NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.... NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN... CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM HÓA CHẤT HÀ BẮC.. Thiết kế thiết bịcông trình công nghệ hó
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH SÁCH NHÓM :
1.Đinh Ngọc Thực
2.Nguyễn Văn Thư
3.Nguyễn Thị Thanh Thảo
4.Lê Duy Thành
5.Đinh Văn Thịnh
6.Nguyễn Xuân Thanh Thanh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân Điện
năng cần phải đi trước một bước Với đất nước ta hiện nay, năng lượng điện được sản
Trang 5xuất bằng hai nguồn chính đó là thủy điện và nhiệt điên Trong đó nhiệt điện có ưu điểm là chi phí đầu tư xây dựng ban đầu thấp, thời gian xây dựng ngắn, khi vận hành không phụ thuộc nhiều vào điều kiện của thiên nhiên Nhiệt điên nước ta hiện nay chủ yếu sản xuất từ hai nguồn chính là than và khí Trong đó các nhà máy nhiệt điện phía bắc đều dùng than từ các mỏ than ở Quảng Ninh Đối với Sinh Viên chúng em sau khi kết thúc 8 hoc kỳ tại trường Đại Học Điện Lực với những kiến thức đã được thầy cô truyền dạy thì đợt thực tập tốt nghiệp là điều kiện lí tưởng để áp dụng lí thuyết vào thưc tế Trong đợt thực tập này em được phân công về thực tập tại xưởng nhiệt của công ty TNHH MTV phân đạm hóa chất Hà Bắc Qua đợt thực tập này đã giúp em hiểu thêm về dây chuyền sản xuất của nhà máy, chế độ làm việc, đặc tính kỹ thuật và quy trình vận hành của nhà máy Đồng thời giúp em hiểu được sơ đồ tổ chức sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà máy, cũng như các biện pháp an toàn khi làm việc trong các vị trí khác nhau trong nhà máy.
Việc thực tập sẽ giúp cho em co cái nhìn toàn diện về nhà máy Hiểu sâu hơn về chuyên ngành mình đang học Ngoài ra việc thực tập còn giúp cho em có cơ sở tốt cho việc làm đồ án tốt nghiệp sắp tới, khi ra trường làm việc tự tin và hiệu quả nhất
Trang 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy.
1.1.1.Khái quát về công ty.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM HÓA CHẤT HÀ BẮC
Tên giao dịch quốc tế:
Habac Nitrogenous Fertilizer and Chemical Company Limited (HANICHEMCO) Địa Chỉ: Phường Thọ Xương – TP Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
- Sản xuất, kinh doanh đạm Urê
- Sản xuất, kinh doanh hóa chất cơ bản
- Sản xuất, kinh doanh điện Quản lí vận hành lưới điện trong công ty
- Sản xuất, kinh doanh NH3 lỏng, CO2 lỏng – rắn, các sản phẩm khí công nghiệp
- Sản xuất, kinh doanh hàng cơ khí
- Xây lắp các công trình, lập dự án đầu tư xây dựng các công trình Thiết kế thiết bịcông trình công nghệ hóa chất
- Đầu tư và kinh doanh tài chính
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm hóa chất và phân bón
- Kinh doanh các ngành nghề khác
1.1.2.Lịch sử phát triển của công ty.
Thành phố Bắc Giang là tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Giang Thành phố có đường xe lửaHà Nội – Đồng Đăng đi qua và nối với cổng khu công nghiệp quan trọng như mỏ thanQuảng Ninh và khu gang thépThái Nguyên, cách quốc lộ 1 xuyên suốt chiều dài củađất nước, có con sông Thương trên bến dưới thuyền Đây là vùng đất cổ có nền vănhiến lâu đời, quê hương của những nàn điệu quan họ trữ tình Nhân dân các dân tộctrong tỉnh cần cù, dũng cảm, có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại sâm Sôngcầu Xương Giang xưa kia là những địa danh lịch sử nổi tiếng đã từng làm cho các thếlực phong kiến phương Bắc bạt vía kinh hồn Vùng quê Yên Thế là căn cứ chống giặcPháp của Nghĩa quân Hoàng Hoa Thám
Trang 7Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương là quốc gia có nhiều tàinguyên như dầu khí, than và đất canh tác năng suất cao Nông nghiệp là nghành kinhtế quan trọng chiếm 18,14% tổng sản phẩm quốc dân Do đó sản xuất nông nghiệp cóvị trí đặc biệt trong công cuộc phát triển nền kinh tế đất nước Sau cách mạng thángtám năm 1945 thành công Đảng và Nhà Nước đó chủ trương đẩy mạnh sản xuất nôngnghiệp Vì vậy nhà nước ta đã tích cực xây dựng phát triển mở rộng cơ sở sản xuất nhàmáy đạm Hà Bắc trở thành cánh chim đầu đàn của cả nước gắn bó cùng nhà nông đểphụ vụ nền nông nghiệp nước nhà.
