Cùng với những nỗ lực không ngừng của ngành giáo dục Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, những năm gần đây, giáo dục thể chất trong nhà trường đã và đang được chú trọng n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN MINH HẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ hết sức nhiệt tình từ các cấp lãnh đạo, của các quý thầy, cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và của gia đình
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Cát cùng Quý thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy các học phần của toàn khóa học Xin cảm ơn lãnh đạo và các chuyên viên Phòng Sau đại học của Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất cho học viên chúng tôi
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Quang Sơn
- Người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và thực hiện đề tài nhưng với thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Bình Định, tháng 9 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 12
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.1.1 Khái niệm quản lý 12
1.2.2 Hoạt động giáo dục thể chất 17
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất 19
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 20
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 20
1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 22
1.3.3 Phương pháp và hình thức giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 23
1.3.4 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 27
1.3.5 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 28
1.3.6 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh 29
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 30
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 30
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 31
1.4.3 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDTC cho học sinh tiểu học 32
1.4.4 Quản lý các điều kiện tổ chức HĐGDTC cho học sinh tiểu học 33
Trang 51.4.5 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong HĐGDTC cho HSTH 34
1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá HĐGDTC cho học sinh tiểu học 35
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDTC cho học sinh tiểu học 36
1.5.1.Yếu tố chủ quan 36
1.5.2 Yếu tố khách quan 38
CHƯƠNG 2 41
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 41
HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 41
2.1 Khái quát quá trình khảo sát 41
2.1.1 Mục đích khảo sát 41
2.1.2 Nội dung khảo sát 41
2.1.3 Đối tượng khảo sát 42
2.1.4 Phương pháp khảo sát 43
2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 43
2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 43
2.2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 43
2.2.2 Khái quát tình hình giáo dục 45
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 47
2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 47
2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 48
2.3.3 Thực trạng phương pháp và hình thức giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 49
2.3.4 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDTC cho học sinh tiểu học 52
2.3.5 Thực trạng các lực lượng tham gia HĐGDTC cho học sinh tiểu học 53
2.3.6 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá HĐGDTC t tại các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 54
2.4 Thực trạng quản lý HĐGDTC cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 56
2.4.1 Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu HĐGDTC trong các hoạt động giáo dục 56
2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung, chương trình HĐGDTC cho HS 57
Để tìm hiểu thực trạng quản lý thực hiện nội dung, chương trình HĐGDTC cho HS, tác giả tiến hành khảo sát đội ngũ CBQL, GV thu được kết quả như sau: 57
2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDTC cho HS 59
Trang 62.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGDTC cho HS 60
2.4.5 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức HĐGDTC cho HS 62
2.4.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDTC cho HS 64
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học 65
2.5.1.Yếu tố chủ quan 65
2.5.2 Nguyên nhân khách quan 67
2.6 Đánh giá chung 68
2.6.1 Những mặt mạnh 68
2.6.2 Những hạn chế 69
2.6.3 Nguyên nhân thực trạng 70
CHƯƠNG 3 72
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 72
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 72
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 72
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 73
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 73
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 74
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 74
3.2.1 Tổ chức các hoạt động tăng cường nhận thức cho giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh, cha mẹ học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐGDTC cho HS tiểu học 74
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng giáo viên GDTC về phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động GDTC 78
3.2.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch GDTC cho học sinh theo hướng thống nhất các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp 81
3.2.4 Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục thể chất 84
3.2.4.1 Mục đích - ý nghĩa 84
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất 87
3.2.6 Huy động các lực lượng giáo dục tham gia tích cực vào công tác giáo dục thể chất cho học sinh 89
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 91
Trang 73.3.1 91
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 92
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
4.1 Kết luận: 96
4.1.1 Về lý luận: 96
4.1.2 Về thực tiễn: 96
4.2 Khuyến nghị: 97
4.2.1 Đối với UBND huyện Phù Cát: Error! Bookmark not defined 4.2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Cát:Error! Bookmark not defined 4.2.3 Đối với các trường tiểu học trong huyện: Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1 1
