1.Giới thiệu chung về VATKhái niệm : Thuế GTGT VAT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng... 2.1.2.Đối
Trang 1Video giới thiệu về nhóm 1
Trang 31.Giới thiệu chung về VAT
Khái niệm : Thuế GTGT (VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Trang 51.2.Vai trò của VAT
1 Nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
2 Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, xuất khẩu hàng hóa
3 Góp phần hoàn thiện chính sách thuế.
Trang 62.Chính sách VAT
• Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12 (3/6/2008)
• Nghị định 123/2008/NĐ-CP (8/12/2008) Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
• Thông tư 129/2008/TT-BTC (26/12/2008) Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/N Đ-CP
• Thông tư 131/2008/TT-BTC (26/12/2008) Biểu thuế GTGT
Trang 82.1.Đối tượng không chịu VAT
Trước 01/01/2009:
- 29 nhóm
Từ 01/01/2009:
- 26 nhóm
Chuyển 4 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế:
1) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo TSCĐ của DN.
2) Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim;phát hành và chiếu phim.
3) Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản dò thuộc loại ĐTCB của NN.
4) Vận tải quốc tế.
Trang 92.1.1.Đối tượng không chịu VAT
Bổ xung thêm 1 nhóm: cày , bừa đất, nạo vét kênh mương, nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Cụ thể 1 số nhóm không chịu VAT trong 26 nhóm như sau:
Trang 102.1.2.Đối tượng chịu VAT
Đối tượng chịu VAT là những hàng hóa, dịch
vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam ( bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu VAT
Trang 122.2.1.Giá tính thuế
1 Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ
được xác định cụ thể như sau:
1.1 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản
xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Ví dụ: Bạn mua 1 chai nước Lavie với giá
5.500đ bao gồm giá bán là 5000 đ+ 500 đ(10%* 5000 đ)
Trang 132.2.1.Giá tính thuế
1)Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
2)Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Nguồn TT 129/2008/TT-BTC
Trang 142.2.2.Thuế suất
5%
1)Hàng hóa, dịch
vụ phục vụ sản xuất nông
nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn chăn nuôi.
2) Thiết bị dụng
cụ y tế.
3) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
0%
1)Hàng hóa khi xuất khẩu.
2) Dịch vụ vận tải quốc tế
10%
1)Hàng hóa dịch
vụ ngoài những hàng hóa dịch vụ không chịu thuế, chịu thuế suất 0%
và 5%
Ví dụ: hàng may mặc, nước giải khát
Trang 162.3.Phương pháp tính thuế
1
Phương pháp trực tiếp
2
Phương pháp khấu trừ
Trang 172.3.1.Phương pháp trực tiếp
Phạm vi áp dụng: đối với cá nhân, hộ kinh
doanh không hoặc chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ
Số thuế GTGT phải nộp= GTGT của hàng
hóa dịch vụ chịu thế* thuế suất
GTGT của hh,dv= Giá đầu ra – giá đầu vào
Trang 182.3.2.Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối
với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
VAT phải nộp= VAT đầu ra – VAT đầu vào
được khấu trừ
Trang 192) Cơ sở kinh doanh khai thuế GTGT đầu ra như sau: VAT đầu ra = 5 tr * 5%> 5 tr * 0% thì phải nộp thuế đầu ra là 5 tr * 5% như đã kê khai sai.
Trang 202.3.2.Phương pháp khấu trừ
VAT đầu vào phải được sử dụng
để sản xuất cho sp, dịch vụ chịu
VAT đầu ra.
Phải có hóa đơn VAT hoặc thanh
toán qua hệ thống NH có Giá trị từ 20tr trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
Trang 212.4.Hoàn thuế
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT
nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
2
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
3
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự
án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
Trang 22sách VAT ở Việt nam
3) Nguyên nhân
2) Hạn chế 1) Kết quả đạt được
Trang 233.1.Kết quả đạt được
Góp phần Làm tăng ngân
Sách nhà nước, đạt trên 30%
tổng thu từ thuế.
