1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích và giải thích được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp và ngành chăn nuôi ở nước ta.. Tình hình phát triển và phân bố - Thành tựu: + Diện tích g

Trang 1

Tiết ……… CHUYÊN ĐỀ: NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Thời lượng: 3 tiết

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LÍ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

- Trong chương trình SGK Địa lí 12, có 3 bài 22, 23, 24 nội dung kiến thức liên quan chặt chẽ với nhau có thể gộp lại với nhau thành một chuyên đề để thuận tiện cho việc học sinh nghiên cứu và tìm hiểu kiến thức liền mạch, đảm bảo tính logic của kiến thức và dễ liên hệ vận dụng.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi; tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta

- Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

- Hiểu và trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành thuỷ sản – lâm nghiệp và một số phương hướng phát triển ngành thuỷ sản của nước ta

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp của nước ta (Điều kiện sinh thái

nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hoá sản xuất).

- Trình bày được xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

2 Kĩ năng.

- Phân tích, nhận xét được bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ để thấy được tình hình phát triển, phân

bố các ngành

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, xử lí số liệu

- Kĩ năng sống: Giao tiếp Tư duy Giải quyết vấn đề

3 Thái độ.

- Ủng hộ các chính sách phát triển nông nghiệp và tham gia tích cực vào các chương trình phát triển nông nghiệp ở địa phương

- Nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Bảo vệ môi trường: thấy được tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường  cần bảo

vệ đất, môi trường trong sản xuất

4 Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat, tranh ảnh, video

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bảng chuẩn kiến thức, hệ thống bảng biểu

2 Chuẩn bị của HS:

- Atlat Địa lí Việt Nam

- HS đọc trước bài và chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 2

- Phát vấn, đàm thoại, thuyết trình, giảng giải, khai thác atlat, động não,

VI NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

- Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.

- Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp.

- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

V MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội dung/chủ

đề/chuẩn

Vấn đề phát

triển ngành

nông nghiệp

- Trình bày được đặc điểm cơ cấu

nghiệp nước ta và

sự thay đổi cơ cấu trong từng phân ngành

- Xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm; vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng chăn nuôi chính ở nước ta

- Phân tích và giải thích được sự phát triển và phân

bố sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp và ngành chăn nuôi

ở nước ta

- Liên hệ với vấn đề phát triển ngành trồng trọt

và chăn nuôi ở địa phương

Vấn đề phát

triển ngành

thủy sản và

lâm nghiệp

- Trình bày được đặc điểm phát triển và tình hình phân bố ngành thuỷ sản nước ta (đánh bắt và nuôi trồng)

- Nêu được những vấn đề chính trong phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta

- Làm rõ được những thuận lợi

và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta

- Đọc và phân tích được bản đồ Nông nghiệp – lâm nghiệp và thuỷ sản của nước

ta (Atlat địa lí Việt Nam)

- Phân tích bảng

số liệu về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp nước ta

- Liên hệ với vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp ở địa phương

Tổ chức lãnh

thổ nông

nghiệp

- Phân tích được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp ở nước ta

- Phân tích được các vấn xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng

- Liên hệ với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở địa phương

Định hướng năng lực được hình thành:

+ Năng lực chung: NL tự học, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

Trang 3

2 Câu hỏi và bài tập

2.1 Nhận biết

Câu 1 Trình bày các xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay Trả lời

- Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Câu 2 Trình bày điều kiện phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay.

Trả lời

a Thuận lợi:

- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo

- Các dịch vụ về giống,thú y ngày càng tiến bộ

b Khó khăn:

- Thiếu giống năng suẩt cao

- Dịch bệnh

- Hiệu quả chăn nuôi chưa thật ổn định

Câu 3 Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

Trả lời

* / Thuận lợi

- Tự nhiên:

+ Bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú

+ Cả nước có nhiều ngư trường lớn (4 ngư trường trọng điểm)

+ Nhiều bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn -> thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ + Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều ô trững -> thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

- Điều kiện kinh tế – xã hội:

+ Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất

+ Phương tiện đánh bắt ngày càng được cải thiện

+ Dịch vụ thuỷ sản và CNCB thuỷ sản ngày càng phát triển

+ Thị trường tiêu thụ mở rộng cả trong và ngoài nước

+ Các chính sách đầu tư, hỗ trợ của nhà nước

*/ Khó khăn:

- Thiên tai (bão, gió mùa)

- MT bị suy thoái, nguồn lợi hải sản suy giảm

- Cơ sở vật chất đổi mới còn chậm -> năng suất lao động thấp

- Việc chế biến hải sản còn hạn chế -> chất lượng sản phẩm thấp

Câu 4 Trình bày hiện trạng trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản ở nước ta hiện nay

Trả lời

- Các hoạt động: Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

- Trồng rừng: TB trồng được 200.000 ha/năm Đến năm 2005 trồng được 2,5 triệu ha

- Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản

+ Sản lượng Tb: 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng, 100 triệu cây nứa /năm

Trang 4

+ Cả nước có 400 NM cưa xẻ gỗ, vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.

+ CN bột giấy và ngành giấy phát triển mạnh

Câu 5 Trình bày hai xu hướng chính trong TCLTNN của nước ta giai đoạn hiện nay Trả lời:

- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm NN chủ yếu

- Đẩy mạnh da dạng hóa NN, đa dạng hóa KT nông thôn

2.2 Thông hiểu

Câu 1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kênh chữ SGK, trình bày về điều kiện phát triển và tình hình sản xuất phân bố ngành sản xuất lương thực

Trả lời

a Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: Điều kiện tự nhiên thuận lợi( phân tích)

- Khó khăn: Thiên tai, dịch bệnh

b Tình hình phát triển và phân bố

- Thành tựu:

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

+ Năng suất lúa tăng mạnh

+ Sản lượng lúa tăng nhanh -> Bình quân lương thực có hạt trên đầu người tăng, nước ta đứng thứ 2 trên TG về xuất khẩu lúa gạo

+ Các loại lương thực đã trở thành các cây hàng hoá

- Phân bố:

+ ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta

+ ĐBSH là vùng sản xuất lương thực thứ 2 và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước

Câu 2 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kênh chữ SGK, nhận xét điều kiện phát triển và tình hình sản xuất phân bố ngành trồng cây công nghiệp

Trả lời

a Điều kiện phát triển cây CN:

*/ Thuận lợi:

-Diện tích đất badan, đất feralit tập trung trên một diện rộng, các bề mặt CN khá bằng phẳng… thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh

-Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới, khí hậu có

sự phân hoá tạo đa dạng cơ cấu cây CN …

-Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp

-Mạng lưới cơ sở chế biến

-Thị trường tiêu thụ rộng lớn

*/ Khó khăn:

-Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều dễ gây xói mòn đất, sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt…

-Thị trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế

b Tình hình sản xuất và phân bố:

- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới

- Tổng diện tích cây CN tăng, diện tích cây công nghiệp lâu năm cao hơn diện tích cây CN hàng năm

- Phân bố cây CN (Có bảng kèm theo)

Trang 5

Câu 3 Dựa vào SGK và bản đồ:

a Nhận xét về tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

b Tình hình sản xuất, phân bố của vật nuôi.

Trả lời

a Tỉ trọng ngành chăn nuôi:

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc

b Tình hình sản xuất và phân bố

- Lợn và gia cầm: là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

+ Lợn: Cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại

+ Gia cầm: Tăng nhanh về số lượng

+ Phân bố tập trung ở vùng ĐBSH và ĐBSCL

Câu 4 Dựa vào bảng 25.3 nhận xét về:

a Sự thay đổi số lượng các trang trại từ năm 2001 đến 2006.

b Cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất và sự thay đổi cơ cấu.

Trả lời:

- Trang trại phát triển sớm nhất và nhiều nhất là ở Tây nguyên và ĐBSCL

- Trang trại trồng cây hàng năm, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản là nhiều hơn cả

2.3 Vận dụng

Câu 1 Dựa vào bảng 23.2

a Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp

b Phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp và sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp

Trả lời

a Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp.

