ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2022Bài tập nhóm: Bài này giải quyết được sau khi đã nắm vững nộidung phân loại hoạt động TMĐT và đối tượng của hợp đồng TMĐTHãy đọc bài này la-su
Trang 1ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2022
Bài tập nhóm: Bài này giải quyết được sau khi đã nắm vững nộidung phân loại hoạt động TMĐT và đối tượng của hợp đồng TMĐTHãy đọc bài này
la-su-trung-hop-ngau-nhien-dung-vao-thoi-covid-19-da-co-200-giao-dich-thanh-cong-trong-ngay-dau-tien-
https://cafef.vn/san-giao-dich-truc-tuyen-vinhomes-online-ra-mat-20200411160015865.chn
1 Sàn giao dịch trực tuyến Vinhomes online có phải là một hoạt động TMĐT không? Nếu câu trả lời là có, hãy nêu tên hoạt động đó theo qui định của Nghị định 52/2013
và giải thích tại sao.
Trả lời:
– Sàn giao dịch trực tuyến Vinhomes online là một hoạt độngTMĐT và tên của hoạt động này chính là Website thương mạiđiện tử bán hàng, quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định52/2013/NĐ-CP
– Khoản 1 Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP: “Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch
Trang 2dễ dàng tiếp cận và thực hiện thao tác đặt cọc mua bất độngsản qua website TMĐT.
2 Đối tượng của giao dịch trên sàn giao dịch trực tuyến Vinhomes online là gì? Có mâu thuẫn gì với qui định pháp luật về đối tượng của hợp đồng TMĐT không?
Trả lời:
– Đối tượng của giao dịch trên sàn giao dịch trực tuyểnVinhomes online là động sản; cụ thể đó là khoản tiền đặt cọcnhằm bảo đảm ký kết hợp đồng mua bán căn hộ, và quyền ưutiên mua tài sản Sở dĩ đối tượng của giao dịch trên sànVinhomes online không phải là căn hộ mà là một khoản tiềnđặt cọc là vì kết thúc một giao dịch trên Vinhomes online làmột Thỏa thuận đặt cọc nhằm đảm bảo việc ký kết hợp đồngmua bán căn hộ sau này
– Đối tượng của giao dịch trên sàn giao dịch trực tuyến trênVinhomes online này không mâu thuẫn gì với quy định củapháp luật về đối tượng của hợp đồng TMĐT vì:
+ Đối tượng của hợp đồng TMĐT là hàng hóa, bao gồm (khoản
2 Điều 3 Luật Thương mại 2005): (i) tất cả các loại độngsản, kể cả những động sản hình thành trong tương lai và (ii)những vật gắn liền với đất đai
+ Xét trong Thỏa thuận đặt cọc này, số tiền đặt cọc được xem
là một động sản theo khoản 2 Điều 107 BLDS 2015
=> Như vậy, đối tượng giao dịch trên sàn giao dịch trực tuyến
Vinhomes online này không mâu thuẫn gì với quy định củapháp luật về đối tượng của hợp đồng TMĐT
BT:
công ty cổ phần A là khách hàng thân thiết của doanh nghiệp tưnhân B Ngày 20/10/2020 ông C tổng giám đốc ( đại diện theopháp luật) của công ty A gửi email cho bà D ( chủ doanh nghiệp tư
Trang 3nhân B) với nội dung thể hiện nhu cầu của doanh nghiệp tư nhân
B cung cấp 500kg nguyên liệu để sản xuất vở học sinh, đồng thờihỏi về đơn giá nguyên liệu đó Ngày 21/10/2020, bà D đọc đượcthư điện tử này và soạn thư trả lời Tuy nhiên đang soạn thư thìcông ty bị mất điện và mất mạng internet Vì thế, bà D lấy điệnthoại nhắn tin cho ông C để thông báo đơn giá Qua trao đổi tinnhắn với nhau, ông C và bà D đã thống nhất giá trị đơn hàng, thờiđiểm giao hàng, thời điểm và phương thức thanh toán
a Việc thỏa thuận giữa ông C và bà D qua tin nhắn có phải là giao kết hợp đồng thương mại điện tử hay không? Cơ sở pháp lý?
