1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSG

150 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao - Dân Ca
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSG; giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSG; giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSG; giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSGgiáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSGgiáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7 BỒI DƯỠNG HSG

Trang 1

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình

3 Thái độ:

- Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Học sinh biết quí trọng, vun đắp, giữ gìn tình cảm, hạnh phúc gia đình

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; hợp

tác; sử dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.

- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà

C Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ

*Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết 1

Thế nào là ca dao, dân ca?

Thể thơ thường sử dụng trong ca dao là

+ Dân ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca

- Những câu hát về tình cảm gia đình

- Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước, con người

- Những câu hát than thân

Trang 2

GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo

chủ đề cả ở trong và ngoài SGK

Tiết 2

Em hãy nêu một số biện pháp nghệ

thuật thường được sử dụng trong một

số bài ca dao – dân ca mà em đã học?

HS đọc bài 1

Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào trong câu thơ này? Tác

dụng?

Hai câu cuối của bài ca dao còn nhấn

mạnh về công lao cha mẹ thông qua

biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng

- Những câu hát châm biếm

5 Đọc một số bài ca dao theo chủ đề(HS đọc)

II Một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao- dân ca

- Điệp từ, điệp ngữ

- Phép tăng tiến

III Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu

1 So sánh và phép lặp:

Công cha như núi ngất trơi Nghĩa Mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

- Công cha// núi ngất trời

- Nghĩa mẹ // nước biển Đông

* NT :- so sánh.(như)

-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha vànghĩa mẹ như những thực thể không đođếm được

- Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ

NT: + lặp hình ảnh (núi, nước biển ) + ẩn dụ: núi cao ->(công cha)

2 Điệp từ điệp ngữ:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

-> Lời của người con gái lấy chồng xanhớ về mẹ ở quê nhà

- Chiều chiều ngõ sau.

* NT: Điệp từ : Chiều chiều:

-> Lúc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lầngợi lên quãng thời gian và nỗi nhớ kéodài triền miên của đứa con xa quê

3 Phép tăng tiến:

Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấynhiêu

- Ngó lên nuộc lạt

- Bao nhiêu bấy nhiêu

Trang 3

Tình cảm đó được diễn tả như thế nào?

ở đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT

trong câu ca dao này? Tác dụng

Tình cảm đó được diễn tả như thế nào?

ở đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT

* NT :- Ẩn dụ Hạc, cuốc => chỉ những

người LĐ trong XHPK khi xưa -> Sự bấtcông trong XHPK khi xưa

5 Phép đối:

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.

=> NT: Bể đầy > < Ao cạnTạo ra sự tương phản giàu – nghèo } Sựbất công của XHPK

• Chị Hươu đi chợ Đồng NaiBước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò

6 Thành ngữ

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh

=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK

Sưu tầm ca dao

• Ở đâu năm cửa, nàng ơi

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?

Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

Ở đâu là chín tầng mây?

Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?

Chùa nào mà lại có hang?

Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?

Ai mà xin lấy túi đồng?

Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?

Nước nào dệt gấm thêu hoa?

Trang 4

Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?

Kìa ai đội đá vá trời?

Kìa ai trị thủy cho đời bình yên

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời?

Xin em giảng rõ từng nơi từng người

Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!

Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng

Nước sông Thương bên đục bên trong,

Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh

Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh,

Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây

Trên trời có chín từng mây,

Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng

Chùa Hương Tích mà lại ở hang;

Trên rừng lắm gỗ thời chàng biết không?

Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,

Trên trời lại có con sông Ngân Hà

Nước Tàu dệt gấm thêu hoa;

Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!

Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;

Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời,

Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người

Cười người chớ vội cười lâu

Cười người hôm trước hôm sau người cười

*Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng và

nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao

- Thông kê các biện pháp NT đã được sử dụng ở các bài ca dao

- Tiếp tục tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca

- Học thuộc lòng các bài ca dao đã phân tích

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao

- Buổi sau tìm hiểu về tiếng Việt

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20 /9/2021

Ngày dạy:

Buổi 2 : Tiết 4-5-6 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Từ ghép, từ láy)

ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra

A Mức độ cần đạt

Trang 5

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về từ ghép, từ láy

Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra

2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn kỹ

năng đọc – hiểu văn bản

3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

- HS: Ôn tập lại kiến thức

Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm của

từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh họa?

Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập được hiểu như thế nào?

Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?

Cho ví dụ minh họa?

Nghĩa của từ láy được tạo thành là do

đâu?

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại

trong sách giáo khoa

- Nếu còn thời gian gv cho học sinh viết

đoạn văn có sử dung linh hoạt từ ghép

+ Từ ghép chính phụ:

Ví dụ: Ông nội, ông ngoại…

+ Từ ghép đẳng lập:

Ví dụ: Bàn ghế, sách vở…

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa chính

- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa củ từ tạo nên nó

2 Từ láy

- Có 2 loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ:

Ví dụ: Ầm ầm, chiêm chiếp, xanh xanh, ….

+ Từ láy bộ phận:

Ví dụ: Liêu xiêu, long lanh ,mếu máo,…

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặcđiểm âm thanh của tiếngva2 sự hòa phối

âm thanh giữ các tiếng trong trường từ láycó tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc)thìnghĩa của từ láy có thể có những sắc tháiriêng so với tiếng gốc như sắc thái biểucảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấnmanh

*Bài tập áp dung

- Bài tập trong sách giáo khoa

- Bài tập thêm

* Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7

câu trong đó có sử dụng các tứ ghép, từ láy

Trang 6

điểm

Tiết 5: Luyện tập

- Bài tập 1 GV cho HS sắp xếp các từ đã

cho vào bảng phân loại

- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo từ

ghép

- Bài tập 3 GV cho HS Xác định từ ghép

trong các câu đã cho

- Bài tập 4 GV cho HS tìm từ ghép và

phân loại chúng

- Bài tập 5 GV cho HS phân loại từ

ghép

- Bài tập 6 GV cho HS Điền thêm các

từ để tạo thành từ láy

II Luyện tập:

Bài tập 1

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân

loại từ ghép:

- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn

lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi

b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em

c Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”

Trang 7

- GV cho HS làm bài tọ̃p 7.

Bài tập7 : Cho nhúm từ sau :

“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tớm tớm, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng ”

Tỡm các từ láy toàn bụ̣ khụng biờ́n õm, các từ láy toàn bụ̣ biờ́n õm?

Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay” Nghĩa của các từ ghép này

đã bị chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các tiếng

Bài tập 9: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.

a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao đéng Những trâu phải cáinặng nề, chậm chạp, sống cuéc sống vất vả, chẳng mấy lóc thảnh thơi Vì vậy,chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mớiliên hệ đến con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời

Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi

Ngời rực rỡ mét mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời

Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao đéng, cuéc sống,

Trang 8

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Bài tập 10: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhá nhắn, ngời ngời,

bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Láy toàn bé Láy bé phận

Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.

Đinh ninh hai miệng, một lời song song .

(Bà huyện Thanh Quan)

d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lng dậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

(Thu ẩm-NKhuyến)

đ.Chú bé loắt choắt.

Cái sắc xinh xinh.

Cái chân thoăn thoắt.

Cái đầu nghênh nghênh

Trang 9

(Lîm- Tè H÷u)

-Tiết 6: Ôn tập V¨n b¶n : Cæng trêng më ra

? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của

người mẹ và người con có gì khác nhau? Điều đó

được thể hiện ở những chi tiết nào?

- Người con: Ngủ dễ dàng như uống một ly sữa, ăn

một cái kẹo, trong lòng không có mối bận tâm nào

ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ, háo

hức dọn dẹp đồ chơi giúp mẹ từ chiều

→ Tâm trạng háo hức nhưng vô tư, trẻ con

- Người mẹ:

+Không ngủ được

+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…

+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…

→ Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng suy

nghĩ triền miên

? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?

- HS thảo luận, trao đổi vì:

+ Lo lắng chuẩn bị cho con

+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm

xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là mẹ dường

như nghe tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm, cứ

vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi

trên con đường làng dài và hẹp”

? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em người mẹ đang tâm

sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì? (HS khá

-giỏi)

- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc nói

với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với

con, nhưng thưc ra là đang nói với chính mình,

đang tự ôn lại những kỷ niệm của riêng mình

- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được

tâm tư tình cảm, những điều thầm kín khó nói bằng

1 Tâm trạng của người con:

Háo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

2 Tâm trạng của người mẹ:

-Thao thức không ngủ, phấp phỏng suy nghĩ triền miên

-Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình

->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vì sự tiến bộ của con cái, tin tưởng ở tương lai của con

3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhàtrường:

Trang 10

lời trực tiờ́p.

? Trong đờm khụng ngủ, người mẹ đó chăm sóc

giṍc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niợ̀m thõn

thương về bà ngoại và mái trường xưa

Tṍt cả cho em hỡnh dung về mụ̣t bà mẹ như thờ́

nào?

- Mụ̣t lũng vỡ con Lṍy giṍc ngủ của con làm niềm

vui cho mẹ → Đức hi sinh thầm lặng cảu người mẹ

- Yờu thương người thõn: Nhớ thương bà ngoại

- Nhớ thương yờu quý mái trường xưa

- Tin tưởng ở tương lai của con cái

? Người mẹ nghĩ về vai trũ của toàn xó hụ̣i đụ́i với

giáo dục thờ́ hợ̀ trẻ Em thử suy nghĩ xem cõu văn

nào trong bài nói lờn tàm quan trọng của nhà trường

đụ́i với thờ́ hợ̀ trẻ?

- Vai trũ của nhà trường đụ́i với cuụ̣c sụ́ng, đụ́i với

mỗi con người: “Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh

hưởng đờ́n cả mụ̣t thờ́ hợ̀ mai sau, và sai lầm mụ̣t li

có thể đưa thờ́ hợ̀ ṍy đi chợ̀ch cả hằng dặm sau

này”

? Cái thờ́ giới mà người mẹ đó bước vào sau cánh

cổng trường được nhắc lại ở cuụ́i bài: “Đi đi con,

hóy can đảm lờn, thờ́ giới này là của con, bước qua

cánh cổng trường là mụ̣t thờ́ giới kỳ diợ̀u sẽ mở ra”

Em đó học qua lớp 1, bõy giờ em hiểu thờ́ giới kỳ

diợ̀u ṍy là gỡ? (thảo luọ̃n)

-Thờ́ giới kỳ diợ̀u đó là:

+TG của những điều hay lẽ phải, của tỡnh

thương và đạo lý làm người

+TG của ánh sáng tri thức, của những hiểu biờ́t

lý thỳ và kỡ diợ̀u

+TG của tỡnh bạn, tỡnh nghĩa thầy trũ cao đẹp và

thuỷ chung

+TG của những ước mơ và khát vọng bay bổng

Nhà trường là mụi trường giáo dục con người toàn diợ̀n, phự hợp với yờu cầu của

- Tỡnh mẫu tử cao đẹp

-Vai trũ to lớn của nhà trường đụ́i với cuụ̣c sụ́ng mỗi con người

Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con trong

đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong bài

Trang 11

suy nghĩ miên man hết điều

này đến điều khác vì mai là

ngày khai trờng lần đầu tiên của

con

- Háo hức

- Ngời con cảm nhận đợc sự quantrọng của ngày khai trờng, nh thấymình đã lớn, hành đéng nh mét đứatrẻ “lớn rồi”gióp mẹ dọn dẹp phòng &thu xếp đồ chơi

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng

nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo

Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy đánh dấu

vào các lí do đóng

A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con

B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng đầutiên của mình trớc đây

C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng

D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ vèngày khai trờng năm xa của mình

Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề

này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?

*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để đón

các em học sinh vào lớp học, đón các em vào mét thế giới kì diệu, tràn đầy ớcmơ và hạnh phóc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời

Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên tai tiếng đọc

bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”

*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời

mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên

ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại

có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng

đọc bài trầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến củamình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớp mét của con sẽ là ấn tợng sâu sắctheo con suốt cuéc đời

Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là mét thế giới kì diệu sẽ mở

ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu đó làgì?

A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí làmngời

B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thó và kìdiệu mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc

Trang 12

C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủychung.

D Tất cả đều đóng

Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả métthế hệ mai sau

B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai

C Bớc qua cánh cổng trờng là mét thế giới kì diệu sẽ mở ra

D Tất cả đều đóng

**********************************************

4 Hướng dẫn học bài

- ễn tọ̃p lại các kiờ́n thức tiờ́ng Viợ̀t đó học

- Làm các bài tọ̃p ở SGK

- Làm thờm các bài tọ̃p ngoài có liờn quan

- Gắn các kiờ́n thức tiờ́ng Viợ̀t với các văn bản và Tọ̃p làm văn

- Tỡm hiểu về đại từ và từ Hán viợ̀t chuẩn bị cho buổi học sau

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Ngày soạn: 29/9/2021

Ngày dạy:

Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)

Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

A Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đại từ, từ Hán Việt

Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê”

2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ HV.

Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản

3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án

- HS: Ôn tập lại kiến thức

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Tiết 7 A Ôn tập Tiếng Việt I Lí thuyết

1 Đại từ

- Đại từ là từ chỉ người, sự vật, hoạt động,

Trang 14

Thế nào là đại từ? Đại từ giữ chức vụ gì

trong câu?

Có mấy loại đại từ? Đó là những loại

nào?

Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?

Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ ghép

Hán Việt giống và khác từ ghép thuần

Việt ở chỗ nào?

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng

phân loại từ ghép

Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là

những tác dụng nào?

Vì sao không nên lạm dụng từ Hán

Việt?

* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs

làm các bài tập trong sgk mà các tiết

học trước chưa làm hết

* Các loại đại từ: có 2 loại

- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó

- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu

* Có hai loại từ ghép Hán Việt

+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình đẳng

nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn

…+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng

trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có

yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứngsau

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làmcho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp

II Luyện tập:

A Thiên lí B Thiên thư

C Thiên hạ D Thiên thanh

2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?

A Xã tắc B Quốc kì

C Sơn thủy D Giang sơn

Trang 15

Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán –

Việt trong thành ngữ sau :

Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ

ghép Hán Việt

Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao

Bài tập 4 :

Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :

“Ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn, cho gầy cò con ”

Bài tập 5 : Tìm và phân tích đại từ trong

những câu saua) Ai ơi có nhớ ai khôngTrời mưa một mảnh áo bông che đầu Nào ai có tiếc ai đâu

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô

Bài tập 6: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt

Tứ cố vô thân: không có người thân thích

Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn

Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó

Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn

Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó

Bài tập 7: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "

Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật

Bài tập 8: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:

a Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)

b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

Nước còn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)

c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)

d.Bác thương đoàn dân công

Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)

A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân,cường bạo

D,Dân công

Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng

với sắc thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội,

Trang 16

Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi võ̀ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".

Các từ Hán- Viợ̀t: ngài, vương,…

> sắc thái trang trọng, tụn kớnh

Yờ́t kiờ́n…-> sắc thái cổ xưa

Bài tọ̃p 10: Tỡm các từ Hán Viợ̀t tương ứng với các từ sau Cho biờ́t các từ HánViợ̀t đó dựng để làm gỡ?

Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận

Các từ Hán- Viợ̀t và sắc thái ý nghĩa

Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:-> sắc thái

cổ xưa

Bài tọ̃p 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hánviệt

Học sinh thực hiợ̀n viờ́t đoạn văn…

Hoạt động của giỏo viờn – học sinh Nội dung cần đạt

Tiết 9

? Nhan đề truyợ̀n gợi lờn điều gỡ?

- Tờn truyợ̀n: Những con bỳp bờ vụ́n là đồ chơi

của tuổi thơ gợi nờn sự ngụ̣ nghĩnh, vụ tư, ngõy

thơ, vụ tụ̣i -> thờ́ mà đành chia tay -> tờn truyợ̀n

gợi tỡnh huụ́ng buụ̣c người đọc theo dừi, góp

phần thể hiợ̀n ý định của t/ g)

-HS đọc từ “ Gia đỡnh tụi khá giả” đờ́n “ vừa đi

vừa trũ chuyợ̀n”

? Tỡm những chi tiờ́t trong truyợ̀n nói về tỡnh cảm

của hai anh em Thành - Thuỷ?

- Rṍt thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃n đụ̣ng vá áo cho

anh

- Thành chiều nào cũng đón em đi học về

- Nắm tay nhau trũ chuyợ̀n

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hờ́t cho em

- Thuỷ thương anh, để con vợ̀ sĩ gác cho anh

? Em có nhọ̃n xét gỡ về t/c của hai anh em?

? Khi Thành chia hai con bỳp bờ sang hai bờn

Thuỷ nói và hành đụ̣ng gỡ?

- Tru tréo, giọ̃n dữ: Anh lại chia rẽ con vợ̀ sĩ với

con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thờ́?”

? Lời nói và hành đụ̣ng của Thuỷ lỳc này có gỡ

mõu thuẫn?

(Mụ̣t mặt Thuỷ rṍt giọ̃n dữ khụng muụ́n chia rẽ

hai con bỳp bờ, mặt khác T lại thương anh, muụ́n

để con vợ̀ sĩ canh giṍc ngủ cho anh)

?Theo em có cách nào giải quyờ́t mõu thuẫn này

được khụng?(Thảo luọ̃n- 2p )

(Chỉ có mụ̣t cách: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)

? Kờ́t thỳc truyợ̀n , Thuỷ đó lựa chọn cách giải

quyờ́t như thờ́ nào?Cách giải quyờ́t ṍy gợi cho em

suy nghĩ tỡnh cảm gỡ?

B ễn tọ̃p văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”

1- Nhan đề của truyợ̀n

- Tờn truyợ̀n gợi tỡnh huụ́ng buụ̣cngười đọc phải theo dừi, chỳ ý vàgóp phần thể hiợ̀n ý định của tácgiả

2 Tỡnh cảm của hai anh em Thành và Thuỷ

- Rṍt thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃nđụ̣ng vá áo cho anh

- Thành chiều nào cũng đón em

- Chia đồ chơi: Thành nhường hờ́tcho em

- Thuỷ để lại con vợ̀ sĩ gác cho anh-> Rṍt mực gần gũi, thương yờu,chia sẻ và quan tõm lẫn nhau

Trang 17

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để

chúng phải chia lìa)

GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người

phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm chứa

ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng thêm

thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha, nhân ái

bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào lòng người

đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ thật không nên

xảy ra

-HS quan sát tranh- trang 22

Mô tả nội dung của bức tranh

( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con búp

bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo

HS đọc “ gần trưa…”)

? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của Thuỷ

với các bạn và cô giáo?

-Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái mặt,

nước mắt giàn giụa

- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt tay

Thuỷ

? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?

? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và khiến

em xúc động nhất? Vì sao?

- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do nhà

bà ngoại xa trường quá

GV: một em bé không được đến trường đó là

điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta

Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu tả

tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy đó là

những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu sau

? Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của

Thành như thế nào?

(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường và

nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)

? Vì sao Thành có tâm trạng đó?

(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu

đựng nỗi mất mát T/hồn mình nổi giông bão, đất

trời sụp đổ -> mọi người bình thường)

Đọc đoạn cuối- trang 25

? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi thật

sự phải rời xa anh?

* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so

sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó,

khóc nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con

vệ sĩ

* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

- Tâm trạng của hai anh em?

