1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC pptx

39 2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chất Lượng Nước
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng Nước
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mùa mưa, nước mưa chảy vào sông cuốn theo các tạp chất trên mặt đất nên độ đục của nước sông cao thường thấy sau trận mưa lớn và độ đục giảm dần theo mùa khô.. • Độ đục và độ trong của

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM

TP.HCM

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN :

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Đề tài:

NHÓM 3

Trang 2

NỘI DUNG:

I KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ ĐỤC, ĐỘ TRONG

II TÍNH CHẤT CỦA ĐỘ ĐỤC, ĐỘ TRONG III NGUỒN GỐC CỦA ĐỘ ĐỤC

IV ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ĐỤC

V KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ ĐỘ ĐỤC

V.1 QUẢN LÝ ĐỘ ĐỤC TỪ NGUỒN NƯỚC

Trang 3

liệu treo lơ lửng

trong nước như

Trang 4

TÍNH CHẤT CỦA ĐỘ ĐỤC, ĐỘ

TRONG

không hòa tan như phù sa (kích thước khoảng 2-50µm), các chất keo (kích thước nhỏ hơn 2µm) có nguồn gốc vô

cơ và hữu cơ Do đó độ vẫn đục thay đổi theo mùa rõ rệt Mùa mưa, nước mưa chảy vào sông cuốn theo các tạp chất trên mặt đất nên độ đục của nước sông cao

(thường thấy sau trận mưa lớn) và độ đục giảm dần

theo mùa khô.

chất hữu cơ từ phân bón, thức ăn sự phát triển của tảo

Trang 5

• Độ đục và độ trong của nước có ảnh hưởng đến cường độ chiếu sáng của mặt trời vào thủy vực nên có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của thực vật phù du Khi độ trong thấp (độ đục

cao), lượng ánh sáng xâm nhập vào thủy vực ít - cường độ quang hợp của thực vật phù du giảm Đối với cá, khi độ trong thấp cá khó hô hấp

cường độ bắt mới giảm Nhưng độ trong quá

cao, nước nghèo dinh dưỡng, sinh vật phù du

phát triển kém, hạn chế thành phần thức ăn tự nhiên của cá, năng suất cá nuôi giảm Độ trong thích hợp cho các ao nuôi cá là từ 20-30 cm, đối với các ao nuôi tôm là 30-45 cm

Trang 6

NGUỒN GỐC CỦA ĐỘ ĐỤC

• - Bên ngoài: nguồn nước, nước rửa trôi, bụi phóng xạ từ không khí

• - Bên trong: chất lơ lửng nền đáy - tạo

ra do chuyển động của dòng nước và cá; thức ăn thừa, chất thải của tôm cá nuôi

Trang 7

NGUỒN GỐC CỦA ĐỘ ĐỤC

Trang 8

NGUỒN GỐC CỦA ĐỘ ĐỤC

Trang 9

• Độ đục cao có thể do xói mòn đất, xả thải, dòng chảy đô thị, ăn dưới cùng phong phú (như là cá chép) mà khuấy lên trầm tích

đáy, hoặc tăng trưởng algal Sự hiện diện của chất rắn bị đình chỉ có thể làm thay

đổi màu sắc trong nước, từ gần như trắng tới đỏ nâu, hoặc màu xanh lá cây từ nở

algal

Trang 10

• Độ đục trong nước có thể được gây ra bởi sự tăng trưởng của các sinh vật phù du Các hoạt động của con người, như xây dựng, có thể dẫn tới mức độ trầm tích cao, do dòng chảy nước mưa tạo điều kiện vẫn đục Khu Đô đóng góp một lượng lớn độ đục đến vùng biển gần đó, thông qua ô nhiễm nước mưa từ lát các bề mặt như đường sá, cầu cống và bãi đậu xe.Một số ngành công nghiệp như khai thác mỏ và than khai thác đá, có thể tạo ra các mức rất cao độ đục từ các hạt đá chất keo

