*Thảo luận nhóm :Các tình huống không nên nói giảm nói tránh _ Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.. Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt
Trang 1Ngày soạn: 24/11/2022 Ngày dạy:
Tuần 12:
Buổi 11:
ÔN TẬP BIỆN PHÁP TU TỪ: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
-Giúp hs củng cố, khắc sâu kiến thức về BPTT nói quá, nói giảm nói tránh
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành, vận dụng lý thuyết vào các bài tập cụ thể
3 Thái độ, phẩm chất
- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
- Biết nhận ra những phẩm chất tốt đẹp của các nhân vật văn học để áp dụng vào cuộc
sống
4 Định hướng năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
-Năng lực giao tiếp
-Năng lực hợp tác
II Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Ôn tập
Tiết 1: Ôn tập BPTT Nói quá, nói giảm nói tránh
A Hệ thống lại kiến thức đã học (5-10 phút)
B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân (3 phút)
? Thế nào là nói quá? Cho VD?
B2: Thực hiện nhiệm vụ (theo yêu
cầu và hướng dẫn)
B3: Báo cáo kết quả
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
I Nói quá
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
VD: Con giận bằng con ba ba Đêm nằm nó gáy cả nhà phát kinh
Trang 2nhiệm vụ:
GV nhận xét đánh giá
GV gọi HS phân tích các ví dụ để hệ
thống lại kiến thức đã học
Ví dụ:
_ Con dạo này lười lắm ( Thiếu tế
nhị )
_ Con dạo này chưa được chăm lắm
( Tế nhị, nhẹ nhàng, tránh nặng nề )
Ví dụ:
Ông cụ đã chết rồi
=> Ông cụ đã quy tiên rồi
Ví dụ:
Bài thơ của anh dở lắm
=> Bài thơ của anh chưa được hay
lắm
Ví dụ:
Anh còn kém lắm
=> Anh cần phải cố gắng hơn nữa
Ví dụ
Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ
tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ( ) ra phết
chứ chả vừa đâu: lão xin tôi một ít bả
chó [ ]
*Thảo luận nhóm :Các tình huống
không nên nói giảm nói tránh
_ Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói
thẳng, nói đúng mức độ sự thật
_ Khi cần thông tin chính xác, trung
thực
*GV Hướng dẫn cụ thể phần kĩ năng
phân tích qua luyện tập
II Nói giảm, nói tránh
1 Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
2 Tác dụng của nói giảm nói tránh:
- Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề
3 Các cách nói giảm nói tránh
a Sử dụng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
b Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
c Dùng cách nói vòng:
d Dùng cách nói trống (tỉnh lược)
4 Các trường hợp sử dụng nói giảm nói tránh:
- Khi muốn tránh cảm giác đau buồn, ghê
sợ, thô tục, thiếu lịch sự
- Khi muốn tôn trọng người đối thoại với mình ( ng-ười có quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác cao hơn)
- Khi muốn nhận xét một cách tế nhị, lịch
sự, có văn hoá để người nghe dễ tiếp thu ý kiến góp ý
II Cảm thụ cái hay (giá trị nghệ thuật ) của cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học:
_ Đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác, tâm trạng của người nói, người nghe, )
_ Xem xét trong văn bản, tác giả đã tạo ra phép nói giảm nói tránh bằng những từ ngữ nào, bằng cách nào
_ Đối chiếu với những cách nói thông thường có thể dùng trong trường hợp giao
Trang 3tiếp đó để thấy được tác dụng của cách diễn đạt này và dụng ý của tác giả
B Luyện tập : Tiết 2, 3
1.BT 1: HS hoạt động cá nhân
Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý
nghĩa của chúng
- GV nhận xét phần trình bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu đáp án
Bài tập 1-SGK T102
a sỏi đá cũng thành cơm: thành quả của
lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn; niềm tin vào bàn tay lao động
b đi lên đến tận trời: Vết thương không
có nghĩ lí gì, không phải bận tâm
c thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền
sát đối với người khác
BT 2: HS hoạt động nhóm bàn
Điền các thành ngữ thích hợp vào chỗ
trống?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu đáp án
BT 3: HS hoạt động cá nhân
Đặt câu với các thành ngữ dùng biện
pháp nói quá đã cho?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
- GV: sửa bài cho HS, nêu đáp án
BT 4: Tổ chức cho HS thi tìm theo
tổ- trò chơi tiếp sức
Bài tập 2-SGK T102
a.chó ăn đá, gà ăn sỏi
b.bầm gan tím ruột
c.ruột để ngoài da
d.nở từng khúc ruột
e.vắt chân lên cổ
Bài tập 3-SGK T103
Đặt câu với thành ngữ:
a.Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng
thành.
b.Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.
c Công việc lấp biển vá trời ấy là công
việc của nhiều đời
d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã
chiến thắng
e.Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được
bài toán này
Bài tập 4-SGK T103
Trang 4Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện
pháp nói quá?