- HS q/sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?

3 Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ

- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh nhưtàu lá -> so sánh

- Khóc nức nở, dặn dò Láy

- Thành: mếu máo, đứng như chônchân

Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi

Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngôi thứ nhất

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻnhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về sự lựachọn, ứng xử của những người làmcha mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sựviệc

*Nội dung:

Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ ấm gia đình là vô cùng quy giá và quan trọng mọi người hãy cố gắng

Trang 18

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

bảo vệ & gìn giữ đừng vì một lí do

gì mà làm tổn hại đến đến tình cao quý ấy Đồng thời truyện còn ca ngợi tình cảm anh em trong sáng…

4 Hướng dẫn học bài

- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học

- Làm các bài tập ở SGK

- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan

- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn

- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau

RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 19

1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm

được các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh

3 Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm

xúc của mình

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử

dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca

- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả

C Tiến trình dạy học

* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

* Bài cũ: ? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những kiểu bài nào?

Nêu đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?

*Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 10

? Em biết văn bản nào đã và đang học

có nội dung văn biểu cảm trong chương

trình?

Gv gợi dẫn những văn bản đang học

trong chương trình

Gv hướng dẫn học sinh việc sử dụng

các phương thức biểu đạt trong văn

biểu cảm

Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự

sự-miêu tả chỉ là phương tiện để bộc lộ

tình cảm, cảm xúc hoặc dẫn tới sự bộc

lộ tình cảm

I Lí thuyết

1 Khái niệm văn biểu cảm

- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài ca

dao-dân ca, những câu hát về tình cảmgia đình - tình yêu quê hương, đất nước

và con người

- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu

tả, nghị luận, thuyết minh

- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tìnhcảm, cảm xúc, những rung động

Vd: Trong bài ca dao

“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả

và tự sự là phương tiện để bộc lộ tìnhcảm nhớ da diết quê hương

Trang 20

Em hãy chỉ rõ đặc điểm quan trọng của

văn biểu cảm?

? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy

nghĩ được phát biểu của đối tượng nào?

Đảm bảo yêu cầu nào?

? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?

? Trong văn biểu cảm thường thể hiện

điều gì?

Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong văn biểu cảm là gì?

? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều

gì?

Tiết 11

Gv ghi đề lên bảng

Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài

Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn

biểu cảm

Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn

bản? Hs nhắc lại

Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?

Nội dung biểu cảm?

Phần mở bài giới thiệu cái gì?

Phần thân bài em làm như thế nào?

- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nộidung chính của bài, chi phối và thể hiệnqua việc lựa chọn, sắp xếp các ý và bốcục của bài văn

- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suynghĩ được phát biểu phải là của cá nhânngười viết mang tính chất chân thực,không giả tạo, giàu giá trị nhân văn,thểhiện các giá trị đạo đức, cao thượng, đẹpđẽ

- Làm giàu cho tâm hồn người đọc ,phát hiện những điều mới mẻ và đặc sắccủa cuộc sống xung quanh tạo ra sựđồng cảm

- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc gián tiếp

* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.

- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm

- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến

* Khi xây dựng bố cục

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàucảm xúc

- Tránh xa vào tự sự và miêu tả

- Cảm xúc, suy nghĩ giả, tạo vay mượn

II Phần luyện tập

Đề 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

hình ảnh cây tre Việt Nam

- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam

- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam

* Bố cục

- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)

- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre.+ Trong kháng chiến tre là vũ khí đắclực, là người bạn thân thiết trong cuộckháng chiến “tre xung phong, tre giữlàng, giữ nước, giữ mái nhà tranh….”

=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh cây tre

+ Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ Bắc vô Nam

+ Em học tập được gì qua phẩm chấtcủa cây tre

- Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre

Thực hành

Trang 21

? Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?

Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết

bài tại lớp

Học sinh thảo luận làm theo nhóm

Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận

xét

- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài

- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài

- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung

Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và

kết bài để học sinh tham khảo

Gv: Ghi đề bài lên bảng

Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài

Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm

ý

? Phần mở bài em làm như thế nào?

? Có mấy cách mở bài?

- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp

+ Mở bài gián tiếp

? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có

đặc điểm gì?

- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở

bài và kết bài

H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?

Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở

bài, thân bài, kết bài tại lớp

- Nhóm 1,2: viết phần kết bài

- Nhóm 3,4: viết phần mở bài

- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài

- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân

bài

- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác

nhận xét đọc mẫu để học sinh tham

Vd: Phần mở bài

Trên quê hương đất nước Việt Nam có rất nhiều loài cây nhưng em yêu quý nhất là cây tre Việt Nam vì nó gắn bó với em từ rất lâu rồi

Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về bài ca dao sau?

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

b Lập dàn bài

* Mở bài: Giới thiệu về ca dao, dân ca

và tác dụng của ca dao, dân ca

* Thân bài:

- Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnhngười con gái đang ở tuổi thanh xuân trẻtrung tràn đầy sức sống qua hình ảnh lúađòng đòng

- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái

- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gáinhư thế nào

- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gáiđược so sánh ví von như thế nào

- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?

* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về

ca dao Việt Nam

c Thực hành viết bài

Đề 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về

mái trường mến yêu.

a Tìm hiểu đề

Trang 22

Tiết 12

Giáo viên ghi đề lên bảng

GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho đề

3

*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và

biểu cảm gián tiếp

+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những

cảm xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những

từ ngữ trực tiếp gọi là tình cảm trực tiếp

Vd: Bài ca Côn Sơn

+ Biểu cảm gián tiếp: bộc lộ những tình

cảm, cảm xúc, ý nghĩa thông qua một

phong cảnh một câu chuyện hay một ý

nghĩa nào đó mà không gọi thẳng cảm

xúc ấy ra

Vd: Những câu hát than thân

GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và

viết bài

Gv: Thu bài của học sinh đọc

một số bài của một số học sinh làm tốt

để học sinh khác rút kinh nghiệm

- Đối tượng: mái trường mến yêu

- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ

- Mái trường là nơi như thế nào?

- Ở đó em cảm thấy như thế nào?

- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?

- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?

* Kết bài

- Em cảm nhận như thế nào về máitrường?

c Thực hành viết bài

* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp

*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………với mụcđích tái tạo đối tượng giúp người nghecảm nhận được nó

*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm

Đề 4: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về cây phượng trường em.

- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góctrời làm cho trong lòng mỗi học sinh cảm thấy lao lòng khi phượng nở

- Cây phượng có tác dụng gì?

- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?

c Kết bài

Trang 23

- Cảm nghĩ của em về cây phượng

- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai

*Viết thành văn (học sinh viết bài)

*Yêu cầu:

- Hình thức:

+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp

4 Hướng dẫn học bài

- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà

- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm

- Các cách biểu cảm

- Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể

- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Trang 24

- Gióp học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức trọng tâm của những

văn bản biểu cảm đó học

- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao đó học

- Rốn luyợ̀n kỹ năng dựng từ, đặt cõu

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử

dụng ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu

2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt déng dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Ôn tập

Tiết 13

? Bài ca dao thể hiện sự kính yêu

của cháu đối với ông bà? Những

sự vật cũng nh tình cảm huyết thốngvà công lao gây dựng gia đình của ông bà đối với con cháu.+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi

2 Bài ca dao: Anh em… cùng thân".

II Những câu hát về tình yêu quê h ơng, đất n

-ớc con ng ời

? Bài ca dao miêu tả cảnh gì

? Cảnh con đờng vào Huế đợc

Cảnh non xanh ,nớc biếc đợc so sánh giống

nh mét bức tranh hoạ đồ Con đờng vào Huế

là mét bức tranh sơn thuỷ hữu tình

- Đại từ ai nh mét lời mời nhắn nhủ thể hiện

mét tình Yêu mét lòng tự hào về vẻ đẹp

Trang 25

? Đại từ ai đợc sử dụng ntn trong

bài ca dao

Gv hớng dẫn HS về nhà làm

Tiết 14

? Phân tích những nỗi thân

thơng của ngời lao đéng qua

các hình ảnh ẩn dụ của bài ca

dao thứ hai

? Bài ca dao nói về thần

phậnn của ngời phụ nữ trong

III Những câu hát than thân

Bài ca dao thứ hai:

- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:

+ Thơng con tằm " kiếm ăn đợc mấy phải

nằm nhả tơ"ý nói thơng cho hân phận conngời suốt đời bị bòn rót sức lao đéng cho kẻkhác

+ Thơng lũ kiến…là thơng cho nỗi khổ củathân phận nhá nhoi suốt đời lam lũ vất vảngợc xuôi để nuôi kể khác

+ Thơng con hạc …là thơng cho cuéc đời lận

đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọngcủa ngời xa

+ Thơng con cuốc …là thơng chóos pận củanhững ngơi thấp cổ bé họng chịu nhiều oantrái mà không đợc soi tá

Bài ca dao thứ ba.

đênhvô địnhcủa ngời phụ nữ trong XHphong kiến

- Ngời phụ nữ trong XH phong kiến không cóquyền quyếtđịnh số phận cuéc đời mình

và bị Xh phong kiến đã chà đạp lên cuéc

Trang 26

ôi ntn? Hai dòng đầu có ý

nghĩa gì? Bài này châm

biếm hang ngời nào trong XH

?b Bài ca dao phê phán hiện

yêu cầu của đề bài

- Đối tợng biểu cảm: Loài cây(

cây bàng, cây phợng, cây bởi,

cây khế )

- Tình cảm biểu hiện: Yêu

quí, thích thó loài cây đó

* Tìm ý:

Nêu dặc điểm gợi cảm của

cây

- loài cây đó trong cuéc sống

của mọi ngời

Loài cây đó trong đời sống

của em

Cảm nghĩ chung về loài cây

Đề văn biểu cảm: cảm nghĩ về loài cây

Tháng sáu về, mùa thi đến hoa phợng bắt

đầu khoe sắc, với màu đá thắm, cánh hoamáng manh chập chờn nh những con bớmxinh, mỗi khi có cơn gió thổi những cánh hoa

đá khẽ xoay mình trong làn gió nhẹ nhàng

đặt lên vai cô cậu học trò Thật đẹp, thậtkì diệu và trong sáng đến lạ lùng!

Mùa hoa phợng về cũng là mùa chia tay củacô cậu học Trong giá xe đứa HS nào màchẳng có mét vài chùm hoa phợng, cũng cókhi họ còn tặng cho nhau những chùm hoahay những cánh hoa đợc đợc ghép thànhnhững con bớm đợc ép trong trang vở Cứ

nh thế hoa phợng đã đi vào kí ức của mỗi

đứa HS

Mỗi khi hè về, tôi thờng nhặt những cánhhoa phợng ghép thành những cánh bớm thậtxinh ép trong cuốn nhật kí,

Trang 27

? Bài thơ Tụng giá hoàn

kinh s ra đời trong hoàn

cảnh nào? Nêu nội dung

chính cuả bài thơ

téc

Bố cục rõ ràng, lập luận thuyết phục, lời

lẽ đanh thép: Nớc nam có chủ quyền đó là lẽ tựnhiên của đất trời Chính vì thế những kẻ đingợc với đạo trời, ngời với lẽ phải sẽ chuốc lấy thấtbại

- Bài thơ ra đời ngay sau khi chiến thẵngtrận Chơng Dơng (tháng 6-1285) và giải phóngkinh đô Thăng Long do Trần Quang Khải chỉhuy, sau khi giả phóng kinh đô ông đi đón tháithợng hoàng Trần Thánh Tông và vua TrầnNhân Tông về kinh Trong niềm vui nhân đôi

ấy ông đã viết lên bài thơ này

- Néi dung chính:Với hình thức diễn đạtcô đóc, dồn nén cảm xóc bên trong ý tởng, bàithơ đã thể hiện hào khí chiến thắng và khátvọng thái bình thình trị của dân téc ta ở thời

đại nhà Trần

* Hớng dẫn học bài

- ễn tọ̃p lớ thuyờ́t về nụ̣i dung vọ̃n dụng yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự trong văn biểu cảm

- Luyợ̀n làm mụ̣t sụ́ đoạn văn, bài văn biểu cảm có yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự

Ngày soạn: 12/10/2021

Ngày dạy:

Buổi 6: Tiết 16-17-18 Luyện sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự

trong văn bản biểu cảm

Trang 28

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự trong văn

bản biểu cảm

2 Kỹ năng: HS rèn kỹ năng dựng đoạn văn biểu cảm có sử dụng yếu tố miêu tả,

tự sự, các cách lập ý thông thờng

3 Thỏi độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mờ, yờu thớch học văn và có ý thức

vọ̃n dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm

=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử

dụng ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ

? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò

nh thế nào trong văn bản biểu cảm?

