1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông

158 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN HỒNG VIỆT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN HỒNG VIỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn: PGS.TS Phùng Đình Mẫn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực

Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Khoa học – Xã hội và Nhân văn - Trường Đại học Quy Nhơn, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Phùng Đình Mẫn - người

đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ giáo viên cùng học sinh tại các trường THPT huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Việt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Các nghiên cứu của thế giới8 1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Khái niệm Quản lý 13

1.2.2 Khái niệm năng lực 15

1.2.3 Phát triển năng lực 16

1.2.4 Hoạt động GDTC 18

1.2.5 GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực 19

1.2.6 Quản lý hoạt động GDTC cho HS tại các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực 20

1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường trung học phổ thông 20

Trang 5

1.3.1 Cấu trúc của năng lực của học sinh trung học phổ thông 20

1.3.2 Mục tiêu giáo dục thể chất 21

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 22

1.3.4 Phương pháp, hình thức giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 23

1.3.5 Kiểm tra đánh giá giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 25

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông 27

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh 27

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông 37 1.5.1 Cơ chế, chính sách 37

1.5.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực 37

1.5.3 Năng lực của giáo viên 37

1.5.4 Chương trình môn Thể dục 38

1.5.5 Điều kiện cơ sở vật chất 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HS THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG 40

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 40

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 40

2.1.2 Khái quát giáo dục THPT huyện Đắk Mil 41

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 43

Trang 6

2.2.1 Mục đích khảo sát 43 2.2.2 Nội dung khảo sát 44 2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 44 2.3 Thực trạng hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại các

trường THPT huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 44 2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng ý nghĩa của hoạt động GDTC

cho HS trường THPT theo định hướng PTNL 44 2.3.2 Thực trạng biểu hiện năng lực thể chất của HS THPT huyện Đắk Mil 46 2.3.3 Thực trạng mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL

tại các trường THPT Đắk Mil 48 2.3.4 Thực trạng nội dung hoạt động GDTC theo định hướng PTNL tại các

trường THPT Đắk Mil 51 2.3.5 Thực trạng phương pháp GDTC cho HS theo định hướng PTNL ở các

trường THPT Đắk Mil 54 2.3.6 Thực trạng hình thức GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại các

trường THPT huyện Đắk Mil 49 2.3.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá GDTC cho HS theo định hướng PTNL ở

các trường THPT Đắk Mil 52 2.4 Thực trạng quản lý GDTC theo định hường PTNL cho HS tại các trường

trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 54 2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng

PTNL 54 2.4.2 Về quản lí nội dung hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL

tại các trường THPT huyện Đắk Mil 57 2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức GDTC cho HS THPT theo

định hướng PTNL tại các trường THPT huyện Đắk Mil 61 2.4.4 Về huy động các nguồn lực hỗ trợ hoạt động GDTC cho HS theo định

hướng PTNL tại các trường THPT huyện Đắk Mil 64

Trang 7

2.4.5 Về quản lý đánh giá của GDTC cho HS theo định hướng PTNL HS tại

các trường THPT huyện Đắk Mil 67

2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lí GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại các trường THPT Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 70

2.6 Đánh giá thực trạng quản lí GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại các trường THPT Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 72

2.6.1 Ưu điểm 72

2.6.2 Hạn chế 73

2.6.3 Nguyên nhân 76

Kết luận chương 2 77

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG 79

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống: 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: 79

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa: 80

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: 80

3.2 Các biện pháp quản lý HĐ GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại các trường THPT huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông 81

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho GV, cán bộ quản lý về tổ chức hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực 81

3.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ GV dạy môn thể dục về kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng tổ chức giờ dạy thể dục theo định hướng phát triển năng lực HS 84

3.2.3 Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong xây dựng và tổ chức kế hoạch giảng dạy môn Thể dục theo định hướng phát triển năng lực cho HS 86

Trang 8

3.2.4 Đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động GDTC theo định hướng phát

triển năng lực HS trong nhà trường trung học phổ thông 89

3.2.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá đánh giá kết quả GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông 93

3.2.6 Hoàn thiện các điều kiện phục vụ tổ chức hoạt động GDTC theo hướng phát triển năng lực cho HS THPT 95

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 99

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 100

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 100

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 101

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 101

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 101

Tiểu kết chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

1 Kết luận 109

2 Khuyến nghị 111

2.2 Đối với tại các trường THPT huyện Đắk Mil 112

2.3 Đối với GV 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỸ (bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên

4 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên của tại các trường THPT 42

Bảng 2.4: Thực trạng biểu hiện năng lực thể chất của HS THPT huyện Đắk

Mil 46

Bảng 2.5: Thực trạng mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng

PTNL tại trường THPT Đắk Mil 49

Bảng 2.6 Thực trạng nội dung hoạt động GDTC theo định hướng PTNL tại

các trường THPT Đắk Mil 51

Bảng 2.7: Đánh giá của HS về động cơ tham gia tập luyện TDTT của HS 53

Bảng 2.9: Đánh giá của HS về môn thể thao thường xuyên tập luyện ngoại

khoá 48

Bảng 2.10: Thực trạng hình thức GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại

các trường THPT Đắk Mil 50

Bảng 2.11: Đánh giá của HS về hình thức tập luyện TDTT ngoại khoá 51

Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá GDTC cho HS theo định hướng

PTNL tại trường THPT Đắk Mil 52

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo

định hướng PTNL 55

Bảng 2.14: Về quản lí nội dung hoạt động GDTC cho HS theo định hướng

PTNL tại các trường THPT huyện Đắk Mil 57

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức GDTC cho HS THPT

theo định hướng PTNL 61

Bảng 2.16: Thực trạng huy động các nguồn lực hỗ trợ hoạt động GDTC cho

HS theo định hướng PTNL tại các trường THPT huyện Đắk Mil 64

Trang 11

Bảng 2.17: Về quản lý đánh giá của GDTC cho HS theo định hướng PTNL tại

các trường THPT huyện Đắk Mil 67Bảng 2.18:Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí GDTC cho HS theo