PHỤ LỤC 2 23
PHỤ LỤC 3 25
PHỤ LỤC 4 27
PHỤ LỤC 5 29
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
PP KT – ĐG Phương pháp Kiểm tra – Đánh giá
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2 1 Bảng đối tượng tham gia khảo sát điều tra 42 Bảng 2 2 Bảng một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội huyện Phù Cát 44 Bảng 2 3 Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 47 Bảng 2 4 Thực trạng thực hiện nội dung HĐGDTC cho HSTH 48 Bảng 2 5 Thực trạng sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDTC cho HSTH 49 Bảng 2 6 Thực trạng các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGDTC cho HSTH 52 Bảng 2 7 Thực trạng các lực lượng tham gia HĐGDTC cho HSTH PL.53 Bảng 2 8 Kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục thể chất PL.54 Bảng 2 9 Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu HĐGDTC trong các hoạt động giáo dục PL.56 Bảng 2 10 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung, chương trình HĐGDTC cho HS PL.57 Bảng 2 11 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDTC cho HS PL.59 Bảng 2 12 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGDTC cho HS PL.60 Bảng 2 13 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong tổ chức HĐGDTC cho HS PL.62 Bảng 2 14 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh PL.64
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay, con người được coi là nguồn lực nội tại cơ bản, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Việc phát triển giáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang là những yêu cầu hết sức cấp bách, đòi hỏi ngành giáo dục phải có những thay đổi mang tính đột phá Những đột phá chú trọng đầu tiên bao giờ cũng nói tới giáo dục phổ thông, vì giáo dục phổ thông là nền tảng cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân và chính nó sẽ là cơ sở đem đến chất lượng cho cả hệ thống giáo dục Cùng với những nỗ lực không ngừng của ngành giáo dục Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, những năm gần đây, giáo dục thể chất trong nhà trường đã và đang được chú trọng nhằm cân bằng thời lượng giữa học tập và vui chơi vận động, giúp học sinh được phát triển toàn diện cả về thể lực và trí lực Trong các văn kiện của Đảng, tư tưởng chỉ đạo về mục tiêu phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã được xác định là: “X d ng con
ời Vi t Nam phát triển toàn di ó ý ở ạ c, có tính tổ ch c và
kỷ lu t, có ý th c cộ ồng và tính tích c c cá nhân, làm ch tri th c hi n
ạ ó d ạo, kỹ c hành, tác phong công nghi p và có s c khoẻ p ng yêu cầu xây d ng và b o v Tổ qu ”
Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nhằm “N d í ạo
nhân l c, bồ d ỡ ” phục vụ cho sự phát triển nhanh chóng và bền
vững Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định “P ển
giáo dụ ạo cùng với phát triển khoa học và công ngh là qu c sách
ầ ; ầ dụ ạ ầ p ể ” Tuy vậy,
Trang 11ngành giáo dục nói chung và ngành giáo dục huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định nói riêng vẫn đang phải tiếp tục vượt qua nhiều thách thức lớn, trong đó có những hạn chế, bất cập liên quan tới vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong hệ thống các trường học, làm ảnh hưởng tới chất lượng của nguồn nhân lực trong tương lai; nhận thức của học sinh về vai trò, tác dụng của giáo dục thể chất còn chưa đầy đủ; nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy giáo dục thể chất chưa thật sự đồng bộ; việc kiểm tra, đánh giá công tác rèn luyện thân thể có lúc còn coi nhẹ, chưa thật sự quan tâm đúng mức Nhận thức của nhiều cán bộ quản lý các trường cũng như nhiều giáo viên, cha mẹ học sinh về vai trò của giáo dục thể chất còn chưa rõ, có thái độ coi thường; Thời lượng môn thể dục còn rất hạn chế (2tiết/tuần) đối với mỗi lớp; Đội ngũ giáo viên thể dục cũng như cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy, tập luyện thể dục, thể thao trong các trường còn thiếu Có thể nói, hoạt động giáo dục thể chất ở Phù Cát hiện nay chưa phản ánh đúng và đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của việc phát triển thể lực trong chiến lược xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội nói chung và cho huyện Phù Cát nói riêng
Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
Trang 123 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học
huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định trong thời gian vừa qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm
vụ vẫn còn một số hạn chế, bất cập Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và đánh giá khách quan thực trạng quản lý giáo dục tại địa phương có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi nhằm quản lý thành công hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường tiểu học tại địa phương
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học
sinh 25 trường tiểu học công lập thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Trang 136.2 Phạm vi về đối tượng khách thể nghiên cứu
Đề tài khảo sát và đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
Khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên ở 25 trường tiểu học trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
6.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Các số liệu đề tài sử dụng trong các phân tích và nghiên cứu của các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định được lấy trong giai đoạn năm 2017-2020
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết Các phương pháp này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường tiểu học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Thực hiện quan sát những hoạt động của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý ở các trường TH huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định để thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dựng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí cấp trường, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn thể dục và các giáo viên có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Dùng để tham khảo, lấy ý kiến của các chuyên gia, những nhà quản lý