BT6: HS thảo luận theo nhóm bàn
GV đọc cho HS nghe câu chuyện cười
“ Con rắn vuông”
Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với
nói khoác?
a.Ngáy như sấm
b.Trơn như mỡ
c.Nhanh như cắt
d.Lúng túng như gà mắc tóc
e.Lừ đừ như ông từ vào đền
Bài tập 6-SGK T103
- Giống nhâu: Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng
- Khác nhau:
+ Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
+ Còn nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực Nói khoác là hành động có tác động tiêu cực
-
Bài tập 5.Thay các từ ngữ in đậm
bằng các từ ngữ đồng nghĩa để thể
hiện cách nói giảm nói tránh trong các
câu sau:
a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể
chết trong nay mai thôi.
b Ông ta muốn anh đi khỏi nơi này.
c Bố tôi làm người gác cổng cho nhà
máy
d Ông giám đốc chỉ có một người đầy
tớ.
e Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.
g Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.
Bài 5:
a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết
trong nay mai thôi
-> Thay bằng từ “đi”, (“mất”…)
b Ông ta muốn anh đi khỏi nơi này.
-> Thay bằng cụm từ “không muốn nhìn thấy anh nữa”
c Bố tôi làm người gác cổng cho nhà máy.
-> Thay bằng từ “bảo vệ”
d Ông giám đốc chỉ có một người đầy tớ.
-> Thay bằng từ ngữ “giúp việc” ( “thư ký”)
e Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.
-> Thay bằng “khiếm thính”, “khiếm thị”
g Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.
-> Thay bằng “nội trợ” (“đầu bếp”)
GV phát phiếu, HS làm bài cá nhân - GV chốt kiến thức
Trang 5Bài tập 6.
Bài 6: Tìm các biện pháp nói giảm nói
tránh ở các câu sau và cho biết hiệu
quả sử dụng chúng
a Nửa chừng xuân thoắt gẫy cành
thiên hương
(Nguyễn Du)
b Bác đã lên đường, theo tổ tiên.
(Tố Hữu)
c Bỗng loè chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
( Tố Hữu)
d Ông mất năm nào? Ngày độc lập,
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới,
Biến động, Hòn Mê giặc bắn vào
( Mẹ Tơm, Tố Hữu)
a Nửa chừng xuân thoắt gẫy cành thiên hương
(Nguyễn Du)
-> Nói về cái chết khi còn quá trẻ, tuổi đang xuân, đẹp -> giảm bớt sự đau buồn, thể hiện tình cảm xót thương cho số phận của người con gái trẻ bất hạnh
b Bác đã lên đường, theo tổ tiên.
(Tố Hữu)
-> Nói về cái chết -> giảm bớt sự đau buồn, cái chết nhẹ nhàng như 1 chuyến đi xa
c Bỗng loè chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
( Tố Hữu)
-> Lượm đã hi sinh -> tránh gây cảm giác đau buồn, cái chết diễn ra đột ngột khiến tác giả hết sức sửng sốt, bất ngờ…
d Ông mất năm nào? Ngày độc lập,
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới,
Biến động, Hòn Mê giặc bắn vào
( Mẹ Tơm, Tố Hữu)
- Nói đến cái chết -> tránh gây cảm giác đau buồn
Bài tập 7 : Phát hiện phép nói tránh
trong đoạn trích sau đây và cho biết vì
sao chị Dậu lại nói như vậy
Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
_ Thôi u không ăn để phần cho con.
Con chỉ được ăn ở nhà bữa nay nữa
thôi U không muốn ăn tranh của con.
Con cứ ăn thật no, không phải nhờng
nhịn cho u.
( Ngô Tất Tố )
Đáp án:
Đáng lẽ chị Dậu phải nói: “U đã bán con
cho nhà cụ Nghị để lấy tiền nộp sưu rồi”,
nhưng vì sự thật quá phũ phàng đối với đứa
con nên chị phải nói tránh: “Con chỉ được
ăn ở nhà bữa nay nữa thôi”.
Trang 6II Dặn dò: - Ôn bài, nhớ kiến thức cơ bản
Ngày tháng năm 2022
Phó hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc