Từ kết quả nghiên cứu này, đề tài sẽ cho thấy những thành tựu cũng như những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống XHTD nội bộ đang áp dụng tại Vietcombank, từ đó giúp cho các cấp quản lý
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc Sỹ Kinh tế “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” do chính tôi nghiên cứu
và thực hiện Mọi số liệu thống kê và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là chính xác, trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các thông tin trích dẫn đều được thể hiện đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo
Tác giả luận văn
Lương Đức Trí
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 1
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu: 1
1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu: 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 4
1.6 Kết cấu của luận văn: 4
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài : 5
1.8 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan: 6
Kết luận chương I 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NHTM VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng: 9
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng: 9
2.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng: 10
2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng: 10
2.2.1 Đối với NHTM: 10
2.2.2 Đối với thị trường tài chính: 11
2.3 Các phương pháp xếp hạng tín dụng: 12
2.3.1 Phương pháp chuyên gia: 12
Trang 52.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng: 13
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng: 14
2.7 Quy trình xếp hạng tín dụng: 14
2.8 Một số nghiên cứu và mô hình XHTD trên thế giới: 15
2.8.1 Mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp của Edward I Altman: 15
2.8.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng của Moody’s và S&P: 17
2.9 Hệ thống xếp hạng tín dụng của một số NHTM và tổ chức tại Việt Nam: 19 2.9.1 Hệ thống XHTD của CIC: 19
2.9.2 Hệ thống xếp hạng của BIDV: 20
2.9.3 Hệ thống Xếp hạng tín dụng của Vietinbank: 23
Kết luận chương II: 26
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA VIETCOMBANK 27
3.1 Tổng quan về Vietcombank: 27
3.1.1 Quá trình ra đời và phát triển: 27
3.1.2 Mô hình tổ chức của Vietcombank: 28
3.1.3 Tình hình hoạt động của Vietcombank: 28
3.2 Giới thiệu về hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank: 33
3.2.1 Cấu trúc hệ thống: 34
3.2.2 Quy trình chấm điểm: 34
3.2.3Chi tiết hệ thống XHTD doanh nghiệp năm 2014 của Vietcombank 35 3.2.4 Xếp hạng khách hàng và phân loại nợ : 35
3.3 Nghiên cứu một số trường hợp xếp hạng tín dụng thực tế tại Vietcombank 36
Trang 63.3.2 Trường hợp thứ hai : Doanh nghiệp đã được xếp loại BBB nhưng
có xu hướng phát sinh nợ xấu 40
3.4 Xây dựng và thiết kế nghiên cứu : 43
3.4.1 Mô hình nghiên cứu : 43
3.4.2 Giả thuyết : 44
3.4.3 Thiết kế nghiên cứu : 45
3.4.4 Phương pháp xử lý dữ liệu : 54
3.5 Thực hiện các phân tích hồi quy ước lượng các tham số: 54
3.6 Kiểm định tính chính xác của hàm hồi quy và ý nghĩa của từng chỉ tiêu: 67 3.6.1 Kiểm định: 67
3.6.2 Ý nghĩa các chỉ số tài chính có ảnh hưởng đến mô hình: 69
3.7 Những thành công và hạn chế của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietcombank 74
3.7.1 Thành công: 74
3.7.2 Hạn chế : 82
Kết luận chương III 86
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA VIETCOMBANK 87
4.1 Nhóm giải pháp do Vietcombank thực hiện: 87
4.1.1 Giải pháp dựa trên phương trình hồi quy của bài luận văn: 87
4.1.2 Bổ sung và hoàn thiện bộ chấm điểm Phi tài chính: 87
4.1.3 Bổ sung yếu tố đánh giá tài sản bảo đảm: 88
4.1.4 Xây dựng bảng nhập liệu cho nhiều loại đơn vị tiền tệ: 88
4.1.5 Hoàn thiện bộ chỉ tiêu chấm điểm khách hàng doanh nghiệp: 88
4.1.6 Xây dựng các bộ chỉ tiêu chấm điểm cụ thể cho từng ngành: 89
Trang 74.2.1 Ban hành một chuẩn mực XHTD chung cho tất cả các ngân hàng 90
4.2.2 Kiện toàn hệ thống xử lý và cung cấp thông tin tín dụng (CIC) 91
4.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm túc các chuẩn mực của Báo cáo tài chính 92
Kết luận chương IV 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 8ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Trang 9khách hàng doanh nghiệp của BIDV 22
Bảng 2.2 Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm 22
XHTD doanh nghiệp của BIDV 22
Bảng 2.3 Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV 22
Bảng 2.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 24
Bảng 2.5 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 24
Bảng 2.6 Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 25
Bảng 3.1 Thời hạn chấm điểm khách hàng DN hệ thống XHTD Vietcombank 34
Bảng 3.2 Quy trình chấm điểm doanh nghiệp hệ thống XHTD Vietcombank 34
Bảng 3.3 XHTD và phân loại nợ DN thông thường, tiềm năng và siêu nhỏ 35
Bảng 3.4 Phân loại nợ doanh nghiệp mới thành lập của Vietcombank 36
Bảng 3.5 Tình hình xếp loại và nợ xấu của nhóm đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.6 Bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp I 38
Bảng 3.7 Kết quả xếp hạng Doanh nghiệp I 39
Bảng 3.8 Bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp II 40
Bảng 3.9 Kết quả xếp hạng Doanh nghiệp II 41
Bảng 3.10 Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề kinh tế: 45
Bảng 3.11 Quy ước tên gọi các chỉ tiêu tài chính 49
Bảng 3.12 Quy ước tên gọi các chỉ tiêu phi tài chính 50
Bảng 3.13 So sánh kết quả XHTD 5 doanh nghiệp 68
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2015: 29
Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng tiền gửi phân loại theo kỳ hạn: 29
Biểu đồ 3.3 Tình hình dư nợ tín dụng từ năm 2009 – 2015: 30
Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng cho vay theo đối tượng khách hàng: 31
Biểu đồ 3.5 Phân loại cho vay 31
Biểu đồ 3.6: Phân Loại theo nhóm nợ 32
Biểu đồ 3.7: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Vietcombank 32
Trang 11CHƯƠNG I GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu:
Năm 1996, trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á, nhà báo Thomas Friedman cho rằng hiện nay trên thế giới có 2 siêu cường, đó là nước Mỹ
và Cơ quan Xếp hạng tín dụng Moody’s Nước Mỹ có thể hủy diệt bạn bằng bom đạn, còn Moody’s có thể hủy diệt bạn bằng cách hạ xếp hạng của bạn Đến nay, sau
