1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng bidv đối với khách hàng cá nhân

11 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ NGÂN HÀNG BIDV ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Môn: Xếp hạng tín dụng TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING... Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín

Trang 1

QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ NGÂN HÀNG BIDV ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Môn: Xếp hạng tín dụng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

NỘI DUNG 2

1 Tổng quan về ngân hàng và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 2

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng 2

1.2 Sơ lược về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 3

2 Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV: 4

2.1 Lập hồ sơ tín dụng 4

2.2 Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng 4

2.3 Quyết định tín dụng 4

2.4 Giải ngân 5

2.5 Quản lý giám sát 5

2.6 Thanh lý hợp đồng 5

3 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV đối với khách hàng cá nhân: 5

3.1 Chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ 5

3.2 Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng 8

3.3 Đánh giá các tài sản đảm bảo 8

3.4 Tổng hợp và quyết định 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 3

NỘI DUNG

1 Tổng quan về ngân hàng và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam ) tên gọi tắt: "BIDV" Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, BIDV được xếp vào loại hình công ty cổ phần với cổ đông Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) chiếm

cổ phần chi phối

Trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Website: www.bidv.com.vn

Sứ mệnh của BIDV là đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng xã hội Giá trị cốt lõi: Hướng đến khách hàng - Đổi mới sáng tạo - Chuyên nghiệp tin cậy - Trách nhiệm xã hội

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV) chính thức được thành lập BIDV tự hào

là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam Lịch sử xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời

kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng phát triển đất nước của dân tộc Việt Nam

Lịch sử Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có 4 lần thay đổi tên gọi phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước:

- Từ năm 1957 - 1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam

- Từ năm 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- Từ năm 1990 – 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Từ năm 2012 – nay: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Ngân hàng: là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ được thiết kế phù hợp với khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng dịch vụ môi giới, đầu tư, tư vấn đầu tư và phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý

- Đầu tư tài chính: góp phần đầu tư các dự án, nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước

Ngày 18 tháng 3 năm 2021, tổ chức định hạng tín nhiệm Moody’s đã ra thông cáo về việc thay đổi triển vọng định hạng tín nhiệm của BIDV từ mức tiêu cực thành tích cực

Thông điệp từ Hội đồng Quản trị: “BIDV với phương châm hành động “Kỷ cương - Chất lượng - Chuyển đổi số” sẽ quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ, kế

Trang 4

hoạch kinh doanh năm 2021, mở đầu giai đoạn thực hiện chiến lược đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030.”

1.2 Sơ lược về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Xếp hạng tín dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2021/TT-NHNN

Hệ thống xếp hạng tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm cung cấp những

dự đoán khả năng xảy ra rủi ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa thanh toán với những gì mà ngân hàng thương mại thực sự nhận được

Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiên, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng Ngân hàng thương mại có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua sự giám sát sự thay dổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn

Nguyên tắc xếp hạng tín dụng:

Hệ thống xếp hạng tín dụng là một công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng Mô hình tính điểm tín dụng là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh gía thang điểm, các chỉ tiêu đánh giá trong những mô hình chấm điểm được áp dụng khác nhau đối với từng loại khách hàng

Khái niệm hiện đại về xếp hạng tín dụng được tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay

và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh

và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng

Trong phân tích xếp hạng tín dụng cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được

đo bằng so, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ

và yêu cầu quản trị rủi ro

Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình xếp hạng tín dụng cần được thực hiện một cách khách quan, linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay

Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan đến từng ngân hàng nhằm xác lập quy trình xếp hạng tín dụng Một quy trình xếp hạng tín dụng bao gồm các bước cơ bản sau:

- Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng

Trang 5

Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin tín dụng nội bộ của ngân hàng, thông tin từ CIC…

- Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh, từng đối tượng khách hàng Trong xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thương mại thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi

- Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng

2 Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV:

2.1 Lập hồ sơ tín dụng

Bộ phận thực hiện: Bộ phận Quản lý khách hàng

Tiếp thị khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ từ BIDV của khách hàng Hướng dẫn khách hàng và lập hồ sơ tín dụng theo quy định

