1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sang kien sinh hoc_Xây dựng và sử dụng các bài tập tình huống để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10”

34 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Sử Dụng Các Bài Tập Tình Huống Để Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh, Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Chương I + II, Phần Sinh Học Vi Sinh Vật – Sinh Học 10
Chuyên ngành Sinh học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 273 KB
File đính kèm SangKienSinhHoc.doc.zip (63 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lí do chọn đề tài Nghị quyết số 29NQTW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu giáo dục phổ thông : Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn... Học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành. Học và hành phải kết hợp với nhau. Theo đó, trong các trường phổ thông, một trong các biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng dạy học đó chính là: Đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học. Thực tế, trong quá trình giảng dạy và di dự giờ các giáo viên trong trường, tôi nhận thấy phần lớn các em học sinh thụ động học tập do không được làm việc hoặc không chịu làm việc trong các giờ học. Trong hầu hết các giờ lên lớp, thực tập, thao giảng và cả thi giáo viên dạy giỏi ... vì giới hạn thời gian tiết học nên giáo viên chỉ làm việc với một số học sinh khá, giỏi để hoàn thành bài dạy, số học sinh còn lại im lặng, nghe giảng và ghi chép. Thực chất những phương pháp dạy đó vẫn còn mang nặng tính truyền thống. Xét về nhận thức và hành động, nhiều giáo viên không thể chuyển hóa được mục tiêu tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh vào việc thiết kế và thực hiện bài dạy. Trước thực trạng trên, với mong muốn làm tốt nhiệm vụ của người giáo viên, không những mang đến cho các em kiến kiến mà tôi còn mong muốn truyền thụ cho các em niềm say mê hứng thú với môn Sinh học, giúp các em tự lực tìm tòi, khám phá các tri thức, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo ở các cấp học cao hơn, vì thế tôi đã tự tìm tòi và áp dụng các phương pháp dạy để phát huy tính tích cực của học sinh. Trong các phương pháp đã áp dụng tôi nhận thấy phương pháp dạy học bằng tình huống đã thu được những kết quả khả quan. Phương pháp này có thể kích thích ở mức cao nhất tính tích cực học tập của học sinh, không chỉ giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mà còn rèn luyện được kĩ năng nhận thức, kĩ năng tiếp cận, phát hiện và giải quyết vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo…Nó tạo điều kiện cho học sinh chủ động điều chỉnh nhận thức, kĩ năng, hành vi. Là người giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học ở cả 3 khối THPT trong nhiều năm liên tục, khi truyền thụ kiến thức cho các em tôi nhận thấy Phần sinh học Vi sinh vật trong Sinh học 10 là phần kiến thức mới, tương đối trừu tượng, các em khó lĩnh hội được hết kiến thức, dễ nảy sinh tâm lí chán nản và tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Do vậy việc xây dựng các bài tập tình huống giảng dạy kiến thức trong phần này sẽ giúp phát huy tính tích cực của các em, khơi gợi sự say mê của các em với các kiến thức sinh học nói chung và sinh học Vi sinh vật nói riêng. Từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến : “Xây dựng và sử dụng các bài tập tình huống để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10” I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài. Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập tình huống trong chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10.

Trang 1

PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu giáo dục phổ thông : "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học và hành phải kết hợp với nhau" Theo đó, trong các trường phổ thông, một trong các biện pháp hàng đầu

để nâng cao chất lượng dạy học đó chính là: Đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học

Thực tế, trong quá trình giảng dạy và di dự giờ các giáo viên trong trường, tôi nhận thấy phần lớn các em học sinh thụ động học tập do không được làm việc hoặc không chịu làm việc trong các giờ học Trong hầu hết các giờ lên lớp, thực tập, thao giảng và cả thi giáo viên dạy giỏi vì giới hạn thời gian tiết học nên giáo viên chỉ làm việc với một số học sinh khá, giỏi để hoàn thành bài dạy, số học sinh còn lại im lặng, nghe giảng và ghi chép Thực chất những phương pháp dạy đó vẫn còn mang nặng tính truyền thống Xét về nhận thức và hành động, nhiều giáo viên không thể chuyển hóa được mục tiêu tích cực hóahoạt động học tập của học sinh vào việc thiết kế và thực hiện bài dạy