có nhiều năm kinh nghiệm
Trang 147.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm hoạt động GDTC của GV trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lý hoạt động GDTC của CBQL các cấp, đặc biệt
là những người đang trực tiếp làm quản lý ở các trường TH
7.2.6 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Nghiên cứu các hồ sơ như giáo án, sổ họp tổ chuyên môn, các báo cáo hoạt động, các báo cáo tổng kết năm học, học kỳ… qua đó tìm hiểu các quyết định quản lý liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.3 Nhóm phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý tổng hợp các số liệu sử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa bao hàm ý nghĩa định tính và định lượng
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho
học sinh ở trường tiểu học
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học
sinh ở các trường tiểu học huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngước ngoài
Trong vài thập kỷ lại đây, công tác GDTC trường học đã trở thành quốc sách của nhiều nước, đặc biệt là một số nước phát triển và đang phát triển như
Mỹ, Nga, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc
Juel Jarani và cộng sự, 2018, nghiên cứu về giáo dục thể chất bậc tiểu học, Trường Đại học thể dục thể thao Albanian Mục đích của nghiên cứu này là tìm
ra cách tiếp cận hiệu quả nhất để cải thiện các thành phần thể chất ở trẻ em
Ở Mỹ, trong những năm gần đây, trong công tác quản lý hoạt động GDTC đã coi trọng đổi mới chương trình đào tạo, coi trọng và tăng cường các môn học tự chọn, đồng thời chú trọng cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự giác tích cực của người học và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và GDTC nói riêng
Ở Liên Xô cũ cũng chú trọng công tác quản lý TDTT trường học và thể thao thành tích cao Tác giả Novicop Mát vê ép đã có các công trình nghiên cứu về quản lý TDTT trong GDTC cũng đã hình thành hệ thống nguyên lý phương pháp và phương thức quản lý TDTT trường học
Tác giả Philin cũng đã nghiên cứu đưa ra hệ thống phương pháp quản
lý huấn luyện vận động viên thể thao trẻ
Ở Nhật Bản, các nhà khoa học lại chú trọng xây dựng hệ thống hợp tác không gian (Space Collaboration System) trong dạy học nói chung và dạy học TDTT nói riêng
Ở Hàn Quốc, các nhà khoa học chú trọng xây dựng các trung tâm công
Trang 16nghệ đa phương tiện (Multimedia) trong dạy học
Trung Quốc là nước đang phát triển và là một cường quốc về TDTT, bởi vậy việc nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý TDTT nói chung và tổ chức quản lý hoạt động GDTC trường học nói riêng hết sức được coi trọng
Chỉ tính từ năm 1996 đến 2004, trong 8 năm đã có hàng chục công trình nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý TDTT và quản lý hoạt động GDTC trường học, nổi bật nhất là các công trình của Trần Hiếu Tân (1990) nghiên cứu về quản lý giáo dục, đã khái quát cơ sở lý luận và xây dựng nên các nội dung phương pháp, phương thức quản lý giáo dục của Trung Quốc
Các giáo sư bộ môn Quản lý học của học viện TDTT Bắc Kinh (1988), Chu Nghiêm Kiệt (1988), Trương Lê Chính (1990) đã xây dựng các giáo trình
về quản lý TDTT trường học giúp các giảng viên, cán bộ quản lý GDTC có được các kiến thức cơ bản trong quản lý TDTT trường học
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài ta có thể dễ dàng nhận thấy các tác giả đã quan tâm đi sâu nghiên cứu để xây dựng hệ thống
lý luận quản lý đồng thời đưa ra các biện pháp để đi sâu vào quản lý các lĩnh vực khác nhau của công tác tổ chức quản lý TDTT nói chung, GDTC nói riêng
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt, tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe”[20] Thấm nhuần lời dạy của Người, toàn dân tộc Việt Nam, trong đó có lực lượng học sinh, sinh viên đang ra sức thi đua học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người Đồng thời góp phần nâng cao thể lực
Trang 17giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nước
NQTW 2, khoá XIII, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu
tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [1] Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự giác, mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã có nhiều nhà chính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục và đưa ra nhiều những ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và
có những thành công lớn về quản lý giáo dục Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:
Về phạm trù GDTC trong nhà trường, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học Giáo dục thể chất, y tế trường học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm 2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC
và y tế trường học Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của:
- Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài “Định hướng chiến lược tăng cường GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010” Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra [9]
Trang 18- Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học” Các tác giả đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và các giải pháp tương ứng Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đưa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học TH nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC cho HS tiểu học học sinh là chưa được đề cập nhiều Các thành quả nghiên cứu là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC cho HS tiểu học.[8]
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tại các trường THCS huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, Nguyễn Trọng Hiếu, Tạp chí khoa học và quản lý giáo dục, 2019 Nội dung của bài viết cho rằng hoạt động giáo dục thể chất là một hoạt động hết sức quan trọng, góp phần giáo dục và rèn luyện con người phát triển toàn diện Giáo dục thể chất với bản chất là vận động, là một phương tiện hữu ích, hợp lí giữa chế độ học tập căng thẳng
và nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao sức khỏe Hoạt động giáo dục thể chất còn có tác dụng quan trọng trong quá trình rèn luyện đạo đức, ý chí và
thẩm mỹ cho học sinh [19]
Trang 19- Giáo dục thể chất trong trường học tiểu học một số nước – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, TS Trần Thị Tuyết Mai, Tạp chí quản lý giáo dục, 2020 Đề tài đã cho rằng Giáo dục thể chất trong trường phổ thông là một hoạt động giáo dục hết sức quan trọng, góp phần giáo dục và rèn luyện con người phát triển toàn diện Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, bài viết trình bày giáo dục thể chất ở một số nước trên thế giới Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục thể chất trong bối cảnh đổi mới
giáo dục phổ thông ở Việt Nam hiện nay [25]
- Đề án Tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn
2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 Mục tiêu của đề án là nâng cao chất lượng, hiệu quả GDTC và thể thao trong trường học, nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản
và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên của trẻ em, học sinh, sinh viên, góp phần nâng cao tầm vóc người Việt Nam [14]
- Hội thảo “Nâng cao chất lượng, phát huy có hiệu quả giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao trong trường học”, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2015 Nội dung của Hội thảo tập trung vào phân tích công tác tổ chức giảng dạy giáo dục thể chất tại các cấp học của Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính chất sát thực cho các trường, với mục tiêu vì một tương lai trẻ
em Việt Nam phát triển [6]
- Đề án “Đẩy mạnh giáo dục thể chất trong các trường tiểu học tại tỉnh Bắc Ninh” TS Nguyễn Thế Sơn, Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, 2018 Mục tiêu của Đề án là nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang
bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho trẻ em, học sinh, sinh viên; gắn giáo dục thể chất, thể thao trường học với giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
Trang 20Vì thế khi triển khai Đề án, ngành Giáo dục và Đào tạo không chỉ đổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học, giáo dục thể chất (GDTC) còn được lồng ghép với quá trình đổi mới chương trình sách giáo khoa theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác, bảo đảm cân đối, thống nhất, linh hoạt giữa các cấp học nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng, tạo động lực cho HSSV tự rèn luyện thân thể, xây dựng lối sống lành mạnh, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội ra khỏi đời sống học đường [28]
Ngoài ra còn nhiều các luận văn/bài báo về vấn đề quản lý giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học như:
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho khối trường THCS tại H Lương Tài, Bắc Ninh”, Học viên Hoàng Thị Hoa, Đại học sư phạm TDTT TW, 2018
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho khối trường Tiểu học tại TP Hải Dương”, Trần Minh Quân, Đại học sư phạm TDTT TW, 2015
- Bài báo “Chú trọng giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học”, Hoàng Hương, Đài phát thanh và truyền hình Cà Mau, 2018
- Bài báo “Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cấp tiểu học”, Mai Quế, Báo Đà Nẵng, 2017
Tất cả các luận văn và bài báo này đều đề cập tới thực trạng công tác quản lý giáo dục thể chất tại các địa phương, những bất cập trong công tác quản lý giáo dục tại địa phương Từ đó các bài báo/luận văn nêu ra những vấn
đề nổi cộm liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục thể chất cho các cấp học, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục thể chất tại địa phương đó
Trang 211.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
1 2 1 1 K q ý
Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra Để quản lý tốt trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý, sau đó phải được đào tạo huấn luyện cách thức tác động đến con người, sự vật; quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích
lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý
Frederik Winslon Taylo (1856-1915), được coi là “ ẻ
ý ọ ”, là một trong những người mở ra “ ỷ ” trong
quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: “Mỗ ạ
nhằm gây ở ều khiển, ph i h p ộng c ời khác hoặc
c a nhiề ời khác trong cùng tổ ch c hoặc cùng công vi c nhằ ổi
Trang 22Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về " ý", tuy nhiên có hiểu
quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích tạo ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích có kế hoạch của lực lượng quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản lý
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội
Từ sự khái quát trên cho thấy quản lý bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý (có thể một hoặc nhiều người)
- Đối tượng bị quản lý (có thể một hoặc nhiều người, sự vật, sự việc )
- Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả lao động
Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và các phương pháp quản lý
Trang 23- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra Để quản lý tốt trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý, sau đó phải được đào tạo huấn luyện cách thức tác động đến con người, sự vật; Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích
lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao
- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới; Đó chính là thực hiện các chức năng của quản lý
- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển
- Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gian tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực của
cá nhân, tổ chức theo mục tiêu mong đợi
Như vậy bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích có kế hoạch của lực lượng quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản lý
