(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
- -
NGUYỄN THỊ THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
- -
NGUYỄN THỊ THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐỖ VĂN ĐOẠT
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Thủy học viên lớp Cao học Quản lý giáo dục Đợt 1 năm
2019 Học viện Khoa học xã hội
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 02 năm 2021
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
1.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.3 Giáo dục thể chất ở trường Trung học cơ sở 12
1.4 Quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở trường THCS 24
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 36
2.2 Thực trạng hoạt động Giáo dục thể chất ở các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 36
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 48
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 58
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 63
3.1 Nguyên tắc xác định biện pháp 63
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 65
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng giáo viên thể dục của các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 37Bảng 2.2: Số lượng tiết học thể dục của các trường THCS năm học 2019 – 2020 38Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về vai trò của GDTC đối với việc phát triển thể chất cho học sinh THCS 39Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng dạy GDTC ở trường
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học môn GDTC cho học sinh trường THCS
Bảng 2.6 Tình hình sân bãi tập thể dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh thành phố Hà Nội 41Bảng 2.7 Tình hình trang bị thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động giảng dạy
và học tập thể dục của các trường THCS năm học 2019 – 2020 42Bảng 2.8: Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả môn học GDTC ở trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 43Bảng 2.9: Hứng thú học môn thể dục chính khoá và tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá của học sinh (n=500) 44Bảng 2.10: Kết quả học tập môn thể dục của các học sinh rất hứng thú và hứng thú tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá (n=500) 46Bảng 2.11: Nội dung, hình thức hoạt động thể thao ngoại khoá thường xuyên của các học sinh THCS (n=500) 46Bảng 2.12: Ý kiến của cán bộ quản lý về xây dựng kế hoạch quản lý GDTC 47Bảng 2.13: Đánh giá giáo viên thể dục của các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội năm học 2019-2020 48Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý đối với giáo viên giáo dục thể chất ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 49 Bảng 2.15: Thực trạng quản lý việc học môn GDTC của học sinh ở trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 2.16: Ý kiến của cán bộ quản lý về điều kiện đảm bảo chất lượng cho hoạt động GDTC
Trang 7Bảng 2.17: Ý kiến của cán bộ quản lý về nguyên nhân dẫn đến các yếu kém trong GDTC trường THCS
Bảng 2.18: Ý kiến của giáo viên Thể dục về nguyên nhân dẫn đến các yếu kém trong GDTC trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh
Bảng 2.19: Ý kiến của của giáo viên Chủ nhiệm về nguyên nhân dẫn đến các yếu kém trong GDTC trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh
Bảng 2.20: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến các yếu kém trong GDTC trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 80Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 81Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý 10 Hình 3.1: Biểu đồ so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh, một tấm gương mẫu mực về rèn luyện thân
thể, trong lời kêu gọi “Toàn dân tập thể dục” vào tháng 3/1946 có đoạn viết: “Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt Mỗi một người dân mạnh khoẻ là góp phần làm cho cả nước mạnh khoẻ vậy nên, luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận cuả mỗi người dân yêu nước”
Thấm nhuần lời dạy của Người, lĩnh vực Thể dục thể thao của Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày một phát triển mạnh mẽ sánh vai cùng các cường quốc phát triển trên thế giới Những người mang vinh quang về cho tổ quốc trong lĩnh vực thể dục thể thao đều là những vận động viên được quan tâm rèn luyện thể chất từ khi còn là học sinh phổ thông Việc dạy và học giáo dục thể chất trong các nhà trường đã được các cấp các ngành quan tâm chú trọng Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 bằng Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ [18]; Kế hoạch 398/KH-BGDĐT ngày 09/5/2019
về việc thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị “Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học trong ngành giáo dục" [19] Mỗi năm học, Bộ GD&ĐT ban hành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất, thể thao và y tế trường học
Hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người Đồng thời góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần
và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng Hoạt động giáo dục thể chất giúp HS tiếp tục củng cố và phát triển các kỹ năng vận động cơ bản; thói quen tập luyện thể dục thể thao, thực hiện các hoạt động thể chất một cách tự tin; phát triển thể chất; biết tự chăm sóc sức khoẻ, giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường; rèn luyện đạo đức, ý chí; sống hoà đồng và có trách nhiệm với mọi người, hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh Khác với các cấp học mầm non, Tiểu học, sự quan tâm của thầy cô, gia đình tới các em đang ở tuổi phát triển không còn nhỏ nhưng chưa đủ lớn sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy hoạt động GDTC trong trường
Trang 10học rất cần thiết phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo đúng chủ trương của Đảng và Chính phủ
Quản lý hoạt động GDTC trong nhà trường cũng chính là quản lý việc thực hiện mục tiêu; nội dung chương trình; việc dạy và học của giáo viên và học sinh; việc sử dụng trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh đã từng bước thực hiện đổi mới và vận dụng phù hợp với điều kiện của đơn vị Tuy nhiên, vẫn tồn tại ở một vài nơi chưa coi trọng bộ môn GDTC, chưa nhìn nhận bổ nhiệm giáo viên GDTC làm các vị trí quản lý mặc dù đây là hoạt động đặc thù rất cần nhà quản lý có chuyên môn chuyên trách, một số cán bộ quản lý ở một số trường học chưa nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động GDTC vì vậy chất lượng dạy và học bộ môn GDTC ở nhiều nhà trường chưa được quan tâm đầu tư, chưa có biện pháp quản lý thực sự đem lại hiệu quả Hơn nữa dự kiến đến năm 2023 huyện Đông Anh có Kế hoạch trở thành Quận của Thủ đô Hà Nội, việc nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý trong ngành giáo dục nói chung và đội ngũ quản lý hoạt động GDTC là hết sức cần thiết và cấp bách
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở các
trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” được lựa chọn và tiến hành
nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Giáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các nhà trường
từ cấp Mầm non, các trường Phổ thông và trường Đại học GDTC là môn học bắt buộc trong chương trình của các nhà trường Việc quan tâm, nghiên cứu để có những kết quả tốt nhất cho hoạt động GDTC tại các trường học là thật sự cần thiết
Có nhiều công trình khoa học nghiên cứu khoa học về vấn đề Hoạt động Giáo dục thể chất và Quản lý hoạt động Giáo dục thể chất cho học sinh, cụ thể:
2.1 Những nghiên cứu về hoạt động giáo dục thể chất
Trong nghiên cứu Physical Education "Education through the physical" [15]
trên Website của ngành Giáo dục Hồng Kông, tác giả Yeung Yun-hung xác định GDTC và các HĐGDTC của học sinh nhằm mục đích phát triển năng lực thể chất và kiến thức về di chuyển và an toàn của học sinh, và khả năng sử dụng chúng để thực hiện trong một loạt các hoạt động liên quan đến sự phát triển của lối sống năng động và lành mạnh Nó cũng phát triển sự tự tin và kỹ năng cho các em học sinh THPT, đặc
Trang 11biệt là những kỹ năng hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, tư duy phê phán và đánh giá cao về mặt thẩm mỹ Những điều này, cùng với việc nuôi dưỡng các giá trị và thái độ tích cực trong GDTC và các HĐGDTC, cung cấp một nền tảng tốt cho việc học tập suốt đời và suốt đời của học sinh Bài viết của tác giả Yeung Yun-hung trình bày hệ thống các vấn
đề liên quan đến GDTC và các HĐGDTC, bao gồm: xây dựng những điểm mạnh để truyền cảm hứng cho những thay đổi trong chương trình giảng dạy GDTC và các HĐGDTC theo xu hướng giáo dục mới; trau dồi cho học sinh những kỹ năng chung, giá trị và thái độ tích cực, bên cạnh năng lực thể chất, để học tập suốt đời và suốt đời và khuyến khích các trường sử dụng linh hoạt thời gian, không gian, tài nguyên và phương tiện có sẵn để làm phong phú thêm chương trình giảng dạy GDTC và các HĐGDTC tại trường
Công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Công Dân với đề tài: “Nghiên cứu
biện pháp phát triển thể chất cho HS các trường THPT dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc” [2] Đề tài đã đánh giá được thực trạng phát triển thể chất của
HS các trường dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn
và cũng đề ra các biện pháp nhằm tăng cường thể chất cho đối tượng HS này Biện pháp chủ yếu là bám sát nội dung chương trình dạy học để tăng cường thể lực, trang
bị kỹ năng cho HS tốt hơn
Tác giả Trần Ngọc Minh với đề tài “Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu
quả công tác Giáo dục thể chất cho học sinh trường THCS Lạc Lâm, Đơn Dương, Lâm Đồng” Đề tài nghiên cứu đã đưa ra được một số biện pháp nâng cao nhận
thức về công tác GDTC, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tăng cường cơ
sở vật chất đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh cả về số lượng và chất lượng, nâng cao năng lực thể chất của học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá thể lực do Bộ GD&ĐT ban hành [17]
Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đưa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận
và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THCS nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC là
Trang 12chưa được đề cập nhiều Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực
tiễn quản lý GDTC trong trường THCS
2.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục thể chất
Trong cuốn “Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC và Y tế trường học” [20] xuất bản năm 2006, các tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam đã tiến hành nghiên cứu rất sâu về lĩnh vực GDTC và QLHĐGDTC cho học sinh phổ thông Thông qua kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng về GDTC và QLHĐGDTC cho học sinh, các tác giả chỉ ra những thành công của công tác này (có định hướng chiến lược lâu dài, có chương trình dạy học thường xuyên cập nhật, đội ngũ giáo viên GDTC đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, chất lượng được đảm bảo ) và những hạn chế nhất định (giao lưu quốc tế còn hạn chế, việc quản lý HĐGDTC còn manh mún, thiên về quản lý hành chính, có sự khác biệt lớn về vùng miền, địa phương trong việc tổ chức các HĐGDTC, cơ sở vật chất và các nguồn lực đảm bảo còn thiếu thốn và hạn chế và QLHĐGDTC cho học sinh, chất lượng và hiệu quả chưa đạt đến mục tiêu ngày càng nâng cao ) Từ đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC và QLHĐGDTC cho học sinh phổ thông, đó là: Nâng cao về nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên GDTC; đầu tư
và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo (nhân lực, vật lực, tiền lực ); nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lĩnh vực này
Công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Phương Duyên về “Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học giáo dục thể chất” [3], tác giả Huỳnh Thị Phương Duyên đã đề xuất các giải pháp cụ thể sau: Hình thành động cơ học tập môn học cho học sinh, sinh viên; Tìm hiểu đặc điểm sức khoẻ, tâm sinh lý lứa tuổi; Nghiên cứu kĩ nội dung, bài giảng phải súc tích, khoa học và cải tiến phương pháp giảng dạy; Xây dựng các giải pháp nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; Tổ chức tuyên truyền, nhận thức về vai trò công tác tổ chức trong nhà trường; Đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác GDTC Các giải pháp do tác giả Huỳnh Thị Phương Duyên đề xuất là những căn cứ, cơ sở khoa học rất quan trọng
để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của QLHĐGDTC cho học sinh THPT theo định hướng PTNL
Trong công trình nghiên cứu đăng bài báo khoa học trên Tạp chí Giáo dục (2016), tác giả Ngô Việt Hoàn và Vũ Hồng Hải [5]; đã tiến hành khảo sát và triển
Trang 13khai tổ chức dạy học phân hóa theo mô hình câu lạc bộ cho học sinh THCS và THPT trường Nguyễn Tất Thành Hà Nội; kết quả thực nghiệm đã chứng minh việc tổ chức dạy học phân hóa, từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, kịp thời phát hiện, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài…đồng thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng đại trà
Tác giả Lê Quang Triệu đã xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường trung học cơ sở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” [6]; đồng thời điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường trung học cơ sở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường trung học và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động này, bao gồm: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của HĐGDTC ở các trường THCS; Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thể dục; Huy động các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường và xã hội) tham gia tích cực vào các HĐGDTC ở các trường THCS; Tăng cường cơ sở vật chất cho các HĐGDTC ở các trường THCS; Tăng cường giám sát, kiểm tra kết quả các HĐGDTC ở các trường THCS
Tác giả Phan Anh Tuấn đã triển khai việc khảo sát, điều tra, đánh giá “Thực trạng QLHĐGDTC cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức”[7]; đề xuất 5 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QLHĐGDTC cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, cụ thể: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của GDTC cho cán bộ giảng viên và sinh viên; Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả GDTC của sinh viên; Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ giảng dạy môn GDTC; Quản lý cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập luyện GDTC; Tăng cường tổ chức phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường
Từ các công trình nghiên cứu cho chúng ta nhận định như sau:
Mặc dù đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác QLHĐGDTC theo nhiều định hướng khác nhau song vẫn chỉ dừng lại ở mức lý luận, lý thuyết là chính Trên cơ sở từ các nghiên cứu nêu trên thì việc nghiên cứu các biện pháp quản
lý hoạt động GDTC tại các trường THCS là cần thiết nhằm đưa ra các biện pháp quản lý giúp hoạt động GDTC trong trường THCS ngày càng phát triển
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 14Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng về họat động GDTC và quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS trên địa bàn huyện Đông Anh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS;
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở các trường
THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu hoạt động giáo dục thể chất thông qua dạy học môn GDTC trong trường THCS
