Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa Hệ thống cửa hàng trà sữa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KĨ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
TIU LUÂN CUỐI KÌ
HÊ THỐNG CA HNG TR SA
GVHD: TS Phan Thị Mai Hà
SVTH: Nguy/n Quang Huy MSSV: 1812169
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KĨ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
TIU LUÂN CUỐI KÌ
HÊ THỐNG CA HNG TR SA
GVHD: TS Phan Thị Mai Hà
SVTH: Nguy/n Hu5nh Minh Thư MSSV: 2012169
Trang 3Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
1
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hưIng dKn - Cô Phan Thị Mai Hà.Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Kỹ thuật Hệ thống, em đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ hưIng dKn rất tận tình tâm huyết của Cô Trong thời gian tham gia lIp học Kỹ thuâ dt Hê dthống của Cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, hình thành và phát triển được tưduy hê d thống vIi tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thứcquý báu, là hành trang để em có thể vững bưIc sau này
Mă dc dp đã cố gắng hết sức, song bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài tiểu luận được hoànthiện hơn
Kính chúc Cô thâ dt nhiều sức khot, hunh phúc và thành công trên con đường giảng duy
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hx Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2021Sinh viên tực hiê dn ký tênNguy/n Hu5nh Minh Thư
Trang 5TM TT
Bài tiểu luâ dn này được rút ra sau khi tiếp thu kiên thức Kỹ thuâ dt Hê d thống, nhym đưa ra giải phápthiết kế hê d thống “Cửa hàng trà sữa”, đxng thời, phân tích, đánh giá các mô hình kinh doanh tràsữa phổ biến hiê dn nay Từ đó, đưa ra quyết định lựa chọn sao cho php hợp vIi điều kiê dn hiê dn s|ncó
Bài tiểu luâ dn gxm 4 chương được viết theo trình tự như sau:
Chương 1: Phân t'ch c)c mô h,nh
Ta sẽ tìm hiểu từng mô hình (nhượng quyền thương hiê du và tự xây d•ng thương hiê du riêng) vàđánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình khi thiết kế hê d thống tui khu vực quâ dn 10, thành phố
Hx Chí Minh
Chương 2: Đưa ra quy4t đ6nh
Từ viê dc phân tích các mô hình, đưa ra tiêu chí để lựa chọn và quyết định kinh doanh theo môhình nào
Chương 3: Thi4t k4 hê th;ng c<a h=ng tr= s?a
Lên kế houch thiết kế hê d thống trà sữa, gxm các giai đoun: giIi thiê du hê d thống, phân tích nhu cầu,thiết kế ý niê dm, thiết kế sơ kh‚i và cuối cpng là thiết kế chi tiêt
Chương 4: K4t luâ n
Đưa ra kết luâ dn về hê d thống
3
Trang 6MBC LBC
LỜI CẢM ƠN 2
T…M T†T 3
DANH SÁCH BẢNG BI‡U 6
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC MÔ H‰NH 7
1.1 Tổng quan thị trường trà sữa 7
1.2 Mô hình kinh doanh 7
1.2.1 Nhượng quyển thương hiê du (Franchise) 7
1.2.1.1 Khái niê dm 7
1.2.1.2 Đánh giá 7
1.2.2 Tự xây dựng thương hiê du riêng 9
1.2.2.1 Ưu điểm 9
1.2.2.2 Nhược điểm 10
CHƯƠNG 2 ĐƯA RA QUY•T ĐŽNH 11
2.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình php hợp 11
2.1.1 Nhượng quyền khi 11
2.1.2 Tự xây dựng thương hiê du riêng nếu 11
2.2 Lựa chọn mô hình 11