định hướng PTNL tại trường THPT Đắk Mil 70Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp 101Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp 103Bảng 3.3: So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện

pháp đề xuất 105

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức về hoạt động GDTC cho HS trường THPT

theo định hướng PTNL 45

Biểu đồ 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp 103

Biểu đồ 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp 105

Biểu đồ 3.3.Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

Trang 13

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là chìa khoá mở ra nền văn minh cho xã hội loài người, là nền tảng

và động lực thúc đẩy sự phát kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chính vì vậy trong thế kỉ XXI là thời đại của nền kinh tế tri thức Trí tuệ, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin cùng với nguồn nhân lực con người đã trực tiếp là lực lượng sản xuất Đất nước tất yếu phải đổi mới theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Nâng cao vị thế của Việt nam trong khu vực và trên trường quốc tế”

Nhiệm vụ của giáo dục - đào tạo nhằm “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” phục vụ cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền với lập nghiệp bản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ ttẻ Việt nam hiện đại”

Luật Giáo dục năm 2005 xác định: “Mục tiêu giáo dục là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa; xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.”

Trang 14

2 Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương khóa VIII của Đảng đã khẳng

định: “Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh, không chỉ những con người phát triển cao về trí tuệ, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, lối sống mà còn phải cường tráng về thể chất Chăm lo cho con người phát triển về thể chất là trách nhiệm của mọi người, mọi ngành và của toàn xã hội…”

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định "Phát triển Giáo dục và Đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” Trước những

yêu cầu mới của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập, những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập

về chất lượng, số lượng và cơ cấu một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Nghị quyết trên cũng yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo

và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Ngày nay, vai trò của con người chiếm một vị trí quan trọng trong sự nghiệp đổi mới đất nước Chăm lo cho thế hệ trẻ chính là chăm lo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tươnng lai của đất nước Đó là sự chăm lo toàn diện, trong đó, tất yếu

có sự chăm lo về sức khỏe và thể lực của con người

Theo báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị 36-CT/TW của Ban Bí thư Trung

ương Đảng về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới: “Việc luyện tập thể dục ngoại khóa, nội khóa trong các trường học đã có tổ chức và đầy đủ hơn, phong trào

Trang 15

3

Hội khoẻ Phù Đổng các cấp đã tiến hành thường xuyên, có hệ thống Tuy nhiên, công tác giáo dục thể chất trong các trường học còn nhiều bất cập; nhận thức của các cấp quản lí giáo dục còn hạn chế, chất lượng giảng dạy, học tập còn thấp, hiệu quả chưa cao, các hình thức thể thao quần chúng còn nghèo nàn, điểm tập ít”

Trong thời gian vừa qua đã có nhiều công trình khoa học cho thấy GDTC (giáo dục thể chất) góp phần tạo dựng cơ sở cho sự phát triển cơ thể toàn diện, hoàn thiện hình thể, sức khỏe và hình thành các kỹ năng vận động cho HS (học sinh); Góp phần rèn luyện và hình thành nhân cách cho học sinh- nguồn nhân lực tương lai của đất nước Đây chính là vấn đề khoa học mà hoạt động GDTC trong tại các trường học nói chung, trường trung học phổ thông nói riêng phải hướng đến để HS phát triển toàn diện Thực tế cho thấy GDTC ở hầu hết tại các trường chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay bên cạnh thời lượng còn rất hạn chế, từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông chỉ có 2 tiết/tuần, các tiết học thể dục cũng hầu hết vẫn giữ nguyên hình thức tập luyện như cách đây mấy chục năm, chưa cập nhật được các cách tập luyện mới dẫn đến hầu hết HS không có hứng thú với tiết thể dục Hay nói cách khác là mặc dù môn học GDTC được đặt đúng vị trí nhưng môn học vẫn chưa thực sự có chất lượng

Đối với tỉnh Đắk Nông nói chung và huyện Đắk Mil nói riêng thực tế trong những năm qua cho thấy, công tác giáo dục thể chất ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đắk Mil đã được quan tâm và đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, thơi gian qua việc đánh giá kết quả thúc đẩy và hỗ trợ HS phát triển các phẩm chất và năng lực chung, năng lực chuyên môn, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ hoạt động vận động của HS tạo hứng thú và khích lệ tinh thần tập luyện của HS chưa được quan tâm đúng mức, do đó chưa khuyến khích các em tham gia các hoạt động thể thao ở trong và ngoài nhà trường

Trang 16

4 Việc đổi mới phương pháp dạy học GDTC theo hướng tiếp cận năng lực là trọng tâm của chương trình Yêu cầu cơ bản của phương pháp giáo dục mới là phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, rèn luyện năng lực tự học, tự tập luyện cho học sinh, giúp các em có cơ hội phát triển năng lực thể chất cũng chưa được chú trọng

Xuất phát từ những lí do trên và từ thực tiễn yêu cầu trong quản lý về hoạt động GDTC tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đắk Mil, tác

giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo

định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ quản lý

giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động GDTC tại các trường trung học phổ thông của huyện Đắk Mil, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung, nâng cao hiệu quả GDTC và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS trung học phổ thông huyện Đắk Mil

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý GDTC cho HS tại các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Trang 17

5

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động GDTC của tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, trong quá trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động GDTC khoa học, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn của giáo dục phổ thông ở huyện Đắk Mil sẽ được nâng cao góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS trung học phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDTC cho HS

theo định hướng phát triển năng lực HS tại các trường trung học phổ thông

Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động GDTC cho HS theo

định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

6.2 Việc khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực được tiến hành tập trung tại 05 trường Trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề liên quan

Trang 18

6

từ các tài liệu lí luận, văn kiện, chính sách của Đảng, Nhà nước; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông để thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài;

