Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường Đề cương kinh tế môi trường
Trang 1Đề Cương Kinh Tế Môi Trường
Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường?
* Môi trường có cấu trúc phức tạp
- Hệ thống môi trường bao gồm:
+ Nhiều thành phần hợp thành, với bản chất khác nhau, chịu sự chi phối bởi những quy luậtkhác nhau
+ Cùng hoạt động trong các mối quan hệ phức tạp, chặt chẽ, thống nhất trong hệ, nhờ đó tạonên tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển
- Ví dụ: theo thành phần tự nhiên thì chia ra môi trường không khí, mt đất, mt nước, mt sinhvật; theo quy mô thì chia ra môi trường toàn cầu, khu vực, quốc gia;…
- Ý nghĩa:
+ Cho thấy hệ môi trường có sự phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian Vì vậy muốnkhai thác, sử dụng môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phát xuất phát từ chính đặc điểmcủa từng hệ môi trường
+ Biểu hiện của tính cấu trúc chính là phản ứng dây truyền Vì vậy khi khai thác, sử dụng môitrường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường
Vì vậy, cân bằng động là một đặc tính cơ bản của hệ môi trường
- Ví dụ: Núi lửa phun làm cho môi trường bị phá hủy Tuy nhiên, sau một thời gian môi trường
sẽ trở lại trạng thái cân bằng mới
- Ý nghĩa: Giúp con người nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường,
từ đó tác động vào hệ theo hướng vừa có lợi cho con người, vừa đảm bảo hiệu quả về môi trường
* Môi trường có tính mở
- Môi trường là một hệ thống mở tiếp nhận vật chất, năng lượng, thông tin vào ra Nói cáchkhác, các dòng vật chất, năng lượng, thông tin luôn chuyển động từ hệ này sang hệ khác, từ trạngthái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp… Vì thế hệ môi trường rất nhạycảm với những biến đổi từ bên ngoài
Trang 2- Ví dụ: Vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính,… là những vấn đề cóảnh hưởng tới toàn cầu.
* Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
- Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điềuchỉnh thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định Khả năng tự
tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn
- Ví dụ: Con tắc kè tự đổi màu da để tránh sự săn đuổi của các loài khác hoặc của con người,xương rồng sống ở sa mạc do thiếu nước nên lâu dần lá biến thành gai,…
- Ý nghĩa: Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường nhằm duy trì khảnăng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo, duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường
Câu 2: Điều kiện đảm bảo cân bằng hệ sinh thái?
* Cấu trúc của Hệ sinh thái
- Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhấtđịnh, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
- Cấu trúc của hệ sinh thái:
+ Các chất vô cơ: Gồm những nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống Các chất vô cơ có thể ở dạng khí (O2, CO2, N2), thể lỏng (nước), dạng chất khoáng (Mg, Ca,Fe…) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất
+ Các chất hữu cơ (các chất mùn, acid amin, protein, lipit, gluxit,…) là các chất đóng vai tròquan trọng làm cầu nối giữa thành phần vô sinh và hữu sinh, chúng là sản phẩm của quá trình traođổi vật chất giữa 2 thành phần vô sinh và hữu sinh của môi trường
+ Thành phần vật lí của môi trường: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa,…
+ Sinh vật sản xuất:
● Chủ yếu là thực vật, có khả năng quang hợp hay tổng hợp các chất hữu cơ từ vật chất vô cơdưới tác động của ánh sáng mặt trời
● Nhờ hoạt động quang hợp mà nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuôi sống, trước tiên
là chính bản thân những sinh vật sản xuất, sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại, trong đó
Trang 3● Gồm các vi khuẩn, nấm có chức năng chính là phân hủy xác sinh vật.
● Trong quá trình phân hủy, chúng giải phóng các chất từ các hợp chất hữu cơ phức tạp ra môitrường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vàochu trình vòng tuần hoàn vật chất
* Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái
- Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi caonhất với điều kiện sống của môi trường
- Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:
+ Phải duy trì được đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái
+ Các thành phần trong hệ phải có sự thích nghi sinh thái cao nhất với môi trường
- Ví dụ: Số lượng sâu ăn lá tăng đột ngột thì sự sinh trưởng của cây sẽ bị nguy hại, nhưng trênthực tế, khi số lượng côn trùng tăng thì các loại chum ăn sâu cũng rất phong phú, số lượng vàchủng loại của chúng cũng theo đó mà tăng lên Khi số lượng chim ăn sâu tăng lên, đương nhiên
số lượng sâu sẽ lại giảm xuống, cây cối lại hồi phục, loài chim lại giảm xuống, hệ sinh thái trở vềtrạng thái cân bằng vốn có
* Duy trì, cải thiện cân bằng sinh thái trong môi trường là nhiệm vụ trọng tâm trong bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững
- Các hệ sinh thái có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người: Cung cấp
lương thực, thực phẩm, các nguyên vật liệu gỗ, sợi, thuốc chữa bệnh, năng lượng, làm sạch khôngkhí và dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì củađất,…
- Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính hệ: Cân bằng chỉ tồn tại được khi các điều kiện
tồn tại và phát triển cùng từng thành phần trong hệ sinh thái được đảm bảo và tương đối ổn định
Vì vậy con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kĩ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ.Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường?