- Từ năm 1975 – 2005 tổng diện tích cây công nghiệp nước ta tăng mạnh, trong đó, cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn so với diện tích cây công nghiệp hàng năm

- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Giảm tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm

+ Tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm

b Phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp và sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp

- Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan chặt chẽ đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp, hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chủ yếu là cây CN lâu năm

Câu 2 Dựa và bảng số liệu 24.1 và 24.2, biểu đồ cột chồng về sản lượng tôm nuôi phân theo vùng, Atlat địa lí Việt Nam nhận xét tình hình sản xuất và phân bố ngành thuỷ sản Trả lời

- Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, tỷ trọng nuôi trồng ngày càng tăng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng của ngành

- Bình quân sản lượng thuỷ sản trên đầu người ngày càng cao Năm 2005 đạt 42kg/người

- Khai thác: Tập trung chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Riêng 4 tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau, Bình Thuận và Bà Rịa – Vũng Tàu chiếm tới 38 % sản lượng thuỷ sản khai thác của cả nước)

- Nuôi trồng: Đang chuyển từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp Tập trung chủ yếu ở ĐBSCL

Trang 6

Câu 3 Dựa vào kiến thức SGK, bảng 25.1 và Atlat: Nhận xét và giải thích điểm khác nhau

cơ bản trong chuyên môn hoá nông nghiệp của: ĐBSH – ĐBSCL; TDMNBB – Tây Nguyên

Trả lời

a Trung du miền núi BB và Tây Nguyên; ĐBSH và ĐBSCL.

*/ TDMNBB và Tây Nguyên:

- Khác nhau về sản phẩm CMH:

+ TDMNBB chủ yếu là cây CN có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi…) cây

CN ngắn ngày (đậu tương, lạc, thuốc lá) cây dược liệu, cây ăn quả…Chăn nuôi trâu bò lấy thịt, lấy sữa và lợn

+ Tây Nguyên chủ yếu là cây CN lâu năm vùng cận xích đạo (cao su, cà phê, chè) ngoài ra còn

có chè là cây cận nhiệt (Lâm Đồng – nơi có khí hậu mát mẻ) Chăn nuôi bò thịt và bò sữa là chủ yếu

- Khác biệt về quy mô: đều trồng chè nhưng diện tích của TDMNBB lớn hơn Chăn nuôi ở TDMNBB phát triển hơn

*/ ĐBSH và ĐBSCL:

- Khác nhau về sản phẩm CMH:

+ ĐBSH có ưu thế về tập đoàn cây trồng vụ đông, đặc biệt là rau, cây thực phẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây…) chăn nuôi lợn và gia cầm

+ ĐBSCL chủ yếu là cây trồng nhiệt đới, thủy sản, chăn nuôi vịt

- Khác biệt về quy mô: đều trồng lúa nhưng quy mô sản xuất ở ĐBSCL lớn hơn rất nhiều so với ĐBSH

b Nguyên nhân của sự khác nhau là do:

- Khác biệt về điều kiện sinh thái nông nghiệp: địa hình, đất đai, nguồn nước và đặc biệt là sự phân hóa khí hậu

- Sự khác biệt về quy mô đất đai

2.4 Vận dụng cao: Liên hệ với thực tế phát triển nông nghiệp tại địa phương.

Chuyên đề dạy trong 3 tiết:

- Tiết 24: Gồm các hoạt động khởi động, 1, 2

- Tiết 25: Hoạt động 3, 4

- Tiết 22: Hoạt động 5, 6

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5'):

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17 và kiến thức đã học, trình bày các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta.

3 Bài mới

TIẾT 24 (Hoạt động 1,2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta và sự thay đổi cơ cấu trong từng phân ngành

- Phân tích và giải thích được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực; cây công nghiệp và ngành chăn nuôi ở nước ta

Trang 7

- Trình bày được đặc điểm cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta và sự thay đổi cơ cấu ngành theo thời gian

- Phân tích và giải thích được sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta

2 Kĩ năng

- Đọc và phân tích biểu đồ hình 22 SGK

- Xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm; vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng chăn nuôi chính ở nước ta

- Liên hệ với vấn đề phát triển nông nghiệp ở địa phương

- Xác định trên bản đồ các vùng chăn nuôi chính ở nước ta

- Liên hệ với vấn đề phát triển nông nghiệp ở địa phương

- Vẽ,tính toán nhận xét số liệu ở hai bài tập

3 Thái độ

- Ủng hộ các chính sách phát triển nông nghiệp, tham gia tích cực vào các chương trình phát triển nông nghiệp ở địa phương

4 Định hướng phát triển năng lực :

- Chung : tự học ; giải quyết vân đề ; giao tiếp; hợp tác ; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.

