1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an day them ngu van lop 7

124 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an day them ngu van lop 7 hoc ki 1 chi tiet theo tung tuan, co ke hoach đính kèmBuổi 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi” Buổi 2: Ôn văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” Buổi 3: Luyện tập về mạch lạc, liên kết trong VB; quá trình tạo lập VB Buổi 4: Tìm hiểu về ca dao dân ca Buổi 5: Luyện tập : Từ láy, từ ghép, từ Hán Việt

Trang 1

Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn lớp 7 HỌC KÌ I NĂM HỌC …… – ……

Họ và tên giáo viên: ………

Dạy môn: Ngữ Văn

NỘI DUNG GIẢNG DẠY Buổi 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”

Buổi 2: Ôn văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

Buổi 3: Luyện tập về mạch lạc, liên kết trong VB; quá trình tạo lập VB

Buổi 4: Tìm hiểu về ca dao dân ca

Buổi 5: Luyện tập : Từ láy, từ ghép, từ Hán Việt

Buổi 6: Ôn luyện thơ trữ tình trung đại

Buổi 7: Văn Biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

Buổi 8: Văn Biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm (tiếp)

Buổi 9: Luyện tập: Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa; Từ đồng âm

Buổi 10: Ôn các tác phẩm thơ Đường

Buổi 11: Luyện tập: Đại từ, quan hệ từ

Buổi 12: Thơ trữ tình hiện đại: Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng

Tiếng gà trưa

Buổi 13: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học

Luyện viết văn biểu cảm về TPVH: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Buổi 14: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học (tiếp)

Luyện viết văn biểu cảm về TPVH: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Buổi 15: Làm bài văn Biểu cảm về tác phẩm văn học (tiếp)

Luyện viết văn biểu cảm về TPVH: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Buổi 16: Luyện tập: Điệp ngữ, chơi chữ

Buổi 17: Ôn Văn BC: Một thứ quà của lúa non: cốm.

Mùa xuân của tôi

Buổi 18: Ôn Tập tổng hợp – học kì I.

Luyện làm đề kiểm tra tổng hợp

Buổi 19: Ôn Tập tổng hợp – học kì I (tiếp)

Luyện làm đề kiểm tra tổng hợp

Trang 2

GV «n l¹i lý thuyÕt phÇn v¨n b¶n: - “Cổng trường mở ra” cđa t¸c gi¶ Lý Lan

- MĐ t«i cđa Ét-mơn-đơ A-mi-xi

II PhÇn luyƯn tËp:

I V¨n b¶n: Cổng trường mở ra

-Tóm tắt VB “Cổng trường mở ra’’:

VB viết về tâm trạng của ai? Về

việc gì?

- VB viết về tâm trạng của

người mẹ trong một đêm không

ngủ trước ngày khai trường đầu

tiên của con

Tâm trạng người mẹ và đứa con

có gì khác nhau?

Hãy tường thuật lời tâm sự

của người mẹ? Người mẹ đang

tâm sự với ai? Cách viết này

Trang 3

Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt thửụứng

ủửụùc bieàu hieọn ntn? (suy nghú,

haứnh ủoọng lụứi noựi…)

-Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong

vaờn baỷn em coự suy nghú gỡ veà

ngửụứi meù VN noựi chung?

-Em phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh

yeõu meù?

baống lụứi trửùc tieỏp

* Boọc loọ taõm traùng

3/Boài dửụừng tỡnh caỷm kớnh yeõu meù:

Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con

trong đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ởtrong bài

suy nghĩ miên man hết

điều này đến điều khác

vì mai là ngày khai trờng

lần đầu tiên của con

- Háo hức

- Ngời con cảm nhận đợc sự quantrọng của ngày khai trờng, nhthấy mình đã lớn, hành động

nh một đứa trẻ “lớn rồi” giúp mẹdọn dẹp phòng & thu xếp đồchơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng

nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo

Bài 2: Theo em, tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy

đánh dấu vào các lí do đúng

a Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con

b Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng

đầu tiên của mình trớc đây

c Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng

Trang 4

d Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuângnhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình

Đỏp ỏn: b, c

Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại

lấy tiêu đề này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?

Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để

đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kìdiệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng củanhà trờng đối với con ngời

Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “dờng nh vang lên bên tai

tiếng đọc bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”

Gợi ý: Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng,

ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới.Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnhkhắc, những niềm vui lại có cả nỗi chơi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắmmắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng đó Ngời mẹcòn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, để rồingày khai trờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo consuốt cuộc đời

Bài 5: Ngời mẹ nói: “Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu

sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giớikì diệu đó là gì?

A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lílàm ngời

B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kìdiệu mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc

C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủychung

D Tất cả đều đúng

Trang 5

Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế

hệ trẻ?

A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cảmột thế hệ mai sau

B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai

C Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

D Tất cả đều đúng

Đỏp ỏn: C

II Mẹ tôi

- Taùi sao trong bửực thử chuỷ yeỏu

mieõu taỷ thaựi ủoọ tỡnh caỷm vaứ

nhửừng suy nghú cuỷa ngửụứi boỏ

maứ nhan ủeà cuỷa VB laứ “Meù toõi”?

- Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo

qua lụứi noựi voõ leó cuỷa En-ri- coõ?

Boỏ tửực giaọn nhử vaọy theo em coự

hụùp lyự khoõng?

- Neỏu em laứ En-ri-coõ sau khi lụừ

lụứi vụựi meù thỡ em seừ laứm gỡ? Coự

caàn boỏ nhaộc nhụỷ vaọy khoõng?

- Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa

naứo khieỏn cho boỏ phaỷi vieỏt thử

Tieỏt 2: MEẽ TOÂI

1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:

- Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớ nhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnh vaứ phaồm chaỏt cuỷa ngửụứi meù

- ẹieồm nhỡn aỏy moọt maởt laứm taờng tớnh khaựch quan cho sửù vieọc vaứ ủoỏi tửụùng ủửụùc keồ Maởt khaực theồ hieọn ủửụùc tỡnh caỷm vaứ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi keồ.2/Thaựi ủoọ, tỡnh caỷm, suy nghú cuỷa boỏ

- Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửực giaọn

*Tỡnh yeõu thửụng con, mong muoỏn con phaỷi bieỏt coõng lao cuỷa boỏ meù

Trang 6

cho En-ri coõ? (thửụng con)

Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng vụựi

En-ri-coõ maứ phaỷi duứng hỡnh thửực

vieỏt thử?

- Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn mỡnh

xem coự laàn naứo lụừ gaõy ra moọt

sửù vieọc khieỏn boỏ meù buoàn

phieàn – haừy keồ laùi sửù vieọc ủoự?

(HS thaỷo luaọn)

- Vieọc boỏ vieỏt thử:

+ Tỡnh caỷm saõu saộc teỏ nhũ vaứ kớn ủaựo nhieàu khi khoõng noựi trửùc tieỏp ủửụùc.+ Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ, vửứa khoõng laứm ngửụứi maộc loói maỏt loứng tửù troùngẹaõy chớnh laứ baỡ hoùc veà caựch ửựng xửỷ trong gia ủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi

3/ Lieõn heọ baỷn thaõn

Bài 1: Văn bản là một bức th của bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan

đề là “Mẹ tôi”

Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ không xuất hiện trực

tiếp trong văn bản nhng là tiêu điểm, là trung tâm để các nhân vậthớng tới làm sáng tỏ

Bài 2: Thái độ của ngời bố khi viết th cho En- ri-cô là:

A Căm ghét C Chán nản

B Lo âu D Buồn bực

Dẫn chứng:

- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố

- Con lại dám xúc phạm đến mẹ con ?

- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền…Đỏp ỏn: D

Bài 3: Em hãy hình dung và tởng tợng về ngày buồn nhất của En ri cô

là ngày em mất mẹ Hãy trình bày bằng một đoạn văn

Gợi ý: En ri cô đang ngồi lặng lẽ, nớc mắt tuôn rơi Vóc ngời vạm vỡ của

cậu nh thu nhỏ lại trong bộ quần áo tang màu đen Đất trời âm u nhcàng làm cho cõi lòng En ri cô thêm sầu đau tan nát Me không cònnữa Ngời ra đi thanh thản trong hơi thở cuối cùng rất nhẹ nhàng En

Trang 7

ri cô nhớ lại lời nói thiếu lễ độ của mình với mẹ, nhớ lại nét buồn của

mẹ khi ấy Cậu hối hận, dằn vặt, tự trách móc mình và càng thêm

đau đớn Cậu sẽ không còn đợc nghe tiếng nói dịu dàng, âu yếm vànhẹ nhàng của mẹ nữa Sẽ chẳng bao giờ còn đợc mẹ an ủi khi có nỗibuồn, mẹ chúc mừng khi có niềm vui và thành công En ri cô buồn biếtbao

Bài 4: Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội

nghĩa trên trán con” có ý nghĩa nh thế nào

Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó là cái hôn tha thứ, cái

hôn của lòng mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của đứa con vànỗi đau của ngời mẹ

Bài 5: Theo em ngời mẹ của En ri cô là ngời nh thế nào? Hãy viết 1

đoạn văn làm nổi bật hình ảnh ngời mẹ của En ri cô (học sinh viết

đoạn - đọc trớc lớp)

3 Cuỷng coỏ vaứ hửụựng daón veà nhaứ

- ẹoùc kú caực vaờn baỷn ủaừ hoùc

- Naộm vửừng noọi dung vaứ ngheọ thuaọt

- Chuaồn bũ noọi dung oõn taọp phaàn tieỏng Vieọt

Trang 8

Buổi 2

ễN TẬP VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh: Hiểu và nắm đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận sau khi học xong VB

B Các bớc lên lớp:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

I Kiến thức trọng tâm :

- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện

đại: bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa Qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái

a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thểhiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịchgia đình đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổithơ

b í nghĩa: Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh phúcgia đình, tình cảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ng-

ời phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng, thânthiết ấy

b NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, cósức thuyết phục cao

- PTBĐ: tự sự + Biểu cảm

- Ngôi kể thứ nhất, ngời kể chứng kiến câu chuyện xảy ra, trực tiếptham gia cốt truyện Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả trực tiếp

Trang 9

tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho truyện hấp dẫn và sinh

động hơn

II Luyện tập:

1 Tóm tắt: Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ

cũng phải mỗi ngời một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố.Hai anh em nhờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớn

không phải gánh chịu

2 Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của những con búp bê ?