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dựng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí cấp trường, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn thể dục và các giáo viên có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn;

- Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để thu thập ý kiến chuyên gia về các vấn đề liên quan phục vụ quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoạt động GDTC của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí hoạt động GDTC của cán bộ quản lí các cấp đặc biệt là những người đang trực tiếp làm quản

lí tại các trường trung học phổ thông

7.3 Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí tổng hợp số liệu xử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính, vừa có ý nghĩa định lượng

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:

Trang 19

7

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định

hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng

phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDTCtheo cho HS theo định

hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Trang 20

8

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤTCHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu của thế giới

Trong từng giai đoạn đều xuất hiện những tư tưởng giáo dục tiêu biểu của các nhà giáo dục GDTC (GDTC) đến giai đoạn hiện nay đã được các quốc gia và nhà nghiên cứu quan tâm ở một mức độ nhất định Trong phạm vi cho phép có thể đề cập đến một số nghiên cứu sau:

Tại các trường THPT ở Úc, GDTC và thể thao trường học rất được coi trọng Tại các trường đều được đầu tư kinh phí để mua sắm các loại thiết bị, dụng cụ đồ chơi để vui chơi giải trí, rèn luyện thể lực và phát triển các môn thể

ổ, crike, điền kinh và bơi lội Những thiết bị này được thiết kế nhằm giúp phát triển thể lực cho thiếu nhi cũng như tạo hứng thú cho các em khi tham gia những hoạt động này Việc thiết kế và chế tạo các sản phẩm dụng cụ đồ chơi, thiết bị vận động dành cho nhà trường, hầu hết được chế tạo tại Úc với mạng lưới phân phối được trải rộng trên toàn lãnh thổ [1]

GDTC ở Trung Quốc nói chung và ở giáo dục THPT nói riêng rất được coi trọng và luôn được đặt trên hàng đầu Mỗi trường THPT Trung Quốc đều có khu vui chơi rộng rãi với các trang bị đồ chơi, tổ hợp vận động, đặt ngay trong sân trường và được HS rất ưa chuộng Giờ nghỉ giữa buổi học, những thiết bị này được sử dụng hết công suất Một số môn thể thao phổ thông, dân tộc, hiện đại được đầu tư khá đồng bộ như môn bóng rổ (giúp phát triển chiều cao, tính linh hoạt và phát triển cơ thể), môn cầu lông (giúp tổ chức vui chơi tập thể, tính tổ

Trang 21

9 chức và phản xạ nhanh) vv HS THPT Trung Quốc nhanh nhẹn, sôi nổi, khỏe mạnh, thông minh, khi được tiếp xúc đều tỏ ra linh hoạt, khả năng phản xạ nhanh, giao tiếp tốt [1]

Thái Lan là một trong nhiều nước rất quan tâm đến đồ chơi cho trẻ em, hầu hết tại các trường THPT đó đầu tư nhiều đồ chơi, thiết bị vận động đa năng cho sân chơi của trường, số HS tham gia chơi với những dụng cụ này chiếm tỷ lệ khá cao (79,8%) Nhìn chung các loại đồ chơi, thiết bị vận động đa năng, cũng như hiệu quả và mật độ sử dụng những loại thiết bị này tại các trường THPT Thái Lan là rất tốt [1]

Tại các trường học của nước Cộng hòa Liên bang Nga đều chú trọng phát triển khá toàn diện giữa giáo dục trí lực và giáo dục thể lực Mỗi trường THPT đều

có hệ thống thiết bị vận động giúp HS có cơ hội và điều kiện để hoạt động trong sân trường Thiết kế kỹ thuật dành cho sân chơi trường THPT ở Cộng hòa Liên bang Nga thường là các tổ hợp vận động với kích thước lớn và một số dụng cụ đồ chơi mang tính chất hoạt động tập thể như: nhà tổng hợp, thang thể dục, đường đua vv Màu sắc của những thiết bị - đồ chơi trong tại các trường THPT được lựa chọn thường là các gam màu tươi trẻ, mạnh mẽ, tạo cho sân trường luôn vui tươi thu hút hàng trăm, hàng ngàn lượt trẻ vui chơi, luyện tập hàng ngày cả trước, trong và sau giờ học Song hành với các thiết bị đồ chơi vận động này là hệ thống các dụng cụ phục vụ tập luyện cho các môn thể thao học đường như điền kinh, thể dục, bóng rổ

ất được chú trọng, nên HS phát triển tốt về thể chất, do đó chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, tạo tiền đề cho các cấp học, bậc học cao hơn [1]

Nhật Bản là một trong những quốc gia phát triển vào loại bậc nhất trên thế giới Các thiết bị, dụng cụ, đồ chơi dành cho HS tiểu học Nhật Bản không chỉ phong phú về kích thước, chủng loại mà còn phổ cập trên phạm vi toàn quốc nên chất lượng GDTC phát triển đồng đều Hệ thống các thiết bị, dụng cụ, cầu lông,

Trang 22

10 bóng truyền, bóng đà trong nhà trường THPT được thiết kế hoàn hảo, tiện dụng cho học sinh, với kỹ thuật cao nên có độ bền và đảm bảo chất lượng, thu hút sự quan tâm, ứng dụng đại trà của hệ thống trường THPT trên phạm vi toàn quốc

Hệ thống đồ chơi này rất chú trọng phát triển thể chất và trí sáng tạo, tính tập thể, cùng các phẩm chất cá nhân khác Mỗi thiết bị, dụng cụ đồ chơi đều có tính mục đích cao, khuyến khích trẻ vận động, tìm tòi sáng tạo cách chơi và phát triển trí tuệ của HS THPT [1]

Như vậy, có thể nói việc GDTC cho HS đã trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Một nền giáo dục toàn diện nhất thiết phải hài hòa giữa giáo dục trí lực và phát triển thể chất