- Chuyên biệt :

+ Nhận xét được điều kiện, tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt nước ta qua bảng

số liệu, biểu đồ và bản đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta

- Atlat địa lí Việt Nam

- Biểu đồ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Phóng to theo SGK)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5p):

So sánh đặc điểm cơ bản của nên nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

ở nước ta.

3 Bài mới

Hoạt động1 : Tìm hiểu về ngành trồng trọt

- Thời gian: 20p

- Phương tiện: Biểu đồ Cơ cấu giá tị sản xuất ngành trồng trọt, Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta, Atlat địa lí Việt Nam

- Phương pháp: Phương pháp trực quan, Hoạt động nhóm

- Các bước tiến hành:

Bước 1: HS dựa vào biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, trao đổi theo từng cặp

hoàn thành các nội dung sau:

* Nhận xét về cơ cấu giá trị ngành trồng trọt và sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành trồng trọt nước ta từ năm 1990 đến năm 2005.

-> HS trình bày nội dung Các học sinh khác nhận xét và bổ sung

-> GV chuẩn xác kiến thức

Bước 2: HS trao đổi theo các nhóm 4 – 6: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kênh chữ SGK,

trình bày về điều kiện phát triển và tình hình sản xuất phân bố của từng ngành:

* Nhóm 1 – 3: Ngành sản xuất lương thực

* Nhóm 4 – 6: Ngành trồng cây công nghiệp

-> Đại diện các nhóm trình bày nội dung và chỉ bản đồ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung -> GV chuẩn xác kiến thức, xác định cho học sinh các cánh đồng lúa ở miền núi, nhấn mạnh: Mặc dù đây không phải là các vùng trọng điểm lương thực nhưng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo lương thực cho miền núi

Trang 8

Bước 3: GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung về tình hình trồng cây ăn quả.

BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC

I Vấn đề phát triển nông nghiệp

1 Ngành trồng trọt

- Ngành trồng trọt chiếm 73.5% giá trị sản xuất nông nghiệp

- Cơ cấu ngành trồng trọt:

+ Cây lương thực giữ vai trò chủ đạo, chiếm tới 59.2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt

+ Cơ cấu ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng: Giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng

tỷ trọng cây công nghiệp

1.1 Sản xuất cây lương thực:

a Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: Điều kiện tự nhiên thuận lợi( phân tích)

- Khó khăn: Thiên tai, dịch bệnh

b Tình hình phát triển và phân bố

- Thành tựu:

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

+ Năng suất lúa tăng mạnh

+ Sản lượng lúa tăng nhanh -> Bình quân lương thực có hạt trên đầu người tăng, nước ta đứng thứ 2 trên TG về xuất khẩu lúa gạo

+ Các loại lương thực đã trở thành các cây hàng hoá

- Phân bố:

+ ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta

+ ĐBSH là vùng sản xuất lương thực thứ 2 và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước

1.2 Sản xuất cây công nghiệp:

a Điều kiện phát triển cây CN:

*/ Thuận lợi:

-Diện tích đất badan, đất feralit tập trung trên một diện rộng, các bề mặt CN khá bằng phẳng… thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh

-Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới, khí hậu có

sự phân hoá tạo đa dạng cơ cấu cây CN …

-Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp

-Mạng lưới cơ sở chế biến

-Thị trường tiêu thụ rộng lớn

*/ Khó khăn:

-Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều dễ gây xói mòn đất, sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt…

-Thị trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế

b Tình hình sản xuất và phân bố:

- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới

- Tổng diện tích cây CN tăng, diện tích cây công nghiệp lâu năm cao hơn diện tích cây CN hàng năm

- Phân bố cây CN (Có bảng kèm theo)

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi

- Thời gian: 15p

- Phương tiện: Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta, Atlat địa lí Việt Nam

- Phương pháp/ Hình thức: Đàm thoại, Hoạt động cá nhân

- Các bước tiến hành:

Trang 9

Bước 1: HS nghiên cứu nội dung SGK và bản đồ, nhận xét về ngành chăn nuôi theo các gợi ý

sau:

* Nhận xét về tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

* Trình bày các xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay.