CHƯƠNG 3 THI•T K• HÊd THỐNG C•A HÀNG TRÀ S‘A 13
3.1 GiIi thiệu về hệ thống 13
3.1.1 Các thành phần của hệ thống 13
3.1.2 Bộ phận của hệ thống 13
3.1.3 Môi trường hệ thống 13
3.2.1 Phân tích thị trường 14
3.2.1.1 Tổng quan vị trí cửa hàng 14
3.2.2 Phân tích hout động 14
3.2.2.1 Hout đô dng đă dt mua hàng hoá 14
3.2.2.2 Hout đô dng bán hàng 14
3.2.3 Xác định Stakeholders 14
3.2.3 Mô tả Stakeholder 14
3.2.4 Khảo sát Stakeholders 15
Trang 73.2.7 Xác định yêu cầu của Stakeholder 15
3.3 Thiết kế ý niệm 15
3.3.1 Xác định yêu cầu của hệ thống 15
3.3.1.1 Chuyển đổi yêu cầu của Stakeholders sang yêu cầu hệ thống 15
3.3.1.2 Yêu cầu vận hành hệ thống 16
3.3.1.3 Quan điểm bảo trì 16
3.3.2 Kịch bản vận hành 16
3.3.2.1 Kịch bản 16
3.3.3 Phân tích rủi ro 17
3.3.4 Đặc tả hệ thống 17
3.4 Thiết kế sơ kh‚i 18
3.4.1 Ma trận phân bổ chức năng 18
3.4.2 Đặc tả hệ thống con (Allocated Baseline) 18
3.5 Thiết kế chi tiết 19
3.5.1 Yêu cầu về thiết bị 19
3.5.1.1 Hê d thống khu vực giữ xe 19
3.5.1.2 Hê d thống kho 20
3.5.1.3 Hê d thống an ninh 20
3.5.1.4 Hê d thống mă dt byng 20
3.5.1.5 Hê d thống vê d sinh 21
3.5.1.6 Hê d thống PCCC 21
3.5.2 Nhân sự 22
3.5.2.1 Thành phần và mức lương 22
3.5.2.2 Đánh giá khả thi 22
3.5.2.3 Yêu cầu tuyển d•ng và công việc 22
3.5.2.3 Cách thức tuyển d•ng: 22
3.5.3 Quy trình hout động các hệ thống 22
3.5.3 Dòng tiền hệ thống 23
3.5.3.1 Chi phí đầu tư 23
3.5.3.2 Chi phí vận hành 23
3.5.3.3 Dòng tiền hệ thống 25
3.5.5 Lên kế houch 26
5
Trang 8CHƯƠNG 4 K•T LUÂdN 27
DANH SDCH BẢNG BIU Bảng 3 1 Mô tả và cách tiếp câ dn Stakeholder 15
Bảng 3 2 Phân tích SWOT 17
Bảng 3 3 Ma trâ dn phân bổ chức năng 18
Bảng 3 4 Đă dc tả hê d thống con 19
Bảng 3 5 Chi phí thiết bị khu vực giữ xe 19
Bảng 3 6 Chi phí kho 20
Bảng 3 7 Chi phí an ninh 20
Bảng 3 8 Chi phí thiết bị hê d thống mă dt byng 21
Bảng 3 9 Chi phí thiết bị vê d sinh 21
Bảng 3 10 Chi phí thiết bị PCCC 22
Bảng 3 11 Chi phí đầu tư ban đầu 23
Bảng 3 12 Bảng lương nhân viên 24
Bảng 3 13 Chi phí điê dn, nưIc, wifi, bảo trì 24
Bảng 3 14 Chi phí nhâ dp nguyên liê du 25
Bảng 3 15 Khấu hao 25
Bảng 3 16 Dòng tiền hê d thống 26
Bảng 3 17 NPV và IRR của hê d thống 26
Trang 9CHƯƠNG 1 PHÂN THCH CDC MÔ HÌNH 1.1 TJng quan th6 trưKng tr= s?a
Tui Việt Nam, những năm gần đây, viê dc kinh doanh trà sữa đang tr‚ thành một cơn sốt và không
có dấu hiệu hu nhiệt khi số lượng các cửa hàng m‚ bán trà sữa đang liên t•c tăng nhanh Thịtrường trà sữa đang tr‚ nên nóng hơn bao giờ hết vIi sự đổ bộ của hàng lout các thương hiệu lInnhỏ trên toàn thế giIi, từ trong nưIc đến các thương hiệu ngoui nhập Các thương hiệu nổi tiếngnhư Dingtea, Koi, Royal Tea, Gong cha đang là những thương hiệu có được cho mình mức độphủ sóng munh mẽ và lIn nhất tui thị trường Việt Nam
1.2 Mô h,nh kinh doanh
Cpng vIi sự phát triển ngày càng nhanh chóng của thị trường kinh doanh trà sữa hiê dn nay, các môhình kinh doanh loui đx uống này đã xuất hiê dn ngày mô dt nhiều vIi hàng trăm thương hiê du lInnhỏ Sau đây là các phân tích về hai mô hình tiêu biểu theo xu hưIng hiê dn nay:
1.2.1 NhưNng quyOn thương hiê u (Franchise)
1.2.1.1 Kh)i niê m
