- Kĩ thuật thô sơ, sản xuấtnhiều loại sản phẩm, số lượngít - Tăng cường sử dụng máymóc, vật tư nông nghiệp; ápdụng công nghệ mới - Đẩy mạnh thâm canh vàchuyên môn hóa - Nông nghiệp gắn l
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Với vai trò là ngành nuôi sống xã hội, nông nghiệp trở thành ngành kinh
tế không thể thay thế trong xã hội loài người Cũng vì thế mà ngay từ thời cổđại, sự ra đời và phát triển của các nền văn minh lớn trên thế giới như TrungQuốc, Ấn – Hằng, Lưỡng Hà, Ai Cập và ngay cả nền văn minh sông Hồng củachúng ta đều gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp Đối với Việt Nam mộtđất nước đi lên từ nông nghiệp, một đất nước có dân số đứng thứ 13 trên thếgiới với hơn 50% lao động hoạt động trong ngành này thì nông nghiệp lại càngchiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Trong thời kì hiện nay do tácđộng của quá trình công nghiệp hóa và cuộc cách mạng khoa học công nghệ, tỉtrọng của nông nghiệp trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm đi, đây là một xuthế tất yếu, mặc dù vậy nó vẫn là ngành có vai trò quan trọng của nước ta Bộmặt ngành nông nghiệp hiện nay cũng đã có nhiều thay đổi với sự phát triển củanền sản xuất hàng hóa, công nghiệp hóa nông thôn
Trong địa lí kinh tế xã hội nói chung, địa lí kinh tế xã hội Việt Nam nóiriêng, nội dung kiến thức về ngành nông nghiệp chiếm một khối lượng kiếnthức khá lớn và rất quan trọng trong hệ thống kiến thức địa lí đồng thời đây lànội dung tương đối khó Đặc biệt, các câu hỏi liên quan đến địa lí nông nghiệpcũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi, thi THPT quốc gia.Đối với học sinh và giáo viên các trường chuyên, ngoài việc trang bị được cáckiến thức cơ bản về học phần này, còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các kỹnăng có liên quan và giải các bài tập Trong điều kiện trên toàn quốc chưa có bộsách giáo khoa chuẩn cho trường chuyên thì việc học tập và giảng dạy học phầnnày gây không ít khó khăn cho các thầy cô và học chuyên, đặc biệt trong việcbồi dưỡng học sinh giỏi
Vì vậy, việc hệ thống nội dung lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đếnvấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp sẽ giúp các giáo viên và học sinh cóđược nguồn tài liệu đầy đủ, phong phú, logic nhất về ngành nông nghiệp ViệtNam, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc dạy và học ở các trường chuyên
Để đáp ứng các yêu cầu trên, tôi xây dựng chuyên đề “Địa lí ngành nông nghiệp Việt Nam và các dạng bài tập trong thi học sinh giỏi”, sử dụng giảng
dạy đội tuyển HSG 11, 12 và đội tuyển Quốc gia
Trang 2Đề tài hướng tới đối tượng chính là giáo viên và học sinh trường THPTChuyên, nhất là trong quá trình ôn luyện thi học sinh giỏi Quốc gia, thi THPTQuốc gia.
2 Mục đích của đề tài
Đề tài nhằm cung cấp tới người đọc những kiến thức, kĩ năng trọng tâmtrong học và giải quyết bài tập về các ngành nông nghiệp Cụ thể là:
- Kiến thức:
+ Hệ thống hóa kiến thức về địa lý ngành nông nghiệp:
Vai trò và đặc điểm chung của ngành nông nghiệp ở Việt Nam;
Đi sâu vào các phân ngành nông nghiệp chính của Việt Nam: trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp; với các nội dung chính là vai trò, điềukiện phát triển, hiện trạng phát triển và sự phân bố
+ Xây dựng hệ thống và phân loại các dạng bài tập liên quan
+ Giới thiệu các phương pháp và kĩ thuật dạy học đã được áp dụng vàmang lại hiệu quả tự học cao
+ Giới thiệu một số hình thức đã được tổ chức nhằm phát triển năng lực
tự học, tự nghiên cứu của học sinh
- Kĩ năng:
+ Phân loại, nhận dạng bài tập
+ Vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để giải quyết các dạng bài tậptrên cơ sở định hướng có sẵn
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG 1.1 Vai trò
Nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng, không thể thay thế đượctrong nền kinh tế quốc dân
- Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu cuộcsống hằng ngày của con người, đảm bảo an ninh lương thực cho hơn 90 triệudân, góp phần ổn định chính trị, xã hội Có thể nói đây là ngành nuôi sống xãhội, là nền tảng cho các hoạt động kinh tế khác có thể diễn ra
- Nông nghiệp còn đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng Cà phê, chè lànguyên liệu để sản xuất đồ uống; mía cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đường;lạc đậu tương là nguyên liệu để sản xuất dầu thực vật; cao su để sản xuất caosu… Nguồn nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp rất phong phú và đa dạng làđiều kiện để các ngành công nghiệp chế biến có thể hình thành và phát triển, tạođiều kiện để đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thúc đẩy quá trình công nghiệphóa
- Nông nghiệp cũng cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị nhằmtăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Nhiều mặt hàng nông sản của ViệtNam có sản lượng xuất khẩu lớn so với thế giới như lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, caosu,… Năm 2013 giá trị xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản của nước ta cũngchiếm 17% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
- Nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất, mở rộng các ngành kinh tế.Hiện nay lao động hoạt động trong khu vực I chiếm khoảng trên 50% Khả năngthúc đẩy nhu cầu tái sản xuất mở rộng của các ngành kinh tế thể hiện ở chỗnông nghiệp cung cấp lao động dư thừa cho các ngành kinh tế nhờ việc áp dụngcác tiến bộ khoa học kĩ thuật Tất nhiên đó là lao động thủ công và muốn sửdụng hiệu quả cần phải đào tạo Mặt khác việc đẩy mạnh nông nghiệp tạo điềukiện cho nhiều ngành khác phát triển, trong mối quan hệ đó, bản thân nôngnghiệp cũng là thị trường tiêu thụ của nhiều ngành khác
- Phát triển nông nghiệp cũng góp phần khai thác hợp lí, có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thiên nhiên
Mặc dù trong giai đoạn hiện nay tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong cơcấu GDP đang có xu hướng giảm đi, đây là xu thế tất yếu chứng tỏ nền kinh tế
đã có nhiều tiến bộ, nhưng nông nghiệp vẫn giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế do vai trò của nó đối với xã hội là không thể thay thế được
Trang 41.2 Vốn đất và sử dụng vốn đất
1.2.1 Vốn đất
a) Ý nghĩa của tài nguyên đất
Đất trồng (thổ nhưỡng) là tài nguyên thiên nhiên tái tạo được, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất chủ yếukhông thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn để phân bố cáckhu dân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và các công trình an ninhquốc phòng Sử dụng hợp lí đất đai có ý nghĩa to lớn trong việc sử dụng hợp lítài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
b) Hiện trạng sử dụng đất
Bảng hiện trạng sử dụng đất của cả nước tính đến 01/01/2013
Loại đất sử dụng Diện tích (nghìn ha) Cơ cấu (%)
Đất nuôi trồng thủy sản, làm muối 754.9 2.3
(Nguồn: Niên giám thống kê 2013)
- Diện tích đất tự nhiên của nước ta là 331 212 km2, tuy nhiên bình quânđất tự nhiên trên đầu người vào loại thấp, chỉ khoảng 0,4 ha/ người, gần bằng1/6 mức trung bình thế giới
- Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên:
+ Diện tích đất nông nghiệp là 10,2 triệu ha (năm 2013), tăng khá trongvòng mấy chục năm trở lại đây Tuy nhiên khả năng mở rộng diện tích đất nôngnghiệp không nhiều
+ Diện tích đất lâm nghiệp tuy đã tăng, độ che phủ rừng đã xấp xỉ 40%,nhưng con số này vẫn là quá ít trong điều kiện của một nước chủ yếu là đồi núi,khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Đất phi nông nghiệp bao gồm đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quátrình công nghiệp hóa, đô thị hóa và do nhu cầu về đất ở của dân cư ngày càngtăng Đất chuyên dùng và đất ở được mở rộng do chuyển đất nông nghiệp sang
là chủ yếu
+ Đất chưa sử dụng chiếm 8,9 % diện tích cả nước Trong những năm gầnđây, do khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp và trồng rừng, khoanh
Trang 5nuôi phục hồi rừng tự nhiên nên diện tích đất chưa sử dụng đang thu hẹp lại, cả
ở miền đồi núi và đồng bằng
+ Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế Trong khoảng
25 vạn ha đất chưa sử dụng, chỉ một phần diện tích là có khả năng sản xuấtnông nghiệp Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng đã được thâm canh ởmức cao
+ Giải pháp: hiện nay, ở đây đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,đẩy mạnh phát triển vụ đông thành vụ chính sản xuất các loại cây thực phẩmhàng hóa, mở rộng diện tích cây ăn quả, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích đất nông nghiệp lớp gấp 3,5 lần đồng bằng sông Hồng Bìnhquân đầu người là 0,15 ha
+ Còn nhiều khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở các khu vựcđất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn
+ Giải pháp: Xây dựng các công trình thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu mùa
vụ, đa dạng hóa cây trồng, phát triển nuôi trồng thủy sản
- Các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miền Trung: thường xảy ra hạn hán(nhất là ở Nam Trung Bộ) về mùa khô, nếu giải quyết tốt khâu thủy lợi thì cóthể nâng cao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất nông nghiệp và thay đổi
cơ cấu cây trồng Ở Bắc Trung Bộ cần chống nạn cát bay, ngăn chặn sự dichuyển của các cồn cát do gió Việc sử dụng đất cát biển để nuôi thủy sản theoquy mô công nghiệp đang là vấn đề lớn trong sử dụng đất nông nghiệp ở nhiềutỉnh Duyên hải miền Trung
b) Ở trung du và miền núi
Trang 6- Đặc điểm: Đất ở trung du và miền núi dùng để trồng rừng, trồng cây lâunăm thì thích hợp hơn, do đất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và làm thủy lợigặp nhiều khó khăn
- Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất:
+ Đẩy mạnh thâm canh ở những nơi có khả năng tưới tiêu nên đã đảmbảo tốt hơn an ninh lương thực tại chỗ
+ Phát triển giao thông vận tải đã cho phép từng bước đẩy mạnh sản xuấtnông sản hàng hóa
+ Xây dựng các mô hình sản xuất nông – lâm kết hợp
+ Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súclớn, gắn với công nghiệp chế biến
1.3 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1.3.1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới điển hình
* Thuận lợi
- Khí hậu:
+ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với nền nhiệt và độ ẩm cao cho phéptrồng trọt quanh năm và có thể áp dụng kết hợp nhiều phương thức canh tác:luân canh, xen canh, tặng vụ,…
+ Khí hậu có sự phân hóa, tạo điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu sản phẩmnông nghiệp Mùa đông lạnh cho phép phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi đadạng: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
+ Sự phân hóa mùa khí hậu là cơ sở để có lịch thời vụ khác nhau giữa cácvùng, nhờ đó có sự chuyển dịch mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ miền núi xuốngtrung du và đồng bằng
- Địa hình và đất trồng:
+ Sự đa dạng của các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép áp dụng các
hệ thống canh tác khác nhau nhằm phát huy thế mạnh của mỗi vùng
+ Ở đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, thâm canh tăng vụ, nuôi trồngthủy sản; vùng đồi núi thế mạnh là cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
- Nguồn nước: phong phú dồi dào, cả nước mặt và nước ngầm, cung cấpnước cho sản xuất nông nghiệp
* Khó khăn
Trang 7- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu, đất trồng Khí
hậu nước ta phân hóa phức tạp, thất thường, nhiều thiên tai làm cho sản xuấtnông nghiệp mang tính bấp bênh, thiếu ổn định
- Trong điều kiện nhiệt đới ẩm dồi dào dễ phát sinh dịch bệnh gây hại cho
cây trồng, vật nuôi
- Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu gây khó khăn cho nông nghiệp: mùa
khô thiếu nước tưới, mùa mưa gây lụt úng
b) Nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đã và đang được khai thác ngày càng hiệu quả
- Các tập đoàn cây trồng, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với cácvùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày,chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lũ hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, ápdụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản Việc trao đổi nôngsản diễn ra khắp các vùng trong cả nước, nhờ thế mà hiệu quả sản xuất nôngnghiệp ngày càng cao
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một hướng đi quan trọng để phát huythế mạnh của môt nền nông nghiệp nhiệt đới Trong đó đáng chú ý là các sảnphẩm như rau cao cấp, rau quả vụ đông, hoa quả đặc sản,…
1.3.2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là sự tồn tạisong song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền và nềnnông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại, đồng thời là chuyểnnền nông nghiệp tự cấp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp truyền
Tạo ra nhiều lợi nhuận, nhiềunông sản
Quy mô Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân
tán
Quy mô lớn, mức độ tập trungcao
Trang 8thức
canh tác
- Công cụ thủ công, sử dụngsức người và động vật
- Kĩ thuật thô sơ, sản xuấtnhiều loại sản phẩm, số lượngít
- Tăng cường sử dụng máymóc, vật tư nông nghiệp; ápdụng công nghệ mới
- Đẩy mạnh thâm canh vàchuyên môn hóa
- Nông nghiệp gắn liền với côngnghiệp chế biến và dịch vụ nôngnghiệp
Hiệu quả
- Năng suất lao động thấp;
năng suất vật nuôi, cây trồngkém
- Hiệu quả thấp trên một đơn vịdiện tích đất nông nghiệp
- Năng suất lao động cao, năngsuất vật nuôi, cây trồng cao
- Hiệu quả cao, lợi nhuận nhiềutrên một đơn vị diện tích đấtnông nghiệp
Phân bố
Phân bố phổ biến trên nhiềuvùng lãnh thổ ở nước ta; tậptrung ở những vùng còn nhiềukhó khăn đặc biệt là khó khăn
về giao thông
Phân bố ở những vùng có truyềnthống sản xuất hàng hóa, điềukiện thuận lợi, gần trục giaothông, gần các thành phố
Nước ta đồng thời phát triển cả hai nền nông nghiệp cổ truyền và nôngnghiệp hàng hóa, tuy nhiên nền nông nghiệp hàng hóa có sự phát triển mạnh mẽhơn, cả trong sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp,chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Chính sự phát triển của nông nghiệp hàng hóalàm cho cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng hơn, thích ứng tốt hơn với các điềukiện của thị trường và sử dụng hợp lí hơn các nguồn lực
1.3.3 Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ rệt
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn nhưngcác hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp – xây dựng, dịch vụ) ngày càngchiếm tỉ trọng cao hơn trong cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính.Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế, hiện nay bao gồm:+ Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản (bao gồm các doanhnghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
+ Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản, chủ yếu làm dịch vụ(làm đất, giống cây trồng, thủy nông, bảo vệ thực vật, tiêu thụ sản phẩm, cungứng vật tư,…) cho kinh tế hộ gia đình
Trang 9+ Kinh tế hộ gia đình phát triển sẽ là điều kiện quan trọng đưa nôngnghiệp phát triển ổn định và từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa.