- Khái niệm: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
* Môi trường tạo không gian sống
- Con người muốn tồn tại và phát triển được phải có một không gian sinh sống Không gian nàyphải rộng trên quy mô tối thiểu cần thiết và có chất lượng đảm bảo
- Không gian sống của con người phụ thuộc yếu tố đầu tiên là dân số Khi dân số tăng lên,không gian sống bị suy giảm
Trang 4* Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên
- Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của conngười
- Môi trường cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất của conngười
- Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường là có giới hạn
- Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên của con người đang có xu hướng dẫn đến suythoái và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiêncủa môi trường
* Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải
- Mọi chất thải là do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quay trở lạimôi trường
- Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là có giới hạn:
+ Nếu chất thải vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường (W>A),chúng sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con người vàsinh vật, đe dọa tới khả năng phát triển lâu dài của thế giới hữu sinh
+ Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải ra môi trường (W<A) thì cácquá trình lí, hóa, sinh… của môi trường tự nhiên sẽ phân hủy và làm sạch chúng, nhờ đó tạo lậplại sự cân bằng trong tự nhiên
- Việc con người đang thải vào môi trường quá nhiều chất thải vượt quá khả năng chứa đựng,hấp thụ, trung hòa của môi trường, thêm vào đó là các chất thải khó phân hủy và chất thải độc hạiđang làm chất lượng môi trường bị suy giảm nghiêm trọng
Câu 4: Các tác động của phát triển tới môi trường?
* Khai thác, sự dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Hoạt động sống và quá trình phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sửdụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tuy nhiên, mọi thứ tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người lại có hạn Nền vănminh của con người ngày càng lâm nguy, bởi con người đang lạm dụng quá mức các nguồn tàinguyên thiên nhiên
- Vì vậy cần phải quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và hiệuquả:
+ Đối với tài nguyên có khả năng tái sinh: Mức khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên phảinhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó
Trang 5+ Đối với tài nguyên không có khải năng tái sinh: Khai thác, sử dụng tiết kiệm; áp dụng khoahọc công nghệ để tìm kiếm các nguồn tài nguyên khác thay thế; tái chế chất thải…
* Thải các loại chất thải vào môi trường
- Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải vàomôi trường nhiều loại chất thải khác nhau
- Nạn ô nhiễm môi trường đã lan ra không khí, đất, nước, kể cả đại dương và đang ngày càngtrở thành mối nguy cơ đe dọa đến cuộc sống của con người Chính con người, chứ không phải aikhác đang kết liễu mạng sống của toàn nhân loại
- Vì vậy cần phải kiểm soát ô nhiễm một cách hiệu quả: Mức thải ra môi trường phải nhỏ hơnkhả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường (W<A)
* Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
- Những tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường bao gồm:
+ Tác động tích cực: Làm thay đổi môi trường theo hướng đẹp hơn, có lợi hơn
+ Tác động tiêu cực: Làm thay đổi môi trường theo hướng xấu đi, gây thiệt hại đến môi trường
- Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường hay làm suy thoái môi trường Điềunày sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người
- Vì vậy cần phải phát huy các tác động tích cực, ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêucực đến môi trường
Câu 5: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?
* Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài
- Môi trường là tiền đề, là nguồn lực của sự phát triển
+ Thứ nhất, môi trường có ảnh hưởng đến loại hình, quy mô, cơ cấu phát triển
+ Thứ hai, môi trường có ảnh hưởng đến quyết định đến mức độ thuận lợi, ổn định và hiệu quảcủa toàn bộ quá trình phát triển
- Phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường.+ Trước tiên, chính quá trình phát triển, thông qua hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyênthiên nhiên, đã góp phần biến các thuận lợi của môi trường thành các lợi ích thực tế, để tôn vinhcác giá trị thực tế của môi trường
+ Nhưng thông qua quá trình phát triển đó, nhiều nguồn tài nguyên bị suy giảm, cạn kiệt, môitrường bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng
* Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng
- Các thành của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi loại tài nguyên được conngười khai thác ngày càng tăng Vì vậy môi trường ngày càng có ý nghĩa hơn đối với phát triển
Trang 6- Tác động của phát triển đến môi trường ngày càng mạnh mẽ hơn về cường độ, phức tạp, sâusắc hơn về tính chất và ngày càng mở rộng hơn về quy mô.