* Trình bày điều kiện phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay.

* Các vật nuôi chính: Sản lượng, phân bố của vật nuôi.

-> HS trình bày Các HS khác nhận xét và bổ sung

-> GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức

Bước 2: HS dựa vào thực tế, nêu và giải thích về sự phân bố các vật nuôi ở địa phương.

-> HS trình bày

-> GV nhận xét và chuẩn xác, GD HS ủng hộ và tham gia tích cực vào các chương trình phát triển nông nghiệp ở địa phương.

BẢNG CHUẨN XÁC KIẾN THỨC

2 Ngành chăn nuôi

a Tình hình chung

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc

- Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

b Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi:

*/ Thuận lợi:

- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo

- Các dịch vụ về giống, thú y ngày càng tiến bộ

*/ Khó khăn:

- Thiếu giống năng suẩt cao

- Dịch bệnh

- Hiệu quả chăn nuôi chưa thật ổn định

c Tình hình phát triển và phân bố

- Lợn và gia cầm: là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

+ Lợn: Cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại

+ Gia cầm: Tăng nhanh về số lượng

+ Phân bố tập trung ở vùng ĐBSH và ĐBSCL

4 Củng cố, đánh giá (5p)

Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh nông nghiệp ở nước ta.

- Học bài và hoàn thành các bài tập trong SGK, SBT

- Chuẩn bị nội dung tiết 25

TIẾT 25 (Hoạt động 3,4)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta

- Trình bày được đặc điểm phát triển và tình hình phân bố ngành thuỷ sản nước ta (đánh bắt và nuôi trồng)

Trang 10

- Nắm được những vấn đề chính trong phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

2 Kĩ năng

- Đọc và phân tích được biểu đồ cột chồng về sản lượng nuôi tôm năm 1995 và 2005 phân theo vùng

- Đọc và phân tích được bản đồ Nông nghiệp – lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta (Atlat địa

lí Việt Nam)

- Phân tích bảng số liệu về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp nước ta

- Giáo dục kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: lắng nghe,trình bày suy nghĩ về thuận lợi,khó khăn của ngành thuỷ sản

+ Tư duy: tìm,xử lí thông tin về thuận lợi,khó khăn của ngành

+ Giải quyết vấn đề : ra quyết định đúng khi khai thác

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập

- Liên hệ được với vấn đề phát triển lâm nghiệp ở địa phương

- Bảo vệ môi trường: tác động tới môi trường,nguồn lợi thuỷ sản và tài nguyên rừng

4 Định hướng phát triển năng lực :

- Chung : tự học ; giải quyết vân đề ; giao tiếp; hợp tác ; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.

- Chuyên biệt :

+ Nhận xét được điều kiện, đặc điểm phát triển ngành thủy sản của nước ta qua bảng số liệu, biểu đồ và bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ Nông nghiệp – Lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta

- Biểu đồ: Sản lượng nuôi tôm năm 1995 và năm 2005 phân theo vùng

- Các bảng số liệu về tình hình phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp

- Atlat địa lí Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

a Trình bày và giải thích sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước

ta hiện nay.

b Trình bày và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp nước ta Giải thích vì sao cây công nghiệp lâu năm lại được chú trọng hơn trong cơ cấu cây công nghiệp.

3 Bài mới

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngành thuỷ sản

- Thời gian: 20p

- Phương tiện: Bản đồ nông nghiệp – lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta, bảng số liệu và biểu

đồ về tính hình phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, Atlat địa lí Việt Nam

- Phương pháp: Hoạt động cặp, nhóm và phương pháp trực quan

- Các bước tiến hành:

Bước 1: HS trao đổi theo từng cặp (bàn), dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức SGK,

trình bày ngắn gọn những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta

-> Đại diện học sinh trình bày Các cặp nhóm bổ sung kiến thức cho nhau

-> GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức

Bước 2: HS dựa và bảng số liệu 24.1 và 24.2, biểu đồ cột chồng về sản lượng tôm nuôi phân

theo vùng, Atlat địa lí Việt Nam, hoàn thành những nội dung sau:

Tình hình sản xuất và phân bố ngành thuỷ sản:

- Sản lượng thuỷ sản:

- Bình quân sản lượng thuỷ sản trên đầu người:

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w