Công ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc nguyên là nhà máy sản xuất đạm đầutiên của Việt Nam Mang tên nhà máy phân đạm và nay là Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc trực thuộc tổng Công ty Hóa chấtViệt Nam Trụ sở Công ty tại phường Thọ Xương – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh BắcGiang
Nhà máy phân đạm Hà Bắc ra đời vào những năm 60 của thế kỷ 20 Lịch sử củanhà máy có thể được tính đến từ ngày 18 tháng 2 năm 1959, khi Chính phủ Việt Nam
ký với Chính phủ Trung Quốc hiệp định về việc Trung Quốc giúp Việt Nam xây dựngnhà máy phân đạm Đầu năm 1960 nhà máy Phân đạm đầu tiên của Việt Nam đượckhởi công xây dựng trên mảnh đất 40ha thuộc xóm Thọ Xương cách thị xã Bắc Giangvề phía Bắc 1km (nay thuộc phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh BắcGiang)
Sau 5 năm xây dựng, nhà máy đã hình thành với tổng số 130 công trình Ngày 03tháng 02 năm 1965 khánh thành Phân xưởng Nhiệt điện; ngày 19 tháng 05 năm 1965Phân xưởng Tạo khí đã khí hóa than thành công và sản xuất được khí than để làmnguyên liệu sản xuất Amôniac Ngày 01 tháng 06 năm 1965 Xưởng Cơ khí đi vào hoạtđộng
Trong những năm kháng chiến chống sự phá hoại của không quân Mỹ tại miền BắcViệt Nam, Phân xưởng Nhiệt điện chuyển thành Nhà máy Nhiệt điện Hà Bắc bám trụsản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng, trong khi Xưởng Cơ khí chuyển thành Nhàmáy Cơ khí hóa chất Hà Bắc sơ tán lên Lạng Giang, Khu Hóa tháo dỡ thiết bị đưa trởlại Trung Quốc Tự vệ nhà máy vừa sản xuất vừa chiến đấu qua 52 trận đánh phá ácliệt của giặc, góp phần bắn rơi 1 máy bay Mỹ và làm bị thương một số chiếc khác.Đầu năm 1973, Nhà máy được khôi phục, xây dựng và mở rộng Ngày 01 tháng 05năm 1975 Chính phủ Việt Nam đó tiến hành hợp nhất Nhà máy Điện Hà Bắc, Nhà
Trang 8máy Cơ khí Hóa chất Hà Bắc và các phân xưởng Hóa để thành lập Nhà máy Phân đạmHà Bắc.