+ Kinh tế trang trại là mô hình quan trọng của sản xuất hàng hóa
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sảnxuất hàng hóa và đa dạng hóa Điều này thể hiên rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyênmôn hóa nông nghiệp, hình thành các cùng nông nghiệp chuyên môn hóa, kếthợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến hướng ra xuất khẩu Việc đa dạnghóa kinh tế nông thôn cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiênnhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động (đặc biệt là khắc phục tính mùa vụ trong
sử dụng lao động) và đáp ứng tốt hơn với những điều kiện thị trường Sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn không chỉ thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọngcủa các thành phần tạo nên cơ cấu, mà còn thể hiện rõ rệt ở các sản phẩm chínhtrong nông – lâm – thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác
1.4 Ngành trồng trọt
1.4.1 Ngành trồng cây lương thực
a) Vai trò
- Đối với các ngành kinh tế
+ Tạo nguyên liệu phong phú cung cấp cho các ngành công nghiệp chếbiến lương thực
+ Là nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi, góp phần thúc đẩy chăn nuôiphát triển, trở thành ngành sản xuất chính
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu với khối lượng ngày càng lớn, chất lượngcao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy ngoại thương phát triển
+ Cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp (cung cấp lương thực chovùng chuyên canh cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi,…)
- Đối với xã hội
+ Cung cấp lương thực cho 90 triệu dân Nước ta đông dân, dân số còntăng nhanh nên nhu cầu lương thực, thực phẩm rất lớn và phải đặt lên hàng đầu
+ Tạo ra nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa của xã hội, gópphần giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội trong những thập niên tới
+ Đảm bảo an ninh lương thực và quốc phòng
Trang 10- Đối với môi trường: khai thác hiệu, hợp lí quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên
b) Nguồn lực
* Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên
- Đất trồng và địa hình: Năm 2013, diện tích đất nông nghiệp nước ta là10,2 triệu ha Bình quân đất nông nghiệp là 0,1 ha/người, trong đó diện tích gieotrồng cây lương thực là 8,7 triệu ha, còn có khả năng tăng diện tích bằng cáckhai hoang, cải tạo đất, thâm canh, tăng vụ Tài nguyên đất phong phú và đadạng với nhiều loại đất khác nhau thuận lợi để xây dựng cơ cấu cây lương thực
đa dạng
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng rất thích hợp với việctrồng cây lương thực Trong đó đất phù sa ngọt phân bố chủ yếu ở đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải miền Trung là loại đất tốtnhất, thích hợp để trồng lúa Đất xám phù sa cổ, đất cát ven biển thích hợp đểtrồng các cây hoa màu
+ Nhóm đất feralit ở miền núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích đất tựnhiên thích hợp để trồng các cây hoa màu
+ Ngoài ra có một số cánh đồng giữa núi có đất đai màu mỡ thích hợp đểtrồng cây lương thực như Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ…
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào (nhiệt độ trungbình năm trên 20°C, lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm) tạo điều kiệnthuận lợi để cây lương thực tăng trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, cóthể thâm canh, tăng vụ, xen canh gối vụ, nhiều nơi ở nước ta có 3-4 vụ lúa/ năm.Khí hậu phân hóa theo mùa, theo đai cao, theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tâytạo sự đa dạng cho sản xuất cây lương thực, hình thành các vùng tự nhiên khácnhau từ đó có cơ cấu mùa vụ khác nhau giữa các vùng
- Nguồn nước dồi dào cả nước trên mặt và nước ngầm, thuận lợi cho việcxây dựng mạng lưới thủy lợi đảm bảo tưới và tiêu nước cho sản xuất nông
Trang 11nghiệp với các hệ thống sông lớn như sông Cửu Long, sông Hồng, sông TháiBình,…
Điều kiện tự nhiên, đất, khí hậu và nguồn nước thích hợp cho phép sảnxuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp, mang lại hiệu quảcao
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và lao động:
+ Dân số đông, tăng nhanh, nguồn lao động dồi dào (42,53 triệu người,chiếm 51,2 % dân số) Lao động nông nghiệp chiếm 59,6% lực lượng lao độngcủa cả nước
+ Lao động có kinh nghiệm sản xuất cây lương thực, đặc biệt là thâmcanh cây lúa nước từ lâu đời Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao tạođiều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện Đã hình thành và phát triển hệthống thủy lợi với nhiều công trình đại thủy nông như hồ Dầu Tiếng, hệ thống
đê điều ở miền Bắc Nhiều trạm, trung tâm lai tạo giống mới cho năng suất cao;dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm lương thựcngày càng phát triển
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn đáp ứng cho nhu cầu của 90 triệu dân trongnước, số dân ngày càng đông, mức sống cao Thị trường xuất khẩu cũng mởrộng, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới
- Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước với nhiều chính sách khuyếnkhích, hỗ trợ người sản xuất Nước ta coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu,chương trình phát triển lượng thực – thực phẩm là 1 trong 3 chương trình kinh
tế trọng điểm của nông nghiệp Việt Nam
* Khó khăn
Điều kiện tự nhiên
- Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định, nhiều thiên tai (hạn hán, lũ lụt, sâu
bệnh,…) khiến sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên nên sảnxuất lương thực cũng bấp bênh
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào là môi trường tốt cho sâu bệnh dễ phát sinh,
phát triển gây hại cho cây trồng Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu làm cho mùakhô kéo dài gây thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn
Trang 12- Quỹ đất nông nghiệp ít, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp
ảnh hưởng đến quy mô sản xuất Nhiều nơi đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn gâykhó khăn cho sản xuất
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, dịch vụ nông nghiệp chưa phát
triển rộng khắp Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho toàn
bộ diện tích cây lương thực Công nghệ sau thu hoạch còn hạn chế
- Thị trường tiêu thụ không ổn định, giá lương thực nhiều năm thấp hơn
so với giá vật tư nông nghiệp, giá gạo xuất khẩu giảm
- Nhân dân thiếu vốn sản xuất để phát triển chuyên canh, quy mô lớn
- Cơ cấu cây trồng: nhóm cây lương thực gồm có lúa và hoa màu (ngô,khoai, sắn), trong đó cây lúa là cây trồng chủ đạo, chiếm tới trên 90% diện tích
và sản lượng lương thực
- Sản xuất lúa có nhiều bước phát triển trong những năm gần đây
Bảng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2010
Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê)
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh nhưng có biến động: từ 5,6 triệu hanăm 1980 lên 6,04 triệu ha năm 1990, 7,5 triệu ha năm 2002, tuy nhiên giảmnhẹ còn 7,3 triệu ha năm 2005, rồi lại tăng lên gần 7,5 triệu ha năm 2010
+ Năng suất và sản lượng quy thóc liên tục tăng Năng suất lúa năm 2005đạt 48,9 tạ/ha thì đến năm 2010 tăng lên 53,4 tạ/ha Sản lượng lương thực quythóc đạt 39,6 triệu tấn năm 2005 và 44,6 triệu tấn năm 2010
Trang 13+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi theo hướng đa dạng hóa cơ cấu mùa
vụ, phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương Xu hướng chung làgiảm tỉ trọng của vụ lúa mùa, do đây là vụ có năng suất không ổn định, thườngxuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; tăng tỉ trọng của vụ lúa đông xuân và hè thu
vì đây là các vụ có năng suất cao, ổn định, có thể thu hoạch trước mùa mưa bão
- Cây hoa màu: Phát triển khá ổn định và đều trở thành cây hàng hóa; diệntích, năng suất và sản lượng đều tăng Cây hoa màu quan trọng nhất là ngô; sảnlượng ngô năm 2010 đạt 3,8 triệu tấn Sắn và khoai lang không còn giữ vai trò
là cây lương thực thiết yếu và chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa
- Bình quân lương thực quy thóc theo đầu người tăng nhanh Đảm bảo đủlương thực trong nước, đáp ứng nhu cầu về an ninh lương thực và xuất khẩu, trởthành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
- Bên cạnh đó, Việt Nam còn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới
d) Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực
Trên cả nước đã hình thành hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực làđồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Cửu Long: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước tađồng thời cũng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất cả nước Lúachiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng Diện tích gieotrồng lúa lớn nhất cả nước, chiếm 53,7 % diện tích đất trồng lúa của cả nước.Sản lượng lúa đạt 19,2 triệu tấn năm 2010.Năng suất lúa trung bình đạt 50,3tạ/ha, cao hơn trung bình cả nước là 48,9 tạ/ ha, năng suất này chỉ đứng sauĐồng bằng sông Hồng.Bình quân lương thực có hạt theo đầu người là 1125 kg,gấp 2,4 lần mức trung bình cả nước, gấp 3,1 lần Đồng bằng sông Hồng và caohơn hẳn các vùng khác Tất cả các tỉnh đều có tỉ lệ diện tích trồng lúa chiếmtrên 90% diện tích trồng cây lương thực Có nhiều tỉnh có sản lượng, diện tíchlớn nhất cả nước như Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An…