1 2 1 2 Q ý dụ
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT cho đến các nhà trường), nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, các nhà nghiên
Trang 24cứu giáo dục đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính quản lý giáo dục được tiếp cận dưới hai góc độ là góc độ vĩ mô và góc độ vi mô [30]:
Ở góc độ vĩ mô: Chủ thể quản lý giáo dục là hệ thống các cơ quan quản
lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, đối tượng của quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống quản lý, mục tiêu của quản lý là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, vì vậy khái niệm quản lý có thể hiểu như sau: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục
Ở góc độ vi mô: Chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng, giám đốc các cơ sở giáo dục), đối tượng của quản lý là các quá trình dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình
đó (giáo viên, học sinh, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính v.v ), vì vậy khái niệm quản lý có thể hiểu như sau: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành
và phát triển nhân cách người học theo yêu câu xã hội
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng “QLGD ộ ó ý
ch ể ý ể ý ằ ạ ộ p ạ
dụ ạ ộ ó ù e
x ị ý QLGD ể d ớ ề ó ộ nhau” [24]
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm rằng: “QLGD e ĩ ổ
ạ ộ ề p p xã ộ ằ ẩ ạ
Trang 25Từ đây ta có thể khái quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích,
có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức giáo dục vận hành tối ưu đạt được các mục tiêu đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất
Từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
1 2 1 3 Q ý ờ
Quản lý nhà trường là một trong những vấn đề cơ bản nhất của Quản lý giáo dục, vì nhà trường là cơ sở giáo dục, là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệm trường học được hiểu là tổ chức
cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD, nhà trường chính là nơi tiến hành giáo dục - đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân
cư nhất định
Khái niệm nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách
Trang 26quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội
Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội “Quản
lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và
HS Nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”
1.2.2 Hoạt động giáo dục thể chất
Hoạt động giáo dục thể chất là một hoạt động giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người Như vậy hoạt động giáo dục thể chất trong TH đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển về: Đức- Trí- Thể- Mỹ cho các em Hoạt động GDTC góp phần giúp các em phát triển cân bằng và toàn diện
Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (1979)
Trang 27cũ Thể dục còn có nghĩa là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì HĐGDTC
là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các
Trang 28phát triển thể lực cho người học Ngày nay, nghĩa hàm của hoạt động giáo dục thể chất với nghĩa rộng lớn là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hóa- xã hội, lấy sự phát triển cơ thể, tăn cường thể chất, nâng cao sức khỏe làm đặc trưng cơ bản Nó là một hiện tượng xã hội đặc thù, bao hàm hoạt động giáo dục thể chất, thể thục thể thao thành tích cao và rèn luyện thân thể Thể dục thể thao là những hoạt động phụ vụ cho một nền kinh tế, chính trị, xã hội nhất định đồng thời cũng chịu sự ảnh hưởng và hạn chế của nền kinh tế, chính trị, xã hội đó
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
Với cách tiếp cận quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng
là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà quản lý họcTDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc như Nôvicốp, Mátvê ép (Liên Xô cũ), Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản
lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC trường học như sau [40]:
Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngoài nước, ta
có thể khái quát về quản lý GDTC như sau:
Trang 29Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
- Quản lý GDTC với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao Trong quá trình quản
lý hiệu quản GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản
lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái
niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Q ý HĐGD ộ
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Mục tiêu giáo dục Tiểu học được xác định trong điều 27 của luật giáo dục “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”
Để xác định mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học, trước hết ta cần căn
cứ vào mục đích GDTC XHCN Việt Nam
Mục đích giáo dục thể chất xã hội chủ nghĩa Việt nam được xây dựng trên cơ sở nhu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và gắn liền với mục đích của giáo dục chung Giáo dục thể chất là một hình thức giáo dục chuyên biệt, cùng với các hoạt động giáo dục khác: Đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật, góp phần giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện
Trang 30Mục đích công tác giáo dục thể dục thể thao Việt nam là: “Khôi phục
và tăng cường sức khoẻ của nhân dân, góp phần xây dựng con người mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, xây dựng một nền TDTT XHCN phát triển cân đối, có tính chất dân tộc, nhân dân và khoa học”
Mục tiêu GDTC cho HS tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 là giúp HS có kỹ năng vận động đúng, hình thành thói quen tập luyện, biết giữ
vệ sinh thân thể và chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh môi trường để phát triển thể chất phù hợp với độ tuổi; bước đầu hình thành nếp sống lành mạnh, hoà đồng với mọi người; hình thành năng lực tự học và cách tổ chức một số hoạt động đơn giản Đồng thời phải được xây dựng từ mục đích chung của GDTC và nhu cầu phát triển thể chất của học sinh tiểu học, phải phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh tiểu học