20 năm, thực tế đã chỉ ra XHTD thực sự “mạnh” hơn cả nước Mỹ khi Moody’s hạ điểm xếp hạng của trái phiếu chính phủ Hoa kỳ vào năm 2011 Đến đây, chúng ta buộc phải nhận thức rằng đã đến lúc cần phải coi trọng XHTD trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Có thể nói rủi ro như một yếu tố không thể tách rời quá trình hoạt động của NHTM trên thị trường Rủi ro trong cho vay còn được nhân lên gấp bội, vì ngân hàng không những phải hứng chịu những rủi ro do những nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gây ra Hơn nữa, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những tổn thất to lớn cho nền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp khác
Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều loại nghiệp vụ, nhưng nói chung, đây
là loại hình kinh doanh tiền tệ - tín dụng của một trung gian tài chính dựa trên cơ sở thu hút tiền của khách hàng (dưới hình thức nhận tiền gửi huy động bằng trái phiếu,
kỳ phiếu và đi vay ) với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Như vậy, NHTM tiến hành các hoạt động nghiệp vụ của mình thông qua việc sử dụng không chỉ vốn tự có của mình, mà chủ yếu bằng vốn huy động của khách hàng Nếu NHTM không thu hồi được số nợ mà
họ đã cho vay, thì NHTM không chỉ bị mất vốn tự có của bản thân, mà còn có nguy
cơ không thể hoàn trả được số tiền đã huy động của khách hàng Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị của các NHTM là sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có thể
Trang 12chọn lọc các khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
Vì lý do đó, hiện nay nhiều ngân hàng đang xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ làm cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng, đáp ứng các yêu cầu của Basel và NHNN
1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Basel đã nghiên cứu các yêu cầu về an toàn vốn trong đó quy định rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường, được ban hành lần đầu vào năm 1988 trong Hiệp ước Basel I Năm 2004, hiệp ước Basel II đã được thông qua, bổ sung thêm rủi ro hoạt động, quy định tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu gắn chặt với mức độ rủi ro của tài sản ngân hàng liên quan đến nhiều yếu tố bao gồm xếp hạng tín nhiệm của khách hàng, mức tập trung của khoản vay vào một nhóm khách hàng Nhằm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM theo phương pháp hiện đại, NHNN đã có Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, và NHNN cũng yêu cầu tăng cường kiểm soát nợ xấu của các NHTM thông qua Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế
Đối với Vietcombank, là một trong những ngân hàng lớn và có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với hơn 450 chi nhánh và phòng giao dịch, tín dụng là hoạt động quan trọng, đồng thời cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất của ngân hàng, vì vậy việc phát triển các công cụ quản trị rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng và là mục tiêu hàng đầu đối với ngân hàng
Trang 13Hệ thống XHTD nội bộ của Vietcombank đã được xây dựng và triển khai ứng dụng từ năm 2003, tuy nhiên kiểm chứng qua tình trạng nợ xấu phải trích lập
dự phòng rủi ro vẫn tăng gần đây cho thấy hệ thống XHTD nội bộ vẫn còn nhiều khuyết điểm dẫn đến sàng lọc khách hàng chưa hiệu quả, và hệ thống này cần phải được nghiên cứu hoàn thiện nhằm phù hợp hơn với điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi và các hiệp ước quốc tế mà Việt Nam cam kết Đó là lý do cần thiết chọn đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tiếp cận cơ sở lý luận về XHTD, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD, vai trò của XHTD trong quản trị rủi ro tín dụng và sơ lược hệ thống xếp hạng tín dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Sau đó đề tài sẽ phân tích thực trạng hệ thống XHTD tại Vietcombank, tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống XHTD và mối tương quan giữa các chỉ số XHTD đến kết quả xếp hạng Từ kết quả nghiên cứu này, đề tài sẽ cho thấy những thành tựu cũng như những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống XHTD nội bộ đang
áp dụng tại Vietcombank, từ đó giúp cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng
Ngoài ra dựa trên những hạn chế đã phân tích, đề tài cũng sẽ đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD của Vietcombank
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống XHTD của Vietcombank được
áp dụng từ năm 2014 đến nay Do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận tài liệu nên đề tài sẽ tập trung vào hệ thống chấm điểm áp dụng cho Khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank
Cơ sở của phạm vi nghiên cứu dựa trên bộ chỉ tiêu XHTD được Vietcombank áp dụng chính thức từ ngày 30/05/2014
Trang 141.5 Phương pháp nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp tiếp cận và nghiên cứu thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả XHTD tại thời điểm quý 3 năm 2015 của một số khách hàng doanh nghiệp đang có dư nợ tại Vietcombank
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng để kiểm định mối tương quan của các chỉ tiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng, từ đó phân tích, kiểm chứng các chỉ tiêu này và đưa ra các góp ý sửa đổi nhằm hoàn thiện hơn
mô hình XHTD tại Vietcombank
1.6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, kết cấu của luận văn bao gồm những nội dung sau:
Chương I Giới thiệu luận văn thạc sĩ kinh tế : Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương II Tổng quan về XHTD nội bộ của NHTM và các mô hình nghiên cứu : Trình bày các vấn về đề về hệ thống XHTD, bao gồm tổng quan về XHTD, các phương pháp XHTD đang được áp dụng trên thế giới, thực tiễn XHTD tại Việt Nam
Chương III Thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của Vietcombank : Trình bày thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của Vietcombank, dựa trên bộ chỉ tiêu XHTD, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để tìm ra bộ chỉ tiêu tín dụng được rút gọn có ảnh hưởng nhất đến kết quả XHTD khách hàng Từ đó luận văn tiến hành nghiên cứu, so sánh, đánh giá để rút ra những thành tựu cũng như những khuyết điểm còn tồn tại cần khắc phục, hoàn thiện nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động ngăn ngừa và quản trị rủi ro tín dụng trong quá trình sàng lọc khách hàng