*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ

nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộcphải chia tay nhau nhng tình cảm của anh và em không bao giờ xa.Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọng hạnh phúc còn mãimãi với 2 anh em, mãi mãi với thời gian

3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:

- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi cạnh anh, lặng lẽ đặt taylên vai anh

- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quan tâm, săn sóc anhtrai: Khi Thành đi đá bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sânvận động để vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh “Khi nào áo anhrách, anh tìm về chỗ em, em vá cho”; dặn con vệ sĩ “Vệ sĩ ở lại gáccho anh tao ngủ nhe”

- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiều chiều lại đón em ở ờng về

tr Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết: nhờng nhau đồchơi

Trang 10

4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất Hãy trình bày bằng 1 đoạn văn

(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)

Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau, quàng

tay vào nhau thân thiết, để chúng ở lại với anh mình Cảm độngbiết bao khi chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốt bụng, chanchứa tình yêu thơng của Thủy Thà mình chịu thiệt thòi còn hơn đểanh mình phải thiệt Thà mình phải chia tay chứ không để búp bêphải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đợc ớc mơ của Thủy là luôn đợc ởbên anh nh ngời vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo choanh

5 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là

“Cuộc ” nhng trong thực tế búp bê không xa nhau? nếu đặt têntruyện là “búp bê không hề chia tay”, “Cuộc chia tay giữa Thành vàThuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không?

Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay

- Tên truyện là “Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay

đây là dụng ý của tác giả búp bê là vật vô tri vô giác nhng chúngcũng cần sum họp, cần gần gũi bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngâythơ trong trắng nh búp bê lại phải đau khổ chia tay Điều đó đặt racho những ngời làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấmcủa gia đình mình

- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khácnhng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của haicon búp bê để nói cuộc chia tay của con ngời thế nhng cuối cùng búp

bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để ngời lớn phải suy nghĩ

6 Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc có gì độc đáo Hãy

phân tích để chỉ rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?

Trang 11

- Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại (từhiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấpdẫn cho câu chuyện đặc biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ HP vàhiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: Vừa cangợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa làm nổi bật

bi kịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ

ấm gia đình bị chia lìa

7 Đoạn văn Đằng đông…thế này

a Nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn?

b Chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?

* Gợi ý: a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy, h/a đối lập

b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tơI đẹp, rộn ràng,cuộc sống sinhhoạt nhộn nhịp cò tâm trạng 2 anh em xót xa, đau buồn. Tả cảnh

để làm nổi bật nội tâm nhân vật

C Dặn dò:

1 Bài tập về nhà: Tóm tắt truyện ngắn: “Cuộc ” bằng một đoạnvăn ngắn (7-10 câu)

Trang 12

Buổi 3

LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN,

QUÁ TRèNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Bài 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:

(1) Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (2) Không đợc! Tôi phải đuổi theo

nó vì tôi là tài xế mà! (3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đanglao xuống dốc (4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một ngời

đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạy theo chiếc

xe (6) ễng ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi theo vô ích (7) Ngời

Bài 2: Dới đây là một đoạn văn tờng thuật buổi khai giảng năm học.

Theo em, ĐV có tính LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính LK

“Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trởng với dáng điệu vui vẻ, hiềnhoà tiến lên lễ đài (1) Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tựhào và tinh thần quyết tâm (2) Âm thanh rộn ràng phấp phới trên

đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bớc vào năm học mới.”

Gợi ý:

Trang 13

+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?

+ Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?

+ Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cáigì?

- GV HD HS viết lại ĐV

Bài 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “Sau khi thu hoạch lúa,

cánh đồng làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra

bố cục nh sau:

MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em

TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu

+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ

+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

a Phần TB bố cục cha hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn

b Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian

Trang 14

- Trớc khi chia tay, hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô, bạn bè.

- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bê khôngphải xa nhau KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh em vàcuộc chia tay của những con búp bê

(GV gọi HS đọc trớc lớp - sửa & đánh giá có thể cho điểm)

Bài 5: Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt tên lạ con

Vệ Sĩ và con Em Nhỏ” phù hợp với phần nào của bài văn trên?

A Mở bài

B Thân bài

C Kết bài

D Có thể dùng cả ba phần

Bài 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở

quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê hơng yêu dấu của mình &mời bạn có dịp đến thăm

Trang 15

MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam.

TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)

Phong cảnh hữu tình Hoa thơm trái ngọt Con ngời thật thà, trunghậu

(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)

KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹp của quêhơng, đất nớc Việt Nam- Liên hệ bản thân

- Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca

- Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệthuật

- Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao Thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ cadân gian Học tập & đa hơi thở của ca dao vào văn chơng

B Tiến trình bài giảng:

I Khỏi niệm về ca dao

1 Ca dao là thể loại trữ tỡnh dõn gian, thường kết hợp với õm nhạc khi diễn xướng, đượcsỏng tỏc nhằm diễn tả thế giới nội tõm của con người

- Ca dao là nguồn sữa tinh thần nuụi dưỡng trẻ thơ qua lời hỏt ru, là hỡnh thức trũ chuyệntõm tỡnh của cỏc chàng trai cụ gỏi, là tiếng núi biết ơn, tự hào về cụng đức của tổ tiờn vàanh linh của những người đó khuất, là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hay lũng hõn hoancủa người lao động, trong gia đỡnh, xó hội

- VD:

Thõn em như giếng giữa đàng Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

Trang 16

hay

 Ca dao có nội dung phong phú và đa dạng

II Phân loại ca dao

Dựa vào cung bậc tình cảm, ca dao được chia làm 3 loại:

- Ca dao trữ tình

- Ca dao hài hước

- Ca dao nghi lễ

1 Ca dao trữ tình: Ca dao trữ tình được chia làm 3 loại chính: Ca dao than thân (người

phụ nữ trong XHPK), ca dao lao động & ca dao yêu thương – tình nghĩa.

a Ca dao yêu thương – tình nghĩa

- Nội dung: Là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa, ca dao bộc lộ tình sâu nghĩa nặng đối vớixóm làng, quê hương, đất nước, đối với cha mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè và dạt dào nhất

là tình cảm lứa đôi

- VD:

 Đối với cha mẹ:

Mẹ già như chuối ba hương, Như xôi nếp một, như đường mía lau.

Con người có tổ có tông Như cây có cội như sông có nguồn.

 Đối với tình yêu chung thủy, trong sáng, thiết tha:

Yêu nhau cởi áo cho nhau,

Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay.

Thuyền về có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

Anh đi đường ấy xa xa,

Để em ôm bóng trăng tà năm canh.

 Đối với xóm làng, quê hương, đất nước:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

b Ca dao than thân: Người phụ nữ trong XHPK xưa trở thành đề tài, cảm hứng sáng tác

bất tận của CD:

Trang 17

- Nội dung ca dao than thân: là tiếng than thân trách phận, cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực,đắng cay Đồng thời, ca dao than thân còn đề cao giá trị & phẩm chất của con người.=>Phản kháng xã hội, phản kháng những điều ngang trái ẩn chứa rất sâu trong đó.

- Hoàn cảnh ra đời: Ca dao than thân ra đời từ cuộc sống làm ăn vất vả, cực nhọc và bị ápbức nặng nề của người dân trong xã hội cũ Ca dao than cho cảnh đè nén, áp bức:

Thương thay thân phận con rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.

+ Đặc biệt là tiếng than của người phụ nữ chịu nhiều bất công do chế độ nam quyền và lễgiáo phong kiến gây ra:

Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem Nếm xong mới biết rằng em ngọt bùi.

+ Cảnh tảo hôn, đa thê, gả bán,

Vợ lẽ như giẻ chùi chân,

Chùi xong lại vứt ra sân Hay:

Gọi ông hàng xóm có chùi chân thì chùi.

Bồng bồng cõng chồng đi chơi,

Đi qua chỗ lội đánh rơi mất chồng.

Chị em ơi, cho tôi mượn gàu sòng

Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên.

+ Than mà phản kháng, người dân lao động khi khổ thì cất tiếng than nhưng không baogiờ để mất niềm tin:

Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây.

Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

c) Ca dao lao động

Nội dung ca dao lao động: phản ánh quá trình lao động của nhân dân

Trang 18

VD: Trời mưa trời gió đùng đùng,

Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu Đem về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.

* Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

* Trâu ơi, ta bảo trâu này….

2 Ca dao hài hước

- Nội dung ca dao hài hước: thể hiện tập trung các nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộngdân gian Việt Nam nhằm tạo ra tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội – thể hiện tâm hồnlạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống lao động vất vả củangười dân khi xưa

- Ca dao hài hước được chia làm 2 loại chính: Ca dao châm biếm, trào phúng & Ca dao tựtrào, hài hước

a Ca dao châm biếm, trào phúng

VD: Số cô không giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

Số cô có mẹ có cha,

Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.

Số cô có vợ có chồng, Sinh con đầu lòng không gái thì trai.

* Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu, Đến khi hùm dậy, đầu lâu chẳng còn.

* Thế gian chuộng của, chuộng công, Nào ai có chuộng người không bao giờ.

Trang 19

VD: Chồng người đánh Bắc dẹp Đông,

Chồng em ngồi bếp giương cung bắn gà.

* Chồng người cưỡi ngựa bắn cung Chồng em cưỡi chó, lấy thun bắn ruồi.

3 Ca dao nghi lễ

Nội dung: thể hiện niềm tin tôn giáo

VD: Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

III Nghệ thuật của ca dao

- Ca dao phong phú trong cách cấu tứ và xây dựng hình tượng

-Thể loại: được dùng nhiều trong ca dao là thể lục bát, song thất lục bát và các thể vãn (vãn 4)

- Mỗi bài ca dao thường có hai dòng thơ lục bát nên kết cấu đơn giản, ngắn gọn

- Ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, mộc mạc, gắn bó

- Sức hấp dẫn ở ca dao là ở âm điệu, vừa phong phú, vừa thanh thoát và ở lời ca dao giàuhình ảnh

- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, nói quá, tạo ra những hình ảnh gợi cảm, mở rộng trường liên tưởng sâu xa:

Đôi ta thương mãi nhớ lâu Như sông nhớ nước, như dâu nhớ tằm.