→ Kết luận: Giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa
chúng cũng tồn tại một mâu thuẫn Nói cách khác, đây là mối quan hệ có tính đánh đổi
+ Phát triển ngày càng nhanh thì càng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có xuthế làm suy giảm chất lượng môi trường
+ Mặt khác, phát triển nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác,
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bịsuy giảm nghiêm trọng và sẽ là sự cản trở đối với quá trình phát triển
Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn củaloài người
Câu 6: Lý thuyết quá độ dân số?
* Khái niệm
- Thuyết quá độ dân số là thuyết nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ dựa vào nhữngđặc trưng cơ bản của dân số Thuyết này tập trung nghiên cứu và lý giải vấn đề về phát triển dân
số thông qua việc xem xét mức sinh và mức tử để hình thành quy luật
- Nội dung chủ yếu của thuyết được thể hiện ở chỗ sự gia tăng dân số thế giới là kết quả tácđộng qua lại giữa số người sinh ra và số người chết đi Những thay đổi mức sinh và mức tử diễn
ra khác nhau theo thời gian
* Căn cứ vào sự thay đổi, thuyết dân số gồm 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1 (trước quá độ): Mức sinh và mức tử đều cao gần bằng nhau, tỉ lệ tăng dân số
thấp, dân số tăng chậm Đặc trưng là biến động dân số hoàn toàn mang tính tự nhiên
- Giai đoạn 2(giai đoạn quá độ):
+ Nửa đầu giai đoạn 2: Mức sinh và mức tử có tỷ lệ chênh lệch cao vì mức sinh giảm chậm,mức tử giảm nhanh Dân số tăng nhanh Đây là giai đoạn bùng nổ dân số.
+ Nửa cuối giai đoạn 2: Mức sinh và mức tử đều giảm, tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng giảmchậm
- Giai đoạn 3 (sau quá độ): Mức sinh và mức tử đều thấp và gần bằng nhau, dân số ổn định và
có thể giảm
+ Trong giai đoạn này, quy mô gia đình được quyết định bởi quá trình sản xuất kinh tế, conngười có thể kiểm soát làm cho mức sinh, mức tử đều giảm đáng kể và thấp Do đó, có mức tăngdân số thấp
* Mô hình quá độ dân số bao gồm 3 giai đoạn khác nhau:
Trang 7* Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm: Thuyết quá độ dân số đã phát hiện được bản chất của quá trình dân số: Sự gia tăngdân số là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh ra và số người chết đi
- Nhược điểm: Thuyết quá độ dân số chưa tìm ra được tác động để kiểm soát dân số, đặc biệtchưa đề cập đến vai trò của các nhân tố KT-XH đối với vấn đề dân số
* Ý nghĩa của thuyết quá độ dân số
- Các nước nghèo phải thực sự quyết tâm rút ngắn thời gian ở giai đoạn 2 để chuyển đổi sanggiai đoạn 3 Nhờ đó, các ảnh hưởng xấu đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường được giảm đi,làm tăng tiền đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Câu 7: Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường?
Biểu thức Paul Ehrlich & John Holren (1971)
I = P.A.T
Trong đó: I là tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số
P là quy mô dân số
A là mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên bình quân đầu người
T là tác động tới môi trường của việc sử dụng khoa học và công nghệ
* Cường độ tác động đến môi trường tính trên toàn thế giới
- Các nước đang, kém phát triển: I phụ thuộc chủ yếu ở yếu tố P và T Nguyên nhân gây ra ônhiễm do nghèo đói
- Các nước phát triển: I phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố P và A Nguyên nhân gây ra ô nhiễm dogiàu có
Trang 8- Ở từng quốc gia trong một giai đoạn phát triển không dài: A và T sẽ có các thay đổi khônglớn, I chỉ chịu chi phối lớn của P, làm dân số tăng nhanh trở thành tác nhân gây ảnh hưởng nặng
nề nhất đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường
* Hậu quả của gia tăng dân số nhanh
- Sự gia tăng dân số nhanh chóng tất yếu dẫn đến việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyênthiên nhiên, gây nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Gia tăng dân số nhanh chóng làm tăng lượng thải vào môi trường, gây nguy cơ làm môitrường xuống cấp, suy thoái
* Các biện pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lý
- Phân bố lại dân cứ và sử dụng hợp lý lao động
- Lồng ghép vấn đề dân số và môi trường với các chính sách phát triển KT-XH
Câu 8: Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững?