Trước thực trạng trên, với mong muốn làm tốt nhiệm vụ của người giáo viên, khôngnhững mang đến cho các em kiến kiến mà tôi còn mong muốn truyền thụ cho các em niềm say mê hứng thú với môn Sinh học, giúp các em tự lực tìm tòi, khám phá các tri thức, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo ở các cấp học cao hơn, vì thế tôi đã tự tìm tòi và áp dụngcác phương pháp dạy để phát huy tính tích cực của học sinh Trong các phương pháp đã ápdụng tôi nhận thấy phương pháp dạy học bằng tình huống đã thu được những kết quả khả quan Phương pháp này có thể kích thích ở mức cao nhất tính tích cực học tập của học sinh, không chỉ giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mà còn rèn luyện được kĩ năng nhận thức,

kĩ năng tiếp cận, phát hiện và giải quyết vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, tăng cường khả

Trang 2

năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo…Nó tạo điều kiện cho học sinh chủ động điều chỉnh nhận thức, kĩ năng, hành vi.

Là người giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học ở cả 3 khối THPT trong nhiềunăm liên tục, khi truyền thụ kiến thức cho các em tôi nhận thấy Phần sinh học Vi sinh vật trong Sinh học 10 là phần kiến thức mới, tương đối trừu tượng, các em khó lĩnh hội được hết kiến thức, dễ nảy sinh tâm lí chán nản và tiếp thu kiến thức một cách thụ động Do vậy việc xây dựng các bài tập tình huống giảng dạy kiến thức trong phần này sẽ giúp phát huy tính tích cực của các em, khơi gợi sự say mê của các em với các kiến thức sinh học nói chung và sinh học Vi sinh vật nói riêng Từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn đưa ra sáng

kiến : “Xây dựng và sử dụng các bài tập tình huống để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10”

I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập tình huống trong chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

- Thiết kế một số giáo án có sử dụng các bài tập tình huống để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

- Thực nghiệm, kiểm điểm tính hiệu quả khi sử dụng các tình huống học tập đã xây dựng trong giảng dạy

I.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Hoạt động dạy và học nội dung chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

- Các BTTH và phương pháp sử dụng BTTH phát huy tính tích cực của học sinh,nâng cao hiệu quả dạy học chương I + II, phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn của đề ttài chủ yếu tập trung nghiên cứu để xây dựng và sử dụng các bàiBTTH để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học chương I + II,phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 tại lớp 10a1, 10a4 trường THPT Trường Chinhnăm học 2015 – 2016

I.5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lí luận.

Trang 3

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước , của Bộ GD- ĐT, các tài liệu có

liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học lớp 10 THPT, đặc biệt chương I + II,phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Quan sát sư phạm : dự giờ, quan sát việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh

- Điều tra khảo sát việc thực trạng dạy và học sinh học phổ thông và thực tế hiệu quả của của việc sử dụng các bài tập tình huống trong dạy học

Trang 4

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG.

II.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN.

1 Tình huống trong dạy học.

Tình huống dạy học.

- Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụthể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể

- Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh

ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức

- Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy

học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt

1.2 Bài tập tình huống dạy học

Bài tập tình huống dạy học là những tình huống khác nhau đã, đang và có thể xảy ratrong quá trình dạy học được cấu trúc lại dưới dạng bài tập, khi học sinh giải bài tập ấy, vừa có tác dụng củng cố tri thức, vừa rèn luyện được kỹ năng học tập cần thiết

1.3 Phương pháp dạy theo tình huống

* Khái niệm.

Dạy học theo tình huống là một quan điểm day học, trong đó việc dạy học được tổchức theo những chủ đề phức hợp gần với các tình huống thực của cuộc sống và nghềnghiệp Qúa trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện kiếntạo tri thức theo cá nhân và trong mối quan hệ xã hội của việc học tập

* Đặc điểm của dạy học tình huống

Nội dung dạy học xuất phát từ một vấn đề phức hợp (không đơn giản và được cấutrúc tốt)

Sử dụng việc đặt vấn đề gắn với thực tế cuộc sống, nghề nghiệp

Tạo ra những khả năng vận dụng đa dạng, phong phú (vận dụng trong nhiều ví dụkhác nhau)

Trang 5

Tạo cho người học khả năng trình bày những điều đã học và suy nghĩ về điều đó(diễn đạt, nhận xét).