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể chất của người Việt Nam luôn được các nhà khoa học quan tâm đặc biệt Kết quả nghiên cứu của lĩnh vực này là cơ

sở, tiền đề cho hầu hết các ngành khác trong xã hội Đầu tiên phải kể đến tác giả

Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể\ thao,

Nxb Thể dục Thể thao, thành phố Hồ Chí Minh [11] Trong giai đoạn này, công trình nghiên cứu có giá trị nhất là kết quả nghiên cứu của Hoàng Công Dân (2005), “Nghiên cứu phát triển thể chất cho HS tại các trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15 đến 17 tuổi” [15], tác giả đã chuẩn hoá một số tiêu chí về hình thái và chức năng được công nhận hằng số sinh học của người Việt Nam năm 2005 Tác giả Trần Đức Dũng (2010), “Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 [16]

Nghiên cứu có tính chất điều tra cơ bản đối với HS nhằm tìm ra quy luật phổ biến về sự phát triển thể chất ở lứa tuổi HS phổ thông có công trình nghiên

cứu của tác giả Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu (2000), Thực trạng phát triển thể chất của HS, sinh viên trước thềm thế kỷ 21 [25]; Nguyễn Kim Minh (199T), “Tổng

Trang 23

11 quan phát triển thể chất HS Việt Nam đến năm 2010” [28]; Thái Duy Tuyên (2003),

"Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của người học” [37];

Để đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Vụ Thể thao Quần chúng (Tổng cục Thể dục thể thao), Viện Khoa học TDTT và 12 Sở Giáo dục - Đào tạo trên phạm vi toàn quốc đại diện cho các vùng, miền cả nước gồm Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tây, Tây Ninh, Thái Bình, Nghệ An đã tiến hành khảo sát thể chất HS phổ thông từ

7 đến 18 tuổi vào năm 1996 với số lượng 28800 (mỗi lứa tuổi, mỗi giới tính và ở mỗi tỉnh đo 100 em, nghĩa là ở mỗi tỉnh khảo sát 2400 em), cùng với mục đích trên nhóm công tác đã phối hợp với các giáo viên tại các trường đại học thuộc diện khảo sát tiến hành vào năm 1998 để khảo sát 6902 sinh viên nam nữ lứa tuổi 18 - 22 của 8 trường đại học thuộc 4 khu vực Hà Nội, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Cần Thơ Các tiêu chí dùng để khảo sát nói chung bao gồm 2 nhóm là một vài tiêu chí cơ bản về hình thái và tố chất thể lực, các tiêu chí này được hình thành và làm cơ sở cho các đợt khảo sát, về cơ bản là dựa trên các kết quả khảo sát của các tác giả Lê Bửu, Lê Văn Lẫm, Trần Đồng Lâm và các cộng sự (1972 - 1973) tiến hành trên 7135 HS ở lứa tuổi 7 - 17 thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ, cũng như dựa trên nghiên cứu của Phan Hồng Minh và cộng sự ở 6867

HS lứa tuổi 7 - 18 tiến hành vào năm 1979 - 1981 trên các miền đất nước Mục đích là điều tra hiện trạng phát triển thể chất của con người Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn các tiêu chí về hình thái và năng lực vận động của

HS chịu ảnh hưởng mạnh của môi trường vật chất và giáo dục

Đặc biệt, gần đây trong dự án nghiên cứu điều tra sự phát triển thể chất của người Việt Nam thuộc đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước (2001), Viện Khoa học TDTT đã phối hợp với tại các trường đại học TDTT tiến hành điều tra, đánh giá

sự phát triển thể chất của người Việt Nam Kết quả nghiên cứu bước đầu của đề

Trang 24

12 tài đã xác định được các chỉ số về thể chất của học sinh, sinh viên Việt Nam [30]

Như vậy có thể nói, trong những năm qua, việc nghiên cứu, điều tra đánh giá sự phát triển thể chất của người Việt Nam nói chung, của HS nói riêng luôn được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm

Vấn đề nâng cao chất lượng GDTC trong tại các trường học đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục chuyên môn ở nhiều lĩnh vực khác nhau Trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng các môn thể thao trong chương trình nội khóa, ngoại khóa nhằm phát triển thể chất cho học sinh, có sự đóng góp đáng trân trọng của các tác giả: Nguyễn Quang Uẫn (2003) [42] Các công trình nghiên cứu nêu trên của tác giả đã ứng dụng thử nghiệm thành công chương trình “điền kinh cho trẻ em” của Hiệp hội các Liên đoàn Điền kinh thế giới và chương trình ngoại khóa môn thể dục Aerobic trong việc phát triển năng lực thể chất cho HS tiểu học một số tỉnh khu vực phía Bắc

Ngoài ra khi xem xét đến lĩnh vực nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh, các tác giả:

Hoàng Công Dân (2005) [15] đã tiến hành đánh giá được các chỉ số hình thái, chức năng, tố chất thể lực của HS phổ thông dân tộc nội trú phát triển theo quy luật, đồng thời xây dựng được các biện pháp phù hợp với đặc điểm nhà trường phổ thông dân tộc nội trú về: môi trường, thời gian, không gian, đặc điểm tâm lý, nhận thức, tư duy, nhu cầu TDTT và điều kiện đảm bảo; đáp ứng mục đích, yêu cầu, nội dung đào tạo của nhà trường; hình thành ở HS các năng lực cần thiết trong học tập môn thể dục và đem lại kết quả dương tính cho sự phát triển thể chất của học sinh

Tác giả Bùi Quang Hải (2007) [19] đã tiến hành theo dõi sự phát triển thể chất của HS tiểu học (6 - 10 tuổi) bằng phương pháp theo dõi dọc, từ đó đưa ra các phương thức dự báo sự phát triển thể chất của HS trong những năm tiếp theo

Trang 25

13 Tác giả Trần Đức Dũng (2010) [16] đã đánh giá được diễn biến quá trình phát triển thể chất cho HS bằng phương pháp theo dõi dọc trong suốt 12 năm (từ