Trải qua các thời kỳ Công ty có các tên gọi khác nhau:
Ngày 10 tháng 10 năm 1988 Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Phânđạm và Hóa chất Hà Bắc
Ngày 13 tháng 02 năm 1993 nhà máy đổi tên thành Công ty Phân đạm và Hóachất Hà Bắc
Ngày 20 tháng 10 năm 2006 nhà máy chuyển đổi thành Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc
Các sản phẩm chủ yếu của nhà máy qua các thời kỳ:
Sản phẩm chớnh của Công ty là phân đạm Urê, ngoài ra Công ty cũng sản suấtthêm các sản phẩm phụ khác như: phân NPK, CO2 lỏng và rắn, Amoniac lỏng, Oxi,than hoạt tính
Kể từ năm 1976 đến nay (2008), Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đã sảnxuất hơn 2 triệu tấn đạm urê, 2 tỷ KWh điện, 45.000 tấn NH3 thương phẩm, 180.000tấn phân trộn NPK, 30.000 tấn CO2 lỏng rắn chất lượng cao, 3.500.000 chai Oxythương phẩm, 1500 tấn than hoạt tính phục vụ nền kinh tế quốc dân Việt Nam
Các danh hiệu cao quý mà Công ty đã được:
Trải qua 52 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đó trải qua nhiều giai đoạnphát triển nhiều biến cố thăng trầm Đảng bộ, Ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ, CNVcủa Công ty đó vượt qua mọi khó khăn gian khổ và cả những mất mát hy sinh, tích cựcphấn đầu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất- Kinh doanh góp phần xứng đáng vào sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Với những thành tích đáng tự hào của mình Công ty được Nhà nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất năm 1996và Huân chương Lao động hạng nhất năm 2005 8 đơn vị và cá nhân trực thuộc đượctặng thưởng Huân chương lao động hạng ba
Trang 9Với những mục tiêu đó đặt ra để có những tấn đạm quý giá phải trải qua nhiều dâytruyền sản xuất trọng yếu trong đó phải kể đến đầu tiên và mang tầm quyết định đó làdây truyền sản xuất điện
Xưởng nhiệt là một trong bốn xưởng chính của Công ty góp phần quan trọng vàosự phát triển chung của Công ty Nhiệm vụ chính của Xưởng Nhiệt là sản xuất ra điệnđể tự dùng cho nhà máy và một phần phát lên lưới điện quốc gia, một nhiệm vụ nữa làcung cấp nước mềm khử khí và các loại hơi cấp cho khu hóa sản xuất đạm
1.2.Giới thiệu về cơ cấu tổ chức của nhà máy
Trang 10Các đơn vị trực thuộc công ty gồm 15 phòng, 11 đơn vị sản xuất, 1 ban quản lí dựán, 2 đơn vị phục vụ đời sống.
1.2.1.Các phòng nghiệp vụ.
- Văn phòng công ty
- Phòng Tổ chức nhân sự
- Phòng bảo vệ quân sự
- Phòng kế hoạch
- Phòng thị trường
- Phòng kế toán thống kê tài chính
- Phòng vật tư vận tải
- Phòng y tế
1.2.2.Các phòng kỹ thuật.
- Phòng kỹ thuật công nghệ
- Phòng điều độ sản xuất
- Phòng kỹ thuật an toàn- môi trường
- Phòng điện-đo lường-tự động hóa
- Phòng cơ khí
Trang 11- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Phòng đầu tư xây dựng
1.2.3 Ban quản lý dự án.
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kĩ thuật
- Phòng kinh tế kế hoạch
- Phòng kế toán tài chính
1.2.4 Các đơn vị sản xuất – kinh doanh.
- Phân xưởng than
- Xưởng vận hành và sửa chữa điện
- Xưởng đo lường – tự động hóa
- Xưởng sửa chữa và lắp đặt thiết bị hóa chất
- Phân xưởng than phế liệu
- Xưởng CO2
1.2.5 Các đơn vị đời sống – xã hội.
- Nhà văn hóa
- Phân xưởn phục vụ đời sống
Trang 12CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XƯỞNG NHIỆT2.1.Sơ đồ tổ chức của xưởng nhiệt.
2.2 Lưu trình công nghệ công nghệ xưởng nhiệt
Xưởng nhiệt là một trong bốn xưởng chính của Công ty góp phần quan trọng vàosự phát triển chung của Công ty Nhiệm vụ chính của Xưởng Nhiệt là sản xuất ra điệnđể tự dùng cho nhà máy và một phần phát lên lưới điện quốc gia, một nhiệm vụ nữa làcung cấp nước mềm khử khí và các loại hơi cấp cho khu hóa sản xuất đạm
Xưởng Nhiệt được chia làm hai khu vực chính đó là khu vực lò hơi và khu vực tuabin
Trang 13- Khu vực lò hơi có nhiệm vụ sản xuất ra hơi để cấp cho khu vực tua bin phátđiện.