Để đạt được mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học, trên cơ sở căn cứ vào đặc điểm của GDTC và các nhiệm vụ chung của GDTC; căn cứ vào đặc điểm cấu tạo giải phẫu, đặc điểm tâm - sinh lý học sinh tiểu học, cần xác định
cụ thể nhiệm vụ và yêu cầu GDTC cho học sinh tiểu học
GDTC trong nhà trường phổ thông nói chung và cho học sinh tiểu học nói riêng còn nhằm góp phần: Phát hiện và bồi dưỡng bước đầu các tài năng thể thao cho đất nước
Có 3 mục tiêu cơ bản mà môn học thể dục cho học sinh tiểu học cần phải đạt đựợc, đó là:
- Góp phần bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho học sinh, phát triển các
tố chất thể lực, đặc biệt là tố chất mềm dẻo và khéo léo, tạo điều kiện cho cơ thể các em phát triển bình thường theo quy luật lứa tuổi và giới tính
- Trang bị cho học sinh một số tri thức, kỹ năng sơ giản cần thiết nhằm rèn luyện tư thế cơ bản, làm giàu vốn kỹ năng vận động để học sinh học tập,
Trang 31sinh hoạt có hiệu quả hơn và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc học tập tiếp các nội dung thể dục ở các lớp, các cấp tiếp theo
- Góp phần giáo dục đạo đức, rèn luyện cho học sinh nếp sống lành mạnh, vui chơi có tổ chức kỷ luật, tạo tiền đề hình thành nhân cách con người XHCN
Việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học là chuẩn bị tiền đề quan trọng đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục trên
1.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Chương trình GDTC dựa trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm hiện đại, trong đó có các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học, sinh lí học, phương pháp GDTC và huấn luyện thể thao; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn GDTC của Việt Nam và các nước có nền giáo dục tiên tiến; kết quả phân tích thực tiễn giáo dục, điều kiện kinh tế – xã hội Việt Nam và sự đa dạng của học sinh
Bảo đảm phù hợp tâm – sinh lí lứa tuổi và quy luật phát triển thể chất của học sinh, phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm của môn học, hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Chương trình GDTC có tính mở, tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn và tạo điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp
Về nội dung thì giáo dục thể chất tại các trường tiểu học được quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Cụ thể như sau:
Nội dung môn học: Vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện; những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi, có hại trong tập luyện; vệ sinh trong giờ học: khởi động, tập luyện, hồi phục, nghỉ ngơi sau tập luyện; chế độ ăn
Trang 32uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện; các hoạt động như: Đội hình đội ngũ, bài tập thể dục, tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; các bài thể dục tự chọn: môn đá cầu, chuyền cầu, ném bóng trúng đích, ném bóng rổ
Các hoạt động ngoài giờ: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động dạy học, tạo điều kiện gắn lí thuyết với thực hành, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong toàn bộ quá trình giáo dục của các trường phổ thông nói chung, của trường tiểu học nói riêng Biết, hiểu, thiết kế
và tổ chức hiệu quả HĐGDNGLL trong trường tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo viên
Nội dung của HĐGDNGLL nhằm:
- Phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt và rèn luyện của HS tiểu học ở nhà trường, gia đình và trong cộng đồng
- Những thông tin cập nhật trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học
- Tạo cơ hội để học sinh tiểu học phát triển các khả năng của mình
1.3.3 Phương pháp và hình thức giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Phương pháp giáo dục tiểu học là những thành tố quy định hệ thống những cách thức tác động đến sự hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học những hành vi và thói quen, trên cơ sở ý thức tình cảm tích cực, phù hợp với các chuẩn mực, hành vi đã được quy định
Hệ thống phương pháp này rất phong phú, đa dạng, chúng có tác dụng tạo nên cách thức giáo dục cho giáo viên và tự giáo dục cho học sinh
Theo điều 24 Luật giáo dục ghi“ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
Trang 33đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Đối với học sinh tiểu học thì phương pháp tự học được hiểu và vận dụng như sau: Học sinh tự giác, thích thú thực hiện nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh biết đặt câu hỏi, tự kiểm tra đánh giá kết quả làm bài và biết sửa chữa những sai sót trong bài làm của mình Yêu cầu dạy học ở tiểu học là phải nhẹ nhàng, tự nhiên, chất lượng, vì thế phương pháp giáo dục tiểu học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Học sinh là nhân vật trung tâm trong giờ học tập, vui chơi, rèn luyện (trên lớp và ngoài giờ lên lớp) hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên Phải phát huy tính tích cực, độc lập chủ động của từng học sinh, của tập thể học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục
- Giáo viên chủ động, sáng tạo lựa chọn và phối hợp các phương pháp phù hợp với đặc điểm từng môn, từng hoạt động vui chơi với từng độ tuổi học sinh, từng vùng
- Coi trọng tác động tình cảm, biết kích động, nêu gương đúng mức và kịp thời, tạo cho học sinh thường xuyên có niềm vui và hứng thú học tập và rèn luyện, biết tự giác thực hiện nghiêm túc những yêu cầu giáo dục
- Đa dạng hóa những hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tài năng của cả người dạy và người học
- Nhà trường phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và xã hội, xây dựng môi trường giáo dục thống nhất
- Loại trừ mọi phương pháp trái với mục tiêu giáo dục như: nhồi nhét,
áp đặt, đánh đập, sỉ nhục học sinh, lí thuyết viển vông, học không đi đôi với hành; không phù hợp với từng loại đối tượng và hoàn cảnh riêng của học sinh; giáo dục kiểu “trung bình chủ nghĩa”