Chương IV Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ của Vietcombank : Đưa ra đánh giá và góp ý nhằm hoàn thiện mô hình XHTD nội bộ của Vietcombank
Trang 151.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống XDTD nội bộ theo chuẩn thông lệ quốc tế và phù hợp với đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
là hết sức cần thiết Đối với các ngân hàng thương mại, ngoài việc xây dựng một hệ thống XHTD có chất lượng và đáng tin cậy, thì việc kiểm soát tính xác thực của kết quả XHTD sau khi chấm điểm cũng rất quan trọng, ảnh hưởng đến việc xác định chất lượng khoản nợ và khả năng xảy ra tổn thất trong trường hợp khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc mất khả năng thực hiện trả nợ theo cam kết Ngoài
ra, xây dựng thành công hệ thống đánh giá, XHTD nội bộ đối với khách hàng không chỉ giúp ngân hàng phân loại nợ trung thực hơn, mà còn là công cụ tư vấn, giúp các nhà quản trị định hướng kinh doanh rõ ràng áp dụng phù hợp cho từng nhóm đối tượng khách hàng
Trước các yêu cầu cấp thiết về việc tìm ra cơ chế giám sát phải cải tạo nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên cứu
về các hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang được áp dụng tại các tổ chức chấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá xếp hạng doanh nghiệp và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của Vietcombank, sẽ tìm
ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín dụng để giúp cho các cấp quản
lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn, thông qua phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính tìm ra những chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả xếp hạng, từ đó đưa ra kiểm chứng và đối chiếu với kết quả XHTD thông thường nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro của Ngân hàng, phù hợp với thông lệ quốc tế
Kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể áp dụng vào thực tiễn, góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ của Vietcombank, giúp Ngân hàng phân loại nợ trung thực hơn và có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống XHTD đang áp dụng, từ đó
có những điều chỉnh cần thiết, phù hợp với chính sách tín dụng và quy trình hoạt động Ngân hàng sau cổ phần hóa
Trang 161.8 Lƣợc khảo các nghiên cứu có liên quan:
Như đã trình bày, hệ thống xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học và hiệu quả mà các NHTM hiện nay đang triển khai áp dụng Tuy nhiên, công cụ quản lý rủi ro này đối với các NHTM vẫn còn đang mới mẻ và còn chưa phát huy hết tác dụng của nó trong quá trình quản lý rủi ro Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này, tác giả xin trình bày một số tài liệu
có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
- Gabriel Sabato, 2010 Credit risk scoring models University of Rome Tác giả tiếp cận cơ sở lý luận cổ điển và hiện đại về xếp hạng tín dụng Thông qua tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng của Basel II, tác giả phát hiện các ngân hàng và tổ chức tín dụng hiện nay trên thế giới đều đã cập nhật và hoàn thiện hệ thống XHTD của mình
để phù hợp nhất với tình hình kinh tế của từng quốc gia Tác giả tiến hành phân tích những thời điểm quan trọng trong vòng đời của quy trình XHTD và đưa ra kết luận, nhờ vào Basel II, các Ngân hàng cũng như định chế tài chính sẽ hoàn thiện hơn nữa
hệ thống XHTD của mình theo các phương pháp tiên tiến nhất để phù hợp với mục tiêu và nhu cầu phát triển tín dụng trong tương lai
- Ronald J Mann, 1997 The role of secured credit in small bussiness lending Columbia University – Law school Tác giả tiến hành phỏng vấn các ngân hàng nhỏ
lẻ, và rút ra kết luận rằng các khoản tín dụng đối với khách hàng nhỏ lẻ có sử dụng tài sản đảm bảo chỉ có một lợi ích đáng kể duy nhất là đảm bảo ngân hàng không cho khách hàng vay vượt mức quy định trong tương lai, ngoài ra việc cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng nhỏ lẻ sẽ làm phát sinh nhiều chi phí như :chi phí giao dịch cao, chi phí phát triển hệ thống công nghệ XHTD, chi phi thẩm định nhu cầu vay tương lai,… Tuy nhiên, tác giả kết luận rằng tại một thời điểm mà những khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo xuất hiện, sẽ đồng thời gia tăng chi phí pháp lý, cho thấy các chi phí giao dịch phát sinh trong quá trình cho vay khách hàng nhỏ lẻ là tất yếu
- Allen N Berger and W Scoot Frame 2005 – Small Business Credit Scoring and Credit Availability – Working Paper 2005-10 Trong bài nghiên cứu này tác giả
Trang 17đánh giá các ngân hàng thương mại tại Mĩ đang ngày càng gia tăng việc sử dụng mô hình tín dụng bảo lãnh cho những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bài viết nghiên cứu
và đánh giá tác động của vấn đề này vào khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng cho những doanh nghiệp nhỏ, liên kết với một số chính sách của chính phủ
- Trần Thị Thúy Hà, 2011 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội Luận văn thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả
đã phân tích hệ thống XHTD nội bộ của Ngân hàng TMCP Nhà Hà nội trên cương
vị một nhân viên phòng tái thẩm định Với mục tiêu giảm bớt số lượng các chỉ tiêu XHTD, tìm ra những chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả XHTD, từ đó thiết lập một mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là kết quả XHTD của doanh nghiệp đang có dư nợ tài Ngân hàng, và biến độc lập là các chỉ tiêu XHTD thuộc 2 ngành nghề có dư nợ lớn nhất tại Ngân hàng Từ đó tác giả đề xuất sử dụng phương trình tìm được để đơn giản hóa quá trình XHTD, tăng độ tin cậy và chính xác trong quá trình đánh giá XHTD tại các chi nhánh
- Doãn Quốc Chinh, 2011 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng năm 2010 của Vietcombank Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Tác giả đã giới thiệu thực trạng hệ thống XHTD năm 2010 của Vietcombank và sử dụng phương pháp so sánh hệ thống xếp hạng của Vietcombank với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xếp hạng tín dụng quốc tế, hệ thống XHTD của các tổ chức, NHTM trong nước từ đó đưa ra những mặt còn hạn chế, nguyên nhân những hạn chế của hệ thống xếp hạng Trên cơ sở đó, tác giả kiến nghị những giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng năm 2010 của Vietcombank