* Đôi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu.

* Đường xa thì mặc đường xa Nhờ mình làm mối cho ta một người Một người mười tám đôi mươi Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình

- Nghệ thuật so sánh ví von đã tạo nên những hình ảnh truyền thống độc đáo trong ca dao: cây đa - bến nước - con đò; trúc - mai, con cò, chiếc cầu,

VD: Cái cò đi đón cơn mưa

Trang 20

Tối tăm mự mịt ai đưa cũ về.

Cõy đa cũ, bến đũ xưa

Bộ hành cú nghĩa, nắng mưa cũng chờ.

Ước gỡ sụng rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.

- Khụng gian và thời gian trong ca dao thường xỏc định, cụ thể

VD: Chiều chiều ra đứng ngừ sau

Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều

Cú thể núi ca dao dựng lời ăn tiếng núi của nhõn dõn để chuyển tải tõm tư, tỡnh cảm củanhõn dõn

IV Phơng pháp cảm thụ một bài ca dao

1 Đọc kĩ nhiều lợt để tìm hiểu nội dung (ý)

2 Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt

3 Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả

4 Tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (Đặc biệt là ý và từtrong ca dao)

5 Cảm nhận của em về cả bài

V Luyện tập:

Bài 1: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hơng đất nớc & nhân dân qua

bài ca dao sau:

Trang 21

Gợi ý:

Cái hay của bài ca dao là miêu tả đợc 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh

đồng lúa & cái đẹp ủa cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì mộtbài ca dao nào khác

Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh

đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát ngát mênhmông” Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênhmông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cảdáng điệu trẻ trung, xinh tơi, rạo rực, tràn đầy sức sống Một con ngờinăng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõtất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê hơng Hai câu

đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng đểchiêm ngỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lạitập trung ngắm nhìn quan sát, đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng,liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng

đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới đẹplàm sao Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng

đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có ngời cho rằng

đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng, gốc nắng là mặt trờivậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Bài 2:

a Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

“ Thân em nh trái bần trôi Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu

Trang 22

B Ngời con gái lu lạc.

C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vất vả, đau khổ

D Ngời phụ nữ bất hạnh

Đỏp ỏn: D

c Hỡnh ảnh so sỏnh ở bài ca dao cú gỡ đặc biệt? Qua đõy, em thấy cuộc đời người phụ nữtrong xó hội phong kiến như thế nào?

Gợi ý: Bài ca dao núi về thõn phận người phụ nữ trong xó hội phong kiến "Thõn em như

trỏi bần trụi" Trong ca dao Nam bộ, hỡnh ảnh trỏi bần cũng như mự u, sầu riờng, thườnggợi đến cuộc đời nghốo khổ, buồn đau, đắng cay Hỡnh ảnh so sỏnh được miờu tả bổ sungbằng cỏc chi tiết "giú dập", "súng dồi", "biết tấp vào đõu" Cỏc chi tiết ấy gợi lờn cuộc đờingười phụ nữ quỏ nhỏ bộ, số phận họ thật là lờnh đờnh, chỡm nổi trong sự mụng mờnh của

xó hội ngày xưa Họ ko mảy may cú 1 quyền tự quyết nào về chớnh bản thõn mỡnh cả.Người phụ nữ là hiện thõn của nỗi đau khổ ngày xưa

Bài 3: Bài ca dao “Số cô chẳng giàu thì nghèo” châm biếm bọn ngờinào trong xã hội xa nay?

Bài 4: a) “ Chú tôi” đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nào trong bài ca

dao “ Cái cò lặn lội bờ ao”?

Gợi ý:

Bài ca dao có 6 câu lục bát đã đặc tả chân dung “ chú tôi” của cái

cò nh một lời mối lái “ Cô yếm đào” là hình ảnh ẩn dụ cho cô thônnữ xinh đẹp, trẻ trung.” Chú tôi” đang sống độc thân, cha có ngờinâng khăn sửa túi

“Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”

Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “hay” giới thiệucái nết chú tôi là say sa rợu chè Hay tửu hay tăm” là nghiện rợu, thíchuống rợu ngon “Hay nớc chè đặc” là nghiện chè, nghiện trà ngon Ngời

Trang 23

nông dân vốn cần cù “hai sơng một nắng”, chân lấm tay bùn quanhnăm, nhng chú cái cò lại “hay nằm ngủ tra”, nghĩa là rất lời biếng.

“Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”

Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí,trong suy nghĩ của ngời nông dân xa nay “ Ước những ngày ma” đểkhỏi phải ra đồng làm lụng “ Ước những đêm thừa trống canh” đểngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc, vừa phi lí Đêmchỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trống canh” Chỉ thích ăn

no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn động chân mó tay vào bấtkì công việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:

B Phong lu nhàn nhã D Lời biếng, say sa rợu chè

Cảm nhận bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm…”:

“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

ễng ơi ụng vớt tụi nao, Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.

Cú xỏo thỡ xỏo nước trong Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.

