng cung cấp
• Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
• Điều tra thực tế
• CIC, công ty thông tin tín dụng
• Nguồn cơ sở dữ liệu nội bộ
• Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng
• Thời gian công tác
• Thời gian làm công việc hiện tại
• Tình trạng cư trú
• Tình trạng hôn nhân, cơ cấu gia đình
• Số người phụ thuộc
Trang 27• Thu nhập cá nhân/năm
• Thu nhập cả gia đình/năm
• Các thông tin khác
Bước 2: Thu hập và chấm điểm thông tin quan hệ với ngân t hàng
- Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác (tình hình nợ, trả nợ, trả lãi, …)
- Quan hệ với Techcombank (quan hệ khách hàng, tình hình nợ, trả nợ, trả lãi, …)
Bước 3: Tính tổng điểm
Điểm tổng sẽ được tính bằng tổng các điểm theo các bước đã tính trước đó
2.4.2 Quy trình xếp hạng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân
hàng Techcombank
Tại Techcombank, ngân hàng áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các đối tượng khách hàng là các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng Trong khả năng tìm hiểu hiện tại của nhóm, nhóm xin trình bày về các đối tượng là tổ chức kinh tế
và có quan hệ tín dụng với Techcombank Hiện tại, ngân hàng đang áp dụng quy trình số 131/2011/QT – theo chuẩn QCA về xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.5 Tiến trình thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ tại Techcombank
Trang 28dụng thuộc khối doanh
nghiệp, kiểm soát đơn
Trang 292.5 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng BIDV.
2.5.1 Đối với khách hàng cá nhân
Bước 1: Chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của BIDV
10%
2 Trình độ
học vấn
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng Trung
học
Dưới trung học
10%
Trang 30tiền sự
4 Tình trạng
cư trú
Chủ sở hữu
Nhà chung
Với gia đình
5 Số người
ăn theo
< 3 người
3 người
4 người
5 người
> 5 người
10%
6 Cơ cấu gia
đinh
Hạt nhân
Sống với cha
mẹ
Sống cùng gia đình khác
7 Bảo hiểm
nhân mạng
> 100 triệu
50 100 –triệu
30 50 –triệu
Chuyên môn
Lao động được đào tạo nghề
Lao động thời
vụ
Thất nghiệp
10%