Tạo điều kiện để người học có thể trao đổi lẫn nhau và trao đổi với giáo viên

* Mục tiêu của dạy học tình huống

Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn kết nội dung học tập với thực tiễn

Tạo hứng thú cho học sinh trong môn sinh học

Rèn luyện các kĩ năng nhận thức cho học sinh

* Vai trò của dạy học theo tình huống.

Dạy học theo tình huống là một trong những phương pháp dạy học mới mang lạinhiều lợi ích cho cả giáo viên và học sinh, góp phần năng cao chất lượng giáo dục

- Đối với giáo viên : dạy học theo tình huống góp phần năng cao khả năng sư phạm

chuyên nghiệp và sự tương tác với học sinh Giúp giáo viên tạo cơ hội xây dựng các mốiquan hệ với học sinh, hỗ trợ các đối tượng học sinh có nhiều cơ hội thể hiện mình hơntrong lớp học

- Đối với học sinh: dạy học theo tình huống tăng tính chuyên cần, nâng cao tính tự

lực và thái độ học tập, lượng kiến thức thu được tương đương hoặc nhiều hơn so với những

mô hình dạy học khác Điều này có được là do khi tham gia giải quyết các bài tập tìnhhuống học sinh sẽ có trách nhiệm hơn trong quá trình học, có cơ hội phát triển những kỹnăng nhận thức như phân tích, tổng hợp, khái quát, suy luận Dạy học theo tình huống sẽphát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, khuyến khích học sinh phát hiệnvấn đề và giải quyết một cách đầy đủ, qua việc giải quyết các bài tập tình huống cũng sẽgiúp cho kỹ năng giao tiếp của học sinh ngày càng phát triển

* Các yêu cầu của bài tập tình huống.

- Tính thời sự, sát thực tế, sát nội dung bài học

- Tạo khả năng để học sinh đưa ra nhiều giải pháp

Nội dung của tình huống phải phù hợp với trình độ của học sinh

Khi soạn thảo tình huống cần chú ý :

- Chủ đề : Mô tả đặc điểm nổi bật của tình huống

- Mục đích của việc dạy học đạt được thông qua tình huống

- Nội dung tình huống phải đủ thông tin để phân tích, giải quyết tình huống

- Nhiệm vụ học sinh cần giải quyết

Trang 6

1.4 Quy trình thiết kế bài tập tình huống

Để biên soạn một tình huống thật sự hiêụ quả và phù hợp với mục tiêu mục đíchdạy học, người giáo viên phải nắm được các yếu tố cấu thành nên bài tập tình huống (Mộtngữ cảnh chân thực, một nội dung thuông tin, dữ liệu và một kết thúc mở) Ngoài ra việctận dụng những nguồn tư liệu có sẵn sẽ là một thuận lợi cho giáo viên trong quá trình thiết

kế một bài tập tình huống phù hợp

Là logarit của quá trình biến các tình huống đã, đang và có thể xảy ra khi học sinhtrả lời các vấn đề do giáo viên đặt ra trong quá trình dạy học thành các bài tập tình huống

để phát huy tính tích cực của học sinh, được diễn đạt theo các bước sau:

Bước 1 Xác định rõ mục tiêu của bài học, nội dung kiến thức cần đạt được.

Bước 2 Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu những câu phát biểu trả lời của học sinh

trong giờ học, trong bài kiểm tra Phân tích những câu trả lời đúng và cả những câu trả lờisai, lý do tại sao học sinh có thể bị sai lầm Đây là nguồn tình huống chính để sử dụng thiết

kế hệ thống tình huống phục vụ giảng dạy

Bước 3 Xây dựng hệ thống tình huống để phục vụ giảng dạy: Xử lí sư phạm các

tình huống, nghĩa là mô hình hóa các tình huống ấy thành các bài tập tình huống Các bàitập tình huống này trở thành phương tiện, đối tượng của quá trình dạy học

* Chú ý: Kỹ thuật thiết kế bài tập tình huống phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chọn nguồn thiết kế từ sản phẩm của học sinh (câu phát biểu trả lời trên lớp và bàikiểm tra)

- Chọn được các tình huống mà ở đó có thể rèn luyện được một số kỹ năng nhậnthức cơ bản cho học sinh

- Hình thức diễn đạt tình huống phải phù hợp

- Biến đổi linh hoạt mức độ khó khăn của tình huống cho phù hợp với từng đốitượng học sinh

2.Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh.