- Biện pháp quản lý hoạt động GDTC của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu: lấy số liệu từ năm 2019; tập trung nghiên cứu số liệu chính trong năm học 2019- 2020
+ Giới hạn về khách thể điều tra: 30 CBQL (05 cán bộ phòng GD&ĐT và 25 BGH các trường THCS), 200 GV (66 GVTD và 134 giáo viên Chủ nhiệm), 200 Phụ huynh học sinh và 500 học sinh tại 25 trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh của 25 trường THCS trên địa bàn Huyện, lấy ý kiến
Trang 15chuyên gia về thực trạng công tác quản lý giáo dục thể chất, thực trạng hoạt động GDTC và đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất
5.2.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để phân tích các kết quả khảo sát nhằm đánh giá thực trạng và các kết quả nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Về lý luận:
Đề tài đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về quản lý hoạt động GDTC ở các trường trung học cơ sở, qua đó bổ sung một số lý luận về vấn đề này vào khoa học quản lý GDTC Đồng thời, kết quả nghiên cứu này có thể làm tài
liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy những vấn đề có liên quan đến đề tài
lý, giáo viên các trường THCS huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm:
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC ở trường THCS trên địa
bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDTC ở trường THCS trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Từ điều 26 đến điều 31 mục 2, chương II Luật Giáo dục 2009 và Luật Giáo
dục năm 2019 [1] đã khẳng định rõ vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo
dục quốc dân như sau:
- Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học: có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS
Tại điều 3, chương I Điều lệ trường trung học đã quy định trường trung học
có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
2 Quản lý GV, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
3 Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và các nhân trong hoạt động giáo dục
Trang 176 Quản lý, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhà nước
7 Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia các hoạt động xã hội
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Trước khi đi đến khái niệm về quản lý giáo dục, chúng ta cần thống nhất về khái niệm quản lý
Khi con người bắt đầu hình thành các tổ, nhóm để thực hiện những mục tiêu khác nhau mà họ không đạt được với tư cách là những cá nhân đơn lẻ thì quản lý ra đời như một yếu tố tất yếu để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung
Các Mác trong cuốn Tư bản luận đã viết: Bất cứ một lao động xã hội nào hay một cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của sự quản lý
Quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận động các bộ phận riêng rẽ của nó Như vậy bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động và xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng cần thiết và càng có vai trò quan trọng
Theo các nhà khoa học quản lý Trung Quốc Trần Hiếu Tân, Chu Nghiêm Kiệt (1988) thì quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “Quản” và quá trình “Lý”
Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, còn quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đưa vào thế phát triển Bởi vậy người quản
lý nếu chỉ lo việc “quản” thì tổ chức đó trì trệ, còn nếu chỉ lo việc “lý” mà không đặt nên móng ổn định thì hệ phát triển không bền vững Do đó trong “quản” phải có
“lý” và trong “lý” phải có “quản” làm sao cho trạng thái hoạt động của hệ luôn ở thế cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả
Ngoài ra còn có một số nhà khoa học quản lý ở Nga, Mỹ có những khái niệm
“quản lý” theo các cách khác nhau
Trang 18- Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rõ ràng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến
Từ cách tiếp cận trên, ta có thể đi đến khái niệm về quản lý là:
“Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý”
Cũng theo các nhà khoa học quản lý trong và ngoài nước như Trần Hiếu Tân (1998), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Nguyễn Minh Đạo (1997) thì hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính giai cấp, vừa có tính kỷ luật, vừa
có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi… Đó là những mặt đối lập trong một thể thống nhất và đó cũng chính là bản chất của hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người
Quá trình tác động của chủ thể quản lý phụ thuộc vào công cụ quản lý và phương pháp quản lý quá trình này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ số 1:
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý 1.2.2 Khái niệm Giáo dục thể chất, hoạt động giáo dục thể chất
Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (2000) thì
“GDTC được hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát triển thể lực tăng cường thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể thao để thực hiện” [21]
Nôvicốp A.D, Matveep L.P thì cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp” [14]
Công cụ
Phương pháp Chủ thể
Trang 19Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt GDTC là thể dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có nghĩa là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ
và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục và giáo dưỡng chung
(chủ yếu trong các nhà trường Trong quá trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì
việc giáo dục phẩm chất đạo đức và phong cách TDTC cho người học cũng hết sức quan trọng [22, tr 32]
Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác động có chủ đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức vận động của con người Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa:
“GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” [22, tr 24]
Theo chúng tôi, giáo dục thể chất là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực cho người học
Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân cách người học trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng, nó có thể được tiến hành bằng nhiều con đường, trong đó con đường dạy học môn thể dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất
1.2.3 Khái niệm Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà quản lý học TDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc như Nôvicốp A.D, Matveep L.P (Liên Xô cũ), Dụ
Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC trường học như sau:
“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra”
Trang 20Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận quản
lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm không ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh, sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái niệm
sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính
mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (mục tiêu chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội”
1.3 Giáo dục thể chất ở trường Trung học cơ sở
1.3.1 Vị trí, vai trò của môn Giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục phổ thông
GDTC có một vị trí vai trò vô cùng quan trọng của một quốc gia, góp phần tích cực tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do đó, việc đầu tư phát triển TDTT trường học là nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, việc làm này đòi hỏi trách nhiệm, sự quan tâm và phối hợp đồng bộ không phải của riêng ngành nghề nào, đơn vị nào mà là của mọi tầng lớp trong xã hội
GDTC là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta,
và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC được hiểu là: “Quá trình sư phạm
nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người”