b Giả sử trong tin nhắn cuối của mình, bà D yêu cầu ông C xácnhận về việc mua hàng nêu trên bằng thư điển tử gửi cho bà Ctrước 2 giờ chiều ngày 22 tháng 10 năm 2020 Vào lúc 12h30chiều ngày 22/10/2020, ông C gửi thư điện tử cho bà D để xácnhận việc mua hàng Tuy nhiên, đến 17h cùng ngày bà D mớinhận được thư điện tử nói trên Hỏi hợp đồng đã được giao kếtchưa? Hiệu lực của hợp đồng? Viện dẫn cơ sở pháp lý để giảiquyết?
Câu hỏi về Giao kết hợp đồng TMĐT:
1 Nêu khái niệm hợp đồng TMĐT? Cơ sở pháp lý của khái niệm
này?
2 Chủ thể hợp đồng TMĐT? Khái niệm, vai trò và ví dụ thực tế tại
Việt Nam của “tổ chức cung cấp dịch vụ mạng”, “người trunggian”, “tổ chức chứng thực chữ ký điện tử”?
3 Nêu các đối tượng của hợp đồng TMĐT? Khái niệm và ví dụ cụ
thể của từng loại đối tượng? Quyền sử dụng đất có thể là đốitượng của hợp đồng TMĐT không? Quyền sở hữu trí tuệ có thể
là đối tượng của hợp đồng TMĐT không?
4 Hình thức của hợp đồng TMĐT? Hợp đồng TMĐT có bắt buộc
phải có chữ ký của các chủ thể giao kết không? Chữ ký trênhợp đồng TMĐT là chữ ký gì? Hợp đồng TMĐT có bắt buộc phải
Trang 4có con dấu của các chủ thể giao kết không? Con dấu trên hợpđồng TMĐT là gì?
5 Xác định bên đề nghị giao kết hợp đồng TMĐT? Thời điểm đề
nghị giao kết hợp đồng TMĐT có hiệu lực? Có thể thay đổi,chấm dứt, huỷ đề nghị giao kết hợp đồng TMĐT không?
6 Xác định bên chấp nhận giao kết hợp đồng TMĐT? Thời điểm
chấp nhận giao kết hợp đồng TMĐT có hiệu lực? Có thể thayđổi, chấm dứt, huỷ chấp nhận giao kết hợp đồng TMĐT không?
7 Nêu các trường hợp hoán đổi vai trò của bên đề nghị với bên
chấp nhận giao kết hợp đồng TMĐT?
8 Xác định thời điểm giao kết hợp đồng TMĐT?
9 Xác định địa điểm giao kết hợp đồng TMĐT?
10 Các vấn đề về Hiệu lực của hợp đồng TMĐT? Vấn đề về lỗi sai
sót khi nhập thông tin trong giao kết hợp đồng TMĐT đượcpháp luật quy định như thế nào?
Câu hỏi cần giải quyết sau khi nghiên cứu phần 1.1 Khái niệm, đặc
điểm TMĐT:
1 Anh/Chị hiểu nôm na TMĐT là gì?
2 Anh/Chị đánh giá như thế nào về vai trò của TMĐT trong thời
đại công nghệ 4.0 này?
3 Anh/Chị hãy phân biệt “phương tiện điện tử” với “thiết bị điện
tử”, “giao dịch điện tử” với “giao dịch TMĐT”, “giao dịch TMĐT”với “hoạt động TMĐT”
4 Anh/Chị cho biết pháp luật Việt Nam qui định khái niệm TMĐT
như thế nào? Khái niệm đó có nội hàm rộng hay hẹp? Kháiniệm đó khác gì với khái niệm “e-commerce” phổ biến hiệnnay trên thế giới?
5 Anh/Chị cho biết TMĐT có đặc điểm gì? TMĐT có ưu điểm,
nhược điểm gì so với TM truyền thống?
Trang 5Câu hỏi cần giải quyết sau khi nghiên cứu phần 1.2 Phân loại TMĐT:
1 Anh/Chị có mấy cách phân loại TMĐT? Cụ thể như thế nào?
2 Anh/Chị giải thích nghĩa của các thuật ngữ viết tắt sau đây:B2B
Bán hàng đơn kênh (single – channel)
Bán hàng đa kênh (multi – channel)
Bán hàng liên (chéo) kênh (cross – channel)
Bán hàng đa kênh tích hợp (omni – channel)
3 Hiện tại ở Việt Nam, hình thức TMĐT nào đang được sử dụng
6 Hãy so sánh website TMĐT bán hàng với sàn giao dịch TMĐT
Câu hỏi Phân loại TMĐT:
1 Anh/Chị có mấy cách phân loại TMĐT? Cụ thể như thế nào?
Có 2 cách phân loại TMĐT: chủ thể và hình thức hoạt động
+ Chủ thể: B2B, B2C,C2B, C2C, B2E, B2G, G2B, F2C, D2C
Trang 6+ Hình thức hoạt động: Tổ chức giao dịch thương mại trực tiếp,
tiếp và tổ chức hoạt động thương mại điện tử mang tínhchuyên nghiệp
2 Anh/Chị giải thích nghĩa của các thuật ngữ viết tắt sau đây:B2B business to business - hoạt động thương mại điện tử giữa
doanh nghiệp và doanh nghiệp
B2C business to consumer - hoạt động thương mại điện tử giữa
doanh nghiệp và người tiêu dùng
C2B consumer to business - hoạt động thương mại điện tử giữa
người tiêu dùng và doanh nghiệp
C2C consumer to consumer - hoạt động thương mại điện tử giữa
người tiêu dùng và người tiêu dùng
B2E business to employer - hoạt động thương mại điện tử giữa
doanh nghiệp và người lao động
B2G business to government - hoạt động thương mại điện tử giữa
Bán hàng đơn kênh (single – channel)
Bán hàng đa kênh (multi – channel)
Bán hàng liên (chéo) kênh (cross – channel)
Bán hàng đa kênh tích hợp (omni – channel)
3 Hiện tại ở Việt Nam, hình thức TMĐT nào đang được sử dụng
phổ biến nhất? Vì sao?
Hình thức TMĐT phổ biến nhất tại VN là B2C dưới dạng các Sàn giao
dịch TMĐT, có thể kể đến như: Tiki, Lazada, Shopee, Sen đỏ
Trang 7Những yếu tố giúp cho B2C trở nên phổ biến so với các hình thức
khác chủ yếu đến từ những lợi ích mang lại cho khách hàng:
Có nhiều lựa chọn hơn, khách hàng có thể thoái mái xem hàng,
chọn lựa những sản phẩm tốt, phù hợp Vì được tiếp xúc vớinhiều nhà cung cấp hơn
Có thể so sánh giá cả, dịch vụ hậu mãi giữa những nhà cung cấp vì
thông tin thuận tiện, dễ dàng
Thông tin phong phú, thuận tiện, chất lượng cao, khách hàng có thể
dễ dàng tìm ra thông tin mình cần dựa vào các công cụ tìmkiếm bao gồm các thông tin đa chiều, đa phương tiện, cácđánh giá, bình luận…
Tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại chỉ với một click chuột,khách
hàng đã có thể mua được sản phẩm như ý mà không cần phải
ra ngoài
Hỗ trợ nhiều hình thức mua hàng, ví dụ mua chung, cùng mua giúp
giảm chi phí mua hàng
Bên cạnh đó, những người dùng này chỉ có nhu cầu lên mạng
internet và mua sản phẩm phục vụ nhu cầu của mình về dùng,không phát sinh thêm giao dịch mua bán tiếp theo Chính vìngười dùng cá nhân nên không phải mất thời gian đàm phángiữa hai bên quá nhiều Bởi tất cả điều kiện mua hàng, giá cá,chính sách, đổi trả hàng hóa đều được cập nhật chi tiết trênwebsite bán hàng Khách hàng chỉ cần đọc qua những điềukhoản, giá cả rồi quyết định có mua hàng hay không
4 Hãy so sánh hình thức tổ chức giao dịch TMĐT trực tiếp đơn lẻ