6 đến 17 tuổi - HS lớp 1 đến HS lớp 12)

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định GDTC có một ý nghĩa

và vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người, là nhân tố trọng yếu nâng cao hiệu quả giáo dục

Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông nói riêng và trong tại các trường THPT nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm Quản lý

Người đã đặt nền móng cho khoa học quản lý là F.W Taylor cho rằng:

"Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ

đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"

H.Koontz thì lại khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất

C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự

Trang 26

14 chuyển quá trình lao động cá biệt, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào được tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân…Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"

Các nghiên cứu về có thể được khái quát theo những khuynh hướng như

sau: Thứ nhất, nghiên cứu theo quan điểm của điều khiển học và lí thuyết hệ

thống Theo đó, quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có

tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp quy luật khách

quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển Thứ hai, nghiên cứu với tư cách là một hoạt động, một lao động tất yếu trong các tổ chức của con người Thứ

ba, nghiên cứu với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng được thực hiện

trong sự tương tác lẫn nhau Theo hướng này, quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định

Theo sơ đồ trên, quá trình quản lí diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lí với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo lãnh đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lí

Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát: "Quản lý

là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đông người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”

Trang 27

15

1.2.2 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực có nguồn gốc từ tiếng Latinh: “competentia” Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau

Denys Tremblay, nhà tâm lí học người Pháp quan niệm rằng: “ Năng lực

là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [24, tr.12]

Theo tác giả Tạ Hồng Hải (2010): “ Năng lực cần đạt được của HS THPT

là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hành động có kết quả”.[20]

Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với dạng hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó Tác giả Tạ Hồng Hải đã đề xuất bốn nhóm năng lực cần đạt cho HS phổ thông bao gồm:

Năng lực nhận thức đòi hỏi HS phải có khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy (độc lập, trừu tượng, logic ), suy luận, tổng hợp- khái quát hóa, phê phán- bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời

- Năng lực xã hội đòi hỏi HS phải có những khả năng giao tiếp, thuyết trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành được các cảm xúc, có khả năng thích ứng, khả năng hợp tác…

- Năng lực: (hoạt động thực tiễn) đòi hỏi HS phải có các vận dụng tri thức (từ bài học cũng như từ thực tiễn), một cách linh hoạt (tích cực-chủ động), tự tin,

có khả năng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo,

có tính kiên trì…

Năng lực cá nhân được thể hiện qua khía cạnh thể chất, đòi hỏi trước hết

Trang 28

16

HS có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, bảo vệ sức khỏe, có khả năng thích ứng với môi trường, khả năng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá,

tự chịu trách nhiệm…

Từ phân tích các quan điểm của các tác giả trên, chúng tôi theo quan điểm

năng lực của Nguyễn Quang Uẩn:“Năng lực là sự kết hợp kiến thức, kĩ năng và

sự sẵn sàng tham gia các hoạt động tích cực, có hiệu quả Năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt có tổ chức các kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.”

1.2.3 Phát triển năng lực

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức, tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là

”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của trẻ

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;

- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy

Trang 29

17 học về mặt phương pháp;

- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản;

- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học

- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?

Giáo dục theo tiếp cận phát triển năng lực, theo Norton có các dấu hiệu

cơ bản là: (i) Các NL cần trang bị cho người học được xác định rõ ràng, thẩm định và công bố cho người học trước khi dạy học; (ii) Các tiêu chuẩn và điều

kiện đánh giá thành tích học tập được quy định cụ thể và công bố cho người học

trước khi đánh giá; (iii) Chương trình dạy học được thiết kế dựa trên sự phát

triển của cá nhân; (iv) Đánh giá năng lực của người học dựa trên kết quả thực hiện công việc thực tế và phải có đủ bằng chứng để khẳng định mức độ đạt được

Như vậy, dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực là dạy học định hướng kết quả đầu ra trên cơ sở quan niệm “chương trình là một quá trình và giáo dục

là sự phát triển“, giáo dục là quá trình học tập suốt đời (không chỉ đơn thuần vì

một mục đích cuối cùng cụ thể nào) và phải góp phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người Do đó, chương trình đào tạo phải chú trọng đến

sự phát triển hiểu biết, năng lực, nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học Cách tiếp cận này tập trung vào tổ chức hoạt động dạy - học với nhiều hình thức linh hoạt, đa dạng, tạo cơ hội cho người học tìm kiếm, thu thập thông tin và chiếm lĩnh tri thức

Trang 30

18

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất

Khái niệm GDTC: là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người

Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (2000) thì

“GDTC (GDTC) được hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát triển thể lực tăng cường thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể thao để thực hiện” [26, tr 198]

Một số tác giả khác cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT (thể dục thể thao) trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp” [18]

Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt GDTC là thể dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có nghĩa

là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục

và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường Trong quá trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và phòng cách TDTC cho người học cũng hết sức quan trọng

Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác động

có chủ đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức vận động của con người Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa: “GDTC là

Trang 31

19 một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác)

và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” [29, tr 24]

Từ các khái niệm trên cho thấy: GDTC là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực cho người học

1.2.5 Giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực

GDTC cho HS theo định hướng năng lực là cách tiếp cận theo chuẩn về sản phẩm đầu ra,… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó GDTC cho HS theo định hướng năng lực theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là phải có sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu

Từ phân tích trên, có thể hiểu GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực là:

- GDTC cho HS theo định hướng năng lực không chỉ chú trọng việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS mà phải hướng tới khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của HS để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định

- GDTC cho HS theo định hướng năng lực phải dựa trên việc miêu tả rõ một yêu cầu về đầu ra cụ thể, chuẩn đầu ra được cả giáo viên và HS nhận thức được một cách đầy đủ, giáo viên và HS có thể đánh giá được sự tiến bộ đạt được của HS dựa vào mức độ hoàn thiện sản phẩm đầu ra ở học sinh