GV: Trong truyện yếu tố TS làm cho

tình tiết gay cấn, hấp dẫn gây đợi

chờ

VD: Đoạn văn TS:

Chuyện xảy ra lần đó làm tôi nhớ

mãi Sáng hôm đó thằng Tùng rủ tôi đi

tắm sông Tôi thích lắm Tháa

thích mà bơi nhé Mới 9 h nó đã réo

ầm lên rủ tôi đi Tôi vơ véi bé quần

áo rồi chạy theo nó Sông đây rồi, nớc

sao mà mát lạnh thế này Không đi

thì thật tiếc Hai đứa tôi thi nhau

nhảy từ trên cầu xuống Cảm giác thật

thoải mái Bỗng: Oái Tiếng kêu của

Tùng làm tôi giật mình Chết rồi

Thằng Tùng đã vớng phải thành cầu

Cánh tay của nó chảy đầm đìa máu

Tôi loay hoay không biết làm thế

nào

-> Đoạn văn tự sự: Sự việc đợc kể

theo trình tự diễn biến xảy ra

? Học sinh đọc bài tọ̃p 1 Chỉ ra yờ́u tụ́

tự sự và miờu tả trong “Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá” và nêu ý nghĩa

của chóng đối với bài thơ?

- Tự sự và miêu tả có vai trò là phơng tiện

để tác giả béc lé cảm xóc

- Yêó tố miêu tả có tác dụng khêu gợi sức cảmthụ và tởng tợng Miêu tả chân thật có sứcgợi cảm lớn

VD1: Gặp lại Tùng tôi mừng lắm Nhìn

nó bây giờ chẳng ai ngờ nó lại là đứa nghịch nhất lớp tôi năm đó Trông nó thật chững chạc và từ tốn Tôi vô cùng ngạcnhiên khi biết nó giờ đã là cậu liên

đéi trởng gơng mẫu của ngôi trờng trung tâm thành phố Nhớ lại chuyện năm xa tôi và nó suýt mất mạng ở con sông trớc cửa nhà, tôi lại thấy mình và

nó thật may mắn Nếu ngày đó chóng tôikhông gặp ngời thanh niên xóm trên thì không biết điều gì sẽ xảy ra

-> Đoạn văn biểu cảm về kỷ niệm với ngời bạn thân Yếu tố tự sự chỉ có tác dụng gợi lại kỷ niệm để biểu cảm tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết

* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cõu cuụ́i biểucảm: cam phọ̃n

Trang 29

?í nghĩa của yờ́u tụ́ tự sự, miờu tả

trong hai đoạn văn?

Học sinh đọc bài 2

? Chỉ ra yờ́u tụ́ tự sự và miờu tả trong

đoạn văn?

Cảm nghĩ của tác giả?

? ở đoạn văn này, tác giả muốn biểu

đạt tình cảm gì?

? Nờ́u khụng có sự miờu tả và kể, cảm

xỳc của tác giả có bụ̣c lụ̣ được khụng?

Vỡ sao?

- Khụng Vỡ khụng có đụ́i tượng bụ̣c lụ̣

cảm xỳc

*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong niềm

hồi tưởng.? Hóy cho biờ́t mụ́i quan hợ̀

giữa tự sự và miờu tả và tỡnh cảm cảm

xỳc của người viờ́t trong văn biểu cảm

như thờ́ nào?

? Qua tìm hiểu 2 văn bản trên em rót

ra đợc kinh nghiệm gì khi làm văn

biểu cảm?

Tiết 17

Chuyển đổi VB tự sự: Kẹo mầm

thành VB Biểu cảm

Chó ý: yếu tố tự sự: Chuyện đổi tóc

rối lấy kẹo mầm ngày trớc

- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải tóc của

ngời mẹ ngày xa, hình ảnh ngời mẹ

Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn xiết

? Khi chuyển sang văn bản biểu cảm

thì yếu tố tự sự, miêu tả có vai trò nh

- Trình bày cảm nghĩ về ai? Ngời

đó đối với em nh thế nào?

- Những ấn tợng của em về ngời đó

* Đ4: biểu cảm: tỡnh cảm cao thượng, vị thavươn lờn sáng ngời

- í nghĩa: Gợi ra đụ́i tượng biểu cảm từ đógửi gắm tư tưởng, tỡnh cảm, cảm xỳc

Đvăn 2(SGK)

đ1: Miờu tả bàn chõn bụ́: ngón khum khum,gan bàn chân xám xịt và lỗ rỗ mu bànchân mốc trắng và kể chuyợ̀n bụ́ ngõmchõn nước muụ́i

đ2: kể về công việc vất vả của bố: bụ́ đisớm về khuya (đi từ khi sơng còn đẫmngọn cây ngọn cá, khi về cũng là lóc câycá đẫm sơng đêm.) (bố đi câu, cắt tóc….)

đ3: Niềm thơng cảm đối với bố.(biểu cảm)->Biểu cảm: tình thơng bố

- Niềm hồi tưởng (cảm xỳc, tỡnh cảm của tácgiả) chi phụ́i viợ̀c miờu tả, kể chuyợ̀n

- Miờu tả trong hồi tưởng khụng phải miờu

tả trực tiờ́p mà chỉ nhằm khờu gợi đụ́i tượng

mẹ lại vo tròn những lọn tóc rối rồi giắt lên trên mái nhà đành cho tôi đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm đợc làm từ mầm cây lóa nên nó rất ngọt

2 Bài tập 2:

Đề bài: Biểu cảm về ngời thân (ông, bà,

bố, mẹ)

- VD: Mẹ là ngời vô cùng quan trọng với tôi

- Mẹ có nụ cời vô cùng hiền hậu

- Giọng nói nhẹ nhàng

- Thờng quan tâm đến em Mỗi sáng thức dậy, đều thấy mẹ đã chuẩn bị sẵn

Trang 30

- Em thấy gì về trách nhiệm của

mình trớc sự tảo tần của ngời mẹ?

- Thơng mẹ vô cùng, nghĩ rằng mình cha làm gì để gióp mẹ ->Thấy hối hận

->Biểu lé cảm xóc, suy nghĩ về đối tợng

* Hiểu thế nào về đối tợng biểu cảm

Trang 31

- HS viết bài theo sự hớng dẫn của

GV và nhng kiến thức đã học

- GV gọi HS đọc bài và cho HS khác

nhận xét, rót kinh nghiệm

- Tỡnh cảm dành cho mỡnh và mọi người

c Kờ́t bài: Tỡnh cảm của người viờ́t dành chođụ́i tượng

* Hớng dẫn học bài

- ễn tọ̃p lớ thuyờ́t về nụ̣i dung vọ̃n dụng yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự trong văn biểu cảm

- Luyợ̀n làm mụ̣t sụ́ đoạn văn, bài văn biểu cảm có yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự

- Chuẩn bị ụn tọ̃p BC về tác phẩm văn học

- Chuẩn bị cho tiờ́t viờ́t bài Tọ̃p làm văn sụ́ 2 trờn lớp

đoạn, liên kết đoạn

3 Thỏi độ: GD cho HS lũng yờu thớch các tác phẩm văn học

B.Chuẩn bị

1.Thầy: Bài soạn

2.Trò: nắm vững kiến thức về văn biểu cảm

C.Tiến trình tổ chức các hoạt đéng dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 32

Tiết 1

Hoạt đéng của thầy và trò Néi dung cần đạt

Tiết 19

? Em hóy nờu mục đớch của Lập dàn ý

trong bài văn biểu cảm?