Trang 34Vận động là nhu cầu tự nhiên của con người, đặc biệt là đối với cơ thể đang phát triển như học sinh tiểu học Cho đến hiện nay khoa học đã chứng minh được rằng: Phần lớn những em ít vân động thì các vận động phức hợp
và chức năng thần kinh thực vật thường kém phát triển; hoạt động hệ tuần hoàn và hệ hô hấp bị hạn chế, khả năng lao động chân tay giảm sút, trọng lượng cơ thể tăng nhanh Ngoài ra những em “đói vận động” còn có các biểu hiện: Giảm khả năng chịu đựng của cơ thể, hay mắc bệnh về đường hô hấp (qua các kết quả điều tra cho thấy những em thiếu vận động có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp cao hơn các em bình thường 20%)
Vận động có vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển của cơ thể, bên cạnh đó sự phát triển vận động của các em không chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển thể chất mà còn kéo theo sự phát triển tâm lý của các em Ở mỗi một giai đoạn thì nhu cầu vận động của các em là khác nhau Vì vậy chương trình giáo dục thể chất nhằm phát triển vận động cần dựa trên những cơ sở:
- Các bài tập vận động có tác dụng chung đến toàn bộ cơ thể, kích thích được nhiều cơ bắp tham gia thúc đẩy sự hoạt động của toàn bộ các hệ cơ quan trong cơ thể
- Cùng với việc dạy những bài tập vận động chúng ta cũng phải chú ý đến việc phát triển các kỹ năng, tố chất vận động
- Cần tăng cường ưu tiên các nhóm cơ bắp còn yếu về mặt sinh lý và giáo dục tư thế đúng cho các em, giúp các em có một thân hình cân đối, các động tác nhẹ nhàng chính xác
- Sự phát triển vận động được thực hiện thông qua nhiều hình thức phong phú phù hợp với đặc điểm phát triển của học sinh tiểu học làm sao gây được hứng thú với các em: Trò chơi vận động, thể dục buổi sáng, các tiết học thể dục, lao động… Trong đó trò chơi vận động, trò chơi thể thao là các hình thức hoạt động hấp dẫn học sinh và có tác dụng giáo dục nhiều tới các vận động cơ bản và sự phối hợp các vận động
Trang 35Qua những hoạt động thể dục, thể thao vừa sức, rèn luyện cho các em các kỹ năng, kỹ xảo vận động, làm phát triển ở các em những phẩm chất vận động cơ bản ngày càng ở trình độ cao như: mạnh, khéo, bền …
Các phương pháp giảng dạy
Thứ nhất: Phương pháp sử dụng lời nói
a) Phương pháp giảng giải: Xu hướng chung là GV giảng giải nhiều, nói rõ nguyên lý kỹ thuật động tác, các yêu cầu chi tiết về thực hiện động tác
b) Kể chuyện, mạn đàm, trao đổi: Đây là phương pháp ít được sử dụng trong thực tiễn giảng dạy trước đây do không có nhiều thời gian và GV chưa tin tưởng vào những hiểu biết của HS để tham gia mạn đàm, trao đổi
c) Chỉ thị và hiệu lệnh là phương pháp GV sử dụng chủ yếu để điều khiển hoạt động của HS, chứ HS thì không được sử dụng
d) Đánh giá bằng lời nói: Đây cũng là phương pháp giảng dạy mà chủ yếu là được GV sử dụng để đánh giá kết quả đạt được sau mỗi lần thực hiện động tác, mối buổi tập hay cả quá trình tập luyện …
e) Báo cáo bằng miệng và giải thích lẫn nhau là phương pháp người tập
tự thực hiện theo yêu cầu của GV hoặc tự mình đề ra rồi đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện
Thứ hai: Sử dụng các phương pháp trực quan
a) Phương pháp trực quan trực tiếp: trực quan trực tiếp có thể được thể hiện qua các cách sau:
- Biểu diễn tự nhiên (mang tính nghệ thuật)
- Biểu diễn sư phạm (vì mục đích giảng dạy động tác)
- Phương pháp "cảm giác quan" Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu và đặc điểm nội dung giảng dạy TD trước đây mà trong giảng dạy TD người ta rất quan tâm đến việc sử dụng các phương pháp trực quan trực tiếp, cụ thể là:
- Làm mẫu phải nhiều và chủ yếu là mang tính chất biểu diễn sư phạm
Trang 36- Làm mẫu ở các góc độ khác nhau, nhanh- chậm khác nhau
- Làm mẫu toàn phần và làm mẫu từng phần động tác
- Làm mẫu động tác đúng và làm mẫu cả động tác sai
b) Phương pháp trực quan gián tiếp là sự cảm thụ của các giác quan thông qua các tín hiệu, hình ảnh gián tiếp của động tác
- Sử dụng các giáo cụ trực quan: Tranh ảnh, sơ đồ… trong thực tế giảng dạy trước đây rất ít được GV sử dụng tới
- Sử dụng mô hình và sa bàn hầu như không được thực hiện
- Sử dụng phim ảnh, phim video: Thông qua chiếu phim tài liệu học tập chuyên môn hoặc băng ghi hình thực hiện kỹ thuật bài tập…
- Phương pháp định hướng: Dùng vật định hướng giúp HS nhận thức phương hướng, biên độ, quỹ đạo chuyển động …
Đặc trưng của GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và sự phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người Các giai đoạn dạy học động tác nhằm hình thành ở người học kỹ năng vận động, khả năng vận dụng vào thực tế Việc tổ chức các hoạt động, trang bị kiến thức và hình thành kỹ năng vận động (kỹ năng thực hiện bài tập, động tác và trò chơi vận động, ) thông qua dạy học động tác và tổ chức các hoạt động, giúp cho HS hình thành và phát triển được các
tổ chất thể lực cơ bản như: nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo, khả năng thích ứng của cơ thể, trí nhớ vận động, phản ứng của cơ thể, khả năng chăm sóc và phát triển sức khỏe, khả năng hoạt động thể thao, từ đó giúp cho HS phát triển khả năng trình diễn và thi đấu
1.3.4 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 thì hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học bao gồm các vấn đề cơ bản như sau:
- Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải bằng phẳng, có cây xanh bóng mát;
Trang 37- Sân thể dục thể thao bảo đảm an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học sinh
Xây dựng kế hoạch phát triển CSVC (bao gồm cả trang thiết bị, dụng cụ) phục vụ GDTC và thể thao trường học, gắn với triển khai quy hoạch hệ thống CSVC kỹ thuật TDTT quốc gia
Đầu tư xây dựng hệ thống sân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và từng bước đầu tư xây dựng nhà tập đa năng cho các cơ sở giáo dục phổ thông
ở những nơi có điều kiện
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm đủ số lượng và chuẩn hóa đội ngũ GV TDTT tại các cơ sở giáo dục phổ thông