Từ những yêu cầu cơ bản vừa nêu GDTC theo định hướng năng lực, bên cạnh việc miêu tả rõ ràng cho HS biết về sản phẩm đầu ra, điều hết sức quan trọng mà giáo viên cần làm là xác lập một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá năng lực HS thông qua

Trang 32

20 việc thực hiện sản phẩm đó Trong lĩnh vực giáo dục thang độ tư duy được xem là nền tảng để xây dựng nên các mục tiêu giáo dục, xây dựng chương trình, hệ thống hóa hệ thống bài tập, bài kiểm tra cũng như đánh giá quá trình học tập của học sinh

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực

Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong

đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản

Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái

niệm sau đây làm khái niệm công cụ:“Quản lý HĐ GDTC cho học theo định hướng phát triển năng lực là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình,

kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm phát triển năng lực của HS đáp ứng mục tiêu giáo dục nhà trường, mục tiêu bậc học và cấp học”

1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường trung học phổ thông

1.3.1 Cấu trúc của năng lực của học sinh trung học phổ thông

Từ khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực

cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

Trang 33

21

Biểu hiện năng lực thể chất của HS THPT:

Năng lực thể chất của HS THPT được thể hiện như sau:

1) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi trường, điều chỉnh chế độ sinh hoạt, học tập và tập luyện phù hợp với bản thân, thực hành các hoạt động phù hợp thích ứng với các hoạt động xã hội

2) Nhận biết và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống: Đánh giá được thể chất và sức khỏe; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện TDTT phù hợp để hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng vận động của cơ thể

3) Nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống: Đánh giá được thể chất và sức khỏe, đọc hiểu các chỉ số cơ bản về sức khỏe và thể chất; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện TDTT phù hợp để cải thiện và nâng cao các tố chất thể lực cơ bản cho bản thân

4) Nhận biết và tham gia hoạt động TDTT: Đánh giá được tác dụng, vẻ đẹp của thể chất và năng khiếu của thể thao; hiểu được các yếu tố cơ bản của môn thể thao lựa chọn; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể thao phù hợp để cải thiện và nâng cao thành tích tập luyện thể thao; có nhu cầu hưởng thụ và tập luyện TDTT

5) Đánh giá hoạt động vận động: Biết đánh giá và xử lý các tình huống cụ thể trong cuộc sống một cách hợp lý, có trách nhiệm và hòa đồng môi trường sống xung quanh; yêu thích và đánh giá đúng vai trò của TDTT với cuộc sống xã hội

1.3.2 Mục tiêu giáo dục thể chất

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp

Trang 34

22 phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.[3]

GDTC góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh; đồng thời, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, GDTC giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tinh thần

Thông qua hoạt động thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường, HS có ý thức tự giác, sống có trách nhiệm, tự tin, trung thực, dũng cảm, có tinh thần hợp tác thân thiện, thể hiện khát khao vươn lên, từ đó có những định hướng cho tương lai phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân, đáp ứng xu thế hội nhập toàn cầu

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Môn GDTC được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể thao, tiếp tục phát triển ở HS kỹ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển về nhận thức và năng khiếu thể thao, giúp những HS có năng khiếu thể thao tự chọn định hướng nghề nghiệp phù hợp HS được chọn nội dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường

Chương trình học mỗi môn thể thao gồm 3 nội dung: (i) kỹ thuật cơ bản; (ii) kỹ thuật nâng cao; (iii) hoàn thiện các kỹ thuật, chiến thuật thi đấu Tùy điều kiện của mỗi trường, HS có thể lựa chọn một hoặc nhiều môn thể thao trong 3 năm học hoặc mỗi năm học lựa chọn một môn thể thao Nội dung chủ yếu của

Trang 35

23 môn GDTC là rèn luyện kỹ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho HS bằng những bài tập đa dạng như rèn kỹ năng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phòng tránh chấn thương trong hoạt động

Đối với cấp học THPT, GDTC là môn học bắt buộc, giúp HS biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục, thể thao hình thành các kỹ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện

đá cầu và môn thể thao tự chọn bước đầu có kỹ năng rèn luyện sức khỏe và các biện pháp vệ sinh phòng chống bệnh tật

- Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng; có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường

1.3.4 Phương pháp, hình thức giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

a) Phương pháp GDTC: GDTC có một vị trí vai trò vô cùng quan trọng

Trang 36

24 của một quốc gia, góp phần tích cực tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Như vậy, GDTC là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người” [6] Để thực hiện được mục tiêu trên, có thể tiến hành một số phương pháp GDTC cho HS THPT như sau:

- Phương pháp trò chơi và thi đấu

- Phương pháp sử dụng lời nói

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trong quá trình GDTC

- Phương pháp trò chơi: Ý nghĩa của trò chơi như một hiện tượng xã hội

đa diện đã vượt ra ngoài phạm vi GDTC và giáo dục nói chung Song một trong những chức năng chủ yếu nhất của trò chơi là chức năng giáo dục Từ xa xưa, trò chơi đã là một trong những phương tiện và PP cơ bản của giáo dục theo nghĩa rộng của từ đó

- Phương pháp trực quan trong GDTC…

- Các phương pháp thực hành: Nhóm phương pháp này bao gồm luyện tập, phương pháp thi đua, phương pháp sửa chữa động tác sai,

Trong quy định Chính phủ Quy định về GDTC và hoạt động TDTT trong

Trang 37

25 nhà trường ở số: 11/2015/NĐ-CP, Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2015 đã đưa ra các hình thức GDTC như: “Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi

và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu GDTC thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao” [13]