+ Khu vực lò hơi được bố trí 07 lò hơi (05 lò hơi 35 tấn/giờ, 35 ata, 4500C, 02lò hơi B &WB – 75/3.82Mpa và 4500C) trong đó có 3 loại lò được lắp đặt vào các thờiđiểm khác nhau nhưng đều chung một nguyên lý hoạt động đó là lò hơi than phun cókho than trung gian, cùng nhiệt độ và áp suất đầu ra, các lò hơi được lắp song song vớinhau cùng đưa lên hệ thống chung
+ Nguyên liệu chính cấp vào khu vực lò hơi là loại than cám 4B
- Khu vực tua bin có nhiện vụ nhận hơi của khu vực lò hơi cung cấp hơi cho khuhóa sản xuất và quay máy phát tua bin để sản xuất ra điện
+ Khu vực tua bin được bố trí 04 tua bin (01 máy AK-6, 01 máy A-6 và 2 máyCC12-3,43/1,37/0,49) trong đó có 03 loại tua bin được lắp song song với nhau vàcung có chung thông số đầu vào
Trang 15Hơi từ bao hơi của lò hơi qua bộ quá nhiệt có P=35at, t=450°C ±5°C rồi rađường hơi chung sang Turbin và một phần được trích sang khu hoá theo 3 đường hơicó thông số sau:
Đường hơi số 1 cấp sang hoá với áp suất p=35at
Đường hơi số 2 cấp sang hoá qua GÔ GA áp suất p=16at
Đường hơi số 3 cấp sang hoá qua GÔ GA áp suất p=5at
Hơi vào Turbin giãn nở sinh công trong các tầng cánh Sau khi ra khỏi tuabinehơi thừa được đưa xuống bình ngưng và được chạy quanh các ống đồng, nước làm mátchạy trong ống đồng Tại đây nhiệt độ hơi chỉ còn 38°C÷45°C và ngưng thành nướcsau đó bơm ngưng tụ sẽ bơm nước ở bình ngưng vào bình gia nhiệt thấp áp, tại đâynước được gia nhiệt bằng hơi nóng lấy từ đường rút hơi cấp 4 ở Turbin, lượng hơinước sau khi gia nhiệt cho nước ngưng còn lại sẽ được đưa trở lại bình ngưng Khi rakhỏi gia nhiệt thấp áp, nước có thông số t =70°C÷85°C được đưa lên bể khử ôxy.Công đoạn khử ôxy nước tiếp tục được gia nhiệt bằng hơi nóng lấy từ đường rút hơicấp 3 của Turbin hơi Do trong chu trình nước một phần bị hao hụt và một phần đượccấp sang khu hoá nên người ta bố trí thêm đường nước mềm hoá học bổ xung vào bểkhử khí Khi ra khỏi bể khử khí nhiệt độ của nước t=102°C và được chia là 2 đường,một đường được bơm công nghiệp cấp sang khu hoá, một đường được bơm nước cấpcấp lên bình gia nhiệt cao áp Tại bình gia nhiệt cao áp, nước được gia nhiệt bằng hơinóng lấy từ đường hơi trích cấp 1 (16 at), sau khi gia nhiệt cho nước, lượng hơi thừavà nước đọng được đưa ngược về bình khử khí Nước ra khỏi gia nhiệt cao có thông sốt=150°C và được cung cấp cho lò hơi kết thúc một chu trình của nước vào lò hơi
Trang 16CHƯƠNG 3: LÒ HƠI
2.1.Gian lò hơi 1,2,3,4,5.
2.1.1.Đăc điểm.