Nhượng quyền thương hiê du (franchise) là việc cho phép một cá nhân hay tổ chức (gọi là bên nhậnnhượng quyền) được kinh doanh hàng hoá hay dịch v• theo hình thức và phương pháp kinh doanh đã được thử thách trong thực tế của bên nhượng quyền ‚ một điểm, tui một khu vực c• thể nào đó trong một thời hun nhất định để nhận một khoản phí hay một tỷ lệ phần trăm nào đó từ doanh thu hay lợi nhuận
1.2.1.2 Đ)nh gi)
Ưu đim
- Đô nhâ n diê n cao
Bên nhâ dn quyền sẽ tâ dn d•ng được lợi thế thương hiệu Cửa hàng sẽ có một lượng khách trungthành nhất định Danh tiếng của thương hiê du sẽ giúp cửa hàng được nhượng quyền cunh tranh tốtvIi các cửa hàng trà sữa khác
- Đưc hỗ tr từ các chương trình tiếp thị và khuyến mãi của thương hiệu
Khi tham gia vào cuô dc đua nhượng quyền thương hiê du, nhà nhượng quyền sẽ giúp bên nhâ dnquyền về hưIng đi, lên kế houch gần như mọi thứ và cửa hàng chỉ cần vận hành theo đúng quyđịnh Thêm vào đó, bên nhâ dn quyền sẽ được tham gia những chiến dịch quảng bá thương hiệucủa bên nhượng quyền Và khi đã tr‚ thành một phần của họ thì mặc nhiên cửa hàng sẽ đượcnhận sự hỗ trợ đó
- Chương trình đào t)o
Bên nhượng quyền nổi tiếng vIi chất lượng đx uống và dịch v• khách hàng Thông thường, cácthương hiê du nhượng quyền đều có các tiêu chuœn, yêu cầu về nhân viên pha chế và chương trìnhđào tuo, vì thế, bên nhâ dn quyền không cần tìm nhân viên pha chế và tự đào tuo họ
Thâ dm chí khi bên nhâ dn quyền đã tìm được nhân viên pha chế, họ sẽ phải trải qua các chươngtrình đào tuo nhân viên như đô di ng• của bên nhượng quyền Điều này bảo đảm sự đxng nhất củacác sản phœm trong chuỗi thương hiê du
7
Trang 10- Hỗ tr v+ mă t kinh doanh
Nếu bên nhâ dn quyền không có kinh nghiê dm kinh doanh cửa hàng trà sữa, bên nhượng quyềnđược các chuyên gia hỗ trợ tất cả, từ tên, trang trí, khœu hiệu, thực đơn, tiếp thị và quảng cáo vìbên nhượng quyền thương hiệu đều đã có s|n Sản phœm, dịch v• và hệ thống họat động của cửahàng sẽ được chuœn hóa Hệ thống tài chính và số sách kế toán được thực hiện theo một chuœnmực
- Chi ph- thiết bị và ngu/n nguyên liê u th1p hơn
Có được nguxn cung nguyên liệu giá rt và chất lượng – một trong những yếu tố quyết định trựctiếp đến lợi nhuận trong kinh doanh Vì các thương hiê du thường có mối quan hê d vIi các công tysản xuất thiết bị, đui diê dn bán hàng hoă dc nhà cung cấp nên họ có thể nhâ dn được chiết khấu khichuyển sang bên được nhượng quyền Bên nhâ dn quyền sẽ được cung cấp toàn bô d thiết bị từ bênnhượng quyền nhym đảm bảo đxng bô d các thiết bị từ máy pha chế, máy xay, đến các nguyên liê dunhư trà, sữa, vIi chi phí thấp hơn khi tự mua ngoài
- Rủi ro th1p
Giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải khi đầu tư xây dựng một thương hiệu mIi Bên nhượngquyền hỗ trợ các chương trình đào tuo và tất tần tật để vận hành mô hình kinh doanh của họ nhưtraining nhân viên, lập kế houch tài chính, công thức kinh doanh, cách bố trí cửa hàng hoặc thậmchí cách thiết kế đxng ph•c nhân viên của cửa hàng VIi kế houch kinh doanh đã có s|n, cửahàng sẽ giảm thiểu nguy cơ thất bui, thua lỗ, hay thâ dm chí đóng cửa