GDTC cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy
đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh với nguyên tắc sư phạm GDTC chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực Trong hệ thống giáo dục nội dung đặc trưng của GDTC được gắn liền với giáo dục, trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động
GDTC là một lĩnh vực TDTT xã hội với nhiệm vụ là: “Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện
Trang 21đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống” Đồng thời chương trình GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng
và rèn luyện thể lực cho học sinh”
- GDTC giữ vai trò quan trọng trong mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục THCS: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Điều 23 Luật Giáo dục)
Mục tiêu GD&ĐT liên quan đến sức khoẻ của thế hệ Trẻ Việt Nam
Mục tiêu của GD&ĐT của chúng ta là: Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài Muốn thực hiện mục tiêu đó, không thể coi thường sức khoẻ và thể chất của thế hệ trẻ Muốn cho trẻ em cùng với cộng đồng có trình độ dân trí tốt ngay
từ nhỏ thì phải đảm bảo cho trẻ em có sức khoẻ tốt để các em học hành, phấn chấn trong học tập, phát huy được trí thức mà các thầy giáo truyền thụ cho các em
Mục tiêu tạo nguồn nhân lực càng cần có sức khoẻ tốt Nguồn nhân lực lao động của chúng ta hiện nay cơ bản là lao động phổ thông chứ chưa có nhiều nguồn lao động có trình độ, có tay nghề Với lao động phổ thông, người lao động cũng còn
bị hạn chế nhiều về thể lực Thể lực của người Việt Nam nói chung và của trẻ em Việt Nam nói riêng cò ở mức rất thấp Ba chỉ tiêu: Sức nhanh, sức bền, sức mạnh của thiếu niên Việt Nam vào loại thấp so với các nước trong khu vực
Với mục tiêu đào tạo nhân tài càng cần có sức khoẻ Có một số em đi thi Toán Quốc tế về không học tiếp lên đại học được một cách hoàn chỉ vì sức khoẻ kém Nhiều em học lớp năng khiếu, nhưng người nhỏ bé mắt cận thị, hoạt động chậm chạp
GDTC cho học sinh ở các trường THCS, bao gồm nhiều hoạt động: Giảng dạy nội khoá, hoạt động ngoại khoá, thể dục giữa giờ, tập luyện và thi đấu thể thao,
vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, ăn uống Như vậy, quản lý hoạt động GDTC
là quản lý các hoạt động nên trên
1.3.2 Đặc điểm học sinh và giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở
Học sinh THCS nằm trong lứa tuổi từ 11 đến 14, đây là lứa tuổi có đặc điểm
Trang 22tác động các bài tập hợp lý đến cơ thể các em có ý nghĩa rất lớn đến quá trình hoàn thiện một cơ thể cân đối hài hòa Không những phát triển về thể chất mà các em ở giai đoạn này còn đang hoàn thiện cả về nhận thức thế giới Do vậy việc hình thành
ở các em những kiến thức về vệ sinh thân thể, môi trường, dinh dưỡng cũng có vai trò quan trọng trong việc định hình giá trị trong bản thân các em Sự phát triển ở học sinh THCS một cơ thể cân đối, hài hòa các chức năng, bộ phận và có một thế giới quan chuẩn mực về vai trò của sức khỏe và vệ sinh để có sức khỏe sẽ hình thành và định hình rõ nét nếu việc thực hiện các nhiệm vụ GDTC được diễn ra một cách bài bản và đúng trọng tâm
1.3.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS
Để công tác GDTC có hiệu quả đối với học sinh THCS, các hoạt động GDTC của nhà trường phải được các em yêu thích, các bài tập cùng với khối lượng và cường độ được áp dụng phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS
Đa số các em học sinh THCS có độ tuổi từ 11 đến 14, ở lứa tuổi này, cả nam
và nữ bắt đầu vào tuổi dậy thì (nam từ 12 đến 14 tuổi, nữ từ 10 đến 13 tuổi), đây là khoảng thời gian mà sự phát triển của cơ thể diễn ra mạnh mẽ, có tính quyết định đến trình độ thể chất của các em ở lứa tuổi trưởng thành sau này Đây cũng là lứa tuổi mà hình thành được nhiều những phản xạ có điều kiện, năng lực tổng hợp cao, phát triển khả năng tư duy, tiếp thu nhanh các kỹ xảo vận động quan trọng, hình thành các năng khiếu vận động Đây cũng là thời kỳ phát triển học sinh nhậy cảm, mạnh mẽ, có những thay đổi hết sức quan trọng (đột biến) về các chức năng trong
cơ thể như: Hệ thần kinh - tâm lý, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động, hệ sinh dục Công tác GDTC phải tác động tích cực, chủ động tận dụng thời cơ thúc đẩy quá trình phát triển của các em nhanh, mạnh và hoàn thiện hơn, đôi khi còn giúp các
em chữa được một số bệnh tật do bẩm sinh hoặc do điều kiện sống đã tạo nên
- Về tâm lý, học sinh THCS còn mang nặng đặc điểm tâm lý nhận thức và phương pháp học ở tiểu học Nhất là những lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 7) Lứa tuổi 13-
15, học sinh đã biết phân biệt giới tính, nhất là học sinh nữ, cho nên sự chững chạc hơn của em nữ thường rõ ràng hơn các em nam, thể hiện qua phong cách đi đứng, giao tiếp, ứng xử, đặc biệt giao tiếp giữa học sinh nam và nữ không còn tự nhiên như ở bậc tiểu học Trong giai đoạn này, học sinh dễ hình thành và tiếp thu nhanh hơn kỹ năng, kỹ xảo vận động phù hợp với động tác kỹ thuật, kỹ năng cơ bản cần được lặp đi lặp lại nhiều lần
Trang 23- Hệ vận động: Do còn đang ở giai đoạn phát dục và trưởng thành nên thành phần của xương có sự thay đổi lớn, hàm lượng các chất vô cơ nhiều, thành phần nước, sụn xương và độ dẻo của xương giảm đi: Diện khớp tương đối dày, các bao khớp nhỏ và dài cho phép biên độ hoạt động của khớp lớn hơn người trưởng thành, song độ vững chắc của khớp tương đối yếu nên rễ bị trật khớp Khi giảng dạy GDTC cần chú ý sử dụng lượng vận động một cách hợp lý, thích hợp, thông thường nên sử dụng lượng vận động nhỏ và các bài tập các tần xuất vừa phải Nếu dùng hàm lượng vận động quá lớn sẽ thúc đẩy xương cốt hoá sớm - ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của cơ thể Trong lứa tuổi này, các nhóm cơ đều phát triển, điều này giúp cho học sinh thực hiện được nhiều loại động tác khác nhau Song sự phát triển của cơ (độ dài và thiết diện) còn chưa đồng bộ Khi các cơ gia tăng nhiều về chiều dài và sức mạnh và sức bền của cơ bị hạn chế Do vậy, ở giai đoạn này các em thường vụ về, động tác đôi khi còn lóng ngóng Các bài tập GDTC cần chú trọng phát triển sức nhanh, sự khéo léo linh hoạt
- Hệ tuần hoàn: Sự tạo máu ở lứa tuổi này rất quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ thể, do vậy lượng hồng cầu và tiểu cầu tương đương với người bình thường
Huyết áp và mạnh đập tăng cao do tim phát triển, các tuyến nội tiết (đặc biệt
là tuyến giáp) phát triển mạnh trong khi đó các huyết quản lại phát triển chậm Các nhà sinh lý gọi đây là “hiện tượng huyết áp cao thanh niên” thường gặp ở những em phát triển mạnh về chiều cao Đặc điểm của hiện tượng này là huyết áp tối đa tăng (không vượt quá 150mk/Hg), huyết áp tối thiểu bình thường Hiện tượng này bắt đầu từ lứa tuổi 11-12 và tăng dần theo lứa tuổi, cao nhất ở tuổi 15-16 sau đó giảm dần và ổn định
Khi hướng dẫn tập luyện cho đối tượng học sinh, người giáo viên thể dục cần phải nắm vững đặc điểm trên để phân biệt với các trường hợp bệnh lý
Hệ hô hấp: Dung tích nhỏ, nhịp thở tăng nhanh, khả năng nợ oxy, năng lực hoạt động yếm khí thấp hơn người thường Do vậy, khi cho học sinh chạy bền cần quan tâm dạy cách thở trong khi chạy cho học sinh
1.3.2.2 Đặc điểm về GDTC cho học sinh THCS
Trong sinh hoạt hàng ngày, khi lao động kéo dài thì sự tiêu hao năng lượng tăng, đến một lúc nào đó xuất hiện mệt mỏi, sau đó mệt mỏi tăng dần và dẫn đến khả năng làm việc giảm dần Chỉ sau khi nghỉ ngơi và bổ sung “nguyên liệu” thì khả
Trang 24năng làm việc của cơ thể dần dần khôi phục Tuy nhiên qua nhiều kết quả nghiên cứu khoa học, người ta thấy sự khôi phục không chỉ dừng lại khi đạt mức ban đầu,
mà còn có giai đoạn hồi phục vượt mức - trong một khoảng thời gian nhất định
(Sơ đồ của GX V Phôbơn và N.N Iacôplép) Lao động hay
luyện tập