BÀI LÀM

Cỏnh cũ trong ca dao sao đẹp thế! Màu xanh của lỳa điểm trắng cỏnh cũ sớm sớm chiềuchiều “Con cũ bay lả bay la – Bay từ cửa phủ bay ra cỏnh dồng…” Con cũ là người bạnthõn thiết, hiền lành của nhà nụng Con cũ trong ca dao là hiện thõn của người dõn cày

Trang 24

quê ta: chất páhc, siêng năng, cần mẫn, trải qua nhiều vất vả, gieo neo Cánh cò từ hàngngàn năm xa xưa đã nhập vào tâm hồn tuổi thơ qua lời ru êm ái, ngọt ngào của mẹ:

“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

Bài ca dao mượn tiếng kêu thương của con cò lâm nạn đẻ nói lên thân phận vất vả, bấthạnh của nhà nông, ca ngợi một tâm thế đẹp, thà chết trong còn hơn sống đục.Câu đầunói về một cuộc đời, về một thân phận Câu da đọc lên nghe nhiều thương cảm, ai oán”

“Con cò mà đi ăn đêm”

Vạc mới đi ăn đêm, chứ cò thì kiếm ăn ban ngày Cò phải đia ăn đêm, đó là một nghịch

lý trong cuộc đời Cuộc sống của cò nhiều lận đận, vất vả Chữ “mà” trong câu ca làm nổibật cấu trúc tương phản, gợi lên nhiều xót xa cảm thương cho một đời cò! Tục ngữ, cadao của Vũ Ngọc Phan ghi là: “Con cò mày đi ăn đêm”

Cần cù, chịu khó kiếm ăn tưởng sẽ được ấm no, hạnh phúc? Bầy cò con chắc sẽ được mẹ

cò tha mồi về tổ cho nhiều hơn? Cuộc đời vất vả gian truân thế, cò còn phải trải fquanhiều bất hạnh đắng cay, nhiều hoạn nạn đau đớn không thể nào kể xiết! Cò đã “đậu phảicành mềm lộn cổ xuống ao” Cò có cánh, cò bay giỏi, cò có rơi xuống ao thì vẫn bay lênđược Hai từ “lộn cổ” nói lên tai họa cò gặp phải Cò không thể nào thoát hiểm được khi

bị “lộn cổ xuống ao” Tiếng cò cất lên trong đêm khuya sao mà thảm thương thế Câucảm thán diễn tả tiếng kêu cứu, lời phân trần của cò:

“Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng”.

Ba từ “ông”, hai từ “tôi” được điệp lại như nốt nhấn bi thảm của bài ca Cò mong “ông”cứu vớt, đoái thương “Tôi có lòng nào…” là lời phân trần: cò đi ăn đêm… nhưng còkhông phải là kẻ bất lương, mà cò hiền lành, lương thiện

Con cò trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nông dân “hai sươngmột nắng” Đó là những con người hiền lành, chất phác cần cù, lam lũ, chịu thương chịu

Trang 25

nạn của nhà nông đứng trước mọi thế lực thống trị và áp bưc trong xã hội Sưu cao thuếnặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn áp bức, bòn rút của bọn địa chủ,cường hào “Phần thuế quan Tây, phần trả nợ” - Nửa công đưa ở, nửa thuê bò” (NguyễnKhuyến) Trải qua hàng ngàn năm, người nông dân Việt Nam đã đổ mồ hôi vất vả làm ra

củ khoai, hạt gạo nuôi sống nhân dân, nhưng cuộc đời của họ có khác gì thân phận con còtrong bài ca dao nay Tiếng kêu thương của con cò đã vọng vào cuộc đời theo thời giannăm tháng Bài ca dao đã gieo vào lòng chúng ta sự xót thương, đồng cảm với bao nạnnhân trong xã hội, nhất là đối với số phận người nông dân Việt Nam đêm trước cáchmạng Tháng Tám

Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi chúng ta đọc đến hai câu cuối:

“Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

Gặp tai họa chưa chắc đã thoát hiểm: tính mạng nghìn cân treo sợi tóc Trước cái chếtcầm chắc trong tay, thế mà cò chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầy con nhỏ tội nghiệp

Cò giàu tình thương yêu, giàu đức hy sinh và vị tha Cò cam chịu số phận Những phẩmchất ấy của cò cũng là những đức tính của nhà nông quê ta

Cái đặc sắc của bài ca dao là ngoài tình cảm nhân đạo còn hàm chứa tư tưởng rất đẹp Đã

có câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử “đói cho sạch, rách cho thơm” Đã có bài ca dao cangợi một tâm thế thanh cao “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bun” Đã có một thế đứngcao đẹp như dáng trúc trước hoạn nạn: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Ở đây cũngvậy, qua thân phận con cò, nhà thơ dân gian đã nêu lên một triết lý nhân sinh tuyệt đẹp,

ca ngợi tâm hồn trong sáng, hồn hậu: thà chết trong còn hơn sống đục! Hai chữ “trong”

và “đục” tương phản nhau, lời nguyền của kẻ tử nạn trở nên thống thiết, khẳng định một

lẽ sống đẹp Chữ “xáo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn tả sự đinh củangười bất hạnh trong cảnh ngộ đáng thương Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, lão Hạc…

có khác gì cuộc đời và thân phận con cò “lộn cổ xuống ao” trong bài ca dao này? LãoHạc “thà chết trong còn hơn sống đục”; trước lúc kết thúc cuộc đời bằng cái bả chó, lão