Trang 11

Ưu điểm của độ đục

Ngăn ngừa sự tăng trưởng

bén rễ những cây ở nước

High turbidity

Low turbidity

Pond water with no turbidity

Trang 12

Sự dày đặc Thực vật phù du độ

đục cung cấp oxy hoà tan và

những sinh vật làm thức ăn cá

Ưu điểm của độ đục

6CO 2 + 6H 2 O + light energy  C 6 H 12 O 6 + 6O 2

Trang 14

Nhược điểm của độ đục

Đất sét và độ đục đất đôi khi

bất lợi cho cá.

Trang 15

Sự Thừa thãi (của) thực vật nổi có thể

nguy hiểm

Nhược điểm của độ đục

Trang 16

Nhược điểm của độ đục

-Giảm sự xâm nhập ánh sáng vào thuỷ vực

-Giảm sự phát triên của thuỷ sự vật làm thức ăn của cá trong ao

-Làm ngăn cản sự phát triển của trứng và cá

con.

-Làm giảm tốc độ tăng trưởng của cá và hạn chế sự đề kháng của chúng đối với mầm bệnh.

Trang 17

Kiểm soát và quản lý

Cách đo độ trong đơn

giản nhất là đưa bàn

tay vào trong nước đến

khuỷu tay (cùi chỏ) và

nhìn theo bàn tay, nếu

cịn nhìn thấy bàn tay

là nguồn nước cĩ độ

trong thích hợp

Trang 18

• Nếu muốn đo độ trong chính xác, có thể dùng

đĩa hai màu (Secchi) Đĩa có dạng hình tròn,

đường kính 20 phân (cm), được chia làm 4 ô

trong đó 2 ô sơn trắng và hai ô sơn đen Gắn đĩa vuông góc với một thanh gỗ tại tâm điểm của

đĩa hoặc dùng dây treo để thao tác dễ dàng Khi

đo, thả đĩa chìm vào nước chầm chậm đến khi mắt thường không còn phân biệt giữa hai màu đen trắng trên mặt đĩa, sau đó hơi kéo nhẹ đĩa lên đến khi có thể phân biệt giữa hai màu đen

trắng trên mặt đĩa thì dừng lại Đo khoảng cách

từ mặt nước đến mặt đĩa chính là độ trong của

Trang 19

Dụng cụ đo độ đục

Secchi Disk

30 cm

Trang 20

Secchi disk

Trang 21

• Đĩa Secchi các biện pháp minh bạch hóa các nước Minh bạch có thể bị ảnh hưởng bởi màu sắc của các nước, tảo, trầm tích

và bị treo Minh bạch giảm như màu sắc, trầm tích bị đình chỉ, hoặc làm tăng sự

phong phú algal

Trang 23

Những giá trị Đĩa Secchi (cho) Nghề nuôi trồng thủy sản

của ban đêm

Trang 24

Tránh lấy nước đục vào ao

Trang 25

• Buck(1956) chia độ đục của

ao nuôi thuỷ sản làm 3 mức:

Ao trong có độ đục dưới

25mg/l, ao vừa độ đục từ

25-100mg/l, ao đục độ đục trên 100mg/l.

Độ trong hay đục của cũng

Trang 26

• Môi trường nước quá

trong thì nghèo dinh

dưỡng, tuy nhiên nếu

quá đục thì dẽ dẫn đến hiện tượng phì dưỡng,

làm cho môi trường nước thiếu oxy.