Hồ sơ bao gồm: giấy đề nghị tín dụng theo mẫu theo mẫu của BIDV; hồ sơ pháp lý của khách hàng; hồ sơ về tình hình tài chính; hồ sơ dự án, phương án tín dụng;

hồ sơ đảm bảo tiền vay, nghĩa vụ bảo lãnh

2.2 Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng

Bộ phận thực hiện: Bộ phận Quản lý khách hàng

Căn cứ vào hồ sơ do khách hàng cung cấp và các thông tin thu thập được khi thẩm định tín dụng thì Bộ phận Quản lý khách hàng phân tích, đánh giá và lập Báo cáo

đề xuất tín dụng

Tiến hành đánh gia chung về khách hàng; đánh giá tình hình tài chính; xếp hạng tín dụng, chấm điểm tín dụng đểáp dụng chính sách tín dụng; phân tích, đánh giá về phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, tài sản đảm bảo, tình hình quan hệ tín dụng, rủi ro và các biện pháp phòng ngừa; cuối cùng là kết luận và đề xuất tín dụng

2.3 Quyết định tín dụng

Bộ phận thực hiện: Bộ phận Quản lý khách hàng, Bộ phận Quản lý rủi ro Trong quá trình phê duyệt cấp tín dụng

- Đối với khoản tín dụng vượt thẩm quyền quyết định của chi nhánh: trình báo cáo đè xuất lên Phó giám đốc Quản lý khách hàng có ý kiến trước khi trình Giám đốc chi nhánh ký công văn đề xuất tín dụng gửi trụ sở chính

- Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và không phải thông qua bộ phận Quản lý rủi ro: Báo cáo đề suất tín dụng được trình lên cấp phê duyệt tín dụng

- Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và buộc phải thông qua bộ phận Quản lý rủi ro: Bộ phận Quản lý rủi ro tiếp nhận hồ sơ, lập Báo cáo thẩm định rủi ro; phê duyệt Báo cáo thẩm định rủi ro

Sau khi phê duyệt cáp tín dụng

Bộ phận Quản lý rủi ro soạn thảo văn bản phê duyệt tín dụng theo những quy định của BIDV

Trang 6

Bộ phận Quản lý khách hàng đàm phán, thông báo cấp tín dụng với khách hàng:

Trường hợp từ chối cấp tín dụng: soạn thảo văn bàn từ chối cấp có thẩm quyền

ký và gửi chó khách hàng; lưu hồ sơ tín dụng theo quy định

Trường hợp đồng ý cấp tín dụng:

- Nếu khách hàng không đồng ý: rà soát; đánh giá; tái đề xuất thay đổi, sửa đổi điều kiên tín dụng trình cấp có thẩm quyền hoặc thông báo từ chối cấp tín dụng

- Nếu khách hàng đồng ý: ký kết hợp đồng, hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân, lưu hồ sơ, nhập thông tin vào hệ SIBS (Bộ phận Quản trị tín dụng đầu mối;

Bộ phận Quản lý khách hàng, Quản lý rủi ro, Kho quỹ phối hợp)

2.4 Giải ngân

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân, lập Đề xuất giải ngân (Bộ phận Quản lý khách hàng)

Trình duyệt giải ngân (Bộ phận Quản trị tín dụng)

Phê duyệt giải ngân (Cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định)

Thục hiện giải ngân (Bộ phận Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng) Lưu trữ hồ sơ giải ngân

2.5 Quản lý giám sát

Bộ phận thực hiện: Bộ phận Quản lý khách hàng, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Ban Quản lý tín dụng

Quản lý giám sát là công việc phối hợp, đòi hỏi nhuần nhuyễn của các bộ phận Mỗi bộ phận có nhiệm vụ khác nhau

2.6 Thanh lý hợp đồng

Bộ phận thực hiện: Bộ phận Quản lý khách hàng, Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng

Đối chiếu, kiểm tra số tiên thu nợ gốc, lãi, phí, tất toán hồ sơ tín dụng; giải chấp hợp đồng bảo đảm; thanh lý hợp đồng cho vay; lưu trữ hồ sơ

3 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV đối với khách hàng cá nhân:

Ngân hàng hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng Kiểm định, phân tích tính trung thực và đầy đủ của hồ sơ sau đó bắt đầu thẩm định hồ

sơ Bộ phận chịu trách nhiệm (Bộ phận Quản lý khách hàng) tiếp nhận và chấm điểm, xếp hạng tín dụng cho khách hàng