Tạo môi trường Kinh doanh tốt
Cho các doanh nghiệp.
Thủ tục hành Chính bớt rườm
Rà, trình độ cán
Bộ ngày càng Được nâng cao, áp
Dụng công nghệ vào Quản lý thuế.
Nâng cao Trách nhiệm, Nghĩa vụ
Của người nộp thuế.
Trang 24Số liệu
Doanh nghiệp nhà
Doanh nghiệp vốn đầu
tư nước ngoài 14,209 17,205 20,064
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23,426 31,699 45,033
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 30,983 28,624 56,284
Tổng thuế GTGT 89,506 106,525 158,661
Trang 253.2.Hạn chế trong quản lý thuế
2)Hạn chế trong thực hiện quản lý
Trang 26Về thuế suất
thuế GTGT
Về đối tượng không chịu thuế
Về phương pháp
tính thuế
3.2.1.Hạn chế trong chính sách thuế
Trang 273.2.2.Hạn chế trong thực hiện quản lý
Kê khai và nộp thuế:
Tự khai , tự nộp thuế , quản lý không chặt chẽ dẫn đến hiện tượng thất thoát thuế.
Xử lý hoàn thuế:
Thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian công sức của doanh nghiệp, xuất hiện hiện tượng tiêu cực, quan liêu.
Trang 283.2.3.Hạn chế trong bộ máy quản lý
1 Hệ thống cơ quan hành thu còn quá cồng kềnh
2 Bộ máy tổ chức ngành thuế chưa hoàn thiện
3 Công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ còn hạn chế
4 Sự thống nhất hoạt động giữa các cơ quan còn chưa cao
Trang 293.3.Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
-Điều kiện, hoàn cảnh áp dụng thuế GTGT, khi mà chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường chưa lâu, các thành phần cũng như hoạt động kinh tế chưa phát triển một cách đồng đều
.
Nguyên nhân chủ quan
- Tư tưởng, cơ chế chính sách còn hạn chế +Hệ thống pháp luật về thuế chưa hoàn thiện và thiếu tính đồng bộ.
+Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa cao
+ Kiến thức về VAT của các doanh nghiệp chưa tốt.
Trang 302 Hoàn thiện chứng từ, hóa đơn
3 Khắc phục vấn đề hoàn thuế
4 Cải cách hành chính thuế
lý VAT ở nước ta hiện nay
1 Đối với chính sách thuế
Trang 314.1.Hoàn thiện chính sách thuế
Mở rộng chính sách chịu thuế Điều chỉnh thuế suất hợp lý Thống nhất 1 phương pháp tính
Nghị định, TT cần chi tiết hơn
Trang 324.2.Hoàn thiện chứng từ,hóa đơn
Tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích về chính sách thuế, về các qui định trong quản lý, sử dụng hoá đơn để nâng cao ý thức của người bán hàng, mua hàng trong việc sử dụng hóa đơn.
- Ban hành một hệ thống văn bản pháp quy thống nhất các qui định về quản lý,
sử dụng và xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng hoá đơn
Cần thiết ban hành luật hình sự về in ấn,
sử dụng hóa đơn giả nhằm tránh và trốn thuế GTGT
Trang 33Rút ngắn thời gian Thủ tục đơn giản Tăng cường kiểm tra
Xử lý nghiêm vi phạm
4.3.Khắc phục hoàn thuế
Trang 344.4.Cải cách hành chính thuế
4
Tăng cường lực lượng làm công tác thanh tra, kiểm tra
về thuế
Sử dụng công
Nghệ thông tin Trong việc quản
Lý thuế.
Giảm bớt thủ
Tục hành chính
Thừa trong Quản lý thuế.
Đào tạo ,nâng cao Năng lực, trách
nhiệm của Cán bộ thuế.
Trang 35Thanks
you