- Đồng bằng sông Hồng là vùng chuyên canh cây lương thực lớn thứ hai
cả nước, sau Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích gieo trồng cây lương thực cóhạt đạt 1376 nghìn ha năm 2010 (chiếm 14,6% của cả nước) Sản lượng lươngthực có hạt đạt 6847 nghìn tấn (chiếm 16,5% cả nước) Là vùng có năng suấtlúa cao nhất nước ta Tuy nhiên do dân số đông nên bình quân lương thực trênđầu người của vùng là 375kg/ người, thấp hơn mức trung bình của cả nước
1.4.2 Ngành trồng cây công nghiệp
a) Vai trò
Trang 14Về kinh tế
- Ngành trồng cây công nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú,đadạng cho công nghiệp chế biến (Ví dụ: cây cà phê, chè cung cấp nguyên liệucho công nghiệp sản xuất đồ uống; cây cao su là nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến cao su,…) tạo điều kiện để đa dạng hoá cơ cấu ngành côngnghiệp
- Bên cạnh đó các sản phẩm của cây công nghiệp còn là nguồn hàng xuấtkhẩu chủ lực thu về ngoại tệ lớn, đóng góp quan trọng vào cơ cấu GDP, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cây công nghiệp đã trở thành một trong nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta như cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu…Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, năm 2015 giá trị xuất khẩu càphê đạt 2,3 tỉ USD
- Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp giúp phá thế độccanh cây lúa, thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Gópphần phát triển kinh tế xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn, giảm sự chênhlệch so với các vùng khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
- Việc phát triển các vùng trồng cây công nghiệp giúp hạn chế nạn du canh
du cư, góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng trong phạm vi cảnước, đồng thời tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc thiểu số
Về môi trường
- Việc phát triển cây công nghiệp góp phần khai thác có hiệu quả các tàinguyên của đất nước đặc biệt là thế mạnh về tài nguyên đất đa dạng, nguồnnước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng
- Phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa như trồng rừng Trồng cây côngnghiệp một cách hợp lí giúp phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn đất
- Một số cây công nghiệp ngắn ngày có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suấtcho các cây trồng khác (Ví dụ:nốt sần trong rễ cây đậu tương cung cấp mộtlượng đạm lớn cho đất)
b) Nguồn lực
Trang 15Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và kinh tế
xã hội để phát triển cây công nghiệp
* Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên
- Về địa hình, nước ta có nhiều cao nguyên rộng lớn, bề mặt tương đốibằng phẳng như cao nguyên Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên, MộcChâu, Sơn La… và dải đồi trung du rộng lớn ở Bắc Bộ, Đông Nam Bộ là địabàn thuận lợi để hình thành vùng trồng cây công nghiệp tập trung
- Tài nguyên đất phong phú đa dạng thích hợp phát triển nhiều loại câycông nghiệp
+ Nước ta chủ yếu có nhóm đất feralit chiếm tới 3/4 diện tích đất tựnhiên Đất này tuy nghèo mùn, chua, nhưng thoát nước tốt là loại đất thích hợpnhất để trồng cây công nghiệp Đặc biệt có hơn 2 triệu ha đất badan với tầngphong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung thành vùng lớn ở TâyNguyên và Đông Nam Bộ là loại đất tốt nhất thích hợp để trồng các cây côngnghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu… Đất xám trên phù sa cổ tuy đã bạcmàu nhưng tơi xốp thoát nước tốt cũng phân bố tập chủ yếu ở Đông Nam Bộ vàTây Nguyên rất thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm, hàng năm Đấtferalit trên đá vôi phân bố chủ yếu ở vùng núi trung du Bắc Bộ thích hợp đểtrồng các cây công nghiệp như chè, hồi, sơn …
+ Nhóm đất phù sa ở đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích, là loại đấtmàu mỡ, độ phì cao thích hợp phát triển cây công nghiệp hằng năm như đay,lạc, đậu tương
- Khí hậu:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 20oC,lượng mưa lớn từ 1500 – 2000 mm/năm thích hợp để phát triển cây công nghiệpnhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu,
+ Khí hậu phân hoá đa dạng theo mùa, theo đai cao, theo chiều Bắc Nam là điều kiện để đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp Miền Bắc có mùađông lạnh, trên các vùng núi có khí hậu mát mẻ trồng được các cây công nghiệpcận nhiệt và ôn đới như chè
Nguồn nước dồi dào nhờ mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ thuỷđiện, thuỷ lợi là nguồn cung cấp nước quan trọng cho việc trồng cây côngnghiệp Nước ngầm đặc biệt có giá trị cho cung cấp nước tưới vào mùa khô
Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 16- Dân cư đông, lực lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động ngàycàng được nâng cao, dân cư có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chế biếncây công nghiệp.
- Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong nước và xuất khẩu:+ Trước hết là đáp ứng nhu cầu của trên 90 triệu dân của nước ta với mứcsống ngày càng nâng cao; nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
+ Thị trường xuất khẩu không ngừng được mở rộng nhất là khi Việt Namgia nhập WTO, ASEAN,… và một số nước trong EU
- Cơ sở vật chất kĩ thuật cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành ngày càng đượctăng cường như: quy hoạch các vùng chuyên canh quy mô lớn, chú trọng đầu tưphát triển công nghiệp chế biến, xây dựng các vùng chuyên canh, sử dụng giốngmới cho năng suất cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào trồng cây côngnghiệp
- Hệ thống đường giao thông vận tải được nâng cấp và mở rộng: hệ thốngđường bộ với nhiều tuyến đường mới, hệ thống cảng biển: Hà Nội, Đà Nẵng,Sài Gòn và 5 sân bay quốc tế
- Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp: hỗ trợvốn cho người dân, hình thành các vùng chuyên canh gắn với chế biến cây côngnghiệp, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triểncây công nghiệp
* Khó khăn
Điều kiện tự nhiên
Bên cạnh những thuận lợi thì ngành trồng cây công nghiệp vẫn còn gặpphải một số khó khăn:
- Địa hình chủ yếu là đồi núi bị chia cắt mạnh gây khó khăn trong việc hìnhthành các vùng chuyên canh quy mô lớn, độ dốc lớn nên đất đai dễ bị bị xóimòn rửa trôi
- Điều kiện nhiệt ẩm cao dễ phát sinh và lây lan sâu bệnh Khí hậu diễnbiến thất thường, thường xuyên xảy ra thiên tai như rét đậm rét hại, sương muối,bão, lũ, hạn hán khiến cho sản xuất cây công nghiệp bấp bênh không ổn định
- Nước ta có mùa khô kéo dài sâu sắc, nhất là ở Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ làm mực nước ngầm hạ thấp, gây thiếu nước nghiêm trọng ở các vùngchuyên canh
Điều kiện kinh tế xã hội
Trang 17- Thị trường xuất khẩu không ổn định giá cả thất thường ảnh hưởng nhiềuđến sản xuất cây công nghiệp.
- Các cơ sở công nghiêp chế biến còn hạn chế, công nghệ lạc hậu chưa đápứng được yêu cầu phát triển
- Mạng lưới giao thông ở một số nơi còn gặp nhiều khó khăn như ở TâyNguyên gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp
- Những vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp (Tây Nguyên,Trung du miền núi Bắc Bộ) thì lại thiếu lao động có trình độ kĩ thuật, nạn ducanh du cư của một số bộ phận đồng bào dân tộc ít người đang đe dọa đến sựtồn tại của một số vùng chuyên canh
c) Tình hình phát triển và phân bố
* Tình hình chung
- Trong thời gian gần đây, giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệpliên tục tăng và tăng rất nhanh Từ năm 2000 đến 2010 giá trị sản xuất củangành trồng cây công nghiệp đã tăng từ 21782 tỉ đồng lên 33708,3 tỉ đồng, tăng11926,3 tỉ đồng Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành trồng cây côngnghiệp tăng nhanh hơn giá trị sản xuất của ngành trồng trọt nói chung; giá trịsản xuất tăng cao nhờ có công nghiệp chế biến phát triển đảm bảo các quy trình
kĩ thuật, chất lượng của sản phẩm được nâng cao, mẫu mã, hình thức ngày càng
đa dạng, bắt mắt thu hút được người tiêu dùng, hơn hết là 1 số sản phẩm từ câycông nghiệp được xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài và được ưa chuộngnhư cà phê… đã thu được nguồn ngoại tệ lớn Tỉ trọng giá trị sản xuất củangành trồng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt cũng tăng lên phù hợp vớichính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nước ta
Trang 18Bảng giá trị sản xuất và tỉ trọng giá trị sản xuất so với ngành trồng trọt của
ngành trồng cây công nghiệp trong giai đoạn 2000-2010.