Đặc điểm trên có ý nghĩa đặc biệt trong GDTC, bằng một loạt các bài tập được tính toán khoa học phù hợp với sức khoẻ của mối người theo chế độ phù hợp chặt chẽ giữ tập luyện với nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý thì sức khoẻ của người tập không ngừng được nâng cao
Nếu buổi tập thứ 2 tiến hành cách buổi tập thứ nhất quá xa hoặc những buổi tập
có khối lượng quá nhỏ thì kết quả của quá trình tập luyện cũng hạn chế
Do vậy, tập luyện thường xuyên là yêu cầu cần thiết đối với việc GDTC cho học sinh trong nhà trường Việc này liên quan đến thời lượng của môn học thể dục trong thời gian chính khoá, hoạt động ngoại khoá và vấn đề tự giác rèn luyện hàng ngày của học sinh Người giáo viên thể dục không những cần dạy tốt giờ học nội khoá mà còn cần làm cho học sinh ham thích luyện tập TDTT trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, gia đình và xã hội
Trong trường THCS, việc GDTC cho học sinh được thực hiện bằng nhiều hình thức hoạt động (giảng dạy thể dục nội khoá và đặc biệt là công tác ngoại khoá) Hoạt động ngoại khoá gồm: Luyện tập, thi đấu thể thao và nhiều mặt khác như: Vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống, phòng chống bệnh tật
1.3.3 Nội dung môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở
1.3.3.1 Mục tiêu
Giúp học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng chăm sóc sức khoẻ,
vệ sinh thân thể và vận động cơ bản, thói quen tập luyện và kĩ năng thể dục thể thao; nếp sống lành mạnh, hoà đồng và trách nhiệm; ý thức tự giác, tích cực vận
Nghỉ ngơi và nạp "nhiên liệu"
Tiêu hao
Hồi phục
Trang 25dụng những điều đã học để tham gia các hoạt động thể dục, thể thao; bồi dưỡng năng khiếu thể thao [16]
Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS đề cập đến mục tiêu, yêu cầu GDTC như sau:
- Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng các kỹ năng đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển chung liên hoàn, kỹ thuật chạy nhanh 60m, chạy địa hình tự nhiên; nhảy
xa kiểu “ngồi”; nhảy cao kiểu “bước qua”, một số bài tập kỹ thuật đá cầu và môn thể thao tự chọn bước đầu có kỹ năng rèn luyện sức khỏe và các biện pháp vệ sinh phòng chống bệnh tật
- Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng; có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường
1.3.3.3 Nhiệm vụ
Đảm bảo cho cơ thể không ốm đau, lớn lên theo đúng độ tuổi, có sức chống
đỡ những ảnh hưởng có hại đến từ môi trường xung quanh, chuẩn bị tốt các phẩm chất vận động toàn diện
Hình thành trong học sinh những thói quen gìn giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, lao động vừa sức, tổ chức sinh hoạt có khoa học trên cơ sở nắm vững những kiến thức khoa học cơ bản và những kỹ năng, kỹ xảo chủ yếu
Góp phần phát hiện năng khiếu, tạo điều kiện bồi dưỡng nhân tài thể dục, thể thao cho đất nước
Giáo dục phẩm chất đạo đức, ý chí và thẩm mĩ cùng các mặt giáo dục khác thúc đẩy phát triển thể lực
Để hiểu đúng đắn và thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra trên đây, nhà trường cần nắm vững mấy nguyên tắc sau đây của GDTC:
Phải nhằm mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe
Trang 26Phải phát triển đồng thời cả thể chất và tinh thần, tuổi nào cũng rèn luyện các
tố chất cơ thể
Phải lôi cuốn mọi thành viên giáo dục trong xã hội vào việc GDTC cho học sinh
1.3.3.4 Nội dung chương trình GDTC
Nội dung chương trình được xây dựng dựa trên chỉ đạo của Sở GD&ĐT, định hướng của Phòng GD&ĐT Các trường học học căn cứ vào văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của nhà trường tại địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động chung của trường, kế hoạch bộ môn và kế hoạch hoạt động chuyên môn của từng bộ môn Nội dung chương trình chính khóa cụ thể:
- Ném bóng
- Chạy cự ly trung bình
- Bài thể dục
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm cá nhân và lứa tuổi
- Nhảy xa kiểu ngồi
- Chạy cự ly trung bình
- Bài thể dục
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm cá nhân và lứa tuổi
- Nhảy cao kiểu bước qua
- Chạy cự ly trung bình
- Bài thể dục
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm cá nhân và lứa tuổi
- Nhảy cao kiểu nằm nghiêng
- Chạy cự ly trung bình
- Bài thể dục
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của địa phương và nhà trường, định hướng cho học sinh lựa chọn một trong những nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm cá nhân và lứa tuổi
Trang 27phát
triển thể chất
- Trò chơi bổ trợ
* Nội dung ngoại khóa:
Gồm các hoạt động thể dục buổi sáng, giữa giờ; tập luyện trong các đội tuyển, Câu lạc bộ thể thao của trường; tham gia thi đấu hội khỏe học sinh các cấp; thi đua thi đấu, trò chơi vận động thể thao kỷ niệm các ngày lễ;
Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động [16]
Chương trình thể dục chia đều cho 4 khối lớp, mỗi tuần 2 tiết Nội dung cơ bản phân bố như sau:
7 Kỹ thuật nhảy xa (kiểu ngồi) - - 8 8 16
8 Kỹ thuật nhảy cao (kiểu bước qua) - - 8 10 18
9 Ném bóng 6 6 6 6 24
13 Thể thao tự chọn 12 12 12 12 48
11 Ôn tập - kiểm tra 8 8 6 6 28
12 Kiểm tra tiêu chuẩn RLTT 4 4 4 4 16
* Các phương pháp trong giảng dạy GDTC cho học sinh THCS:
Trang 28- Phương pháp giảng giải: Là phương pháp giáo viên sử dụng lời nói để trình bày, phân tích nội dung kiến thức, kĩ thuật động tác cho học sinh nghe
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Là phương pháp giáo viên dùng lời nói nêu ra vấn đề cần chưa được giải quyết bằng đặt câu hỏi, tình huống, thực hiện kĩ năng nào đó… yêu cầu học sinh phải tư duy, suy nghĩ, tự tập, tự thực hành… để giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan: Là phương pháp giáo viên sử dụng hình ảnh, hoặc mẫu vật, người làm mẫu… để hoc sinh được quan sát trực tiếp và thực hiện theo yêu cầu giáo viên đưa ra
- Phương pháp bài tập: là phương pháp giáo viên giao bài tập cho học sinh theo cá, nhân, tổ nhóm… yêu cầu thực hiện
- Phương pháp trò chơi: Là phương pháp học sinh được học, tập luyện dưới hình thức các hoạt động để hình thành kiến thức, kỹ năng mới cũ hoặc mới Trò chơi có luật chơi, cách chơi phù hợp với nội dung cần đạt được
- Phương pháp thi đấu: Là phương pháp học sinh tập luyện dưới hình thức thi đua, có phân thắng thua, có chia đội thi đấu đơn hoặc tập thể để kích thích học sinh tham gia
1.3.3.5 Đánh giá kết quả công tác giáo dục thể chất
* Đánh giá giáo viên
Các tiêu chí chung dùng để đánh giá, xếp loại chất lượng giáo viên được nêu cụ thể tại Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP như sau:
Trang 29- Chính trị tư tưởng: Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng; Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân…
- Đạo đức, lối sống: Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu,
cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi…
- Tác phong, lề lối làm việc: Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ…
- Ý thức tổ chức kỷ luật: Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan,
tổ chức, đơn vị nơi công tác; Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định; Chấp hành sự phân công của tổ chức…
Có 4 tiêu chí xếp loại giáo viên mới nhất 2020: Căn cứ vào nội dung đánh giá, giáo viên được xếp loại chất lượng theo 04 mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ (theo Điều 42 Luật Viên chức năm 2010)
Trong đó, so với các tiêu chí trước đây tại Nghị định 56, việc đánh giá giáo viên tại Nghị định 90 có nhiều điểm mới, có thể kể đến:
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Bỏ các tiêu chí “Hoàn thành tốt các nhiệm vụ đột xuất”, “có ít nhất 01 đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng, mang lại hiệu quả trong công việc”…
- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: Bổ sung tiêu chí “có biểu hiện suy thoái
về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa”, “có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá”…