Tính tích cực trong học tập là một hoạt động làm chuyển vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thứcđể nâng cao hiệu quả học tâp

Phát huy tính tích cực, tự chủ trong hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ của giáo viên và cũng là một trong các biện pháp nâng cao chất lượng dạy

Trang 7

học Tuy không phải là vấn đề mới nhưng với xu hướng đổi mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hóa hoạt động của học sinh là một vấn đề đặc biệt được quan tâm.Trong đó học sinh chuyển từ vai trò là người thu nhận thông tin sang vai trò người chủ động tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức Người thầy chuyển từ người truyền thông tin sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn giúp đỡ để học sinh tự khám phá kiến thức mới Phát huy khả năng tích cực của học sinh sẽ góp phần làm cho mối quan hệ giữa thày và trò ngày càng gắn bó hiệu quả hơn.

Phát huy tính tích cực vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời góp phần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất của người lao động mới : tự chủ, năng động,sáng tạo

II.2 Thực trạng

Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, tôi đã tiến hành điều tra thực trạng dạy học Sinhhọc của GV và khảo sát mảng kiến thức có liên quan đến Vi sinh vật của học sinh Kết quảtôi thu được như sau:

* Về phía giáo viên:

Qua việc dự giờ và tham khảo giáo án của 15 đồng nghiệp trong và ngoài trường vềviệc xây dựng và sử dụng bài tập tình huống để phát huy tính tích cực của học sinh, tôi đãthu được kết quả thể hiện ở bảng 1.1:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng thiết kế giáo án có sử dụng bài tập tình huống

để phát huy tính tích cực cho HS khi dạy học phần Vi sinh vật- Sinh

Thiết kế thường xuyên Có nhưng không thường

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Trang 8

BTTH để rèn luyện kỹ năng suy luận cho HS trong dạy học phần Vi sinh vật là rất cầnthiết.

* Về phía học sinh:

Quan sát các tiết dạy của đồng nghiệp trong và ngoài trường khi đi dự giờ, tôi nhậnthấy:

- Không khí học tập không sôi nổi, các em chỉ thụ động ngồi nghe, ghi chép, không

tự tin khi vận dụng các kiến thức đã học

- Trong các hoạt động nhóm giáo viên tổ chức chỉ có một vài cá nhân tham gia tíchcực

- Các em ít có cơ hội được đề xuất ý kiến của mình Chỉ trả lời khi giáo viên đặt câuhỏi

Thực trạng trên cho thấy trong quá trình học, các em còn tiếp thu kiến thức mộtcách thụ động, chưa tích cực trong các hoạt động học tập, Vì thế đa số kiến thức các em cóđược đều mang tính chất học thuộc mà không hiểu bản chất

Đối với học sinh hai lớp thực nghiệm, trước khi áp dụng đề tài tôi đã tiến hànhkhảo sát mảng kiến thức có liên quan đến Vi sinh vật ở hai lớp 10 A1 (40 HS), 10A 4(40HS), kết quả thu được như sau:

2 < điểm ≤ 5 5< điểm ≤

6,5

6,5 < điểm ≤

8 điểm > 8Khảo sát

Trang 9

cũng như chưa hiểu tầm quan trọng của sinh học trong đời sống Bên cạnh đó, sự thiếuquan tâm của gia đình, sự cám dỗ của các trò vui chơi, giải trí khác cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến niềm vui và hứng thú học tập của một số học sinh.

Thực trạng trên chính là cơ sở thực tiễn, giúp tôi mạnh dạn nghiên cứu xây dựngcác bài tập tình huống và sử dụng các bài tập tình huống để dạy một số kiến thức trongchương I + II, phần Vi sinh vật để phát huy tính tích cực của học sinh, đồng thời nâng caochất lượng dạy và học môn Sinh học

II.3 GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP

1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.

Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

trong dạy học chương I + II phần sinh học Vi sinh vật - Sinh học lớp 10

2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.