Năm Giá trị sản xuất (tỷ đồng) Tỷ trọng giá trị sản xuất (%)
Ngành trồng
trọt
Ngành trồng cây công nghiệp
Ngành trồng trọt
Ngành trồng cây công nghiệp
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Diện tích cây công nghiệp của nước ta cũng tăng nhanh trong những nămqua xong có sự khác nhau giữa 2 nhóm cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.Trong giai đoạn 2000 - 2013: Diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng,tăng từ 1451.3 nghìn ha lên 2110.9 nghìn ha, tăng 1,4 lần; diện tích cây côngnghiệp lâu năm liên tục tăng do có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển như:Nước ta có điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, ) thuận lợi cho sản xuất cây côngnghiệp.Thị trường mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu.Chính sách phát triểncây công nghiệp của nhà nước.Các điều kiện khác: công nghiệp chế biến, laođộng, cơ sở vật chất cũng có nhiều phát triển, Trong khi đó diện tích cây côngnghiệp hàng năm còn có sự biến động do được trồng chủ yếu ở các khu vựcđồng bằng, xen canh với cây lúa nên bị phụ thuộc nhiều vào diện tích trồng lúa,
so với cây lâu năm lại không mang lại hiệu quả kinh tế cao bằng nên ít được đầu
tư hơn
Bảng diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta
giai đoạn 2000 - 2013 (nghìn ha)
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Cơ cấu ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta cũng khá đa dạng, vớinhiều nhóm cây trồng khác nhau:
Trang 19+ Nếu phân theo thời gian sinh trưởng thì chúng ta có 2 nhóm cây chính:nhóm cây công nghiệp hàng năm (mía, bông, lạc, đậu tương, thuốc lá,…) vànhóm cây công nghiệp lâu năm Trong đó nhóm cây lâu năm đang có xu hướngtăng tỉ trọng và tăng nhanh còn nhóm cây hàng năm thì xu hướng chung là giảm
2000 - 2013, sản lượng xuất khẩu của 1 số cây công nghiệp có sự thay đổi tíchcực: Sản lượng xuất khẩu hạt tiêu liên tục tăng, tăng mạnh tăng gấp 3,64 nghìntấn; sản lượng xuất khẩucà phê liên tục tăng, tăng gấp 1,77 lần; sản lượng xuấtkhẩucây cao su liên tục tăng, tăng mạnh, tăng gấp 3,93 lần; sản lượng xuấtkhẩuhạt điều liên tục tăng, tăng mạnh gấp 7,66 lần; sản lượng xuất khẩu chè liêntục tăng, tăng gấp 2,53 lần Tăng mạnh nhất là sản lượng hạt điều, tiếp đến làsản lượng cao su, hạt tiêu, chè và cà phê
Bảng sản lượng xuất khẩu của một số cây công nghiệp ở nước ta
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
* Tình hình phát triển và phân bố của một số cây công nghiệp chính
Cây cà phê
- Tình hình phát triển: Cây cà phê là một trong những cây công nghiệpchính của nước ta Diện tích gieo trồng cây cà phê chiếm tới 30% diện tích câycông nghiệp lâu năm, chiếm 22,4 % tổng diện tích cây công nghiệp Diện tíchtrồng cà phê vẫn tăng đều qua các năm và năm 2013 đạt 637 nghìn ha Cùng với
sự gia tăng của diện tích thì sản lượng cà phê cũng tăng nhanh và tăng liên tục,tốc độ tăng nhanh hơn diện tích, đến năm 2013 đã đạt 1326,6 nghìn tấn Phần
Trang 20lớn sản lượng cà phê của nước ta được dùng để xuất khẩu (1301,2 nghìn tấnnăm 2013).
Bảng diện tích và sản lượng cây cà phê nước ta giai đoạn 2005 – 2013
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Phân bố: cây cà phê chủ yếu được trồng trên đất badan ở Tây Nguyên(chiếm khoảng 4/5 diện tích cà phê của cả nước), sau đó là Đông Nam Bộ(Đồng Nai, Bình Phước), rải rác ở Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Quảng Trị), cà phêchè mới được trồng ở Trung du miền núi Bắc Bộ (Sơn La)
Cây cao su
- Tình hình phát triển: Trong thời gian qua cây cao su đã có nhiều pháttriển mạnh mẽ Diện tích cây cao su liên tục tăng, tăng mạnh, đến năm 2013 đãđạt 958,8 nghìn ha, tăng 476,1 nghìn ha so với năm 2000, gấp 2 lần Cùng đó là
sự tăng lên liên tục của sản lượng cây cao su với tốc độ tăng nhanh, đến năm
2013 đạt 946,9 nghìn tấn Cùng với cây cà phê, cao su cũng là cây công nghiệpchủ lực của Việt Nam
Bảng diện tích và sản lượng cao su của nước ta giai đoạn 2005 - 2013
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Phân bố: Cây cao su chủ yếu được trồng trên đất badan và đất xám phù sa
cổ Đông Nam Bộ, ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên và rải rác một số tỉnh
ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Cây chè
- Tình hình phát triển: Về cả diện tích và sản lượng của cây chè đều liêntục tăng lên Diện tích cây chè liên tục tăng, tuy nhiên chỉ tăng nhẹ, đạt 129,8nghìn ha vào năm 2013, tăng gấp 1,05 lần so với năm 2000; sản lượng chè liêntục tăng, tăng nhanh hơn diện tích, đến năm 2013 đã đạt 936,3 nghìn tấn, đápứng cho nhu cầu ngày càn tăng của thị trường
Bảng diện tích và sản lượng cây chè nước ta giai đoạn 2005 - 2013
Diện tích (Nghìn ha ) 122.5 125.6 127.8 129.8
Trang 21Sản lượng (Nghìn tấn) 570.0 746.2 878.9 936.3
(Nguồn: Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Phân bố: Chè trồng ở Trung du miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, TháiNguyên, Yên Bái) Ở Tây Nguyên chè được trồng nhiều trên cao nguyên LâmViên, Di Linh của tỉnh Lâm Đồng
Cây mía
- Tình hình sản xuất:Cả về sản lượng và diện tích cây mía đều tăng lên.Diện tích cây mía liên tục tăng, đến năm 2013 đã đạt 310,4 nghìn ha, tăng 44,1nghìn ha, gấp 1,16 lần so với năm 2000, sản lượng cây mía tăng, tốc độ tăngnhanh hơn diện tích đến năm 2013 đạt 20128,5 nghìn tấn, sản lượng tăng gấp1,34 lần so với năm 2000
Bảng diện tích và sản lượng mía nước ta giai đoạn 2005 - 2013
Sản lượng (Nghìn tấn) 14948.7 16145.5 17539.6 20128.5
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Phân bố: Mía được trồng nhiều ở nhiều vùng của nước ta, trong đó ĐồngBằng Sông Cửu Long là vùng có diện tích trồng mía lớn nhất; mía còn đượctrồng nhiều ở Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, trung du miền núi BắcBộ
d) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp
Cùng với việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa,hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, trên cả nước đã hình thành 3vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn, đó là Đông Nam Bộ, TâyNguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ
- Hướng chuyên môn hoá ở đây đa dạng cả các cây công nghiệp dài vàngắn ngày có nguồn gốc nhiệt đới
Trang 22+ Các cây công nghiệp dài ngày bao gồm: cao su, cà phê, chè, điều, dâutằm… có tổng diện tích chiếm tới 32% diện tích cây công nghiệp dài ngày của
cả nước Trong đó đáng kể nhất là cây cao su, được trồng tập trung ở các tỉnhĐồng Nai, Bình Dương, Bình Phước
+ Các cây công nghiệp ngắn ngày khác như: lạc, đậu tương, cói, mía Trong đó cây mía chiếm tới 22,5% diện tích và 21,2% sản lượng mía toàn quốc
Tây Nguyên:
- Về quy mô sản xuất Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệplớn thứ 2 cả nước, sau Đông Nam Bộ Diện tích trồng cây công nghiệp của vùngchiếm 38% diện tích gieo trồng cả nước
- Hướng chuyên môn hóa của Tây Nguyên là cây công nghiệp dài ngày với
cơ cấu cây trồng khá đa dạng, chủ yếu phát triển các cây nhiệt đới như: cao su,
cà phê, điều, hồ tiêu Ngoài ra còn trồng được chè trên các cao nguyên có độcao lớn, khí hậu mát mẻ ở Lâm Đồng
- Tình hình sản xuất
+ Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên Diệntích cà phê ở Tây Nguyên hiện nay khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích càphê của cả nước Cà phê của vùng được chia làm hai loại bao gồm: cà phê chè
và cà phê vối Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khíhậu mát hơn (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), còn cà phê vối được trồng ởnhững vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk Đặc biệt cà phê Buôn Ma Thuộtnổi tiếng có chất lượng cao
+ Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như ở Lâm Đồng
và một phần ở Gia Lai, diện tích khoảng 27 nghìn ha Chè búp thu hoạch đượcđem chế biến tại các nhà máy chế biến chè Biển Hồ (Gia Lai) và Bảo Lộc (LâmĐồng) Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước
+ Cao su được trồng nhiều ở Tây Nguyên, đây là vùng trồng cao su lớnthứ hai cả nước sau Đông Nam Bộ Các tỉnh có diện tích trồng cao su lớn là làGia Lai và Đắk Lắk
+ Ngoài ra Tây Nguyên còn trồng được nhiều cây công nghiệp khác như
hồ tiều, điều,…
- Hình thức sản xuất: Bên cạnh các nông trường quốc doanh tập trung, ởTây Nguyên hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng càphê, hồ tiêu,…
Trung du miền núi Bắc Bộ:
Trang 23- Quy mô: Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây côngnghiệp lớn thứ 3 cả nước (sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên) Diện tích trồngcây công nghiệp là 61,2 nghìn ha chiếm 3,8% diện tích cây công nghiệp của cảnước.
- Cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, chủ yếu phát triển cây công nghiệp
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, đậu tương, thuốc lá, hồi, quế,…Trong những năm gần đây vùng còn thử nghiệm trồng cà phê chè ở Sơn La
+ Bên cạnh đó vùng còn phát triển một số cây công nghiệp ngắn ngàynhư: bông, thuốc lá, đậu tương,…
1.4.3 Ngành trồng cây thực phẩm và cây ăn quả
Cây thực phẩm như rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trunghơn cả ở những vùng ven các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,Hải Phòng, Diện tích trồng rau của cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là
ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích đậu các loại
là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Cây ăn quả phát triển khá mạnh trong những năm gần đây Vùng cây ănquả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Ở Trung du Bắc
Bộ thì đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang Những cây ăn quả được trồng tập trungnhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm và dứa
- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu nhập, tích lũyvốn cho nền kinh tế
Trang 24- Chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) và chăn nuôi lợn còn cung cấp sức kéo
và phân bón cho ngành trồng trọt, đặc biệt quan trọng đối với những vùng mànông nghiệp phát triển theo hình thức cổ truyền Chăn nuôi tận dụng triệt để phụphẩm từ ngành trồng trọt
- Phát triển chăn nuôi góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởnhiều vùng, phá thế độc canh Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo ra nền nôngnghiệp bền vững, cân đối và toàn diện
+ Đồng cỏ tự nhiên: diện tích đồng cỏ tương đối lớn, phân bố tập trungtrên các cao nguyên thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, TâyNguyên Năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng cao Khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm tạo thuận lợi cho đồng cỏ phát triển nhanh, là cơ sở để phát triển chăn nuôigia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê, ngựa,…
+ Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản: đây lànguồn thức ăn chủ yếu Nhờ giải quyết tốt lương thực cho người nên phần lớnhoa màu (ngô, khoai, sắn) được dành làm thức ăn cho chăn nuôi Diện tích đấttrồng hoa màu khá ổn đinh, tạo ra sản lượng hoa màu lớn, cung cấp nguồn thức
ăn thường xuyên cho chăn nuôi, đặc biệt là nuôi lợn và gia cầm Ngoài ra còn có
13 - 14 nghìn tấn bột cá, phụ phẩm từ ngành thủy sản bổ sung thêm nguồn thức
ăn chất lượng cao cho chăn nuôi
+ Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, giacầm sản xuất, tạo điều kiện cho hình thức chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổbiến ở đồng bằng và miền núi
Trang 25- Giống gia súc, gia cầm
+ Có nhiều giống gia súc, gia cầm chất lượng tốt như giống trâu TuyênQuang, Yên Bái, bò Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên, lợn Móng Cái, MườngKhương, gà Mía (Sơn Tây),…
+ Nhập nhiều giống ngoại có năng suất cao như bò sữa Cu Ba, Hà Lan,
bò thịt Thụy Sỹ, trâu sữa Mura (Ấn Độ), lợn Yooc sai, Đại Bạch…
+ Đàn gia súc, gia cầm được cải tạo nhiều
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi: Hệ thống chuồng trại, xínghiệp chăn nuôi được xây dựng Mạng lưới các xí nghiệp chế biến (đóng hộp,đông lạnh thực phẩm) phát triển rộng khắp cả nước Dịch vụ thú y, cung ứng vật
tự chăn nuôi được mở rộng Các trung tâm nghiên cứu về giống vật nuôi pháttriển, kĩ thuật lai tạo giống tiên tiến đã lai tạo thành công nhiều gia súc, gia cầmcho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái nước ta
- Thị trường: đông dân, mức sống ngày càng nâng cao là thị trường to lớn,nhất là ở các vùng đô thị, là động lực quan trọng thúc đẩy ngành chăn nuôi pháttriển mạnh Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi nhiều nguyênliệu từ ngành chăn nuôi Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thông qua một số mặthàng chế biến
- Các thuận lợi khác: Dân cư, lao động có truyền thống, kinh nghiệm chănnuôi; các chính sách khuyến nông
+ Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo
+ Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, và công tác dịch vụ thú y vẫn cònhạn chế, dẫn đến nhiều dịch bệnh phát triển gây hại cho đàn gia súc
Trang 261.5.3 Tình hình phát triển
- Giá trị sản xuất của chăn nuôi ngày càng tăng, tỉ trọng trong cơ cấu giátrị sản xuất nông nghiệp ngày càng lớn, cho thấy vai trò và vị thế của ngànhchăn nuôi được khẳng định Năm 2012, giá trị của ngành đạt 200849,8 tỉ đồng,chiếm 26,9% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Sự phát triển của chăn nuôingày càng vững chắc, tiến lên sản xuất hàng hóa, năng suất và hiệu quả chănnuôi cao
- Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi thì chăn nuôi gia súcchiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 70%), tỉ trọng của gia cầm và các sản phẩmkhông qua giết thịt còn thấp Tuy nhiên trong những năm gần đây, cơ cấu đã có
sự thay đổi theo xu hướng tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt
Bảng số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta giai đoạn 1990 – 2010
(Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu Đàn lợn đạt 27 373,3nghìn con (năm 2010), cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại Chăn nuôi giacầm tăng mạnh với 300,5 triệu con (năm 2010)
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên: Đàn trâu
ổn định ở mức 2,9 triệu con (năm 2010 là 2877 nghìn con), trong khi đàn bò từchỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập niên 80 của thế kỉ XX) đến năm 2010 đã đạt5808,3 nghìn con và có xu hướng tăng mạnh Chăn nuôi bò sữa phát triển khámạnh với tổng đàn khoảng 60 nghìn con Chăn nuôi dê cừu cũng tăng mạnhtrong những năm gần đây
1.5.4 Phân bố
- Phân bố của đàn gia súc: Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miềnnúi Bắc Bộ (hơn ½ đàn trâu của cả nước) và Bắc Trung Bộ Đàn bò được nuôinhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Chăn nuôi bòsữa phát triển khá mạnh ở ven Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Lợn phân bố
Trang 27chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, ngày nay, đàn lợncòn được phát triển ở các vùng miền núi như Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long, đặc biệt là các khu vực giáp các thành phố lớn (thành phố HồChí Minh, Hà Nội) và các địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn,
bổ sung vào nguồn vốn tích lũy cho nền kinh tế Thủy sản là một trong nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
- Góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sử dụnglao động ở nông thôn, đưa nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hànghóa
Về xã hội
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt là ngư dân
- Thủy sản cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng nhằm bổ sung nguồn đạmđộng vật và nâng cao chất lượng bữa ăn
Về môi trường
- Góp phần sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thủy sản phong phú ở nước ta
1.6.2 Nguồn lực phát triển
* Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên
- Nước ta có vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, đường bờ biểndài 3260 km
+ Vùng biển nước ta có nguồn lợi hản sản tương đối phong phú Tổng trữlượng hải sản khoảng 3,9 – 4 triệu tấn, cho phép khai thác hằng năm khoảng 1,9triệu tấn Biển có 2000 loài cá (trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế), 1647 loàigiáp xác, 100 loài tôm, hơn 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài rong biển,…
Trang 28+ Có nhiều ngư trường, trong đó 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng –Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ), Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa –Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), quần đảo Hoàng
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, nhân dân có nhiều truyền thống, kinhnghiệm đánh bắt cá biển và nuôi trồng thủy sản
- Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành thủy sản đã vàđang được nâng cấp:
+ Các phương tiện đánh bắt thủy sản ngày càng được nâng cao công suất,
sử dụng các thiết bị hiện đại nhằm đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
+ Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển (dịch vụ về giống, cung ứngvật tư, thiết bị, thuốc phòng trừ dịch bệnh, thức ăn công nghiệp)
+ Hệ thống cảng biển ngày càng được mở rộng, nâng cấp
+ Công nghiệp chế biến thủy sản được nâng cấp, xây dựng mới nhằmnâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm
- Về chính sách: những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã có tácđộng tích cực đến sự phát triển của ngành thủy sản (chương trình đánh bắt cá xa