* Đánh giá kết quả học tập giáo dục thể chất của học sinh
Được tiến hành theo quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở theo Thông tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12/12/2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Có hiệu lực từ năm học 2020-2021)
Trang 30Thông qua kiểm tra, đánh giá mà người học biết được mức độ kiến thức và trình
độ của mình từ đó điều chỉnh phương pháp học tập rèn luyện phù hợp, người dạy có được những thông tin phản hồi cần thiết để điều chỉnh phương pháp và nội dung giảng dạy sao cho đạt kết quả cao nhất Đối với người quản lý, kiểm tra, đánh giá cho phép nắm bắt được kịp thời tình hình giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của sinh viên
để từ đó có những giải pháp quản lý phù hợp đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác minh mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao gồm việc xác định nội dung cần kiểm tra, phương pháp kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra
Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được mục tiêu như thế nào Đánh giá làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu, nó có ý nghĩa như là sự phân định giá trị
Kiểm tra, đánh giá là hai công việc có thể được tiến hành có thứ tự hoặc đan xen với nhau và là hoạt động được thực hiện thường xuyên trong quá trình đào tạo kể từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc của khóa học và dù ở cấp, bậc học hay ngành học nào thì kiểm tra, đánh giá đều giữ vị trí quan trọng như nhau
Nội dung quản lý kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện thể chất của học sinh bao gồm: Quản lý việc lập kế hoạch nội dung đánh giá; quản lý việc tổ chức thực hiện nội dung kiểm tra nhằm thu thập bằng chứng trên cơ sở thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã lập, đảm bảo kết quả thu thập được chính xác khách quan; quản lý việc phân tích các bằng chứng nhận xét, chấm điểm; quản lý việc thông tin và lưu trữ kết quả
Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh người quản lý sẽ có cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ dạy của thầy
và học của trò Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu
Là một khâu trong chu trình quản lý của người quản lý, công tác kiểm tra có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý
Trang 31Nó bảo đảm cho các kế hoạch đã đề ra được thực hiện một cách hiệu quả, nhà quản lý kiểm soát được tiến độ thực hiện các công việc, từ đó kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong quá trình thực hiện đồng thời điều chỉnh kế hoạch đề ra cho phù hợp với thực tiễn
Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh bao gồm kiểm tra việc thực hiện việc chuẩn bị trước khi lên lớp, thời gian học trên lớp và ngoài giờ lên lớp; Kiểm tra việc thực hiện nội dung học tập của học sinh xem có đúng với thời khóa biểu, đúng các quy định của nhà trường Mục đích kiểm tra nhằm duy trì kỷ cương, nề nếp học tập, bảo đảm giờ nào việc ấy
Mặt khác, công tác kiểm tra hoạt động học tập của học sinh còn giúp nhà quản lý nắm chắc được chất lượng học tập của học sinh từ đó điều chỉnh nhiệm vụ, nội dung học tập, thay đổi phương pháp, cách thức quản lý cho phù hợp, đồng thời khích lệ động viên học sinh học tập, phát hiện những phương pháp học tập mới, hiệu quả để nhân rộng ra các lớp, toàn trường
1.3.5 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục thể chất
Trong Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ tại mục 4 có nêu:
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất
và thể thao trường học
- Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở vật chất (bao gồm cả trang thiết
bị, dụng cụ) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học, gắn với triển khai Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia
- Từng bước đầu tư xây dựng phòng học giáo dục thể chất, hệ thống sân chơi, trang thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ em trong các trường mầm non
- Đầu tư xây dựng hệ thống sân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và từng bước đầu tư xây dựng nhà tập đa năng cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở những nơi có điều kiện
- Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống sân tập, nhà tập đa năng, bể bơi, mua sắm trang thiết bị trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học Từng bước đầu tư xây mới, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết
bị trong các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao
Trang 32- Tạo điều kiện thuận lợi về quỹ đất và việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (công trình thể thao) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học tại các địa phương
- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học
- Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao do ngành thể dục, thể thao quản lý trong công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học tại địa phương
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện xây dựng, sử dụng
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học [19]
Như vậy các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học là rất quan trọng, cần được quan tâm đầu tư phù hợp để hoạt động GDTC đạt được mục tiêu đề ra
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở trường trung học cơ sở
* Chủ thể là Hiệu trưởng
Công tác quản lý GDTC trong nhà trường THCS của hiệu trưởng bao gồm các nội dung chính sau:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị GDTC của nhà trường nhằm phục
vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC nhà trường không chỉ đơn thuần là bảo quản tốt,
mà phải phát huy tốt giá trị của chúng cho dạy học và giáo dục Quản lý tốt còn làm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới, có giá trị sử dụng cao
- Quản lý tốt nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động GDTC của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục, đồng thời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ các hoạt động GDTC của nhà trường
- Tổ chức đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên thể dục nói riêng và cán bộ, nhân viên, tập thể học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ GDTC trong chương trình công tác của nhà trường Động viên, giáo dục tập thể sư phạm thành một tập thể đoàn kết,
Trang 33thống nhất trong việc thực hiện công tác GDTC trong nhà trường Giáo dục học sinh tích cực phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện thân thể…
- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn về GDTC theo chương trình giáo dục của Bộ, của các cấp chỉ đạo Thực hiện nghiêm túc chương trình năm học, phương pháp giáo dục luôn được cải tiến… từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên thể dục Chỉ khi nào đời sống vật chất của giáo viên được đảm bảo, tinh thần phấn khởi thì hiệu quả của công tác GDTC sẽ được nâng lên và công tác quản lý của người hiệu trưởng mới có thể nói là hiệu quả Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhà trường, thầy dạy tốt, trò học tốt, cả trường hướng tới một chất lượng GDTC tốt
- Quản lý tốt việc học tập, việc rèn luyện thân thể của học sinh theo qui chế của Bộ GD&ĐT Quản lý GDTC đối với học sinh bao gồm cả quản lý thời gian và chất lượng GDTC, quản lý tinh thần, thái độ và phương pháp rèn luyện thể chất Quản lý tốt việc rèn luyện thể chất của học sinh là nội dung quan trọng của quản lý hoạt động GDTC trong nhà trường
* Vai trò của giáo viên chủ nhiệm
Lớp học là đơn vị hành chính cơ bản của nhà trường phổ thông Các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường chủ yếu diễn ra theo đơn vị lớp học, vì vậy, sự trưởng thành của lớp học gắn liền với sự trưởng thành và phát triển của mỗi thành viên trong lớp học cũng như sự trưởng thành, lớn mạnh của mỗi nhà trường
