Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam,Bài giảng chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
Tên đề tài: “Tình trạng thất
nghiệp ở Việt Nam”
Giảng viên: TS.Lê Đức Niêm Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp: Cao học KTNN k11b
Trang 31,1
10
Trang 4Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết, Thất nghiệp đã và đang là một vấn đề mà cả thế giới cần quan tâm Bất kì một quốc gia nào dù phát triển hay chưa phát triển đều không thể tránh khỏi vấn đề này, chỉ có điều nó ở
mức độ cao hay thấp.
Thất nghiệp không những gây nhiều tác động xấu đến nền kinh tế mà còn mang lại nhiều hệ lụy tiêu cực cho xã hội
Vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
“tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam”.
Trang 5Nội dung
Thất nghiệp
Thất nghiệp ở Việt Nam
Ảnh hưởng, nguyên nhân và giải pháp
Trang 61, Thất nghiệp
a, Khái niệm thất nghiệp
Những người trong độ tuổi lao động
Có khả năng lao động
Có nhu cầu việc làm Nhưng không có việc làmĐang tìm việc làm
Trang 7b, Đặc trưng của thất nghiệp
Có khả năng lao động.
Đang không có việc làm
Đang đi tìm việc làm và sẵn
sàng làm việc
Trang 8c, Phân loại thất nghiệp
Trang 92, Thất nghiệp ở Việt Nam
a, Thực trạng thất nghiệp
Trang 10- Theo thống kê (năm 2015) của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, ở nước ta cử nhân và thạc
sĩ chiếm tỷ lệ thất nghiệp 20% (225.500 người),
số lượng cử nhân, thạc sĩ không có việc làm gia tăng đáng kể
- Một thống kê khác cho thấy, cứ 10 sinh viên tốt nghiệp ra trường, có tới 6 người thiếu kỹ năng và tiếng Anh; trong 10 cử nhân, có tới 4 người thiếu kiến thức chuyên môn Vì vậy, cứ 10 doanh
nghiệp tuyển dụng, có tới 6 doanh nghiệp không hài lòng về chất lượng đào tạo ở bậc cao đẳng, đại học và sau đại học
Trang 11• Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động vào
đầu năm 2016 của Bộ LĐ-TB và Xã hội
• Hiện nay cả nước có hơn 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp, trong đó :
• Trình độ cao đẳng nghề thất nghiệp tăng gần 8% trình độ cao đẳng chuyên nghiệp thất nghiệp tăng trên 7,9%
• Trình độ đại học trở lên thất nghiệp tăng gần
4,9%
• Nhóm không có bằng cấp chỉ khoảng 2%
Trang 12• Hội thảo công bố Bản tin cập nhật thị trường
trình độ cao đẳng chuyên nghiệp, đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất, tương ứng là 6,6% và 4%"
Trang 13* Máy móc tự động hóa, người lao động thất nghiệp (Theo PV
• Tại bộ phận làm linh kiện tai nghe di động, 1 máy dập trước cần 4 người đứng máy, giờ hoàn toàn tự động Tự động hóa các dây chuyền sản xuất đã giảm số lao động từ 1.500 xuống còn 1.000 người.
• Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) nhận định, 20 năm nữa, sẽ có tới 86% lao động ngành dệt may mất việc làm do tự động hóa 3/4 lao động làm công ăn lương trong ngành sản xuất điện tử có thể
bị thay thế bởi robot.
Trang 14Máy móc tự động hóa
Trang 15b, Ảnh hưởng của thất nghiệp
Tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
• Không tận dụng được tối đa nguồn nhân lực => giảm tăng trưởng kinh tế
• Thất nghiệp tăng lên => suy thoái nền kinh tế, lạm phát tăng lên
Ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
• Mất đi nguồn thu nhập
• Đời sống gặp nhiều khó khăn, không đủ điều kiện để chăm sóc bản thân và gia đình
• Sức khỏe giảm sút
Tác động đến xã hội
• Tệ nạn xã hội tăng lên
• Xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động chính trị
Trang 16c, Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
1. • Lực lượng lao động phân bố không đều.
Trang 17• Tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra
5.
• Do chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi
theo chu kỳ phát triển kinh tế
6.
• Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt quá trình tự động hóa quá trình sản xuất
7.
• Công tác quản lý nhà nước về việc làm – lao động còn nhiều hạn chế, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu
đồng bộ, các chính sách, pháp luật đang từng bước hoàn thiện
Trang 18d, Giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp
• Đối với thất nghiệp tự nguyện: Tạo công ăn việc làm
và có mức lương hợp lí, tăng cường đào tạo trình độ lao động.
• Đối với thất nghiệp chu kỳ: Áp dụng các chính sách tài khóa, tiền tệ, gia tăng tổng cầu.
Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
• Kích thích sản xuất => tạo việc làm
• Khắc phục yếu kém của cơ sở hạ tầng => thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng lên
Kích cầu
• Xây dựng hệ thống trung tâm việc làm
• Nâng cao tay nghề cho người lao động, thu hút người lao động vào học nghề
Trang 19• Trợ cấp một tỷ lệ nhất định trong quỹ lương ở các doanh nghiệp Họ cũng có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong nghĩa vụ nộp bảo hiểm xã hội, quỹ lương hưu v.v…
• – Cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp giảm gánh nặng chi tiêu cho người tiêu
dùng , do đó giảm thiểu được nạn sa thải nhân lực do sản xuất kinh doanh đình đốn.
• – Thông qua các tổ chức công đoàn thuyết phục người lao động và chủ doanh nghiệp chấp nhận một mức cắt giảm trong tiền lương để duy trì số công ăn việc làm trong doanh nghiệp.
• – Đào tạo nghề cho bà con ở nông thôn đặc biệt là con cái của họ, khi diện tích đất sản xuất của họ bị thu hồi thì có thể dể dàng chuyển sang làm những ngành nghề khác.
• – Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở trong nước mà còn thu được nguồn ngoại tệ
không nhỏ cho quốc gia.
• – Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.
• – Hạn chế tăng dân số.
• – Khuyến khích sử dụng lao động nữ.
• – Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi
do các đối tượng trọng điểm vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.
Trang 20Kết luận
Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉ bằng một chính sách hay một biện
pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồng bộ, phải luôn luôn coi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế- xã hội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm) theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường.
Vì vậy, tạo và giải quyết việc làm cho lao động xã hội
không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, các gia đình bản thân người lao động và của toàn xã hội
Trang 21Cảm ơn Thầy và các Anh Chị đã lắng nghe !