? Dàn ý sơ lược khác dàn ý chi tiờ́t ở

chỗ nào?

- GV cho HS lọ̃p dàn ý sơ lược cho

đề bài Cảm xỳc, suy nghĩ của em về

cõy phượng

I Lập dàn ý trong bài văn biểu cảm

1 Mục đớch của dàn ý

- Nhỡn được bao quát, toàn bụ̣ nụ̣i dung

- Phát hiợ̀n các ý chớnh, ý phụ cần viờ́ttránh bỏ sót những ý quan trọng, gạt bỏnhững ý thừa

- Nhờ dàn ý học sinh chủ đụ̣ng phõnphụ́i thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đáng cho trọng tõm, trọngđiểm, phõn lượng thời gian và định tỉ lợ̀chớnh xác giữa các phần trong bài

- Giới thiợ̀u về cõy phượng

- Tỡnh cảm với cõy phượng

Trang 33

- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề

bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây

+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹpkhông chỉ ở trường, hè phố thành phố

+ Phượng còn là nguồn cảmhứng bất tận cho nhạc sỹ, nhà thơ

Trang 34

- Sự gần gũi giữa em vớiphượng.

+ Niềm vui khi được ngồi học,

ụn bài dưới gụ́c phượng

+ Dưới gụ́c phượng đó có tỡnhbạn đẹp (ụn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)

c, Kờ́t bài

- Chẳng biờ́t từ bao giờ phượng

đó trở thành người bạn thõn thiờ́t củaem

- Ước mong phượng sẽ có mặttrờn khắp các nẻu đường

Tiết 20

Hoạt đéng của thầy và trò Néi dung cần đạt

* H

ớng dẫn:

? Biểu cảm về sự vọ̃t thường là những

đụ́i tượng nào?

II Cỏc dạng đề văn biờ̉u cảm về sự vọ̃t và con người

* Biểu cảm về sự vọ̃t

- Cảm nghĩ về mụ̣t loài cõy, loài hoa,loài quả

- Cảm nghĩ về mụ̣t con vọ̃t nuụi

+ Cõy (bàng, nhón, tre, dừa, khờ́,phượng, cau, lỳa)

+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)

+ Quả (bưởi, ổi, mớt, chuụ́i, dưa hṍu)

- Cảm nghĩ về mụ̣t con vọ̃t nuụi (chó,mốo)

Trang 35

? Em hãy nêu một số đối tượng biểu cảm

về con người mà đề hướng tới?

? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài

biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu

cảm về một loài cây, hoa, quả?

- Cảm nghĩ về một món đồ chơi, mónquà, đồ vật (sách, vở mình đọc hàngngày, sách ngữ văn 7, cánh diều tuổithơ….)

- Cảm nghĩ về một cảnh đẹp (một dòngsông, dãy núi, cánh đồng; vườn cây;một thắng cảnh; một di tích lịch sử,ngôi chùa nổi tiếng…)

- Cảm nghĩ của em về các mùa trongnăm (xuân, hạ, thu, đông)

* Biểu cảm về con người:

- Cảm nghĩ về người thân: ông bà, bố

mẹ, anh chị em

* Biểu cảm về một phương diện: ánhmắt của cha; nụ cười của mẹ, đôi bàntay mẹ

- Cảm nghĩ về thầy cô giáo (một ngườibạn)

- Cảm nghĩ về một kỷ niệm:

+ Vui buồn tuổi thơ

+ Đêm trăng trung thu

+ Quê hương yêu dấu

+ Một đêm thức đón giao thừa; mộtbuổi viếng nghĩa trang liệt sỹ; một buổixem biểu diễn văn nghệ

1 Yêu cầu chung: Bài biểu cảm về

sự vật.

* Đối với bài văn biểu cảm về một loàicây, hoa, quả:

Trang 36

? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài

biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu

cảm về một con vật nuôi?

? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài

biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu

cảm về một món đồ chơi, món quà, đồ

vật?

- Yêu cây, hoa, quả về đặc điểm củaloài cây, hoa, quả

+ Thân, lá, rễ

+ Hình dáng, màu sắc, hương vị

+ Đặc điểm bên ngoài, bên trong

- Yêu thích cây, hoa, quả về lợi ích củanó

+ Lợi ích về vật chất, kinh tế

+ Lợi ích về mặt tinh thần, đời sốngtâm linh

Yêu cây, hoa quả vì nó gắn với nhiều kỉniệm khó quên

+ Kỉ niệm người trồng

+ Kỉ niệm với riêng mình

* Đối với bài văn biểu cảm về một convật nuôi

- Yêu con vật nuôi bởi những đặc điểmcủa nó

+ Hình dáng, màu sắc; đặc tính riêngbiệt của loài vật

- Yêu vì nó là một ngưòi bạn dễthương; lợi ích con vật nuôi

- Kỉ niệm gắn bó với con vật nuôi

* Đối với bài văn biểu cảm về một món

đồ chơi, món quà, đồ vật

- Yêu món quà (đồ chơi, đồ vật) bởiđặc điểm của nó; giá trị của nó

Trang 37

? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài

biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu

cảm về một cảnh đẹp?

? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài

biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu

cảm về về các mùa trong năm?

+ Đặc điểm (màu sắc, hình dáng, cấutạo, cách trang trí, chất liệu)

+ Giá trị (vật chất; tinh thần) lợi ích,công dụng…

- Yêu món quà vì nhớ đến người tặngnó

- Suy nghĩ, tình cảm của mình với món

đồ, quà, đồ vật

* Đối với bài văn biểu cảm về mộtcảnh đẹp

- Gợi người đọc về toàn cảnh

- Diễn tả cảm xúc về một vài chi tiết,nét riêng của cảnh (yêu thích, tự hào,say mê….)