2.1 Đặc điểm của chương I + II phần sinh học Vi sinh vật

2.1.1 Vai trò của chương I + II phần sinh học Vi sinh vật

Chương I + II phần sinh học Vi sinh vật cung cấp các kiến thức về chuyển hóa vậtchất và năng lượng ở Vi sinh vật, sinh trưởng và sinh sinh sản của Vi sinh vật

2.1.2 Phân tích cấu trúc, nội dung chương I + II phần Vi sinh vật

Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

- Bài 24: Thực hành lên men Êtilic và Lactic

Chương II Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Gồm các bài:

- Bài 25: Sinh trưởng của Vi sinh vật

- Bài 26: Sinh sản của Vi sinh vật (lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giưới thiệu cáchình thức sinh sản)

- Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của Vi sinh vật

- Bài 28 : Thực hành: quan sát một số Vi sinh vật

* Các kiến thức cụ thể trong chương I + II, phần Vi sinh vật.

Trang 10

Chương Kiến thức khái niệm Kiến thức cơ chế,

quá trình

Kiến thức ứng dụng thựctiễn

VSV, môi trường, kiểu

dinh dưỡng, quang tự

dưỡng, hoá tự dưỡng,

quang dị dưỡng, hoá dị

dưỡng, hô hấp hiếu khí,

hô hấp kị khí, lên men,

Quá trình chuyểnhoá vật chất và nănglượng ở VSV, quátrình hô hấp, lênmen, len men lactic,lên men etylic, quátrình phân giải, tổnghợp các chất: lipit,protein, polysaccarit,axit nucleic,

Nuôi cấy các VSV khácnhau để tạo ra các sản phẩmphục vụ đời sống con ngườinhư: sản xuất sinh khối, thuprotein đơn bào bổ sung vàothức ăn, thu aa, thu các sảnphẩm có hoạt tính sinh họccao…

Sinh trưởng, nuôi cấy

không liên tục, nuôi cấy

liên tục, pha sinh trưởng,

sinh sản, phân đôi, nảy

chồi, bào tử,

Quá trình sinhtrưởng của quần thểVSV, Quá trình sinhsản, phân đôi, nảychồi, sinh sản bằngbào tử

Sử dụng nhiệt độ, độ ẩm, độ

pH, tia bức xạ, các hoáchất…thích hợp để nuôi cấyVSV có ích hoặc tạo điềukiện bất lợi về các yếu tốtrên để kím hãm sự sinhtrưởng của VSV và tiêu diệtchúng

2.1.3 Mục tiêu cần đạt được của chương I + II, phần Vi sinh vật.

a) Mục tiêu về kiến thức

- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật

- Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vàonguồn năng lượng và nguồn Các bon mà vi sinh vật đó sử dụng

- Phân biệt được các kiểu hô hấp hiếu khí , hô hấp kị khí và lên men

- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải chủ yếu ở visinh vật và ứng dụng của quá trình này trong đời sống và sản xuất

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thíchđược sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục

- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật

- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật và ứngdụng của chúng

Trang 11

- Trình bày được khái niệm và cấu tạo của virut, nêu được tóm tắt về chu kỳ nhânlên của virut trong tế bào chủ.

- Nêu được tác hại của virut, cách phòng tránh Một số ứng dụng của virut

- Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon, cácphương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh

b) Mục tiêu về kỹ năng.

- Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối dưa và lên men rượu)

- Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tửcủa vi sinh vật

Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người, động vật và thực vật ở địaphương

Bài 22 : DINH DƯỠNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở VI SINH VẬT BTTH 1: Trong phòng thí nghiệm có 3 môi trường dùng để nuôi cấy Vi sinh vật như sau:

- Môi trường A : Dịch chiết thịt và gan , Thạch :10 g, glucôzơ :2g, nước 100ml

- Môi trường B : K2HPO4-1g, NH4Cl-1g, CaSO4-1g, MgSO4-2g, glucôzơ- 2g, nướcnguyên chất 1000ml

- Môi trường C : Cao thịt bò

Theo em các loại môi trường trên là môi trường gì ?

Đáp án: Môi trường A : MT bán tổng hợp; Môi trường B : MT tổng hợp; Môi trường C :

MT tự nhiên.

Trang 12

BTTH 2: Khi có ánh sáng, giàu CO2 có một loài vi sinh vật có thể phát triển trên môitrường với thành phần được tính như sau : (NH4)3PO3-1,5g, K2HPO4-1g, NH4Cl-1g,CaSO4-1g, MgSO4-2g, nước cất 1000ml.

Bạn An thắc mắc vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng

gì ? :(NH4)3PO4 có vài trò gì đối với vi sinh vật ?

Bằng kiến thức đã học em hãy giúp bạn giải đáp thắc mắc trên ?