- Nguyễn Hồng Hạnh, 2011 Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Bắc Sài Gòn Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Tác giả tiếp cận cơ sở lý luận hiện đại về XHTD Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống từ thông tin kết quả XHTD doanh nghiệp để đánh giá nội dung, phương pháp và kỹ thuật xếp hạng tín dụng của NH Quân Đội Tác giả còn phân tích định tính để làm rõ hiện trạng và kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá trong hệ thống XHTD của Ngân hàng
Trang 18thương mại cổ phần Quân đội so với hệ thống đánh giá xếp hạng tiên tiến của những tên tuổi hàng đầu như mô hình điểm tín dụng chỉ số Z của Edward I.Altman
để dự đoán nguy cơ phá sản về xếp hạng rủi ro tín dụng Qua đó, tác giả đưa ra nhận định, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hệ thống XHTD của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Nguyễn Phương Mai, 2012 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Tác giả làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng ngân hàng Tác giả phân tích, so sánh thực trạng những quy định của Nhà nước về XHTN, các tổ chức XHTN, hệ thống XHTN tại các NHTM và thực trạng hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệp tại ACB Từ đó tìm ra những điểm đạt được và những tồn tại cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nữa hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp của ACB, phục vụ cho mục tiêu giảm thiểu rủi ro và phát triển ngày một lớn mạnh hơn của ngân hàng
Qua tham khảo những nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng của các NHTM, của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và theo tìm hiểu của bản thân, hiện nay chưa có nghiên cứu định lượng nào về hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank
và cũng chưa có nghiên cứu nào sử dụng phương pháp tiếp cận và nghiên cứu thực nghiệm thiết lập mô hình XHTD giữa kết quả XHTD và các chỉ tiêu chấm điểm để đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank Đây có thể được coi là những điểm mới của nghiên cứu này
Kết luận chương I
Chương I đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Chương I cũng trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu áp dụng trong bài luận văn Qua đó đánh giá được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Những cơ sở lý thuyết để tiến hành
nghiên cứu sẽ được trình bày trong Chương II
Trang 19CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA
NHTM VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng:
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng:
Xếp hạng tín dụng là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng anh (credit ratings) do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái A, B,
C được xếp lần lượt là AAA đến C (hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế) Chúng ta có thể điểm qua một số định nghĩa về xếp hạng tín dụng
như sau:
Theo Bohn, John A viết trong cuốn “Phân tích rủi ro trên các thị trường đang chuyển đổi” thì “xếp hạng tín dụng là sự đánh giá về khả năng một nhà phát hành
có thể thanh toán đúng hạn cả gốc và lãi đối với một loại chứng khoán trong suốt
thời gian tồn tại của nó”
Theo định nghĩa của công ty Merrill Lynch thì “xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện thời của công ty xếp hạng tín dụng về chất lượng tín dụng của một nhà phát hành chứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định Nói khác đi, đó là cách đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng đang được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc và
lãi đúng hạn”
Theo công ty Moody’s thì “xếp hạng tín dụng là ý kiến về khả năng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc thanh toán đúng hạn cho một khoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của khoản nợ” [Doãn Quốc Chinh, 2011]
Từ các định nghĩa trên, ta có thể khái quát về XHTD như sau: “XHTD là
đánh giá mức độ tin cậy và khả năng trả nợ của người đi vay thông qua (1) lịch
Trang 20sử tín dụng, (2) tình hình tài chính hiện tại và (3) khả năng trả nợ trong tương lai, dựa trên hệ thống xếp hạng theo ký hiệu”
2.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng:
Các đối tượng của XHTD bao gồm:
Xếp hạng tín dụng cá nhân: áp dụng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Việc XHTD cá nhân được Ngân hàng thực hiện dựa trên lịch sử vay, trả nợ, những khoản nợ đang tồn tại hoặc nợ quá hạn, đánh giá thu nhập khả dụng, giá trị tài sản đảm bảo, …
Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: đánh giá dựa trên các chỉ tiêu tài chính
và phi tài chính của doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng quốc gia: việc XHTD quốc gia rất quan trọng, vì đó là
cơ sở cho các chủ nợ xác định lợi suất trái phiếu mà các nước này phát hành, để hấp dẫn vốn FDI, ngoài ra XHTD quốc gia cũng ảnh hưởng đến XHTD các doanh nghiệp thuộc quốc gia đó Để đánh giá tín nhiệm, các hãng xếp hạng tín nhiệm thường dựa trên nhiều chỉ tiêu chính trị, xã hội và kinh tế Các chỉ tiêu này thường
là thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng GDP, lạm phát, nợ nước ngoài, trình
độ phát triển của nền kinh tế, lịch sử vỡ nợ,…
Xếp hạng tín dụng các công cụ đầu tư: như trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và các loại trái phiếu, kì phiếu ngân hàng, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,… Việc XHTD các công cụ được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như: khả năng thanh khoản, kì hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi ro có thể gặp phải
Ở Việt Nam hiện nay, XHTD chỉ chủ yếu áp dụng cho đối tượng là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
2.2 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng:
2.2.1 Đối với NHTM:
Cơ sở để lựa chọn khách hàng cho vay:
Thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cung cấp khoản vay, khả năng trả nợ vay Dựa vào kết quả xếp hạng tín nhiệm
Trang 21ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan, khoa học
Xây dựng chính sách khách hàng:
Mỗi nhóm khách hàng ngân hàng sẽ có những cách ứng sử khác nhau vừa nhằm thu hút khách hàng vừa đảm bảo quản lý rủi ro, thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng, ngân hàng sẽ phân chia khách hàng thành những nhóm dựa trên mức độ rủi ro Những khách hàng có tín nhiệm cao, mức độ rủi ro thấp sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi hơn so với những khách hàng có mức độ rủi ro cao hơn Chính sách khách hàng bao gồm chính sách về cơ chế tín dụng, chính sách về lãi suất vay vốn, các loại phí