Do tầm quan trọng của mỗi lớp học đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh mà mỗi lớp học đều cần phải có một giáo viên chủ nhiệm Giáo viên chủ nhiệm là người chịu trách nhiệm quản lý và giáo dục, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp học cũng như tổ chức mối quan hệ giữa lớp học với nhà trường, gia đình và xã hội
Trong công tác quản lý hoạt động GDTC của nhà trường, giáo viên chủ nhiệm có một số vai trò chính như sau:
- Thay mặt Ban giám hiệu nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh trong lớp học và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và chất lượng GDTC nói riêng của học sinh trong lớp học đó Là cầu nối, giữ mối liên lạc thường xuyên giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường, giữa giáo dục nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội khác
Trang 34- Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng cũng như các diễn biến tư tưởng của học sinh, phát hiện và định hướng cho các em phát huy những tiềm năng của bản thân, phát huy những tố chất vận động và phát triển tài năng thể thao của các em
- Là người thay mặt và đại diện cho quyền lợi chính đáng của tập thể học sinh trong việc phản ánh và đề đạt nhu cầu về việc nâng cao chất lượng GDTC của các giờ học môn thể dục, nhu cầu tổ chức và tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá trong và ngoài nhà trường
- Là người tổ chức, phối hợp và thống nhất các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động GDTC nói chung và đặc biệt là việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá về TDTT cho học sinh
Tóm lại, giáo viên chủ nhiệm là người vừa thay mặt hiệu trưởng, thay mặt nhà trường để quản lý và giáo dục toàn diện học sinh, vừa là cầu nối giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động GDTC cho học sinh, đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể học sinh
* Vai trò của các đoàn thể
Các đoàn thể trong nhà trường có một vai trò rất quan trọng trong công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Đối với công tác GDTC, các đoàn thể trong nhà trường có một số vai trò chủ yếu sau đây:
- Phát động các phong trào thi đua nói chung và phong trào rèn luyện thân thể nói riêng cho học sinh thông qua các hoạt động chủ điểm chào mừng các ngày
kỷ niệm, ngày lễ của đất nước với các hoạt động thiết thực, bổ ích như hoạt động trại hè, hoạt động dã ngoại, hoạt động thi đấu thể thao…
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá TDTT, hoạt động giao lưu mang tính chất vận động trong và ngoài nhà trường cho học sinh
- Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường, gia đình học sinh tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hảo tâm tích cực tham gia đóng góp, ủng hộ kinh phí phục vụ cho các hoạt động GDTC của nhà trường
- Thông qua việc tổ chức các hoạt động chủ điểm nhằm góp phần giáo dục truyền thống, GDTC và giáo dục toàn diện cho học sinh
1.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở
1.4.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình môn GDTC
Trang 35Mục tiêu của hoạt động GDTC cấp THCS chính là giúp học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh thân thể và vận động
cơ bản, thói quen tập luyện và kĩ năng thể dục thể thao; nếp sống lành mạnh, hoà đồng và trách nhiệm; ý thức tự giác, tích cực vận dụng những điều đã học để tham gia các hoạt động thể dục, thể thao; bồi dưỡng năng khiếu thể thao Vì vậy, việc quản lý mục tiêu ở đây chính là quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch,
chương trình môn học; là quản lý quá trình dạy học môn GDTC của các giáo viên
và hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo cho hoạt động GDTC được tiến hành một cách tự giác, có nền nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả
Nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu môn học GDTC chủ yếu là thông qua quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, tiến độ thực hiện nội dung chương trình, quản lý giờ lên lớp của giáo viên cũng như việc dự giờ, thao giảng của giáo viên bộ môn GDTC Quản lý chất lượng thực hiện chương trình dạy học thể dục và phát triển chương trình dạy học thể dục trong trường
Chương trình GDTC gồn chương trình nội khóa và ngoại khóa Chương trình nội khóa được cụ thể với từng khối lớp (Lớp 6-7-8-9) có các mục: nội dung, kiến thức chung, vận động cơ bản, thể thao tự chọn và có phân phối chương trình chi tiết cho từng tiết học
Việc quản lý thực hiện Chương trình chính là quản lý việc xây dựng kế hoạch cá nhân, chuẩn bị hồ sơ giáo án, đồ dùng trang thiết bị phục vụ giảng dạy của giáo viên, việc học và chuẩn bị đồ dùng của học sinh Quản lý việc sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của giáo viên
1.4.2.2 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
* Quản lý giảng dạy môn thể dục
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên giảng dạy:
Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên giảng dạy là phương tiện giúp người quản lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các giáo viên giảng dạy trong nhà trường, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các giáo viên giảng dạy
là một trong những cơ sở pháp lý để đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của
họ Tùy theo quy định cụ thể của mỗi trường mà số lượng, chủng loại hồ sơ chuyên
Trang 36môn của giáo viên giảng dạy có khác nhau, song về cơ bản hồ sơ chuyên môn của giáo viên giảng dạy gồm có:
+ Kế hoạch cá nhân
+ Chương trình, kế hoạch phân môn được phân công giảng dạy
+ Tập bài soạn
+ Sổ dự giờ
+ Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (bao gồm: kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập)
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên thực hiện nhiệm vụ GDTC:
+ Quản lý giờ lên lớp và việc vận dụng phương pháp, sử dụng phương tiện dạy học
+ Xây dựng và giám sát chặt chẽ việc thực hiện giờ lên lớp và đảm bảo tiến
độ về nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học
+ Tổ chức thao giảng, dự giờ và đề ra những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt việc vận dụng phương pháp dạy học, nhất là việc vận dụng cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học bộ môn
+ Xây dựng kế hoạch trang bị các phương tiện dạy học, quản lí tốt việc sử dụng phương tiện dạy học trong các giờ lên lớp
Việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao cho học sinh THCS là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh THCS Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT
Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thao trong trường học là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học sinh, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho học sinh”
Bản thân giờ học thể dục có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản
lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách hài hoà, bảo
vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn cho học sinh
- Quản lý việc sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy và học
Trang 37+ Đối với giáo viên: Là việc sử dụng trang thiết bị đồ dùng cần thiết và phù hợp trong các tiết học Nhà quản lý theo dõi việc sử dụng trang thiết bị dạy học của giáo viên trong hồ sơ thư viện, qua dự giờ, theo dõi, giám sát…
+ Đối với học sinh: Là việc được trang bị trang phục, giầy, một số dụng cụ học tập thiết yếu khác trong các giờ học tập môn thể dục Đây là việc theo dõi của giáo viên giảng dạy để đảm bảo an toàn và hiệu qủa học tập cho học sinh trong giờ tập luyện TDTT
- Quản lý hoạt động ngoại khoá môn thể dục
Ngoại khóa môn học là nhu cầu và ham thích của học sinh với mục đích và nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của học sinh Giờ học ngoại khóa nhằm củng