Đáp án:

Vi sinh vật này chỉ phát triển khi có ánh sáng và giàu CO 2 chứng tỏ nó có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng: (NH 4 ) 3 PO 3 có vai trò cung cấp Niơ cho vi sinh vật.

BTTH 3: Có ý kiến cho rằng "Trong giai đoạn lên men rượu không nên mở nắp bình rượu

ra xem" Theo em ý kiến đó có đúng không? Hãy giải thích?

Đáp án: Ý kiến trên là đúng vì nấm men là vi sinh vật kị khí không bắt buộc do đó trong

điều kiện không có O 2 thì nó lên men đường thành rượu nhưng nếu mở nắp bình xem có

O 2 vào thì nó lại hô hấp hiếu khí tạo CO 2 và H 2 O làm lượng rượu giảm.

BTTH 4: bạn Hoa gặp một bài tập như sau:

Hãy xác định kiểu chuyển hóa của các vi sinh vật sau:

a, Vi khuẩn axetic sống trong giấm ăn

b, Vi khuẩn lactic sống trong sữa chua

c, Vi khuẩn lưu huỳnh sống ở đầm lầy

Hoa đang băn khoăn chưa biết sắp xếp như thế nào Dựa vào các kiến thức về hôhấp và lên mêm em hãy giúp bạn giải quyết băn khoăn trên

Đáp án:

a, Vi khuẩn axetic hô hấp hiếu khí.

b, Vi khuẩn lactic lên men

c, Vi khuẩn lưu huỳnh hô hấp kị khí

BTTH 5: Ba bạn học sinh làm sữa chua theo ba cách như sau :

- Cách 1: pha sữa bằng nước nóng, sau đó bổ sung ngay một thìa sữa chua Vinamik, sau đó

ủ ấm

- Cách 1: Pha sữa bằng nước nóng, sau đó bổ sung ngay một thìa sữa chua Vinamilk, sau

đó ủ ấm trong 6-8 giờ

Trang 13

- Cách 2: Pha sữa bằng nước nóng, sau đó để nguội bớt đến khoảng 40 độ C, bổ sung mộtthìa sữa chua vinamilk, cho thêm enzim lizozim, sau đó ủ ấm 6-8 giờ.

- Cách 3: Pha sữa bằng nước nóng, sau đó để nguội đến khoảng 40 độ C, bổ sung một thìasữa chua Vinamilk, ủ ấm 6-8 giờ

Trong 3 cách trên, theo em cách nào sẽ có sữa chua để ăn ? cách nào sẽ không thànhcông ? giải thích ?

Đáp án: Cách 3 làm đúng kĩ thuật Cách 1-2 không có sữa chua ăn vì:

- Ở cách 1 pha sữa bằng nước nóng , sau đó cho sữa chua Vinamilk vào thì vi khuẩn lactic trong sữa ở nhiệt độ cao sẽ chết , không còn tác nhân lên men.

- Ở cách 2: do cho thêm enzim lizozim vào nên lizozim phá bỏ thành tế bào vi khuẩn lactic nên vi khuẩn lactic bị chết , quá trình lên men cũng không thành công.

BTTH 6: Người ta nuôi cấy 3 loài vi khuẩn: Trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn đường ruột,

trực khuẩn uốn ván vào trong một ống nghiệm chứa môi trường thạch loãng có nước thịt

và gan với thành phần như sau (hàm lượng tính bằng g/l): Nước chiết thịt và gan: 30g/l,Glucozơ: 2g/l, Thạch: 6g/l, Nước cất: 1g/l

Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù hợp người ta thấy: Trực khuẩn mủ xanh phân bốphía trên ống nghiệm, trực khuẩn đường ruột phân bố đều trong ống nghiệm, trực khuẩnuốn ván phân bố ở đáy ống nghiệm Theo em hình thức hô hấp của các loài vi khuẩn trên

- Trong sữa chua hầu như không có vi khuẩn kí sinh gây bệnh

- Ăn sữa chua tốt cho tiêu hóa Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Giải thích ?

Đáp án: Ý kiến đó đúng vì:

Trang 14

- Trong sữa chua có axit lactic làm cho độ PH thấp nên nó có thể ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh không ưa axit

- Trong sữa chua có nhiều protêin dễ tiêu, có nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men lactic và một số vi khuẩn có lợi cho đường ruột

BTTH 8: Một học sinh đã viết 2 quá trình lên men của vi sinh vật ở trạng thái kị khí như

sau:

C12H22O11→CH3CHOHCOOH (1)

CH3CH2OH + O2 → CH3COOH + H2O +Q ( 2)

Theo em thì học sinh đó viết đúng chưa ? Hãy giải thích ?