Tại các trường THPT, có thể sử dụng một số hình thức GDTC cho HS như: Tiết học thể dục và GDTC trong đời sống hàng ngày của HS, bao gồm: Dạy học thể dục trên lớp, Thể dục sáng, thể dục chống mệt mỏi; tiết dạy thể dục ngoài trời và các hoạt động ngoài giờ lên lớp như các trò chơi vận động, dạo chơi, tham quan, hội thể dục thể thao, tổ chức GDTC, ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao Khi tiến hàng các hình thức GDTC cho HS THPT

có thể sử dụng một số hình thức để HS tập luyện đó là hình thức toàn thể-cả lớp; nhóm-cá nhân

Tất cả các hình thức trên góp phần rèn luyện và phát triển toàn diện cho

HS Các hình thức có liên quan mật thiết với nhau và mỗi hình thức có những nhiệm vụ chuyên biệt

1.3.5 Kiểm tra đánh giá giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,

có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS

để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 38

26 Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục

Kiểm tra là một phương thức thu nhận thông tin về tình hình chất lượng và nội dung về cách thức tổ chức các hoạt động trong trường, tiếp đó là hệ thông quan sát, đánh giá kết quả đạt được, đối chiếu với tiêu chuẩn đề ra để tìm hiểu sai sót, lệch lạc từ đó kịp thời uốn nắn tổng kết những kinh nghiệm tiên tiến

Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC được thực hiện:

- Kiểm tra, đánh giá cơ sở vật chất: Như kiểm tra phòng học, phòng nhóm, sân chơi có đảm bảo không? Việc bố trí sân chơi, phòng học, các trang thiết bị, dụng cụ

- Kiểm tra danh sách HS, kế hoạch giáo dục của GV

- Kiểm tra, đánh giá chế độ vận động hàng ngày: ngoài tiết học thể dục, hàng ngày trẻ tập thể dục sáng, dạo chơi,

- Kiểm tra, đánh giá tiết học thể dục của giáo viên môn dạy như: Mức độ truyền thụ tri thức, kỹ năng vận động cho HS đến tác dụng bồi dưỡng, nâng cao sức khỏe và phát triển các tố chất của thân thể của HS Đặc biệt đánh giá hoạt động dạy của GV tập trung vào quá trình chuẩn bị bài dạy của GV, quá trình dạy trên lớp của GV và kết quả bài dạy

- Kiểm tra, đánh giá năng lực của HS tập trung vào một số nội dung:

Về mặt hình thái: Chiều cao đứng (cm); Cân nặng (kg); Chỉ số Quetelet (g/cm); Chỉ số BMI (kg/m2)

Về chức năng: Chỉ số công năng tim (HW); Tố chất thể lực; Lực bóp tay thuận (kG); Nằm ngửa gập bụng (lần/30s); Chạy 30m XPC (s); Dẻo gập thân (cm); Chạy con thoi 4 × 10m (s); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy tuỳ sức 5 phút (m)

Trang 39

27

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh

Mục tiêu quản lý hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động quản lý đạt mục tiêu

đã đề ra [14, tr.45]

Mục tiêu hướng tới của GDTC nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc

tổ chức GDTC, góp phần thực hiện mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của bậc học Người quản lý có nhiệm vụ chỉ đạo cho giáo viên thể hiện được mục tiêu của GDTC thông qua các khâu chuẩn bị, tổ chức các hoạt động và kiểm tra đánh giá kết quả

Xác định mục tiêu của GDTC là: Xác định mục tiêu GDTC trường TH xác định rõ kết quả cần đạt đến của GDTC nhằm phát triển các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và thể dục thể thao, nhằm phát triển các tố chất thể lực của học sinh; giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần Do vậy, mục tiêu của GDTC không chỉ góp phần rất lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục đích học tập của HS trong nhà trường nói riêng để hình thành

và phát triển cho HS những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập,

tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân Với mục tiêu GDTC là cầu nối nhà trường với thực tiễn cuộc sống, chính vì thế cần phải xác định thực tiễn cuộc sống ở đây bao gồm những gì

Xác định các năng lực thể chất cần hình thành cho HS, bao gồm:

Năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh cá nhân

và vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao; Biết được tác dụng cơ bản của chế độ

Trang 40

28 dinh dưỡng với sức khoẻ; Nhận ra một số yếu tố cơ bản của môi trường tự nhiên

có lợi và có hại cho sức khoẻ

Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực: Thực hiện đúng cơ bản

các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện; Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển thể lực; Xác định được các hoạt động vận động và tố chất thể lực cơ bản

Hoạt động thể dục thể thao: Thực hiện được kỹ thuật cơ bản của một số

nội dung thể thao phù hợp với bản thân; Tự giác, tích cực, nghiêm túc và có ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện; Yêu thích và tích cực tham gia tập luyện thể dục thể thao

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh

1.4.2.1 Quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục

Quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên dạy GDTC: Phân công giảng

dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức và công tác cán bộ, Hiệu trưởng nắm được điểm mạnh, điểm yếu, stại các trường , sở đoản, hoàn cảnh của từng giáo viên để sử dụng họ, tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp Nếu phân công giảng dạy cho giáo viên đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực chuyên môn sẽ mang lại hiệu quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về

tư tưởng tình cảm của giáo viên và sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường

Để phân công giảng dạy cho giáo viên mang lại hiện quả Hiệu trưởng cần

đề ra các biện pháp thích hợp và xây dựng quy trình phân công thể hiện được sự dân chủ trong nhà trường, nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc phân công giáo viên

- Tổ chuyên môn phải nắm vững được chất lượng đội ngũ, biết được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, nguyện vọng, đặc điểm tính