Màu nước trong thiên

nhiên cũng như trong

các ao nuôi thuỷ sản là

do sự hiện diện của các chất hữu cơ hoà tan,

Trang 27

MÀU NƯỚC

• Trên thực tế, nước thiên nhiên các thủy vực thường có màu do sự xuất hiện của các hợp chất vô cơ và hữu cơ hòa tan hay không hòa tan, hay sự phát triển của tảo

Trang 28

• - Nước màu xanh nhạt

(đọt chuối non): nước có

màu xanh nhạt do sự phát triển của tảo lục

(Chlorophyta), loài tảo

này thường phát triển

mạnh trong môi trường

nước ngọt hoặc nước lợ

nhạt (nhỏ hơn 10‰)

rêu): nước có màu xanh

đậm do sự phát triển của

tảo lam (Cyanophyta), loài tảo này phát triển mạnh cả

Trang 29

• - Màu vàng nâu (màu nước trà): nước có màu vàng nâu do sự phát triển của tảo

silic (Bacillariophyta), loài tảo này thường phát triển mạnh ở môi trường nước lợ,

mặn vào đầu vụ nuôi

• - Màu vàng cam (màu rỉ sắt): màu này thường xuất hiện ở các ao nuôi mới xây

dựng trên vùng đất phèn Màu vàng cam

là do đất phèn tiềm tàng (FeS 2) bị oxy hóa tạo thành các váng sắt

Trang 30

• - Màu trắng đục: nước có màu trắng đục

do trong nước có chứa nhiều hạt sét

(keo đất), trường hợp này thường do nước mưa rửa trôi từ đất từ trên bờ ao

• - Nước trong: do nước nghèo dinh

dưỡng hoặc nước bị nhiễm phèn

Trang 31

• - Màu đỏ gạch (màu đất đỏ): nước có nhiều phù

sa do đất cát bị xói mòn

từ vùng thượng nguồn

được dòng nước mang

đến vùng hạ lưu

màu nâu đen do trong

nước có chứa nhiều vật

chất hữu cơ Trường hợp này hàm lượng oxy hòa tan rất thấp

Trang 32

• Màu thực của nước là màu do các hợp

chất hòa tan trong nước gây ra, màu giả

là màu của các hợp chất không hòa tan (lơ lững) ra Trong ngành nuôi trồng thủy sản

ta chú ý đến màu giả của nước nhiều hơn,

vì qua đó có thể đánh giá sơ bộ môi tường nước đó giàu hay nghèo dinh dưỡng

Màu nước thích hợp cho các ao nuôi là màu xanh lá chuối non (nước ngọt) và

màu vàng nâu (nước lợ, mặn)

Trang 33

Quản lý độ đục từ nguồn nước

Chứa nước đục trong ao để lắng (ví dụ

như ao lắng cho tôm) có thể làm giảm độ đục

• Khoanh lại nguồn nước đọng tránh gây xói mòn bờ ao

Trang 34

Quản lý độ đục bên trong ao

Trang 35

• - Loại bỏ hạt sét với thực vật phù du:

Thực vật phù du được sử dụng như hạt

nhân cho sự kết đông, phân bón kích thích

sự phát triển của thực vật nổi, do đó các

tế bào thực vật lấy đi những hạt sét Chú

ý nên tạo sự phát triển của phiêu sinh vật trước khi thả cá vì cá đói sẽ khuấy động

nền đáy làm đục nước

• - Chất hữu cơ vô sinh Vật chất hữu cơ,

phân xanh phân huỷ sẽ làm giàu CO 2, pH giảm giúp cho quá trình kết tụ các hạt sét

Trang 36

• - Loại bỏ hạt sét bằng muối vô cơ: Kết tủa độ đục sét bằng các quá trình đông kết, trung hoà những hạt sét trao đổi

ngược với các cation, hiệu quả gia tăng với các cation trao đổi lớn hơn (Al3+ > Fe3+ > Ca2+ > H+, Na+) Keo + cations

Æ phức hệ keo-cation I

• Thí dụ: A1 2(SO 4) 3.12H 2O + 6H 2OÆ 2Al(OH) 3 + 6H 2O + 3SO 4 + 14H 2O

Trang 37

Đất sét làm giảm độ đục

Bón phân hữu cơ

Wheat bran

Manure Hay

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://Google.com.vn

http://Ctu.edu.vn

http://Vietlinh.com.vn

Ngày đăng: 19/01/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w