đã gửi lại ông giáo mảnh vườn cho đứa con tra tha hương chưa về, gời lại tiền cho ônggiáo để lo việc tang ma… Người nhà quê tuy nghèo khổ nhưng tâm thế của họ đẹp lắm,đáng tự hào lắm

Bài ca dao này cũng như phần lớn các bài ca dao dân ca đều được viết bằng thẻ thơ lục

Trang 26

thứ 6 câu 8 như thường lệ mà lại vần với chữ thứ 4 câu bát Người ta gọi đó là lục bátbiến thể”

“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng…”

Âm điệu bài ca như tiếng nấc, đọc lên nghe thật là ai oán, cay đắng nghẹn ngào Các biệnpháp nghệ thuật như ẩn dụ, điệp từ và cảm thán đã góp phần làm tăng tính thẩm mĩ và

biểu cảm của bài thơ dân gian này

Thương con cò lâm nạ “lộn cổ xuống ao…”, thương “con cò đi đón cơn mưa…”, thương

“con cò chết rũ trên cây…”, chúng ta nghìn lần thương yêu, kính phục người dân cày ViệtNam Hơn 80% dân số nước ta làm nghề nông Nghề nông là nghề căn bản của dân tộc.Trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, người dân cày Việt Nam đã từng dùng gộc tređánh giặc, siêng năng cày bừa cấy hái để làm nên những bát cơm đầy dẻo thơm:

“Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc,

(…) Cái kèo cái cột thành tên, Hạt gạo phải một nắng hai sương Xay giã giần sàng,

Đât nước có từ ngày đó…”

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trong hai cuộc kháng chiến thần thánh vừa qua, anh bộ đội cụ Hồ là người nông dân mặc

áo lính Cần cù, dũng cảm, yêu nước, chất phác… là phẩm chất cao quý của nhà nôngquê ta… Học bài ca dao “Con cò mà đi ăn đêm” ta thêm thương yêu kính phục họ Bàihọc thà chết trong còn hơn sống đục mà nhà thơ dân gian gửi cho đến nay vẫn còn cónhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chúng ta

Trang 27

Buổi 5

LUYỆN TẬP: TỪ LÁY, TỪ GHẫP, TỪ HÁN VIỆT

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

- Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy,đại từ

- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên

B NỘI DUNG ễN TẬP:

c Nếu không có điệu Nam Ai

Sông H ơng thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Trang 28

Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của cáctiếng  từ ghép ĐL.

Bài 3 : Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhưng trâu phải cáinặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnhthơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ củamình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào

bảng phân loại

Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieomuộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ cáctrảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đờngnảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc nonnảy ra Ma bụi ấm áp Cái cây đợc cho uống thuốc.(Tô Hoài)

Trang 29

Bài 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp (trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ

lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơmngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây:

“Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ

lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h ơng thơm ngát.”

(Thạch Lam)

II Từ láy

1 Thế nào là từ lá, có mấy loại từ láy

2 Lấy ví dụ

Bài 1: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời,

bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng, lạnh lẽo, lành lạnh, nhanh nhảu, lỳng

Trang 30

Bài 5: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:

Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lng dậu phất phơ màu khói nhạt.

Trang 31

Cái chân thoăn thoắt.

Cái đầu nghênh nghênh.

(Lợm, Tố Hữu)

Bài 6: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm

sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điềnvào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận ma đầu mùa đem về Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nớc sâu

c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn Việt (ụn lại nội dung sgk)

Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt:

- Có trờng hợp giống trật tự từ ghép thuần việt: yếu tố chính

đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau

- Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt: yếu tố phụ

đứng trớc , yếu tố chính đứng sau

d Sử dụng từ Hán Việt :

- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

Trang 32

- T¹o s¾c th¸i cæ phï hîp víi bÇu kh«ng khÝ XH xa

Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán - Việt đồng âm

 Công 1=> đông đúc

 Công 2=> Ngay thẳng, không thiêng lệch

 Đồng 1=> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng)

 Đồng 2 => Trẻ con

 Tử 1 => Tự cho mình là cao quý Chỉ theo ý mình, không chịu bó buộc

 Tử 2 => Chữ viết, chữ cái làm thành các âm

 Tử 1 => chết Tử 2 => con

Bài 2:

 Tứ cố vô thân: không có người thân thích

 Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giớihạn

 Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó

 Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn

 Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó

Bài 3: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "

Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật

Bài 4: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:

Trang 33

Nước còn cau mặt với tan thương.

(Bà Huyện Thanh Quan) c

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí nhân để thay cường bạo

(Nguyễn Du)d

Bác thương đoàn dân công Đêm nay ngủ ngoài rừng

(Minh Huệ)

A Chiến đấu, tổ quốc

B Tuế tuyệt, tan thương

C Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo

D Dân công

Bài 5: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được

dùng với sắc thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ

mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng rỡ nói.

Ngài thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi vầ nghề nghiệp lại có lòng nhân đức, thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi".