Nhưc đim
- Kho5ng đ6u tư ban đ6u l7n
Số vốn đầu tư ban đầu là 100 triê du VND thì khá khiêm tốn Hiê dn nay trên thị trường, các thươnghiê du nổi tiếng có chi phí nhượng quyền dao đô dng trong khoảng vài trăm đến vài tỷ đxng Điềunày là bất khả thi vIi số vốn đầu tư ban đầu của cửa hàng Nếu lựa chọn các thương hiê du quy mônhỏ, hoă dc các cửa hàng tui khu vực, ít nổi tiếng hơn sẽ bỏ ra chi phí nhượng quyền thấp hơn Tuynhiên, vì cửa hàng nym tui quâ dn 10, là nơi tâ dp trung đông đúc các cửa hàng mang thương hiê du nổitiếng, trong khi đô d phủ sóng của các thương hiê du quy mô nhỏ không cao nên khả năng quảng bácủa cửa hàng không cao, phải chịu sự cunh tranh gắt gao từ các cửa hàng khác
Chi ph- b5n quy+n thương hiê u
Chi phí này thường chiếm khoảng 6% doanh thu hoă dc định phí hyng tháng hoă dc năm Ngoài ra còn có thêm các chi phí như phí nhượng quyền định k5 và phí quảng cáo Sau khi trừ đi nhiều khoản phí, khoản lợi nhuận thu về sẽ không còn nhiều
- Gi7i h)n l:a ch;n s5n ph=m
Bên nhâ dn quyền phải mua tất cả nguyên liê du và công thức từ thương hiê du đó hoă dc các đối tác liênquan và chỉ có thể bán những thức uống mà nhà nhượng quyền yêu cầu hoă dc cấp phép và giá cảcủa từng loui đx uống Thâ dm chí nếu khách hàng không thích, bên nhâ dn quyền vKn phải làm theoyêu cầu của thương hiê du
- Thiếu t: do, sáng t)o
Trang 11Vì phải bám sát hưIng dKn và chính sách đã được thỏa thuâ dn trên hợp đxng như đă dt đúng logocủa thương hiê du và thiết kế theo đúng mKu về màu sắc, cách bố trí,… và không thể tự thay đổinên bên nhâ dn quyền không có tiếng nói trong menu, trang trí, hoặc các biển hiệu của cửa hàng
- Ràng buô c b@i r1t nhi+u luật lệ
Sau khi ký hợp đxng, bên nhâ dn quyền phải tuân thủ các điều lê d, quy định và không có quyền tự
do kinh doanh Việc không tuân thủ các quy tắc kinh doanh có thể dKn đến mất quyền lợi nhượngquyền thương mui Tất cả thông tin tài chính, lợi nhuâ dn, thua lỗ đều phải báo cáo cho nhà nhượngquyền
- ĐBi thủ c)nh tranh
Quâ dn 10 là khu vực sầm uất, gần như nym ngay trung tâm thành phố, vì thế sẽ chịu sự cunh tranhgay gắt từ các cửa hàng trà sữa mang thương hiê du khác, thâ dm chí phải cunh tranh vIi chính cáccửa hàng trong hê d thống Số lượng cửa hàng của bên nhượng quyền có thể tăng lên nhanh chóngtrong khu vực, những cửa hàng này đều đxng bô d từ thiết kế, mô hình kinh doanh, chất lượng đxuống, từ đó làm tăng thêm áp lực cho cửa hàng
- Chia sẻ rủi ro kinh doanh của bên nhưng quy+n
Khi thương hiệu mẹ có vấn đề liên quan đến khủng hoảng truyền thông, cửa hàng của bên muanhượng quyền c•ng sẽ bị ảnh hư‚ng theo, đxng ngh¢a vIi viê dc cửa hàng phải chia st rủi ro kinhdoanh của bên nhượng quyền và rủi ro từ các cửa hàng khác trong cpng hệ thống
- V1n đ+ v+ xử lý hàng t/n kho
Đối vIi mô hình thông thường, khi ngừng kinh doanh, cửa hàng có thể tìm cách bán sỉ lui hàngtxn kho để giảm bIt thiệt hui Nhưng đối vIi việc tham gia nhận nhượng quyền thì hoàn toànkhác, một số sản phœm bên nhượng quyền không cho phép bán sản phœm của họ cho bên thứ ba
1.2.2 TT xây dTng thương hiê u riêng
1.2.2.1 Ưu điOm