2.1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản:
2
Áp lực hơi định mức:
4 Phạm vi điều chỉnh của bộ giảm
ôn
7 Nhiệt độ khói thoát khi phụ tải
Trang 179 Hệ số không khí thừa buồng lửa 1,25 1,15
2.1.3 Đặc tính nhiên liệu
1 Nhiên liệu đốt (Theo thiết kế) Than Hòn gai Than Hòn gai
Số liệu tính toán:
2 Lượng không khí lý thuyết cần thiết V0
m3/kg 7,902
3 Nhiệt độ biến thành tro của than: t1 0C 1160
5 Nhiệt độ khói sau giàn phéc tôn 0C 1075
Trang 185 Nhiệt độ khói sau bộ sấy hơi cấp 1 0C 714 615
2.1.4 Đặc tính cấu tạo của bản thân lò
3 Ống sinh hơi:
- Bố trí trước sau
Trang 19Tường bên trái ống 47 43
- Ống nối vào cô lếch tơ:
- Đường kính ngoài và độ dầy ống
nước xuống nối cô lếch tơ
5
Vòi phun than:
- Đường kính vòng lửa trung tâm
cháy
6
Đai cháy:
Trang 20Bộ quá nhiệt
- Cấp 1:
- Cấp 2:
Đường kính ngoài và độ dầy mm φ 38 x3,5 φ 38 x3,5
Vị trí lắp đặt:
- Đoạn ống gần ống góp qúa nhiệt
(phía sau) có đường kính và độ dầy
8
Bộ giảm ôn
- Đường kính ruột giảm ôn và độ dầy mm φ 25x3 φ 25x3
Trang 21Bộ hâm nước
Cấp I
- Đường kính dài và độ dầy của ống mm φ 32x3 φ 32x3
Cấp II
- Đường kính dài và độ dầy của ống mm φ 32x3 φ 32x3
10 Bộ sấy không khí
- Đường kính ngoài và độ dầy của ống mm φ 40x1,5 φ 40x1,5
Van an toàn bố trí ở bao hơi
- Trị số tác động:
Trang 22Khống chế bao hơi kg/cm2 44,3 45,3
Bố trí ống góp quá nhiệt
Hệ số của van an toàn
2.1.5 Đặc tính kỹ thuật thiết bị phụ
1 Máy quạt khói
YA-73-11-16D
Trang 23- Nhiệt độ tăng cho phép động
cơ
2
Máy quạt gió
Động cơ điện
- Nhiệt độ tăng cho phép động
3 Máy nghiền than
- Tốc độ vòng quay thùng
Trang 24- Tổng trọng lượng tấn 30,157 36,4
- Nhiệt độ cho phép sau máy
nghiền
- Động cơ điện
- Nhiệt độ tăng cho phép động
cơ
4 Quạt thải than bột
Động cơ điện
- Nhiệt độ tăng cho phép động
cơ
Trang 25- Số lượng Bộ 3 2
5
Máy cấp than nguyên
Động cơ điện
6 Máy cấp than bột
Động cơ điện
Trang 26- Tốc độ vòng quay vòng/phút 500 – 1.500 500 – 1.500
10
Kho than nguyên
11
Kho than bột
2.1.6 Chất lượng hơi nước
1 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp
Cho cả 2 loại lò 112-35/39; HG-35/39:
Trang 27- Độ cứng: < 20 Microgam/lít
- Hàm lượng o xi: < 30 Microgam/lít
- Hàm lượng dầu: 0,05 mg/ lít
- Hàm lượng sắt (Fe): 0,05 mg/ lít
- Hàm lượng đồng (Cu): 0,03 mg/ lít
2 Độ kiềm của nước lò.
T
Trang 28a Đoạn sạch.
- Độ kiềm 15 – 20 0G
- Gốc PO4-3
Lớn nhất: 17 mg/lít
Bình thường: 10 – 15 mg/lít
Nhỏ nhất: Không quy định
b Đoạn muối
Độ kiềm 35 – 40 %
Hàm lượng muối 2000 mg/lít
Độ kiềm của nước lò luôn giữ ở nồngđộ 5 mg/lít – 75 mg/lít
Trang 292.2.Gian lò hơi 6,7.
2.2.1 Các thông số công nghệ chính
gầy, than không khói)2.2.2 Các cấu kiện chịu áp chủ yếu
Đường kính ngoài x chiều dầy vách mm 60 x 4
1) Đoạn nhiệt độ thấp ( Bộ quá nhiệt cấp I )
2) Đoạn nhiệt độ cao ( Bộ quá nhiệt cấp II)
Trang 30Số giàn Giàn 60
Lượng phun nước theo thiết kế tấn/giờ 1,6
Giới hạn dưới 55
Trang 312.2.3 Thiết bị đốt cháy.
3
Súng phun dầu
2.2.4 Dung tích chứa nước lò hơi
Vách ống sinh hơi
26,77 Bao gồm ống xuống, ống phân phối két
phân phối nối liền trên đỉnhBộ quá nhiệt 5,63 Bao gồm bộ lạnh ngưng và két nối
2.2.5 Qui phạm kết nối và ống nối liền
Két nối cửa vào ra bộ quá nhiệt cấp 1 mm 219 x 16 20
Két nối cửa vào bộ quá nhiệt cấp 2 mm 273 x 20 20