Trang 34

Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận

Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa

Vợ - phu nhõn, chồng - phu quõn, con trai - nam tử, con gỏi - nữ nhi

 sắc thỏi cổ xưa

Bài 7: Viết đoạn văn ngắn (5 -7 câu) chủ đề tự chọn có sử

dụng từ hán việt Học sinh thực hiện viết đoạn văn…

Trang 35

- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh: một vài đặc

điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại

-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, kiến thức

B Tiến trình lên lớp

I Đặc điểm của thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Văn học trung đại là giai đoạn đầu tiên của nền văn học viết VN

- Thơ trữ tình trung đại chủ yếu mang tinh thần yêu nớc, nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng cao cả, gắn bó máu thịt với mệnh đất nớc và số phận con ngời

- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữ Nôm với nhiềuthể loại: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát

cú, lục bát, song thất lục bát…

II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:

Tác

phẩm

Tác giả

Th ể thơ

n tứ

- Bản tuyên ngôn ĐL

đầu tiênKĐ chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và

Trang 36

nêu cao ýchí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trớc kẻ thù XL

n TT

- Thể hiện hào khí chiến thắng và khátvọng thái bình

n tứtuyệt

- Cảnh thôn quê Băc

bộ trầm lặng không

đìu hu, hồn thơ

thắm thiết tình quê - gắn bó máu thịt với quê hơng

- Lựa chọn khắc hoạ chi tiết tiêu biểu cho cảnh quan

- Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên

- Điệp từ “ta”

- Giọng điệu nhẹ nhàng

- Nỗi sầu li của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận

- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thể hiệnniềm khát khao hạnh phúc

- Ngôn từ điêu luyện Điệp ngữ

- Tả cảnh ngụ tình

- Ngôn ngữ bình dị, đa

Trang 37

Hơng ngô

n tứtuyệt

trắng sắt son của ngời phụ nữ Vn ngày xa

- Cảm thông sâu sắc số phận chìm nổi của họ

nghĩa, thành ngữ

n bát cú

- Nỗi nhớ thơng quá

khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ giữa núi đèo hoang sơ

- tả cảnh ngụ tình, Đảo ngữ,lối chơi chữ,

- Tình bạn đậm

đà, thắm thiết củatác giả

- Ngôn ngữ

đời thờng

III Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung, nghệ thuật

Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữNôm gồm nhiều thể: ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú,lục bát , song thất lục bát

Trang 38

- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoàvào cảm xúc, lời thơ cô đúc sáng rõ.

* Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

n-ớc ta đợc viết bằng thơ Nó khẳng định một chân lí: sôngnúi nớc Nam là của ngời Việt Nam, không ai đợc xâm phạm

- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợcnén kín trong ý tởng

- Giọng thơ hào hùng đanh thép, ngôn ngữ dõng dạc, dứtkhoát, thể hiện bản lĩnh khí phách dân tộc

“sông núi nớc Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiênkhẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ýchí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trớc mọi kẻ thù xâm l-ợc

2 Phò giá về kinh

- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng táclúc ông đi đón Thái Thợng Hoàng về Thăng Long

- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1, 2, 4

- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng tháibình thịnh trị của quân dân nhà Trần

- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ýtởng hoà vào cảm xúc

* Bài thơ thiên về biểu ý:

+ Hai câu đầu: thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc

đối với giặc Nguyên - Mông

Trang 39

+ Hai câu cuối: lời động viên xây dựng phát triển đất nớctrong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bềnvững muôn đời của đất nớc.

- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích, cô đọng, khônghình ảnh, hoa mỹ, cảm xúc đợc nén trong ý tởng

bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng tháibình, thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần

3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra.

- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Nội dung: Cảnh làng quê đồng băng Bắc Bộ đẹp bìnhyên, vắng lặng nhng ko đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống conngời

GV: Tác giả quan sát cảnh Thiên Trờng là lúc về chiều sắptối:

Cảnh chung ở phủ Thiên Trờng là vào dịp thu đông, có

bóng chiều, sắc chiều man mác ,chập chờn “nữa nh có nữa

nh không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở

Trang 40

 Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tợng Côn Sơn nênthơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho thấy sự giao hòa giữa con ngời

và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao,tâm hồnthi sĩ của chính Nguyễn Trãi

5 Sau phút chia li

- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng ra trận-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ

GV:

a) Khúc ngâm 1: Nỗi sầu chia li của ngời vợ.

- Bằng phép đối “chàng thì đi - thiếp thì về”tác giả chothấy thực trạng của cuộc chia li.Chàng đi vào cõi vấtvả,thiếp thì vò võ cô đơn

Ngày đăng: 01/04/2022, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại: Tác - giao an day them ngu van lop 7
Bảng h ệ thống kiến thức về thơ trung đại: Tác (Trang 35)
- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tính hiện đại: - giao an day them ngu van lop 7
nh ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tính hiện đại: (Trang 82)
- Điệp ngữ. Từ ngữ gợi hình, gợi cảm xúc. - giao an day them ngu van lop 7
i ệp ngữ. Từ ngữ gợi hình, gợi cảm xúc (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w