Căn cứ vào sản phẩm tạo thành hãy cho biết tác nhân gây ra hiện tượng trên ? hoạtđộng sống của tác nhân đó ?

Đáp án: Bạn HS đó có sự nhầm lẫn.

+ Ở (1) là quá trình lên men lactic do đó cơ chất phải là đường đơn chứ không phải đường đôi sacarozơ như đã viết.

Ở ( 2) là quá trình oxi hóa , không thể coi là ví dụ lên men

( 1) cơ chất là glucozơ, sản phẩm axit lactic, tác nhân là nấm men.

( 2) Cơ chất là rượu etilic, sản phẩm là giấm, tác nhân là vi khuẩn Axêtic.

BTTH 9: Bạn Nga thấy mẹ bạn Nga khi muối dưa chua thường bỏ thêm đường, nén chặt,

ngập nước, đặt gần bếp, đậy kín, và bỏ muối thích hợp Bạn không hiểu vì sao mẹ làm nhưvậy

Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích cho bạn Nga hiểu cơ sở khoa học của việc làmnày ?

- Đặt gần bếp để giữ nhiệt độ ấm giúp vi khuẩn lactic phát triển

- Bỏ muối thích hợp : Tạo điều kiện để tạo môi trường ưu trương nhằm rút dịch tế bào ra cho vi khuẩn lactic hoạt động, đồng thời ngăn chặn vi khuẩn lên men thối.

Trang 15

BTTH 10: Lan lấy một cốc rượu nhạt, cho thêm một ít chuối, đậy cốc bằng vải màn, để

nơi ấm sau vài ngày thấy váng trắng xuất hiện và rượu chuyển sang vị chua, tiếp tục đểmột thời gian vị chua giảm dần? Bạn Lan không hiểu taị sao lại có hiện tượng trên Em hãygiúp bạn giải quyết thắc mắc đó ?

Đáp án:

- Váng trắng do các đám vi khuẩn axetic liên kết với nhau tạo ra.

- Có vị chua vì vi khuẩn axetic đã chuyển hóa rượu thành a xit axetic( dấm)

C 2 H 5 OH + O 2 → CH 3 COOH + H 2 O + Q

- Sau một thời gian vi khuẩn acetobacter có khả năng tiếp tục biến axit axetic thành

CO 2 và H 2 O làm PH tăng lên, vị chua giảm dần.

BTTH 11: Một bạn lập bảng phân biệt các hình thức hô hấp và lên men ở Vi sinh

vật như ở bảng sau Nhưng vẫn còn chưa hoàn chỉnh Em kiểm tra và bổ sung giúp bạnnhững ý còn thiếu

Em hãy giúp hai bạn kết thúc cuộc tranh luận trên

BTTH 2: Lan cho rằng quá trình muối chua rau cải là quá trình nuôi cấy vi khuẩn Lactic.

Giai đoạn đầu rau chưa chua là vì số lượng vi khuẩn chưa tăng, sau đó số lượng tế bào vikhuẩn tăng nhanh làm dưa chua rất nhanh, khi dưa bị váng trắng và bị “khú” thì lúc này

Trang 16

cũng có nghĩa là vi khuẩn Lactic đang bị giảm số lượng Nhận định củ Lan đúng hay sai?Cần làm gì để tránh hiện tượng váng trắng trong hũ dưa và tránh để hũ dưa bị hư?

BTTH 3: Hai bạn tranh luận với nhau:

Một bạn cho rằng: Trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật có pha lũy thừa, thì trong môi trường tự nhiên pha lũy thừa ở vi khuẩn cũng xẩy ra

Một bạn lại cho rằng: Trong tự nhiên, sinh trưởng của vi sinh vật không có pha lũy thừa

Em sẽ ủng hộ ý kiến của bạn nào?