- Đô c lâ p và t: do thiết kế hê thBng
Cửa hàng sẽ không bị ràng buô dc b‚i bất cứ điều khoản hợp đxng bên thứ hai nào Bên nhâ dnquyền có thể lên kế houch kinh doanh, xây dựng thương hiê du và hê d thống theo ý mình, tự địnhhưIng cho sự phát triển của cửa hàng
- Li nhuâ n
Lợi nhuâ dn mà của hàng tuo ra có thể tự quản lý, chi tiêu mà không chia st có bất cứa bên thứ hainào, và thâ dm chí, khi đã có đủ kinh nghiê dm và số vốn có được từ cửa hàng đầu tiên, nhười chủ cóthể m‚ thêm mô dt của hàng trà sữa thứ hai, thâ dm chí thêm nhiều cửa hàng khác và tuo ra mô dtchuỗi cửa hàng mang thương hiê du của riêng mình
- Xây d:ng thương hiệu của riêng mình
Chủ cửa hàng có thể tự tuo ra phong cách riêng thể hiê dn các giá trị cốt lõi và thông điệp của riêngmình
- Chi ph- vận hành hê thBng
9
Trang 12Thông thư‚ng đối vIi hai mô hình có quy mô, thực đơn và nhóm đối tượng tương tự nhau thì tựkinh doanh có chi phí vâ dn hành ít tốn kém hơn so vIi nhượng quyền VIi mô hình cửa hàng tràsữa tự vận hành, cửa hàng có thể chủ động linh hout dòng tiền mà không phải tuân thủ chặt chẽcác quy chuœn của bên thứ hai nào.
1.2.2.2 NhưNc điOm
- B1t li cho những người đến sau
Kể từ khi xuất hiện, trà sữa đã tuo ra cơn sốt lIn trên thị trường đx uống Một lout các thươnghiệu lIn nhỏ ra đời để đáp ứng nhu cầu thiếu h•t của thị trường Bên cunh đó còn hàng ngàn cácquán trà sữa kinh doanh nhỏ lt, hộ gia đình, Dp vKn là thức uống được ưa thích nhưng khi cóquá nhiều sự lựa chọn, khách hàng đa phần sẽ lựa chọn thương hiệu lIn
- TBn nhi+u công sMc và chi ph- xây d:ng thương hiệu
Trên thị trường hiện nay, nhiều mô hình kinh doanh đã xuất hiện, để thu hút và được nhiều ngườibiết đến, cửa hàng phải tìm cách tuo ra sự khác biê dt Đây chính là điều khó khăn khi kinh doanhm‚ quán trà sữa
- Vị tr- mặt bằng
Mặt byng quán trà sữa là yếu tố ảnh hư‚ng trực tiếp, quyết định đến việc kinh doanh thành cônghay thất bui của cửa hàng Quâ dn 10 có vị trí đắc địa, là vpng dân cư đông đúc, tâ dp trung nhiềutrường học, đô thị nội thành nên chi phí mă dt byng rất lIn Vì thế, vIi số vốn nhỏ, chỉ có thể thuê
mă dt byng có diê dn tích khiêm tốn
- Tuyn dụng và đào t)o nhân viên
Trong l¢nh vực F&B mà c• thể là kinh doanh cửa hàng trà sữa, nhân sự chính là cánh tay đắc lựccủa người kinh doanh Nhân viên làm quán trà sữa hầu hết là học sinh, sinh viên, giIi trt nóichung Điều khó khăn chính là chất lượng của nguxn nhân lực và việc đào tuo không d/ dàng,nhất là khi tự m‚ cửa hàng mang thương hiê du của riêng mình
Trang 13CHƯƠNG 2 ĐƯA RA QUYYT ĐZNH 2.1 Tiêu ch' lTa ch[n mô h,nh ph] hNp
2.1.1 NhưNng quy^n khi
- Về phum vị trách nhiệm vIi thương hiệu
Không có quá nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong l¢nh vực kinh doanh cửa hàng tràsữa
Không có kinh nghiê dm trong thiết kế hê d thống
Tin tư‚ng những nguyên tắc, quy trình đã được chứng minh thành công
Không muốn đầu tư quá nhiều chi phí cho việc tiếp thị, và xây dựng thương hiệu
Đánh giá cao những chiến lược tiếp thị, xây dựng thương hiệu s|n có
- Về chi phí vâ dn hành
Vốn ban đầu đủ munh
Không tự tin vIi các quyết định tài chính