Tổ chức thường xuyên, có hiệu quả các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học cho đội ngũ GV TDTT trong nhà trường
Đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đổi mới giáo dục thể chất và thể thao trường học quy định tại Luật thể dục, thể thao và các văn bản khác liên quan
1.3.5 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học chủ yếu bao gồm các giáo viên giảng dạy thể dục tại các trường tiểu học, giáo viên chủ nhiệm và một số các bộ phận khác như: Đội thiếu niên tiền phong của nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội
Mỗi bộ phận tham gia đóng góp những vai trò nhất định trong hoạt động giáo dục thể chất tiểu học cho học sinh Tuy nhiên quan trọng nhất đó là đội ngũ các cán bộ nhà giáo tại các trường tiểu học đóng vai trò quan trọng nhất
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển GDTC và thể thao trường học
Trang 38Xây dựng kế hoạch cụ thể và huy động sự tham gia có hiệu quả của các phương tiện thông tin, truyền thông các cấp trong việc phát hành các ấn phẩm, tài liệu truyền thông; tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, các chiến dịch, sự kiện truyền thông về GDTC và thể thao trường học
Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao do ngành TDTT quản lý trong công tác GDTC và thể thao trường học tại địa phương
1.3.6 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh bao gồm kiểm tra thực hiện việc chuẩn bị trước khi lên lớp, thời gian học trên lớp và ngoài giờ lên lớp; Kiểm tra việc thực hiện nội dung học tập của học sinh xem có đúng với thời khóa biểu, đúng các quy định của nhà trường Mục đính kiểm tra nhằm duy trì
kỷ cương, nề nếp học tập, bảo đảm giờ nào việc ấy
Quá trình đánh giá học tập môn Thể dục của học sinh bằng nhận xét cần căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt của mỗi nội dung, sự tiến bộ
và kết quả đạt được của các em qua từng thời kỳ để nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong kiểm tra và đánh giá kết quả HĐGDTC gồm có:
- Nhóm phương pháp quan sát: Quan sát là nhóm phương pháp chủ yếu
mà giáo viên thường sử dụng để thu thập dữ liệu kiểm tra đánh giá Quan sát bao hàm việc theo dõi hoặc xem xét học sinh thực hiện các động tác, chuỗi động tác hoặc bài tập (quan sát quá trình) hoặc nhận xét kết quả thực hiện các động tác, chuỗi động tác hoặc bài tập (quan sát sản phẩm) Thông thường trong quan sát, giáo viên có thể sử dụng các loại kĩ thuật sau để thu thập thông tin Đó là: ghi chép các sự kiện thường nhật; sử dụng thang đo; sử dụng bảng kiểm tra (bảng kiểm)/ bảng tham chiếu; sử dụng phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí
Trang 39- Nhóm phương pháp vấn đáp: gồm có việc đặt các câu hỏi, trình bày miệng của học sinh Phương pháp vấn đáp có thể bao gồm: vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp kiểm tra, vấn đáp kết luận…
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Giáo dục thể chất thực sự quan trọng trong giáo dục nhân cách con người phát triển toàn diện, nó làm cho con người được phát triển và hoàn thiện về mặt thể chất để có thể tham gia vào các mặt của đời sống xã hội
Quản lý mục tiêu giáo dục thể chất bao gồm các hoạt động như sau: Thứ nhất: Xây dựng các mục tiêu chi tiết của giáo dục thể chất các khối học trong trường tiểu học Mục tiêu cần phải phù hợp với mục tiêu chung: Môn giáo dục thể chất giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, bước đầu hình thành các kĩ năng vận động cơ bản, thói quen tập luyện thể dục thể thao, tham gia tích cực các hoạt động thể dục, thể thao nhằm phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện và phát hiện năng khiếu thể thao
Thứ hai: Mục tiêu của hoạt động GDTC phải được toàn thể giáo viên giảng dạy, giáo viên có liên quan, cán bộ quản lý trường học và các em học sinh phải hiểu đúng, thực hiện triệt để Khi các cán bộ giáo viên hiểu đúng các mục tiêu này, thì sẽ giúp HĐGDTC được đi đúng hướng với các quy định của Nhà nước
Thứ ba: Do điều kiện sống, môi trường sống và các yếu tố về tâm sinh
lý ngày càng phát triển, vì thế mục tiêu GDTC cần phải được rà soát định kỳ
và điều chỉnh phù hợp với định hướng đổi mới GD và nhu cầu, điều kiện của người học Điều này giúp cho mục tiêu chương trình đào tạo sẽ tiếp cận với thế giới và phù hợp với điều kiện phát triển chung của Việt Nam
Thứ tư: Mục tiêu giáo dục là chuẩn giáo dục và được sử dụng làm
Trang 40chuẩn để đánh giá kết quả giáo dục, công nhận chất lượng của hoạt động giáo dục Mục tiêu giáo dục được các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra, nghiên cứu
và đánh giá để làm căn cứ cho các đơn vị giáo dục bên dưới thực thi
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học
Yêu cầu các trường tiểu học phổ biến tới giáo viên về nội dung môn học giáo dục thể chất cho học sinh khối tiểu học Chương trình cần phải đảm bảo tính chính xác về khoa học, hiện đại, mang tính an toàn cao
Chương trình, nội dung hoạt động giáo dục thể chất cần được rà soát điều chỉnh theo định kỳ, phù hợp với mục tiêu GD đã điều chỉnh (nếu có)
Giáo án, tài liệu giáo dục được biên soạn đảm bảo tính khoa học, tính giáo dục, sát với chương trình, nội dung giáo dục
Tổ chức tập huấn về nội dung giáo dục tiểu học
Yêu cầu giáo viên tham gia giảng dạy xây dựng nội dung chương trình dựa vào các công văn hướng dẫn về nội dung của các cơ quan quản lý nhà nước
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện nội dung chương trình
Vì vậy trong quản lý nội dung GDTC cần phải chú ý: Chương trình nội dung phải phù hợp với mục tiêu, cho phép hình thành các phẩm chất và năng lực theo chuẩn HĐGD Bên cạnh đó nội dung GD đảm bảo tính chính xác về khoa học, hiện đại, mang tính an toàn cho trẻ nhỏ Điều này rất quan trọng bởi
vì đối với học sinh bậc tiểu học thì ý thức về an toàn trong hoạt động GDTC các em chưa nhận thức được đầy đủ
Nội dung giáo dục cần được cụ thể hóa thành các chương trình đào tạo,
kế hoạch đào tạo, tiến độ, số giờ, nội dung của từng môn, các yêu cầu kèm theo khi tổ chức hoạt động GDTC tại các trường tiểu học