Đáp án: Pha lũy thừa là pha diễn ra trong điều kiện các vi sinh vật được ổn định vì đầy đủ

thức ăn Trong môi trường tự nhiên, vi sinh vật phải chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi: thành phần dinh dưỡng không đầy đủ, nhiệt độ, PH, độ ẩm thay đổi, luôn phả cạnh tranh với các vi sinh vật khác Sự tăng lên về số lượng tế bào phụ thuộc vào nhiều yếu tố của môi trường vì thế trong môi trường tự nhiên, sự sinh trươnmgr của vi sinh vật không thể xảy ra pha lũy thừa.

BTTH 4: Trong giờ học cô giáo yêu cầu bạn Hà trả lời câu hỏi: Dựa vào đường cong sinh

trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục muốn thu được sinh khối của vi sinhvật lớn nhất nên dừng lại ở pha cân bằng? Bạn Hà còn băng khoăn chưa biết nên chọn phanào? Em hãy giúp bạn tháo gỡ băn khoăn trên

Đáp án: Trong pha cân bằng, số lượng tế bào vi sinh vật là lớn nhất và không đổi ( nghĩa

là số lượng không tăg cũng không giảm), vì thế muốn thu sinh khối lớn nhất thì nên thu ở pha này.

BTTH 5: Có ý kiến cho rằng "Dạ dày- ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối

với vi sinh vât" Theo em ý kiến đó đúng hay sai? giải thích?

Đáp án: Ý kiến trên là đúng vì: Vì dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và

cũng thường xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật.

BTTH 6: Một bạn học sinh đã vẽ đồ thị sinh trưởng của vi sinh vật trong sữa chua như

sau:

Trang 17

Theo em bạn học sinh đó vẽ đúng hay sai ?Vì sao?

Đáp án: Bạn học sinh trên đã vẽ đúng vì: Vì vi sinh vật trong sữa chua sinh trưởng trong

môi trường nuôi cấy không liên tục nên đồ thị phải có 4 pha như trên.

BTTH 7: Nuôi cấy vi khuẩn E.coli trong môi trường có fructozo và sobitol là nguồn

cacbon theo em đồ thị sinh trưởng của E.coli sẽ như thế nào ?

Đáp án: Đồ thi sẽ có 2 pha tiềm phát và 2 pha lũy thừa Lúc đầu vi khuẩn tổng hợp enzim

để phân giải hợp chất dễ đồng hóa hơn là fructozơ Sau đó, khi fructozơ cạn , vi khuẩn lại được sobitol cảm ứng để tổng hợp enzim phân giải sobitol.

BTTH 8: Vi khuẩn Ecoli cứ 20 phút lại phân chia một lần, người ta nuôi cấy 105 tế bào thì theo em sau 2h số lượng tế bào Ecoli trong dịch nuôi cấy tăng lên bao nhiêu ?

Đáp án: Áp dụng công thức Nt = N 0 X 2 n

Với : N 0 = 10 5 , g = 20 phút

n= t/g = 120/ 20= 6 → Nt = 10 5 X 2 6 = 6.400.000 tế bào

BTTH 9: Người ta nuôi cấy 4 tế bào vi sinh vật trong môi trường dinh dưỡng với thời gian

pha tiềm phát là 1h, thời gian thế hệ là 20 phút Hãy tính số tế bào trong 1h, 3h và nếu một trong bốn tế bào ban đầu bị chết

Đáp án: trong vòng 1h số lượng tế bào không tăng vì còn ở pha tiềm phát Sau 3h Tế bào

mới phân chia được 2 giờ (n= 6 thế hệ)

Ngày đăng: 23/03/2022, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9”- NXB Chính trị QGHCM- 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9
Nhà XB: NXB Chính trị QGHCM-2002
7. Vũ Hồng Tiến, Chuyên đề: một số phương pháp dạy học tích cực.(Internet: http://www.donga.edu.vn ) Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề: một số phương pháp dạy học tích cực
2. Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Điệp, Nguyễn Thị Hồng Liên, Hưỡng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kĩ năng môn sinh học 10, NXB Giáo Dục Khác
3. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Sinh Học 10, NXB Giáo Dục Khác
4. Phạm Văn Tý, Ngô Văn Hưng, Đoàn Thị Bích Liên , Bài tập sinh học 10, NXB Giáo Dục Khác
5. Nguyễn Đức Thành, Trần Thị Thanh Bình, Lê Hồng Điệp, Rèn luyện kĩ năng sinh học 10, NXB Giáo Dục Khác
6. Nguyến Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Sách giáo viên Sinh Học 10, NXB Giáo Dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w