bờ và trang bị các tàu thuyền công suất lớn, trang thiết bị hiện đại để nâng caosản lượng đánh bắt cá biển, hỗ trợ vốn, kinh phí cho ngư dân)
- Thị trường ngày càng được mở rộng gồm thị trường trong nước và thịtrường xuất khẩu
* Khó khăn
Điều kiện tự nhiên
Trang 29- Thiên tai và sự thất thường của thời tiết trên Biển Đông gây rất nhiều khókhăn và thiệt hại cho ngành thủy sản, đặc biệt là thủy sản đánh bắt Mỗi năm có
từ 9 – 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, 30 – 35 đợt gió mùa Đông Bắc, chủ yếu
ở các tỉnh miền Bắc và duyên hải miền Trung gây thiệt hại về người, tài sản củangư dân và hạn chế số ngày ra khơi
- Khí hậu và thời tiết hay biến động cũng ảnh hưởng đến việc nuôi trồngthủy sản Nhiệt độ cao, nóng ẩm dễ phát sinh và lan tràn các dịch bệnh
- Việc khai thác quá mức ở ven bờ kết hợp với việc đánh bắt bằng chất nổ,xung điện, chất độc hóa học, đã làm suy giảm, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sảncủa nước ta
- Môi trường vùng biển ở nhiều nơi đã bị suy thoái nên nguồn lợi thủy sảncũng bị ảnh hưởng
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổimới, do vậy năng suất lao động còn thấp
- Hệ thống các càng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
- Việc chế biển thủy sản, nâng cao chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
- Ngư trường truyền thống (Hoàng Sa, Trường Sa) có nhiều bất ổn do sựcan thiệp của tàu nước ngoài
- Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành thủy sản trong cơ cấu nông - lâm - ngưnghiệp chiếm 27,8% (năm 2010) và có xu hướng tăng lên
- Sản lượng thủy sản tăng nhanh Tổng sản lượng thủy sản năm 2010 đạt5142,7 nghìn tấn (gấp 3,2 lần năm 1995), trong đó: sản lượng thủy sản khai thác
là 2414,4 nghìn tấn, gấp 2 lần năm 1995; sản lượng thủy sản nuôi trồng là2728.3 nghìn tấn, gấp 7 lần năm 1995
Bảng sản lượng và giá trị sản xuất ngành thủy sản nước ta
giai đoạn 1995 – 2010
Trang 30Nguồn: Tổng cục thống kê gso.gov.vn)
- Cơ cấu sản lượng: Giai đoạn 1995 – 2005, tỉ trọng sản lượng nuôi trồngthủy sản tăng nhanh (từ 24.6% năm 1995 lên 53.1% năm 2010); tỉ trọng sảnlượng thủy sản khai thác giảm (từ 75.4% năm 1995 còn 46.9% năm 2010) Tỉtrọng của khai thác lớn hơn tỉ trọng của nuôi trồng Tuy nhiên đến năm 2010, tỉtrọng của nuôi trồng đã lớn hơn tỉ trọng khai thác (53.1 > 46.9%)
1.6.4 Phân bố
- Khai thác thủy sản phát triển ở tất cả các tỉnh ven biển, đặc biệt là cáctỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánhbắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận và Cà Mau
- Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long với
700 nghìn ha diện tích mặt nước trong tổng số 1 triệu ha diện tích mặt nước đểnuôi thủy sản Nghề nuôi tôm phân bố chủ yếu ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển ở Đồng bằngsông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
1.7 Ngành lâm nghiệp
1.7.1 Vai trò
- Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội+ Cung cấp nguyên liệu (gỗ, tre, nứa, tinh dầu, dược liệu,…) cho côngnghiệp chế biến lâm sản, sản xuất dược phẩm
+ Cung cấp vật liệu xây dựng, củi đốt, thức ăn, cây thuốc cho cư dân.Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở trung du miền núi
+ Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các dân tộc vùng núi.Đảm bảo an toàn cho cư dân và đảm bảo cho sự hoạt động của các nhà máythủy điện
+ Phục vụ tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học
- Lâm nghiệp có vai trò sinh thái: đảm bảo cân bằng nước, cân bằng sinhthái tự nhiên, điều hòa khí hậu, bảo tồn nguồn gen sinh vật, bảo tồn cảnh quanthiên nhiên
Trang 311.7.2 Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy giảm nhiều
Rừng được chia thành 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sảnxuất:
- Rừng phòng hộ có diện tích gần 7 triệu ha, có ý nghĩa rất quan trọng đốivới môi sinh Dọc theo các lưu vực sông lớn là các khu vực rừng đầu nguồn, cótác dụng rất lớn đối với việc điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn Dọctheo dải đất miền Trung rất dài là các cánh rừng chắn cát bay, còn ven biểnĐồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có dải rừng chắn sóng
- Nước ta còn có hệ thống rừng đặc dụng Đó là các vườn quốc gia nhưCúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Nam Cát Tiên,… các khu bảo tồn tựnhiên, các khu bảo tồn văn hóa – lịch sử - môi trường
- Cả nước có khoảng 5,4 triệu ha rừng sản xuất, đại bộ phận trong số đó(4,5 triệu ha) đã được giao và cho thuê
1.7.3 Tình hình phát triển và phân bố
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi vàbảo vệ rừng), khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Về trồng rừng: cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong
đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa,…rừng phòng hộ Hằng năm cả nước có trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung.Tuy nhiên mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt
là ở Tây Nguyên
Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: Mỗi năm, nước ta khai thác khoảng2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa Cácsản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗdán Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấyBãi Bằng (tình Phú Thọ) và Liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai)
Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
1.8 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
1.8.1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
Sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố tựnhiên, kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử,… Chính sự tác động tổng hợp, đồngthời của các nhân tố này lên các hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổkhác nhau của nước ta đã là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Trang 32Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo nềnchung cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, chẳng hạn như ở trung du, miềnnúi có điều kiện thuận lợi để phát triển các mô hình nông – lâm nghiệp, trồngcác cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn Còn vùng đồng bằng có thế mạnhtrồng các cây lương thực, thực phẩm, nói chung là các cây ngắn ngày, chăn nuôigia cầm, gia súc nhỏ (lợn), nuôi trồng thủy sản Trên nền chung ấy mà các nhân
tố kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử,… có tác động khác nhau Trong điều kiệncủa nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ thì sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
bị chi phối chủ yếu bởi các điều kiện tự nhiên Nhưng khi đã trở thành nền nôngnghiệp hàng hóa, thì các nhân tố kinh tế - xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổchức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến
1.8.2 Các vùng nông nghiệp
Ở nước ta hiện nay, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được xác định theo 7vùng nông nghiệp và công nghiệp chế biến Chúng thể có thể so sánh ở nhữngnét khái quát các vùng này về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế
- xã hội, trình độ thâm canh, sự chuyên môn hóa sản xuất
Vùng Điều kiện sinh
thái nông nghiệp
Điều kiện kinh tế - xã
hội
Trình độ thâm canh
Chuyên môn hóa sản xuất
nhiệt đới, ôn đới
trên núi, có mùa
đông lạnh
- Mật độ dân số tương đối thấp Dân
có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp.
- Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến.
Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi
- Ở vùng núi còn nhiều khó khăn
Nhìn chung trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động, vật tư nông nghiệp Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
- Cây công
nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi,…)
- Đậu tương, lạc, thuốc lá
- Cây ăn quả, cây dược liệu
- Trâu bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du)
Trang 33- Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước
- Mạng lưới đô thị dày đặc; các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến
- Quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
- Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động
- Áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ
- Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao
- Cây thực phẩm, đặc biệt
là các loại rau cao cấp Cây ăn quả
- Đay, cói
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nước mặn, nước lợ.
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu
ở dải ven biển Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
Trình độ thâm canh tương đối thấp Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá,…)
- Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su)
- Trâu bò lấy thịt, nuôi thủy sản nước mặn, lợ
Trang 34- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
Trình độ thâm canh khá cao.