Xây dựng danh mục tín dụng:
Dựa và kết quả xếp hạng tín nhiệm ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ rủi
ro của từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng từ đó
mà xây dựng danh mục tín dụng phù hợp
2.2.2 Đối với thị trường tài chính:
Ngày nay hầu hết những thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới đều tồn tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, đây là xu thế phù hợp với điều kiện kinh
tế thế giới hiện nay, vì kết quả xếp hạng tín nhiệm là một nguồn cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư, kết quả xếp hạng tín nhiệm làm xóa tan đi khoảng tối thông tin giữa người cho vay và người đi vay Vai trò quan trọng của xếp hạng tín nhiệm trên thị trường tài chính là:
Các nhà đầu tư thông qua kết quả XHTD của từng doanh nghiệp, có thể thực hiện chiến lược đầu tư sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn thu được lợi nhuận tối đa, tránh được việc đầu tư nhầm những công ty có tình hình kinh doanh không tốt
Đối với các tổ chức tài chính đi vay và các tổ chức tài chính khác, có thể sử dụng kết quả XHTD để tạo niềm tin với nhà đầu tư, quảng bá hình ảnh của tổ chức, cung cấp thông tin cho đối tác, tạo niềm tin của thị trường, từ đó có chiến lược huy động vốn hiệu quả với chi phí thấp, hoàn thành mục tiêu huy động lượng vốn cần thiết
Trang 222.3 Các phương pháp xếp hạng tín dụng:
2.3.1 Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá
dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học Trong XHTD phương pháp này dựa trên những kinh nghiệm đã được đúc kết của các chuyên gia, qua đó để có thể tìm ra bản chất của mối quan hệ giữa
có nguy cơ phá sản và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Kinh nghiệm được tích lũy từ:
Những quan sát và trải nghiệm thực tế mang tính chủ quan
Phỏng đoán về mối tương quan của việc kinh doanh và có nguy cơ phá sản
Các kiến thức kinh tế liên quan tới việc có nguy cơ phá sản
Các ưu và nhược điểm của phương pháp chuyên gia
Ưu điểm:
Tận dụng được kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia trong chuyên ngành của họ.Đồng thời, do kết quả đánh giá được tập hợp từ nhiều người nên mức độ tin cậy khá cao
Kết quả được tập hợp từ nhiều người nên nó được xem xét trên nhiều phương diện khác nhau, tránh được sự phiến diện, một chiều
Mô hình thống kê kiểm định các giả thuyết sử dụng các mô hình thống kê trên bộ dữ liệu thực nghiệm Trong quá trình XHTD, sử dụng các phương pháp thống kê đòi hỏi việc đưa ra các giả thuyết liên quan tới tiêu chuẩn nguy cơ phá sản tiềm năng Những giả thuyết này xem xét đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp là cao, thấp hơn nguy cơ phá sản trung bình của những doanh nghiệp có nguy cơ phá
Trang 23sản so với những doanh nghiệp không có nguy cơ phá sản Những thông tin về nguy
cơ phá sản của mỗi doanh nghiệp đều được thể hiện qua bộ số liệu thực nghiệm, những giả thuyết này có thể bị bác bỏ hoặc được chấp nhận một cách phù hợp
ra Nhược điểm của mô hình này là kết quả dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cách riêng biệt Để khắc phục tình trạng này, các nhà nghiên cứu đã phát triển những mô hình kết hợp nhiều biến số để
dự báo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích lô gic, phân tích xác suất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số
Ngân hàng thương mại sẽ áp dụng nhiều mô hình khác nhau tùy theo đối tượng phân tích là cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Trong đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập tới khách hàng doanh nghiệp Những mô hình này sử dụng ổn định và có thể điều chỉnh khi thấy có sự khác nhau giữa xếp hạng với thực tế
2.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng:
Nguyên tắc chủ yếu của XHTD bao gồm phân tích tín dụng trên cơ sở ý thức
và thiện chí trả nợ của người đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng
Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro
Trang 24Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình XHTD cần được thực hiện một cách khách quan, linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng:
Trong quá trình xếp hạng tín dụng thì có một số nhân tố sẽ ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng như sau:
Chuẩn mực của dữ liệu phân tích:
Chuẩn mực của dữ liệu phân tích định lượng phải phù hợp với chuẩn mực của mô hình XHTD mới đảm bảo phân tích định lượng được chính xác, bất kỳ một
sự khác biệt nào cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết quả XHTD
Tính chính xác, trung thực của dữ liệu:
Kết quả XHTD phụ thuộc trực tiếp vào số liệu dùng để phân tích, nếu số liệu dùng để xếp hạng không chính xác sẽ khiến cho kết quả xếp hạng bị sai lệch hoàn toàn
Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá XHTD:
Một hệ thống thông tin đầy đủ về khách hàng như: lịch sử hình thành và quá trình phát triển, năng lực tài chính, mức độ tín nhiệm, đội ngũ điều hành… là cơ sở hết sức quan trọng trong việc xếp hạng của các tổ chức tín dụng
Năng lực và trình độ của người thực hiện XHTD:
Phân tích định tính là sự bổ sung cho phân tích định lượng Trong khi phân tích định lượng phụ thuộc vào số liệu thì năng lực và trình độ của người thực hiện XHTD lại có ý nghĩa quan trọng khi phân tích định tính
2.7 Quy trình xếp hạng tín dụng:
Việc XHTD doanh nghiệp vay vốn được thực hiện theo 5 bước sau:
Thu thập thông tin:
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng
Phân loại theo ngành và quy mô:
Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả
Trang 25năng trả nợ của doanh nghiệp Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu:
Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính
Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng:
Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, CBTD tổng hợp điểm bằng việc nhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, CBTD sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra kết quả xếp hạng khách hàng
Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng:
Để đảm bảo hệ thống XHTD phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng, các ngân hàng cần định kỳ
ra soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống
2.8 Một số nghiên cứu và mô hình XHTD trên thế giới:
2.8.1 Mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp của Edward I Altman:
Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại
Mỹ Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới
Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5
• X1 = Vốn luân chuyển/Tổng tài sản
Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
• X2 = Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này.Các công ty mới thành lập thường có
tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận.Theo một nghiên cứu của Dun Bradstreet (1993), khoảng 50 công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm
Trang 26• X3 = EBIT/ Tổng tài sản
Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo
ra lợi nhuận từ các tài sản của nó Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thể hiện tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lợi
• X4 = Giá thị trường của vốn cổ phần/ Giá sổ sách của nợ
Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Vốn cổ phần = cổ phần thường + cổ phần ưu đãi
Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Đây là một phiên bản đã được sửa đổi của một trong các biến được Fisher sử dụng khi nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959).Nếu tỷ số này thấp hơn 1/3 thì xác suất công ty phá sản là rất cao
Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị
sổ sách của vốn cổ phần
• X5 = Doanh thu/ Tổng tài sản
Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh tranh của các đối thủ khác
Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao
X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau
Một số nghiên cứu vào thập niên 1960 chỉ ra rằng tỷ số dòng tiền trên nợ là
tỷ số rất tốt để dự báo nhưng do trong giai đoạn này, dữ liệu về dòng tiền và khấu hao của các doanh nghiệp không nhất quán nên chỉ số Z của Altman không bao gồm các tỷ số có liên quan đến dòng tiền Điều này khá phù hợp với thực trạng về thông tin tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, hơn nữa chỉ số Z đã được sử dụng hiệu quả ở Mỹ (dự báo chính xác 95 đối với mẫu dữ liệu) và nhiều nước khác thì rất có thể cũng sẽ thực hiện tốt tại Việt Nam trong lĩnh vực xếp hạng tín dụng hay dự báo phá sản
Trang 27Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản xuất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
• Nếu Z >2.99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.8< Z <2.99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Nếu Z <1.8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản xuất:
Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z' > 2.9: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z' < 2.9: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Nếu Z' <1.23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp.Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được đưa ra
Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Nếu Z" >2.6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.2 < Z" < 2.6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
• Nếu Z <1.1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Altman đã nghiên cứu trên 700 công ty để cho ra chỉ số Z" điều chỉnh:
Z" điều chỉnh = 3.25 + Z" = 3.25 + 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
2.8.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng của Moody’s và S&P:
Moody’s Investors Service (Moody’s) và Standard & Poor’s (S&P) là 2 tổ chức xếp hạng tín nhiệm lâu đời và rất có uy tín ở Mỹ Họ là những tổ chức tiên phong trong việc xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm Fitch Investors Service Ngày này, các tổ chức này hoạt động tại hầu hết các thị trường tài chính trên thế giới, những đánh giá của họ có ý nghĩa rất quan trọng và được đánh giá rất cao
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu tố cơ bản (fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi vay
Trang 28Cốt lõi trong phương pháp luận của Moody’s nằm ở hai câu hỏi:
1 Rủi ro gì khiến cho bên cho vay không nhận lại được khoản tiền gốc và lãi đúng hạn cho một khoản vay cụ thể?
2 Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản nợ vay khác là như thế nào (cao hay thấp hơn)?
Moody's đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai của bên đi vay, dựa trên phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố từ bên ngoài như xu hướng ngành/nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, hay là khả năng của ban lãnh đạo trong việc duy trì dòng tiền trong trường hợp môi trường kinh doanh có thay đổi lớn
Việc xếp hạng tín nhiệm này thường tập trung vào các yếu tố dài hạn, và các yếu tố quyết định thường khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh (của doanh nghiệp)
2.8.2.1 Quy trình đánh giá của Moody’s:
Thu thập thông tin cho đến khi đầy đủ để đánh giá rủi ro của bên nắm giữ
nợ hay mua chứng khoán, bao gồm cả việc thảo luận với bên đi vay
Đưa ra kết luận trước hội đồng xếp hạng
Theo dõi liên tục để quyết định xem có cần thay đổi mức xếp hạng hay
không
Thông báo quan điểm xếp hạng ra thị trường
2.8.2.2 Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Moody’s:
• Aaa: Nợ có chất lượng cao nhất, với rủi ro tín dụng thấp nhất
• Aa: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức này được đánh giá là có chất lượng cao và
có rủi ro tín dụng rất thấp
• A: Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức A được xem là có chất lượng trên trung
bình và có rủi ro tín dụng thấp
• Baa: Nghĩa vụ nợ này có rủi ro tín dụng vừa phải, chất lượng trung bình
và có thể có một số đặc điểm mang tính đầu cơ
Trang 29• Ba: Nghĩa vụ nợ xếp hạng Ba được đánh giá có các đặc tính đầu cơ cao và
• Ca: Đây là những nghĩa vụ nợ có tính đầu cơ rất cao và có thể đã, hoặc
gần, không thể thanh toán/vỡ nợ (default), nhưng vẫn còn khả năng thu hồi vốn gốc
và lãi
• C: Đây là mức xếp hạng thấp nhất và thường là các nghĩa vụ nợ đã mất
khả năng thanh toán (default) và chỉ còn rất ít khả năng thu hồi vốn gốc và lãi
So với Moody’s thì hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của S&P
có thêm ký hiệu r, nếu ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp có kèm thêm ký hiệu này có
nghĩa là cần phải chú ý những khoản rủi ro tín dụng có liên quan
2.9 Hệ thống xếp hạng tín dụng của một số NHTM và tổ chức tại Việt Nam: 2.9.1 Hệ thống XHTD của CIC:
Để phục vụ cung cấp thông tin cho các ngân hàng thương mại về khách hàng vay vốn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thành lập Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC:Viết tắt từ Credit Information Center) Hiện nay thông tin do CIC cung cấp khá đầy đủ, bao gồm thông tin phân tích tài chính, số ngân hàng quan hệ, dư nợ, tình trạng nợ đã phần nào đáp ứng được một phần yêu cầu của các tổ chức tín dụng
Việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng của CIC tại Việt Nam trong thời gian vừaqua có thể chia thành các giai đoạn theo thời gian như sau:
Ngày 29/01/2002, Thống Đốc Ngân hàng nhà nước đã ban hành Quyết định số57/2002/QĐ-NHNN về việc triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụngdoanh nghiệp, thời gian thí điểm là 2 năm
Ngày 28/04/2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hàng Quyết định số473/QĐ-NHNN về triển khai đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Trang 30Ngày 21/06/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số1253/QĐ-NHNN về việc cho phép Trung tâm Thông tin tín dụng thực hiện nghiệp vụ phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng và đánh giá năng lực của các doanh nghiệp
Đối tượng phân tích, xếp loại tín dụng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiện hữu hạn, công ty cổ phần,công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
Trung tâm Thông tin được phép cung cấp thông tin về phân tích, xếp hạng tín dụng cho các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng, một số tổ chức khác khi có yêu cầu; các doanh nghiệp có nhu cầu tự xếp hạng có thể sử dụng thông tin này là tài liệu tham khảo khi có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc để tự đánh giá năng lực hoạt động
Trường hợp khách hàng kinh doanh đa ngành nhưng không có ngành nào có doanh thu chiếm từ trên 50% tổng doanh thu thì Chi nhánh được quyền lựa chọn ngành có tiềm năng phát triển nhất trong các ngành mà khách hàng có hoạt động để chấm điểm và xếp hạng
Bước 2: Xác định quy mô
Quy mô hoạt động của khách hàng phụ thuộc vào ngành nghề kinh tế mà khách hàng đang có hoạt động.Trong hệ thống chấm điểm này, tương ứng với 35 ngành kinh tế sẽ có 35 bộ chỉ tiêu để xác định quy mô Quy mô của khách hàng được xác định dựa trên việc chấm điểm các chỉ tiêu sau:
Vốn chủ sở hữu
Trang 31 Khách hàng quy mô lớn: có tổng số điểm đạt được từ 22 điểm đến 32 điểm
Khách hàng quy mô vừa: có tổng số điểm đạt được từ 12 điểm đến 21 điểm
Khách hàng quy mô nhỏ: có tổng số điểm đạt dưới 12 điểm
Bước 3: Xác định loại hình sở hữu
Căn cứ vào đối tượng sở hữu, khách hàng được chia thành loại khác nhau:
1 Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước
2 Khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3 Khách hàng khác
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Nhóm chỉ tiêu cân nợ
Nhóm chỉ tiêu thu nhập
Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
Thông thường, bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm:
• Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
• Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của DN
• Quan hệ với Ngân hàng
• Các nhân tố bên ngoài
• Các đặc điểm hoạt động khác
Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính được quy định như sau:
Trang 32Bảng 2.1 Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
khách hàng doanh nghiệp của BIDV
Nguồn: Ngân hàng BIDV
Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng
Điểm của khách hàng = Điểm các chỉ tiêu tài chính * Trọng số phần tài chính
Bảng 2.2 Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm
XHTD doanh nghiệp của BIDV
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính không được kiểm toán
Nguồn: Ngân hàng BIDV
Bảng 2.3 Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV
Trang 33Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá theo khung hướng dẫn của NHNN và có
điều chỉnh vài hệ số thống kê ngành theo tính toán từ dữ liệu thông tin tín dụng của BIDV Các chỉ tiêu phi tài chính được xây dựng để bổ sung cho chỉ tiêu tài chính Mỗi chỉ tiêu đánh giá có 5 khoảng giá trị tương ứng là 5 mức điểm 20, 40, 60, 80,
100 Tùy theo mức độ quan trọng mà giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau Căn cứ tổng điểm đạt được sau khi đã nhận điểm ban đầu với trọng số
để xếp loại
Doanh nghiệp được phân loại theo 3 nhóm quy mô lớn, vừa và nhỏ Mỗi nhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo hệ thống gồm 14 chỉ tiêu tài chính tương ứng với 4 nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng, công nghiệp Hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm : nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cân nợ, nhóm chỉ tiêu thu nhập Hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm 40 chỉ tiêu đánh giá gồm 5 nhóm gồm : khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý, quan hệ với ngân hàng, các nhân tố bên ngoài, các đặc điểm hoạt động khác
Căn cứu theo tồng điểm đạt được, doanh nghiệp sẽ được xếp loại từ AAA đến D
2.9.3 Hệ thống Xếp hạng tín dụng của Vietinbank:
Mô hình XHTD doanh nghiệp tại Vietinbank bao gồm 11 chỉ tiêu tài chính theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam, phân theo 4 nhóm ngành và 3 mức quy mô doanh nghiệp Các nhóm chỉ tiêu phi tài chính trong mô hình đánh giá gồm: Lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinh nghiệm quản lý, uy tín giao dịch với ngân hàng gồm quan hệ tín dụng và quan hệ phi tín dụng, môi trường kinh doanh, các đặc điềm hoạt động khác Ngoài ra, hệ thống XHTD của Vietinbank cũng phân chia khách hàng doanh nghiệp ra 3 nhóm là Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp khác để chấm điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính theo như bảng 2.4:
Trang 34Bảng 2.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh
nghiệp của Vietinbank
Các chỉ tiêu phi tài chính DNNN DN có vốn đầu
tư nước ngoài DN Khác
Nguồn: Ngân hàng Công Thương
Để tính tổng điểm đạt được cuối cùng, hệ thống XHTD của Vetinbank cũng phân loại doanh nghiệp thành 2 loại là doanh nghiệp đã được kiểm toán và doanh nghiệp chưa được kiểm toán theo như bảng 2.5
Bảng 2.5 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính và phi tài chính chấm điểm
XHTD doanh nghiệp của Vietinbank