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu (1994), Nghiên cứu xác định cơ chế chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch công tác GDTC của ngành GD &ĐT từ năm 1996-2000 và định hướng đến 2010, Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTCtrong trường học các cấp, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định cơ chế chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch công tác GDTC của ngành GD &ĐT từ năm 1996-2000 và định hướng đến 2010
Tác giả: Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1994
[2]. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”, Số: 29-NQ/TW, NXB Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 2013
[3]. Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh (1998), Giáo trình quản lý TDTT (dùng cho sinh viên đại học), NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1998
[4]. Phạm Đình Bẩm (2006), Giáo trình quản lý TDTT (dùng cho sinh viên cao học TDTT), NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2006
[5]. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2001), Các văn bản pháp luật hiện hành về giáo dục đào tạo, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật hiện hành về giáo dục đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2001
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn thể dục ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 5/6/2006 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn thể dục ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 5/6/2006 của Bộ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[9]. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển thể dục, thể "thao Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
[10]. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, Nxb Thể dục Thể thao, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: Nxb Thể dục Thể thao
Năm: 1991
[11]. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể\ thao, Nxb Thể dục Thể thao, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra năng lực thể chất và thể\ "thao
Tác giả: Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: Nxb Thể dục Thể thao
Năm: 1986
[12]. Dương Nghiệp Chí và cộng sự (2004), Đo lường thể thao, Nxb Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí và cộng sự
Nhà XB: Nxb Thể dục Thể thao
Năm: 2004
[14]. Trần Kim Cương (2008), “Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình”, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình”, "Luận án Tiến sĩ giáo dục học
Tác giả: Trần Kim Cương
Năm: 2008
[15]. Hoàng Công Dân (2005), “Nghiên cứu phát triển thể chất cho HS tại các trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15 đến 17 tuổi”, Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thể chất cho HS tại các trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15 đến 17 tuổi”, "Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Công Dân
Năm: 2005
[16]. Trần Đức Dũng (2010), “Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 (thời điểm 2002 đến 2013)”, Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 (thời điểm 2002 đến 2013)”," Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ
Tác giả: Trần Đức Dũng
Năm: 2010
[17]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[18]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Đại hội XII của Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội XII của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[19]. Bùi Quang Hải (2007), “Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS tiểu học một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc (6 đến 10 tuổi)”, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS tiểu học một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc (6 đến 10 tuổi)”, "Luận án tiến sĩ giáo dục học
Tác giả: Bùi Quang Hải
Năm: 2007
[20]. Tạ Hồng Hải (2010), “Nghiên cứu nâng cao năng lực thể chất của HS phổ thông lứa tuổi 11 - 14”, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao năng lực thể chất của HS phổ thông lứa tuổi 11 - 14”," Luận án tiến sĩ giáo dục học
Tác giả: Tạ Hồng Hải
Năm: 2010
[21]. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
[22]. Phùng Thị Hoà, Vũ Đức Thu (1998), Nghiên cứu thực trạng và quy hoạch phát triển cơ sở vật chất TDTT trường học đến năm 2000 và định hướng 2005. Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC và sức khoẻ trường học các cấp, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và quy hoạch phát triển cơ sở vật chất TDTT trường học đến năm 2000 và định hướng 2005. Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC và sức khoẻ trường học các cấp
Tác giả: Phùng Thị Hoà, Vũ Đức Thu
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1998
[23]. Huỳnh Trọng Khải (T001), “Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS nữ tiểu học (từ 7 - 11 tuổi) ở thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của HS nữ tiểu học (từ 7 - 11 tuổi) ở thành phố Hồ Chí Minh”, "Luận án tiến sĩ giáo dục học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả học tập (hạnh kiểm) của HS tại các trường THPT huyện Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.1 Kết quả học tập (hạnh kiểm) của HS tại các trường THPT huyện Đắk Mil (Trang 53)
Bảng 2.2: Kết quả học tập (học lực) của HS tại các trường THPT huyện Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.2 Kết quả học tập (học lực) của HS tại các trường THPT huyện Đắk Mil (Trang 54)
Bảng 2.4: Thực trạng biểu hiện năng lực thể chất của HS THPT huyện Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.4 Thực trạng biểu hiện năng lực thể chất của HS THPT huyện Đắk Mil (Trang 58)
Bảng 2.5: Thực trạng mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại trường THPT Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.5 Thực trạng mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại trường THPT Đắk Mil (Trang 61)
Bảng 2.6. Thực trạng nội dung hoạt động GDTCtheo định hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.6. Thực trạng nội dung hoạt động GDTCtheo định hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil (Trang 63)
Bảng 2.7: Đánh giá của HS về động cơ tham gia tập luyện TDTT của HS - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.7 Đánh giá của HS về động cơ tham gia tập luyện TDTT của HS (Trang 65)
Bảng 2.8: Thực trạng phương pháp GDTC cho HS theo hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.8 Thực trạng phương pháp GDTC cho HS theo hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil (Trang 67)
Bảng 2.9: Đánh giá của HS về môn thể thao thường xuyên tập luyện ngoại khoá - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.9 Đánh giá của HS về môn thể thao thường xuyên tập luyện ngoại khoá (Trang 69)
Bảng 2.10: Thực trạng hình thức GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.10 Thực trạng hình thức GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường THPT Đắk Mil (Trang 71)
Bảng 2.11: Đánh giá của HS về hình thức tập luyện TDTT ngoại khoá - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.11 Đánh giá của HS về hình thức tập luyện TDTT ngoại khoá (Trang 72)
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại trường THPT Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại trường THPT Đắk Mil (Trang 73)
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL (Trang 76)
Bảng 2.14: Về quản lí nội dung hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường  THPT huyện Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.14 Về quản lí nội dung hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường THPT huyện Đắk Mil (Trang 78)
Đa dạng hóa nội dung và hình thức  hoạt  động  thể  thao  ngoại  khóa theo định hướng gắn chặt  với  dạy  học  nội  khóa  và  bám  sát mục tiêu GDTC - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
a dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động thể thao ngoại khóa theo định hướng gắn chặt với dạy học nội khóa và bám sát mục tiêu GDTC (Trang 83)
Bảng 2.17: Về quản lý đánh giá của GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường  THPT huyện Đắk Mil - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện đăk mil, tỉnh đăk nông
Bảng 2.17 Về quản lý đánh giá của GDTC cho HS theo định hướng PTNLtại các trường THPT huyện Đắk Mil (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w