Trang 8K9 Đ3 VBHN 11/VBHN-BCT về TMĐT là website thương mạiđiện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục
vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứngdịch vụ của mình
cspl: khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP
Hình thức tổ chức B2B, B2C,C2B B2C, C2B, C2C, B2B B2C,
C2B, C2C, B2B
6 Hãy so sánh website TMĐT bán hàng với sàn giao dịch TMĐT
- Giống nhau: đều là trang thông tin điện tử phục vụ hoạt động
thương mại
- Khác nhau:
Website TMĐT Sàn giao dịch TMĐT
Khái niệm Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử
phục vụ hoạt động thương mại và các hoạt động liên quan đếnthương mại (như các trang website của các doanh nghiệp buônbán hàng hóa, dịch vụ ).Cụ thể hơn nó là trang web động cócác tính năng mở rộng nâng cao và được áp dụng các côngnghệ hiện đại để tạo dựng ra trang web, giúp người bán có thểbán được sản phẩm qua mạng internet và người mua có thểmua được sản phẩm họ cần thông qua mạng internet Sàngiao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử chophép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu
Trang 9hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóahoặc cung ứng dịch vụ trên đó Hay nói cách khác, sàn giaodịch thương mại điện tử là nơi diễn ra các hoạt động mua bántrực tuyến của nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau trên cùngmột website Theo quy định, website chỉ cần cho phép các cánhân, tổ chức khác đăng ký tài khoản, đăng tải hình ảnh, thôngtin quảng cáo về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ để kinhdoanh thì bắt buộc phải đăng ký dưới dạng sàn giao dịchthương mại điện tử.
Mục đích để quảng bá thương hiệu và cung cấp sản phẩm/dịch vụ
do chính công ty, doanh nghiệp mình làm đại lý phân phối(hoặc sản xuất) đến người tiêu dùng tạo ra “gian hàng” chocác thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặcngười quản lý website đó có thể tiến hành bán hàng hóa hoặccung ứng dịch vụ trên đó
Chủ thể cá nhân, tổ chức lập là trang web và người tiêu dùng
cá nhân, tổ chức tạo ra sàn giao dịch và các thương nhân, tổchức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lýwebsite đó
Thủ tục đăng ký cần phải đăng ký giấy phép, thanh toán điện tử và
quy định về quảng cáo trực tuyến (quy định tại VBHN số 20/VBHN-BCT về quản lý website)
bắt buộc làm thủ tục đăng ký sàn giao dịch TMĐT (quy định tạiQuyết định số 3006/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hànhchính mới, trong đó công bố nội dung liên quan đến thủ tụcđăng ký cung cấp dịch vụ Sàn giao dịch thương mại điện tử.)
1 Anh/Chị hãy cho biết các trang thông tin điện tử sau đây thuộc
cơ quan, tổ chức nào (nêu tên chính xác)? Cơ quan, tổ chức đó
có vai trò, chức năng gì đối với TMĐT?
https://www.moit.gov.vn/
https://www.online.gov.vn/
Trang 10https://www.vecom.vn/
https://www.uncitral.un.org/
2 Anh/Chị đã có trong tay tất cả các văn bản qui phạm pháp luật
bắt buộc phải có để nghiên cứu môn học này chưa?
3 Anh/Chị đã liên lạc được với nhóm học tập của mình và thống
nhất với nhau về cách thức, lịch họp nhóm thảo luận giải quyếtbài tập nhóm chưa?
ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
III Bài tập (4 điểm)
X lên website của công ty điện máy Nguyễn Kim đặt mua mộtmáy giặt màu xám Do không đọc kỹ thông tin nên anh nhấp chọnmáy giặt màu trắng hai ngày sau đó, Cty NK gửi hồi âm xác nhận
X nhận ra mình chọn nhầm và thấy rằng Cty còn máy giặt màuxám mà mình rất thích nên dùng ID lên website đổi lại nhưng đãhết hàng Hỏi:
1 Thời điểm hợp đồng giữa X và Cty NK được xác lập khi nào?
Trang 112 Nếu không đổi hàng được thì X có thể từ chối nhận hàngkhông?
1 Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử thì mới có giá trịpháp lý
a Ai là người bán tủ kệ đa năng giảm giá? Chủ sở hữu ws.Khoản 1, Điều 25
b Anh A có thể hủy việc mua 3 tủ kệ đa năng đã nhập sai haykhông?
- TH1: Hệ thống cho phép sửa lỗi trước khi giao kết hợp đồng
=> Đéo có mùa thua đó đâu em :D
Trang 12- TH2: Hệ thống không cho phép sửa lỗi trước khi giao kết hợpđồng.
o Đã thỏa mãn đk tại điểm b, Khoản 2, Điều 14, NĐ 52/2013
o Đk tại điểm a:
Đã báo => được phép hủy
Chưa báo => không được hủy
c Giả sử đến khi được giao hàng, anh A mới biết về việc nhậpsai số lượng hàng mua của mình thì hậu quả phát sinh có thể làgì?
d Giả sử A rao bán lại 3 tủ kệ đa năng trên ws raovat.com vàđược B đồng ý mua A cũng rao bán tủ kệ đa năng trên trang FBcủa mình và được C đồng ý mua Hỏi thỏa thuận mua lại tủ kệ đanăng giữa A với B, A với C có phải là giao dịch TMĐT không?
- Giao dịch điện tử:
o Hợp đồng tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu
o Được thực hiện bằng phương tiện điện tử
a Việc thỏa thuận giữa ông C và bà D qua tin nhắn điện thoại
có phải là giao kết một hợp đồng TMĐT hay không
- Chủ thể giao kết hợp đồng: Cty A và DNTN B là thương nhân
- Đối tượng hợp đồng: 500kg nguyên liệu = hàng hóa
Trang 13- Hình thức hợp đồng:
o Nếu 2 bên có thỏa thuận từ trước => là hợp đồng điện tử
o Nếu 2 bên không có thỏa thuận trước:
Có tồn tại thói quen thương mại là hợp đồng được giao kếtthông qua tin nhắn => là hợp đồng điện tử
Không tồn tại thói quen thương mại => không là hợp đồngđiện tử
b Gỉa sử trong tin nhắn cuối của mình, bà D yêu cầu ông C xácnhận việc mua lô hàng nêu trên bằng thư điện tử gửi cho bà Dtrước 14h ngày 12/10/2019 Vào lúc 12h30 ngày 12/10/2019, ông
C gửi thư điện tử cho bà D để xác nhận việc mua hàng và 3 phútsau thư này hiển thị trong hộp thư điện tử của bà D Đến 14h30cùng ngày bà D check mail và đọc được thư của ông C Hãy xácđịnh thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng TMĐT giữa cty A vàDNTN B Biết rằng cty A có trụ sở tại TP.HCM, DNTN B có trụ sở tại
An Giang, ông C có hộ khẩu thường trú tại Khánh Hòa, bà D có hộkhẩu thường trú tại Cần Thơ
- Bên đề nghị giao kết: bà D hay DNTN B (Điều 386 BLDS)
- Bên chấp nhận giao kết: ông C hay cty A
- Thời điểm giao kết hợp đồng: 12h33ph (Điều 19 Luật GDĐT,Điều 400 BLDS)
- Địa điểm giao kết hợp đồng: An Giang (Điều 11 NĐ 52/2013;Điều 399 BLDS)
PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thời gian làm bài: 75 phút
-1 Lý thuyết (3 điểm)
Trình bày và cho ví dụ về các hình thức sàn giao dịch điện tử theonghị định 52/2013/NĐ-CP So sánh điểm khác biệt cơ bản giữawebsite thương mại điện tử và sàn giao dịch điện tử
Trang 14do siêu thị đã hết màu đen” Thông qua một người bạn của anh A
ở siêu thị này thì màu đen mới vừa hết hàng, trong khi thời điểmanh A sửa đơn hàng là còn màu đen
a) Xác định thời điểm giao kết hợp đồng
b) Anh A có quyền từ chối nhận hàng không? Tại sao?