cố và hoàn thiện các bài học chính khóa và được tiến hành vào giờ tự học của học sinh, hay dưới sự hướng dẫn của giáo viên thể dục, của hướng dẫn viên Ngoài ra còn các hoạt động thể thao quần chúng ngoài giờ học bao gồm: Luyện tập trong các câu lạc bộ, các giải thi đấu trong và ngoài trường được tổ chức hàng năm, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏi hàng ngày, cũng như giờ tự luyện tập của học sinh, phong trào tự tập luyện rèn luyện thân thể Hoạt động ngoại khóa với chức năng là động viên lôi kéo nhiều người tham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, góp phần nâng cao sức khỏe phục vụ học tập và sinh hoạt
Tác dụng của GDTC và các hình thức hoạt động TDTT có chủ định áp dụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóa chế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, học tập của học sinh trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với những điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai
Quản lý hoạt động ngoại khóa bộ môn là hình thức tổ chức học tập ngoài giờ lên lớp có kế hoạch có phương hướng xác định được học sinh tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở ngoài giờ lên lớp chính khóa, dưới sự điều khiển, hướng dẫn của giáo viên, nhằm bổ sung, củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức, kỹ năng bộ môn
đã được học trong chương trình chính khóa, đồng thời góp phần giáo dục học sinh một cách toàn diện
Bởi vì, có một cơ thể khỏe mạnh mới giúp các em đủ sức khoẻ để tiếp thu một cách tốt nhất các kiến thức và tăng sức sáng tạo Hầu hết các trường bậc THCS
Trang 38ở nước ta hiện nay đều bắt đầu quan tâm đến việc phát triển song song giữa kiến thức và thể chất cho các em Đây là một điều đáng ghi nhận nhưng GDTC và hoạt động ngoại khóa như thế nào là đủ và hợp lý cũng là một vấn đề cần quan tâm đặc biệt Tuy nhiên, cũng không nên quá sa đà vào việc tham gia các hoạt động ngoại khóa bởi điều đó dễ khiến các em nảy sinh tâm trạng chán nản khi quay lại với việc học chính khóa Nếu sắp xếp không hợp lý các tiết học ngoại khóa, GDTC sẽ khiến các em cảm thấy mệt mỏi
Để quản lý hoạt động ngoại khoá, tăng cường thể chất phát huy được đúng
và hết tác dụng của nó thì phụ huynh cũng như mỗi nhà trường cần phải xác định được việc giáo dục cho trẻ nhỏ không phải là nhồi nhét vào đầu học sinh điểm chác, danh hiệu Để các em tham gia các lớp ngoại khoá là để phát hiện khả năng của mỗi
em, từ đó có hướng đầu tư đúng đắn chứ không phải ép buộc bắt trẻ tham gia vào các lớp này
Tâm hồn của trẻ mẫn cảm và tươi mới thì hãy để chúng hồn nhiên và vô tự học hành, nô đùa Chúng cần được phát triển bình thường, toàn diện, cần được bình đẳng và thậm chí, chúng còn phải được đề cao, trân trọng ở mức tối đa
Với cách hiểu như trên, ngoại khóa bộ môn được xem là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
1.4.2.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
* Hoạt động học trên lớp: Việc quản lý hoạt động trên lớp của học sinh trực
tiếp là của giáo viên bộ môn, gián tiếp là GVCN, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên
bộ môn và Ban Giám hiệu
Quản lý trực tiếp: Thông qua quan sát, đánh giá quá trình học tập của học sinh, chuẩn bị đồ dùng học tập…
Gián tiếp: Qua sổ điểm đánh giá nhận xét, qua gia đình
* Hoạt động ngoại khóa: Theo dõi việc tham gia các hoạt động của học sinh
trong các kỳ cuộc thi đấu, giao lưu…., qua các giờ thể dục buổi sáng, giữa giờ, sinh hoạt lớp…
* Hoạt động tập luyện tại nhà: Việc giao nhiệm vụ rèn luyện thể thao tại nhà,
tham gia cùng địa phương…
1.4.2.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC
Trang 39Tại Điều 6 Mục: Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường có ghi:
“Tài chính cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành; từ nguồn thu sự nghiệp của các nhà trường; nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác.”; “Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, bao gồm: Sân, bãi tập, nhà tập luyện đa năng, phòng tập, bể bơi, các trang thiết bị và các điều kiện bảo đảm an toàn để thực hiện có hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất và hoạt động thể thao phù hợp với mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”; Các nhà trường bảo đảm việc đầu tư xây dựng và sử dụng đúng mục đích cơ sở vật chất dành cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Thể dục, thể thao, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành [1]
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học là một quá trình cung cấp, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học tuân thủ các nguyên tắc sư phạm và nguyên tắc kinh tế
Quản lý về phương tiện cơ sở vật chất chính là quản lý những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện đúng và đủ mục tiêu, chương trình đào tạo Quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật không chỉ là xây dựng kế hoạch tăng cường các trang thiết bị, vật tư thực hành mà quan trọng hơn là tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo sao cho phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng các trang thiết bị đó
Nội dung của quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn GDTC bao gồm: Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hàng năm để đầu tư cho việc mua sắm các trang thiết bị; tăng cường công tác xã hội hóa để đầu tư trang thiết bị; phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trong việc tạo ra các trang thiết bị phục vụ
1.4.2.5 Quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy tổ chức dạy học của giáo viên GDTC
Trang 40Quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học là việc làm hết sức cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra
Để quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhà quản lý phải thực hiện tốt các bước:
- Lập kế hoạch tổ chức dự giờ, thăm lớp, tổ chức các hội thi, hội giảng
- Triển khai, chỉ đạo việc tham gia của giáo viên
- Kiểm tra, đánh giá, dự giờ, tham lớp, khen thưởng, phê bình… việc tham gia, đóng góp của cá nhân, tập thể
- Chỉ đạo, điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục thể chất
1.4.3.1 Các yếu tố chủ quan
Hiệu quả quản lý hoạt động GDTC chịu sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố chủ quan của chủ thể quản lý
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý GDTC bao gồm:
- Nhận thức về tầm quan trọng của công tác GDTC đối với việc giáo dục toàn diện cho học sinh:
+ Nếu nhà quản lý nhận thức đúng và đầy đủ về công tác giáo dục sẽ có hành
vi quản lý sâu sát và quan tâm đầy đủ tới sự chuẩn bị đầy đủ các yếu tố trong công tác GDTC như chương trình, giáo trình, sân bãi, phương tiện dạy học, quá trình dạy học của giáo viên và quá trình học tập của học sinh Công tác bồi dưỡng giáo viên, công tác nghiên cứu khoa học, công tác kiểm tra đánh giá… Ngược lại, nếu nhận thức chưa đầy đủ hoặc có ý thức coi nhẹ công tác GDTC thì sẽ làm giảm hiệu quả quản lý
+ Nhận thức của lãnh đạo các cấp, các ngành và lãnh đạo địa phương đối với lợi ích, tác dụng và vai trò của GDTC trong giáo dục toàn diện cho học sinh chưa thực sự sâu sắc Nếu hoạt động GDTC được cấp uỷ, chính quyền và lãnh đạo ngành giáo dục của địa phương coi trọng thì sẽ được đầu tư toàn diện cả nhân lực, vật lực, tài lực cho công tác GDTC, từ đó giúp cho hiệu quả quản lý công tác này tốt hơn; ngược lại sẽ làm cho công tác quản lý hoạt động GDTC gặp khó khăn, từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả quản lý
+ Nhận thức của học sinh đối với hoạt động GDTC chưa thực sự đầy đủ Nước ta là một nước đang phát triển, lịch sử nước ta trải qua nhiều năm dưới chế độ phong kiến nửa thuộc địa, bị chiến tranh tàn phá, bởi vậy hoạt động GDTC chưa có