Ví dụ minh họa: Khách hàng là Ông Nguyễn Văn An, lập hồ sơ đề nghị vay vốn

để sản xuất kinh doanh giá trị 100 triệu đồng trong 1 năm, lãi suất 6,4%, vào ngày 20/01/2022 Tài sản đảm bảo là tài khoản tiền gửi tiết kiệm 120 triệu đồng của ông Nguyễn Văn An

3.1 Chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ

Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV bao gồm

2 phần được được trình bày trong bảng sau:

Các tiêu chí chấm điểm cá nhân của BIDV

Chỉ tiêu 100 75 Điểm ban đầu50 25 0 Trọngsố

Phần I Thông tin nhân thân

Trang 7

1 Tuổi 36 – 55tuổi 26 – 35tuổi 56 – 60tuổi 20 – 25tuổi

> 60 tuổi hoặc 18 – 20 tuổi

10%

2 Trình độ

học vấn

Trên đại

học Đại học

Cao đẳng Trung học

Dưới trung học

10%

3 Tiền án,tiền sự Không Có 10% 4

Tình

trạng cư

trú

Chủ sở hữu Nhàchung Với giađình Thuê Khác 10%

5 Số ngườiăn theo < 3 người 3 người 4 người 5 người Trên 5

người 10%

6 Cơ cấugia đình Hạt nhân Sống vớicha mẹ

Sống cùng gia đình khác

7

Bảo hiểm

nhân

mạng

> 100 triệu 50 – 100triệu 30 – 50

triệu < 30 triệu 10%

8

Tính chất

công việc

hiện tại

Quản lý,

điều hành

Chuyên môn

Lao động được đào tạo nghề

Lao động thời vụ

Thất nghiệp 10%

9

Thời gian

làm công

việc hiện

tại

> 7 năm 5 – 7 năm 3 – 5

năm 1 – 3 năm < 1 năm 10%

10

Rủi ro

nghề

nghiệp

Phần II Quan hệ với ngân hàng

1

Thu nhập

ròng ổn

định

hàng

tháng

> 10

triệuđồng

5 – 10 triệu đồng

3 – 5 triệu đồng

1 – 3 triệu đồng

< 1 triệu đồng 30%

2

Tỷ lệ số

tiền phải

trả/thu

nhập

< 30% 30 – 45% 45 –

60% 60 – 75% > 75% 30%

3 Tình hình

trả nợ

gốc và lãi

Luôn trả nợ

đúng hạn

Đã bị gia hạn nợ, hiện trả

Đã có nợ quá hạn/

khách

Đã có nợ quá hạn, khả năng

Hiện đang có

nợ quá

25%

Trang 8

nợ tốt hàngmới

trả nợ không ổn định

hạn

4

Các dịch

vụ sử

dụng

Tiền gửi và

các dịch vụ

khác

Chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán

Không

sử dụng 15%

Dựa vào bảng trên, thực hiện chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ của khách hàng: Ông Nguyễn Văn An

Các tiêu chí chấm điểm cá nhân của BIDV

Chỉ tiêu Thông tin khách

hàng Thuộc loại

Điểm ban đầu

Trọng số

Phần I Thông tin nhân thân

1 Tuổi 45 36 – 55 tuổi 100 10%

2 Trình độ học vấn Đã tốt nghiệp

Trung học phổ thông

Trung học 25 10%

3 Tiền án, tiền sự Không Không 100 10%

4 Tình trạng cư trú Có nhà riêng Chủ sở hữu 100 10%

5 Số người ăn theo Có 2 người con nhỏ

hơn 18 tuổi

< 3 người 100 10%

6 Cơ cấu gia đình Gồm có 2 vợ chồng

và 2 con

Hạt nhân 100 10%

7 Bảo hiểm nhân

mạng

Giá trị hợp đồng 40 triê ˜u

30 – 50 triệu 50 10%

8 Tính chất công

việc hiện tại

Công nhân xưởng

cơ khí

Lao động được đào tạo nghề

50 10%

9 Thời gian làm

công việc hiện tại

15 năm > 7 năm 100 10%

10 Rủi ro nghề

nghiệp

Có công viê ˜c nguy hiểm

Trung bình 50 10% Tổng điểm = Điểm ban đầu * Trọng số 77,5

Phần II Quan hệ với ngân hàng

1 Thu nhập ròng ổn

định hàng tháng

17 triệu đồng > 10 triệu đồng 100 30%

2 Tỷ lệ số tiền phải

trả / thu nhập

3 Tình hình trả nợ

gốc và lãi

Luôn trả nợ đúng hạn

Luôn trả nợ đúng hạn

100 25%

4 Các dịch vụ sử

dụng

Chuyển tiền, Tiền gửi

Tiền gửi và các dịch vụ khác

100 15% Tổng điểm = Điểm ban đầu * Trọng số 92,5

3.2 Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng

Trang 9

Tổng hợp điểm:

Điểm cá nhân = Điểm cho chỉ tiêu về nhân thân * Tỷ trọng cho chỉ tiêu về nhân thân + Điểm cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ * Tỷ trọng cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ -Tỷ trọng cho chỉ tiêu về nhân thân: 40%

-Tỷ trọng cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ: 60%

Vậy: Điểm cá nhân: 77.5*40% + 92,5*60% = 86,5

Xếp hạng khách hàng: Dựa vào số điểm đạt được, khách hàng được xếp loại vào 1 trong 10 nhóm theo thang điểm như sau:

Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV

Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng

Rủi ro thấp

Rủi ro trung bình

Rủi ro cao

Kết luận: Dựa vào điểm số đạt được của khách hàng là 86,5 khách hàng được xếp hạng A có rủi ro thấp

3.3 Đánh giá các tài sản đảm bảo

Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV

Chỉ tiêu 100 75 Điểm ban đầu50 25 0

1 Loại tài sản đảm

bảo

Tài khoản tiền gửi, giấy tờ có giá do Chính phủ hoặc BIDV phát hành

Giấy tờ có giá do tổ chức phát hành (trừ

cổ phiếu)

Bất động sản (nhà ở)

Bất động sản (không phải nhà ở), động sản, cổ phiếu

Không

có tài sản đảm bảo

2 Giá trị tài sản

đảm bảo/Tổng

nợ vay

>200% 150-200% 100-150% 70-100% <70%

3 Rủi ro giảm giá

tài sản đảm bảo

trong 2 năm gần

đây

0% hoặc có

xu hướng tang

1-10% 10-30% 30-50% >50%

Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV

Điểm Mức xếp loại Đánh giá tài sản đảm bảo

Trang 10

<75 C Thấp

Dựa vào các tiêu chí trên, thực hiê ˜n đánh giá tài sản đảm bảo khách hàng như sau:

STT Chỉ tiêu Thông tin thẩm định Xếp loại Điểm

1 Loại tài sản

đảm bảo

Tiền gửi tiết kiê ˜m có kỳ hạn 3 năm Chủ sở hữu: Khách hàng

Giá trị tài sản đảm bảo:

120.000.000 VND Tình trạng: còn thời hạn

Tài khoản tiền gửi chính chủ tại BIDV

100

2 Giá trị tài

sản đảm

bảo/Tổng nợ

vay

Giá trị tài sản đảm bảo:

120.000.000 VND Tổng nợ vay:

100.000.000 VND Giá trị tài sản đảm bảo/Tổng nợ vay: 120%

100-150% 50

3 Rủi ro giảm

giá tài sản

đảm bảo

trong 2 năm

gần đây

Ngân hàng nhâ ˜n định tiền mă ˜t có

xu hướng giảm giá nhẹ trong 2 năm kế tiếp do ảnh hưởng của yếu

tố lạm phát

Từ viê ˜c thực hiê ˜n đánh giá, ngân hàng xếp loại TSĐB khách hàng:

3.4 Tổng hợp và quyết định

Ma trận kết hợp giữa kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân

và đánh giá tài sản đảm bảo

ĐG TSĐB

AAA

Xuất sắc Tốt Trung bình AA

A

BBB

Tốt Trung bình Trung bình / Từ chối

BB

B

CCC Trung bình /

Từ chối Từ chối

CC

C

Dự vào kết quả xếp hạng tín dụng và đánh giá tài sản đảm bảo:

Kết hợp giữa khách hàng được xếp hạng tín dụng loại A và đánh giá tài sản đảm bảo thuộc loại A thì khoản đề nghị vay này của khách hàng thuộc loại xuất sắc Kết luận: Đề nghị cho vay của khách hàng Nguyễn Văn An thuộc xuất sắc, đồng ý cho vay

Ngày đăng: 08/04/2022, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Tình hình trả nợ gốc và lãi - Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng bidv đối với khách hàng cá nhân
3 Tình hình trả nợ gốc và lãi (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w