Cần có người tư vấn houch định chiến lược tài chính
S|n sàng vIi việc trả phí bản quyền và các phí cố định
2.1.2 TT xây dTng thương hiê u riêng n4u
- Về phum vị trách nhiệm vIi thương hiệu
Đã có hiểu biết nhất định về công việc thiết kế hê d thống, quản lý kinh doanh, làm thươnghiệu, …
Muốn làm chủ toàn bộ hout động của cửa hàng
Không muốn chịu chi phối b‚i quá nhiều quy định từ phía đơn vị chủ quản của thươnghiệu
Mong muốn tuo dựng nên một thương hiệu mang phong cách của mình
- Về houch định chiến lược
Có được tầm nhìn chiến lược và c• thể cho cửa hàng
Muốn tự định hình phong cách quán
Tự tin ryng có thể tuo ra một menu đủ hấp dKn được thực khách và bắt kịp vIi xu hưIngthị trường
Định hưIng m‚ rộng quy mô cửa hàng trong tương lai
- Về chi phí vâ dn hành
11
Trang 14 Có được sự chuœn bị và thứ tự ưu tiên đầu tư cho những yếu tố nào
Chấp nhận các chi phí phát sinh ban đầu, như giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng,tuyển d•ng và đào tuo nhân viên …
Không muốn đóng các chi phí thường niên, chi phí vận hành
Muốn tự lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu
2.2 LTa ch[n mô h,nh
Sau khi tìm hiểu, phân tích ưu, nhược điểm của hai hình thức kinh doanh cửa hàng trà sữa trên,bản thân em, là mô dt sinh viên thuô dc Bô d môn Kỹ thuâ dt Hê d thống Công nghiê dp, đã trải qua mô dt họck5 tiếp thu kiến thức môn Kỹ thuâ dt hê d thống, em quyết định chọn mô hình kinh doanh tự m‚ cửahàng trà sữa riêng vì những lý do sau đây:
- Lý do đầu tiên và quan trọng nhất chính là số vốn đầu tư là 100 triê du VIi số vốn này, như đãphân tích ‚ trên về ưu nhược điểm của các mô hình, bản thân em nhâ dn thấy mô hình nhượngquyền thương hiê du sẽ không php hợp Ngược lui, vIi lựa chọn m‚ cửa hàng mang thương hiê ducủa riêng mình, về mă dt chi phí, em hoàn toàn tự tin có khả năng xây dựng, thiết kế hê d thốngcủa cửa hàng
- Lý do thứ hai, sau khi đã tiếp thu kiến thức từ môn Kỹ thuâ dt hê d thống, em đã có hiểu biết nhấtđịnh về tư duy hê d thống, về viê dc phân tích, thiết kế và xây dựng hê d thống Vì thế, em hy vọng
có thể áp d•ng kiến thức lý thuyết của mình vào thực tế, tự xây dựng mô dt thê d thống cửa hàngmang thương hiê du của riêng mình
- Lý do thứ ba, em mong muốn có thể tuo ra mô dt của hàng mang phong cách và thương hiê du củariêng mình, đxng thời có thêm kinh nghiê dm trong viê dc thiết kế và kinh doanh hê d thống cửahàng trà sữa
Và để có thể kinh doanh cửa hàng trà sữa, đầu tiên phải thiết kế mô dt hê d thống trà sữa mô dt cáchchi tiết và kỹ càng M‚ cửa hàng trà sữa, sẽ cần phải chuœn bị rất nhiều thứ: từ tài chính tIichuyên môn và chiến lược Đây là những bưIc bản lề quyết định sự thành công cho cửa hàng.Ngoài ra, viê dc thiết kế hê d thống của cửa hàng c•ng vô cpng cần thiết, giúp định hình cách tiếpcận, lên kế houch xây dựng hê d thống và chiến lược kinh doanh, vâ dn hành Sau đây là tổng quancác công viê dc cần thực hiê dn khi thiết kế hê d thống của mô dt cửa hàng trà sữa
- Giới thiệu hệ thống
Đề ra m•c đích và sứ mệnh của hệ thống, c•ng như các bô d phận, chức năng và thuô dc tínhcủa nó
- Phân tích nhu cầu