- Yêu cảnh vì gắn với hình ảnh quêhương, đất nước (biểu tượng của quêhương; trang sử hào hùng vẻ vang củađất nước; con người)

- Kỉ niệm, của riêng mình với cảnh

* Đối với bài văn biểu cảm về các mùa trong năm

- Yêu thích về đặc điểm riêng biệt củamùa

* Mùa xuân+ Những hạt mưa êm dịu rơi như rắcbụi -> hạt ngọc của mùa xuân

+ Gió xuân hây hẩy, nồng nàn

+ Nhành hoa, ngọn cỏ mượt mà, rực rỡ

Trang 38

+ Mùa của sự hồi sinh.

* Mùa hạ+ Bầu trời cao xanh vời vợi

+ Nắng chói chang, gay gắt

+ Những cơn mưa rào chợt đến, chợtđi

+ Ve kêu râm ran, những trưa hè oibức

+ Hoa phượng nở đỏ rực báo hiệu mùahè

+ Được nghĩ ngợi, vui chơi, khôngvướng chuyện học hành

* Mùa thu

+ Bầu trơì trong xanh yên bình.+ Làn nắng vàng dịu nhẹ, ấmáp

+ Hương hoa sữa nồng nàn.+ Không gian phảng phất mùithơm mát của lúa nếp non

+ Mùa thu đi vào thi, c, nhạchoạ

* Mùa đông

+ Bầu trời âm u

+ Cây cối rụng lá

+ Các loài chim đi tránh rét.+ Những cơn gió đông bắc rít

Trang 39

? Nêu yêu cầu của bài văn biểu cảm về

con người?

lên từng hồi

+ Mặt đất khô cằn nứt nẻ

- Kỷ niệm của riêng em gắn bóvới mùa

* Mùa xuân

- Sống trong niềm vui của ngàytết cổ truyền (quần áo mới, lì xì, đithăm ông bà nội ngoại; đón giaothừa…)

- Quây quần bên mâm cơm ngàytết

* Mùa thu

- Niềm vui trong tết trung thu(rước đèn, phá cỗ, ca hát)

- Háo hức ngày tựu trường (bạn

bè, thầy cô sau bao tháng hè)

* Mùa hạ

- Chiều chiều ra hồ sen hóngmát

- Cùng bạn bè thả diều trênnhững con đường làng, cánh đồng quê

- Được thưởng thức món chèthơm ngon

* Mùa đông

- Chuẩn bị cho những phút giâyđoàn tụ với gia đình sau một năm bậnrộn

- Vùi mình trong những tấm

Trang 40

chăn bụng ờm ái…

Bài biểu cảm về con người

* Đụ́i với bài văn cảm nghĩ vềngười thõn, thầy cụ giáo; người bạn

- Cảm nghĩ về đặc điểm (hỡnhdáng, tuổi tác, diợ̀n mạo(mái tóc, làn

da, nụ cười, ánh mắt…))

- Cảm nghĩ về tớnh cách, viợ̀clàm, cách cư xử của người đó vớimỡnh, với mọi người

- Biểu cảm về mụ̣t kỉ niợ̀m vui,buồn, trong cuụ̣c sụ́ng, học tọ̃p… sõusắc của mỡnh với người đó và nhữngsuy nghĩ, (chọn kỉ niợ̀m ṍn tượng, có ýnghĩa) mong ước, tỡnh cảm của mỡnhvới người đó ở hiợ̀n tại và tương lai

* Đụ́i với bài văn biểu cảm về kỉniợ̀m

- Học sinh vừa kể, miờu tả kỉniợ̀m vừa đan lồng cảm xỳc => dựa vàocách lọ̃p ý (hồi tưởng quá khứ -> suynghĩ về hiợ̀n tại; quan sát -> suy ngẫm;tưởng tượng -> hứa hẹn, mong ước)

Tiết 21.

* Thực hành viết bài

Yêu cầu Hs viết bài hoàn chỉnh theo

dàn ý đã hớng dẫn

-Hs tham khảo dàn ý chi tiết của gv

III Thực hành viết bài

Đề bài: Đề bài: Cảm nghĩ về thầy,cô giáo, những" ngời lái đò" đưa thế hệ trẻ cập bến tơng lai.

a Mở bài: Giới thiệu đối tợng biểu cảm

và lý do biểu cảm

b Thân bài:

- Ngoại hình: dáng cô thon thả, mảnh

Ngày đăng: 23/09/2021, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hóy sắp xờ́p các từ sau đõy vào bảng phõn - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
y sắp xờ́p các từ sau đõy vào bảng phõn (Trang 6)
Xờ́p các từ sau vào bảng phõn loại từ ghép Hán Viợ̀t - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
p các từ sau vào bảng phõn loại từ ghép Hán Viợ̀t (Trang 15)
Giáo viờn ghi đề lờn bảng - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
ia ́o viờn ghi đề lờn bảng (Trang 22)
- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ: - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
ngh ĩa của các hình ảnh ẩn dụ: (Trang 25)
- Néi dung chính:Với hình thức diễn đạt cô đóc, dồn nén cảm xóc bên trong ý tởng, bài thơ đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thình trị của dân téc ta ở thời đại nhà Trần - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
e ́i dung chính:Với hình thức diễn đạt cô đóc, dồn nén cảm xóc bên trong ý tởng, bài thơ đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thình trị của dân téc ta ở thời đại nhà Trần (Trang 27)
? Hình ảnh của ngời đó để lại trong em những ấn tợng nh thế nào? - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
nh ảnh của ngời đó để lại trong em những ấn tợng nh thế nào? (Trang 30)
III. Thực hành viết bài - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
h ực hành viết bài (Trang 40)
b. Phân tích hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ sau:                                      Chỉ có thuyền mới hiểu                                        Biển mênh mông nhờng nào                                       Chỉ có biển mới biết - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
b. Phân tích hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ sau: Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhờng nào Chỉ có biển mới biết (Trang 70)
-G chép bài tọ̃p lờn bảng: - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
che ́p bài tọ̃p lờn bảng: (Trang 75)
III. Néi dung và nghệ thuật đặc sắc của các TP 1. Ca dao, dân ca: - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
e ́i dung và nghệ thuật đặc sắc của các TP 1. Ca dao, dân ca: (Trang 101)
+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuéc. - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
nh ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuéc (Trang 101)
- Tác dụng: gợi hình ảnh, cảm xóc... - giáo án dạy thêm NGỮ VĂN LỚP 7  BỒI DƯỠNG HSG
c dụng: gợi hình ảnh, cảm xóc (Trang 102)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w