1 Hình thức của hợp đồng thương mại điện tử
Hiện nay, chưa có văn bản nào có định nghĩa cụ thể về hợp đồngthương mại điện tử, nhưng căn cứ vào Điều 385 BLDS, Điều 33Luật giao dịch điện tử, và luật thương mại 2005 Có thể định nghĩaHợp đồng thương mại điện tử là sự thỏa thuận giữa các chủ thểvới nhau và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi,hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thươngmại dưới dạng thông điệp dữ liệu
Trang 15Như vậy, hình thức của hợp đồng thương mại điện tử được thiếtlập dưới dạng thông tin điện tử.
Theo khoản 12 Điều 4 Luật GDĐT 2005: “Thông điệp dữ liệu làthông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằngphương tiện điện tử.”
- Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên côngnghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây,quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự (Khoản 10 Điều 4Luật GDĐT)
- Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới các hình thức: trao đổi
dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo,fax và các hình thức tương tự khác (Điều 10 Luật GDĐT 2005) Ví
dụ như: Webpage, file ghi âm, file văn bản, email
- Và thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản (Điều 12 LuậtGDĐT 2005)
2 Chữ ký trên hợp đồng TMĐT là chữ ký gì?
Chữ ký trong HĐ TMĐT là gì? Chữ ký trên hợp đồng TMĐT là chữ
ký điện tử Theo đó, chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữliệu gốc nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó và giúpngười nhận kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu gốc (Điều 21 LuậtGiao dịch điện tử)
- Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu,
âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắnliền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu, có khảnăng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấpthuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.(Khoản 1 Điều 8 và Khoản 1 Điều 21 NĐ 130/2018)
- Ví dụ về chữ ký điện tử: Vân tay, mật khẩu, võng mạc…(kiếm hình minh họa nha)
+ Người mua hàng khi muốn mua một game ở google play, khi
ấn vào mục thanh toán bằng tài khoản điện thoại, google play sẽyêu cầu người mua nhập mật khẩu tài khoản google play và số
Trang 16điện thoại để xác minh danh tính và xác nhận mua hàng ->Mậtkhẩu và số điện thoại được xem là chữ ký điện tử.
3 Hợp đồng TMĐT có bắt buộc phải có chữ ký của các chủ thểgiao kết không?
Hợp đồng TMĐT chỉ bắt buộc phải có chữ ký của chủ thể giao kếttrong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký, cònnếu không quy định thì cần chữ ký hay không phụ thuộc vào ý chícủa các bên (Khoản 1 Điều 24 NĐ 130/2018)
4 Con dấu trên hợp đồng TMĐT là gì?
Không có định nghĩa cụ thể về con dấu trên HĐ TMĐT là gì, nhưngcăn cứ vào định nghĩa về chữ ký số tại khoản 6 điều 3 NĐ30/2018, có thể hiểu chữ ký số là thông tin đi kèm dữ liệu nhằm
để xác nhận danh tính của bên giao kết hợp động và xác nhận sựchấp thuận của chủ thể đó đối với hợp đồng
Theo đó, chữ ký số có thể xem là con dấu riêng của doanhnghiệp
5 Hợp đồng TMĐT có bắt buộc phải có con dấu của các chủ thểgiao kết không?
Hợp đồng TMĐT không bắt buộc phải có con dấu của các chủ thểgiao kết HĐTMĐT chỉ bắt buộc sử dụng con dấu trong các trườnghợp luật định hoặc điều lệ công ty có quy định Còn nếu không cóquy định thì tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên
(Khoản 2 Điều 24 Luật GDĐT 2005, khoản 2 Điều 8 NĐ130 /2018 )