Phân tích hout đô dng để xác định Stakeholders, khảo sát yêu cầu của Stakeholders, từ đóđưa ra yêu cầu của hệ thống
Trang 15Sau khi đã đặc tả hệ thống, xác định được các hệ thống con của hệ thống và xây dựng được
ma trận phân bổ chức năng, sau đó tiến hành phân tích yêu cầu của hệ thống con
- Thiết kế chi tiết
Phân tích c• thể, chi tiết các hệ thống con (gxm những bô d phận, chi tiết nào, tính toán chiphí, mô tả công việc, đưa ra yêu cầu c• thể đối vIi từng người vận hành, …)
CHƯƠNG 3 THIYT KY HÊ THỐNG CA HNG TR SA
3.1 Giới thiệu v^ hệ th;ng
Tên hệ thống: Hệ thống cửa hàng trà sữa
3.1.1 C)c th=nh phần của hệ th;ng
3.1.1.1 Mục đ'ch của hệ th;ng
- Mang đến cho khách hàng những thức uống đảm bảo an toàn, vệ sinh và ngon miệng
- Giá cả phải chăng, dịch v• thân thiê dn, chuyên nghiê dp và đáng tin câ dy
- Ph•c v• cho mọi đối tượng khách hàng, tâ dp trung các nhóm khách hàng chính: học sinh,sinh viên, nhân viên văn phòng trt
3.1.1.2 Chức năng của hệ th;ng
Cung cấp thức uống cho khách hàng và tuo ra môi trường làm việc, học tập, trò chuyện
3.1.2 Bộ phận của hệ th;ng
- Thành phần cấu trúc: cửa hàng, trang thiết bị, hiện vật có tui cửa hàng
- Thành phần vận hành: quản lí, nhân viên
- Thành phần dòng chảy: các dòng thông tin đặt hàng, dữ liệu bán hàng, thu nhập theongày, tháng, quý,…; dòng nguyên liệu, công thức,…
3.1.2.1 Thuô dc tính của hê d thống:
- Cửa hàng: Gxm 1 tầng, diê dn tích 40m (5x8m).2
- Địa điểm: khu vực nô di thành
- Nhân sự: nhân viên full-time
13
Trang 16- Đối tượng ph•c v•: tất cả mọi tầng lIp, đô d tuổi, nhưng viê dc phong cách chủ đuo cửahàng hưIng đến tâ dp trung chủ yếu vào học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng.
- Phương thức kinh doanh: hout đô dng offline và online qua các ứng d•ng giao hàng
3.1.2.2 M;i liên hê gi?a c)c th=nh phần hê th;ng
Cửa hàng (thành phần cấu trúc) là nơi các nhân viên (thành phần vận hành) trực tiếp làmviệc Các nhân viên sẽ quản lí các dòng thông tin đặt hàng, nguyên liệu, công thức (thànhphần dòng chảy) byng các thiết bị tui cửa hàng (thành phần vận hành) và các thông tinhay nguyên liệu, thành phœm được lưu trữ và chế biến, ph•c v• khách hàng tui chính cửahàng
3.1.3 Môi trưKng hệ th;ng
Môi trường của hệ thống bao gxm:
- Đầu vào của hệ thống:
● Vật chất: nguyên liê du, vâ dt chứa sản phœm,…
● Năng lượng: điê dn, nưIc,…
● Thông tin: nhu cầu khách hàng, thông tin dòng tiền,…
- Đầu ra của hệ thống:
● Vật chất: các loui đx uống
● Năng lượng: nưIc thải, rác thải,… (trong quá trình vê d sinh)
● Thông tin: thái đô d của khách hàng, thông tin giao dịch bán hàng,…
3.2 Phân t'ch nhu cầu
Thị hiếu: không gian cửa hàng gọn gàng, thiết kế đẹp, không gian ấm cúng
Phân khúc thị trường: khu vực đặt cửa hàng là nơi đông đúc, mức giá phải chăng nên phân khúcthị trường mà cửa hàng muốn nhắm tIi đó là tất cả mọi tầng lIp
3.2.1.1.2 Cơ hô i v= th)ch thức của c<a h=ng tii khu vTc
- Cơ hô 'i: Vị trí đắc địa, khu vực nô di đô đông dân cư, tâ dp trung nhiều trường học, công ty, nhiều người qua lui nên d/ thu hút khách hàng
- Thách th)c: Đối thủ cunh tranh, chi phí mă dt byng cao