Sử dụng nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp
- Cây công nghiệp hàng
thuốc lá)
- Cây công nghiệp lâu năm (dừa)
- Lúa
- Bò thịt, lợn
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Có nhiều nông trường
- Công nghiệp chế biến còn yếu
- Điều kiện giao thông khá thuận lợi
Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính.
Ở các nông trường, các nông hộ, trình
độ thâm canh đang được nâng lên
- Cà phê, cao
su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
- Bò thịt và bò sữa
- Tập trung nhiều cơ
sở công nghiệp chế biến
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hóa,
sử dụng nhiều máy móc, vật
tư nông nghiệp
- Các cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều)
- Cây công nghiệp ngắn
tương, mía)
- Nuôi trồng thủy sản
- Bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm
Trang 35- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ, có các
cơ sở công nghiệp chế biến
Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng tiêu dùng, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
- Lúa, lúa có chất lượng cao
- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệt đới
- Thủy sản (đặc biệt là tôm)
- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)
1.8.3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta
Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta:
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, đầu tư phát triển các vùng chuyêncanh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu (cây công nghiệplâu năm, cây lương thực) nhằm khai thác hiệu quả hơn các điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên
- Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn, cho phép khaithác hợp lí hơn các điều kiện tự nhiên, lao động, từ đó tạo ra nhiều việc làm,giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổnông nghiệp
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp thay đổi mạnh theo hướng đa dạng hóa,tăng tỉ trọng các sản phẩm chất lượng cao, sức cạnh tranh lớn Giảm tỉ trọng cácsản phẩm kém hiệu quả, không thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, góp phần thúc đẩy sản xuấtnông – lâm – thủy sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
Trang 36CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.1 Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu khách quan nhằm hướngđến người học làm trung tâm Hiện nay nhất là đối với trường chuyên, vấn đềđổi mới phương pháp dạy học đang là đòi hỏi cấp thiết để tạo ra các thế hệ HSchủ động chiếm lĩnh tri thức và giải quyết các vấn đề có liên quan Vì vậy, vớicác nội dung Địa lý nói chung và phần địa hình Việt Nam nói riêng đặc biệtdành cho đối tượng học sinh giỏi, cần vận dụng các phương pháp dạy học tíchcực một cách triệt để và hiệu quả
Bên cạnh các phương pháp truyền thống, chúng tôi mạnh dạn đưa vào cácphương pháp mới, nhằm giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi học, theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh Một mặt, củng cố kiến thức cho các
em, mặt khác cũng hy vọng hình thành những năng lực chuyên biệt cho họcsinh chuyên
2.1.1 Phương pháp đàm thoại gợi mở
Đây là phương pháp, trong đó GV soạn ra câu hỏi lớn cho HS Sau đó,chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo
ra những cái mốc trên con đường thực hiện câu hỏi lớn Đàm thoại gợi mở làmột phương pháp truyền thống, sử dụng tương đối phổ biến trong các trường,các cấp học GV dựa vào những phản hồi thường xuyên của HS để liên tiếp đưa
ra những gợi ý hoặc tái hiện kiến thức nhằm đưa HS tới nội dung cần đạt Đốitượng học sinh giỏi là đối tượng có kiến thức chắc chắn, vững vàng nên phươngpháp này đem lại hiệu quả rất lớn
Trong khi giảng dạy về chuyên đề địa lí ngành nông nghiệp, phương pháp
sử dụng đàm thoại gợi mở có thể sử dụng và đạt hiệu quả cao khi hướng dẫnhọc sinh trình bày về tình hình phát triển và phân bố của các phân ngành nôngnghiệp
2.1.2 Phương pháp đóng vai
Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học địa lí sẽ khuyến khích HSnhập mình vào thực tế cuộc sống và thử đặt mình vào vị trí của những người cóđịa vị khác nhau trong xã hội giải quyết các tình huống cụ thể của cuộc sống
Trang 37Phương pháp này giúp HS tìm hiểu quá trình liên quan đến việc ra quyết định vàtiếp cận quan điểm của người khác Mặt khác khi tham gia đóng vai HS phải thểhiện diễn xuất của mình, xuất phát từ thực tế cộng với ý nghĩa, óc tưởng tượng,sáng tạo của HS đã tạo cho người học cảm xúc Đó là cơ sở HS quan tâm đếnnhững vấn đề thực tế, đặc biệt đối với môn địa lí là môn khoa học xã hội, gắnliền với thực tế cuộc sống, trình bày nhiều vấn đề gần gũi với HS thì sử dụngphương pháp đóng vai sẽ mang lại hiệu quả cao
Trong chuyên đề địa lí nông nghiệp, phương pháp này phù hợp khi ápdụng cho các em học sinh đứng ở vị trí lao động, nhân lực của các phân ngànhnhỏ của khu vực nông nghiệp, hoặc đóng vai các lực lượng tham gia cùng mộtphân ngành nông nghiệp nhưng ở các địa phương, vùng lãnh thổ khác nhau.Phương pháp đạt hiệu quả cao nhất khi được kết hợp với phương pháp làm việcnhóm và tranh luận
2.1.3 Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp đặt HS vào môi trườnghọc tập (nghiên cứu, thảo luận ) theo các nhóm HS Một trong những lí dochính để sử dụng phương pháp này nhằm khuyến kích HS trao đổi và biết cáchlàm hợp tác với người khác để học hỏi lẫn nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm tronghọc tập Phương pháp này giúp các em có khả năng tương tác với người họckhác, là một cách để học tập cách định hướng bài làm, sử dụng phương tiện đểgiải quyết vấn đề Tuy nhiên nó đòi hỏi thời gian nhất định để các nhóm làmviệc, thảo luận và trình bày
Ở phần địa lí nông nghiệp, khi giảng dạy các nội dung về vấn đề sử dụngđất nông nghiệp ở các vùng, các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp thì phươngpháp thảo luận nhóm là phương pháp có hiệu quả nhất
2.1.4 Phương pháp động não
Phương pháp động não là một phương pháp dùng để giải quyết nhiều loạivấn đề khác nhau, giúp cho người học trong thời gian ngắn nảy sinh được nhiều
ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó
Phương pháp này có tác dụng giúp HS:
Trang 38+ Trả lời nhanh, đưa ra những đáp án chính xác trong khoảng thời gianngắn
+ Khắc phục sự rụt rè, e ngại khi trình bày ý kiến
+ Tránh sự phán xử hấp tấp với thời gian hạn định
+ Tự do và chân thực trong việc tham gia vào các hoạt động mà khôngquan tâm đến những hạn chế của cá nhân
Cách sử dụng phương pháp động não như sau: GV đưa chủ đề cần tìm hiểulên bảng Khích lệ HS phát biểu và đưa ra ý kiến của mình để tìm ra các ý nhỏ
bổ sung cho chủ đề chính Đối với mỗi ý kiến của HS, GV có thể ghi lại trên bảngthành sơ đồ
Phương pháp này có thể sử dụng ở hầu hết các nội dung trong phần nôngnghiệp, đặc biệt là khi ôn tập, kiểm tra
2.2 Phương tiện dạy học
Phương tiện thường được sử dụng để dạy và học trong chuyên đề địa línông nghiệp là các bản đồ (atlat, bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường), tranhảnh, video, bảng số liệu, biểu đồ…Sau đây là một số phương tiện chính thườngđược sử dụng
2.2.1 Atlat địa lí Việt Nam
Atlat địa lí Việt Nam là một phương tiện dạy và học không thể thiếu củamôn địa lí trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là trong thi học sinh giỏi quốcgia Có rất nhiều dạng bài tập liên quan đến atlat địa lí Việt Nam Khi giảng dạychuyên đề ngành nông nghiệp Việt Nam có thể trực tiếp sử dụng các trang bản
đồ nông nghiệp, (trang 18, 19, 20), nhóm bản đồ địa lí tự nhiên, nhóm bản đồcác vùng kinh tế
a) Bản đồ nông nghiệp chung (trang 18)
Nội dung trên bản đồ thể hiện các yếu tố hiện trạng sử dụng đất, chuyênmôn hóa sản xuất của các vùng nông nghiệp Các biểu đồ phụ thể hiện giá trịsản xuất với cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ được thể hiện bằng phương phápvùng phân bố với nền màu khác nhau
- Cây trồng vật nuôi được thể hiện bằng phương pháp vùng phân bố đượckhái quát hóa cao theo bảy vùng