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính chưa được
kiểm toán
Nguồn: Ngân hàng Công Thương
So với hệ thống XHTD của BIDV thì hệ thống XHTD của Vietinbank chú trọng đến các chỉ tiêu tài chính nhiều hơn Tuy nhiên, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính
và phi tài chính vẫn tương đồng nhau với độ chênh lệch không quá cao
Trang 35Bảng 2.6 Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank
Điểm Xếp
loại Đánh giá xếp hạng
92,4 – 100 AA+ Tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
cao, ổn định Triển vọng phát triển lâu dài, rủi ro thấp
ổn định Triển vọng phát triển lâu dài, rủi ro thấp
77,2 – 84,7 AA- Tình hình tài chính ổn định nhưng cũng có những hạn chế nhất
định, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả nhưng không ổn định Triển vọng phát triển tốt, rủi ro thấp
69,6 – 77,1 BB+ Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và có triển vọng trong ngắn
hạn, tình hình tài chính ổn định trong ngắn hạn Rủi ro trung bình
62 – 69,5 BB Tiềm lực tài chính trung bình, có những nguy cơ tiềm ẩn.Hoạt
động kinh doanh tốt trong hiện tại nhưng dễ bị tổn thất do những biến động lớn Rủi ro trung bình, khả năng trả nợ có thể bị giảm 54,4 – 61,9 BB- Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biến động theo chiều
hướng xấu,hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao, dễ bị tác động lớn từ những biến động nhỏ trong kinh doanh Rủi ro cao
chính yếu, bị thua lỗ gần đây và đang phải khó khăn để duy trì khả năng kinh lời Rủi ro cao
đã có nợ quá hạn dưới 90 ngày Rủi ro cao, khả năng trả nợ kém 31,6 – 39,1 CC- Hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, bị thua lỗ, không có triển
vọng phục hồi, năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn Rủi
ro rất cao
biệt cao, mất khả năng trả nợ
Nguồn: Ngân hàng Công Thương
Trang 36Kết luận chương II:
Chương II đã trình bày cơ bản khái niệm về xếp hạng tín dụng, đối tượng, tầm quan trọng cũng như vai trò của XHTD đối với hệ thống thị trường tài chính nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng Ngoài ra các phương pháp XHTD và quy trình XHTD cũng được đề cập Luận văn cũng giới thiệu sơ lược một số nghiên cứu và mô hình XHTD trên thế giới cũng như hệ thống XDTD nội bộ đang được áp dụng tại các tổ chức tín dụng trong nước Từ những cơ sở lý luận này, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu về thực trạng của hệ thống XHTD đang được áp dụng tại Vietcombank, từ đó rút ra những ưu điểm cũng như những vấn đề còn tồn tại của hệ thống này trong chương III
Trang 37CHƯƠNG III THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
CỦA VIETCOMBANK
3.1 Tổng quan về Vietcombank:
3.1.1 Quá trình ra đời và phát triển:
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tên tiếng anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Tên giao dịch: Vietcombank
Tên viết tắt: VCB
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website: www.vietcombank.com.vn
Slogan: Chung niềm tin vững tương lai
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Quá trình cổ phần hóa đã tạo cho Vietcombank một mô hình mới, năng động
và hiệu quả Đến nay Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn
460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn
Trang 38quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại
lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
3.1.2 Mô hình tổ chức của Vietcombank:
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức của Vietcombank
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Vietcombank
3.1.3 Tình hình hoạt động của Vietcombank:
3.1.3.1 Tình hình huy động vốn:
Có thể nói huy động vốn là một trong những mặt mạnh của Vietcombank khi
so sánh với nhiều ngân hàng thương mại khác.Với mạng lưới các chi nhánh rộng khắp trên cả nước cùng với sản phẩm tiền gửi đa dạng, đã đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng đến gửi tiền Đây là lý do khiến tổng nguồn vốn huy động hàng năm của Vietcombank luôn có sự tăng trưởng cao
Trang 39Tiền gửi từ khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng huy động vốn, khoảng 80%.Thị phần huy động tiền gừi cũng trên đà tăng (khoảng 10,2%) dựa trên nền tảng thương hiệu và khách hàng trung thành Số dư tiền gửi năm 2015 đạt 502,2 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2014, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 20% trong giai đoạn 2009 đến 2015.Cơ cấu tiền gửi bao gồm 45% khách hàng doanh nghiệp và 55% khách hàng cá nhân, trong đó tiền gửi VND chiếm khoảng 77%
Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2015:
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Vietcombank
Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng tiền gửi phân loại theo kỳ hạn:
Tiền gửi phân loại theo kỳ hạn (Đơn vị tính:%)
Tiền gửi có kỳ hạn (≤12 tháng) Tiền gửi có kỳ hạn (>12 tháng) Tài khoản vãng lai
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Vietcombank
Trang 403.1.3.2 Tình hình cho vay:
Năm 2015 chứng kiến đà tăng trưởng mạnh trong hoạt động cho vay của Vietcombank Tổng dư nợ tín dụng trong năm đạt 387,2 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2014, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 10% trong giai đoạn 2009 đến 2015
Danh mục cho vay mở rộng với tỷ trọng bán lẻ tăng, trong đó dư nợ trung dài hạn chiếm 40,6% tổng dư nợ, dư nợ VND chiếm 81,3% tổng dư nợ Có khoảng 75% dư nợ được đảm bảo bằng tài sản
Ngoài ra Vietcombank cũng chủ động đa dạng hóa danh mục cho vay, tập trung hơn vào các ngành tăng trưởng cao, có chất lượng tín dụng tốt Có thể thấy giai đoạn 2009 đến 2015, Vietcombank đang dần dịch chuyển dư nợ từ các khách hàng định chế tài chính lớn sang doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) Tỷ lệ dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp lớn và định chế tài chính năm 2009 là 78%, đến năm
2015, tỷ lệ này chỉ còn 64%, giảm 18%, trong khi đó tỷ lệ khách hàng vừa và nhỏ (SME) đã tăng 25%, từ 12% lên 16% Định hướng kinh doanh này cho thấy Vietcombank đang chuyển dần dư nợ từ khách hàng lớn sang khách hàng nhỏ lẻ, đây là đối tượng khách hàng dễ quản lý và có rủi ro cũng thấp hơn
Biểu đồ 3.3 Tình hình dƣ nợ tín dụng từ năm 2009 – 2015:
Doanh nghiệp lớn/ định chế Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Cá nhân
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 của Vietcombank