- Khái niệm: Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lại trên cơ sở kết hợp chặtchẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
* Quan điểm phát triển bền vững
- Phát triển bền vững thực chất là phát triển hài hòa, cân đối giữa kinh tế, xã hội và môi trường
* Giải pháp phát triển bền vững
- Tôn trọng các quy luật tự nhiên
+ Nắm rõ các quy luật tự nhiên Nếu không hiểu, vận dụng trái quy luật, tự nhiên sẽ bị tổn thất,con người sẽ trở thành nô lệ cho tự nhiên
+ Lựa theo các quy luật tự nhiên để khai thác, sử dụng và tác động vào môi trường một cáchphù hợp
- Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường+ Điều tra, phân tích, đánh giá để nắm vững về nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môitrường
+ Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường từ khâu khai thác, chuyênchở, bảo quản và sử dụng
+ Tăng cường áo dụng KH-KT và công nghệ tiên tiến để tăng thêm khả năng khai thác, hiệusuất khai thác, sử dụng, chế biến các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Áp dụng các tiến bộ KH-KT và côn nghệ vào quá trình sử dụng, chế biến tài nguyên thiênnhiên
+ Sử dụng tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
Trang 9+ Áp dụng các công nghệ mới để giảm định mức tiêu hao các nguyên vật liệu và năng lượng,đồng thời giảm chất thải trong việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
+ Thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, tái tạo tài nguyên; cải tạo làm phong phú hơn cácnguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
* Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên
mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầukhác nhau của xã hội
- Theo nghĩa rộng: Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng, vật chất, thông tin tồn tạikhách quan với ý muốn của con người, có giá trị tự thân, mà con người có thể sử dụng trong hiệntại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
* Các yêu cầu cơ bản
- Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất + Mục đích: Nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác
tài nguyên; đồng thời ít gây hại cho môi trường
+ Biện pháp: Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác tài
nguyên thiên nhiên
+ VD: Trong khai thác khoáng sản, do năng lực có hạn, khai thác phần lớn là thủ công nên đa
số là các mỏ nhỏ Do đó không khai thác hết tối đa các tài nguyên cần khai thác, bỏ phí một lượnglớn các tài nguyên Làm lãng phí tài nguyên.
+ Ý nghĩa:
Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có
Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác
Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường…
- Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
+ Mục địch: Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh
tranh cao trên thị trường
+ Biện pháp:
Đối với tài nguyên khoáng sản: Phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô
Đối với tài nguyên sinh vật: Phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
Trang 10 Đối với tài nguyên đất: Phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp đất – nước – khí hậu – địa hình.
+ VD: Khai thác, chế biến Titan, VN chỉ mới dừng lại ở quặng tinh để xuất khẩu nên hiệu quả
chưa cao
+ Ý nghĩa: Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm; đảo bảo tạo ra các giá trị trong
chuổi giá trị kinh tế chung…
- Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ Mục đích:
Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng tài nguyên
Làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên; chu kì khai thác, sử dụng khép kín
Giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
+ Biện pháp:
Thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài nguyên
Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác,
Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên
Phải có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau
+ VD: phục hồi đất cho người dân sau khi khai thác xong 1 mỏ quặng
+ Ý nghĩa: Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Câu 10: Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn
* Khái niệm
Trang 11- Tài nguyên vô hạn là các loại tài nguyên có thể tự tái tạo liên tục, không cần đến sự tác độngcủa con người, ví dụ như sự tuần hoàn tự nhiên của nước, không khí, hay tài nguyên này đượckhai thác, thì cuối cùng quá trình tự nhiên sẽ tự tái tạo lại một cách vô tận.
* Cơ cấu năng lượng thế giới
Theo Cơ quan thông tin năng lượng Hoa Kì, năm 2006 cơ cấu năng lượng thế giới như sau:
- Năng lượng hóa thạch chiếm trên 86%:
+ Năng lượng hạt nhân 6%
+ Năng lượng mặt trời, địa nhiệt, gió,…
Dẫn đến 2 thách thức lớn:
+ Nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt
+ Hiện nay việc sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch gây ra lượng phát thải lớn khí nhà kính,làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra Biến đổi khí hậu toàn cầu
Đó là thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỉ 21, đe dọa sự tồn tại của con người vàTrái Đất
Vì vậy, sử dụng năng lượng tái tạo là một yêu cầu khách quan (do năng lượg hóa thạch cạn kiệt)
và cũng là một yêu cầu búc xúc (để ứng phó vói Biến đổi khí hậu toàn cầu)
Hiện nay, năng lượng tái tạo đang dần khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển kinh tếcủa nhân loại, như một nguồn vô tận và không gây ô nhiễm môi trường
* Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Tài nguyên vô hạn có khả năng sử dụng lâu dài, bền vững và thân thiện với môi trường.+ Nguồn tài nguyên vô hạn là các nguồn năng lượng sạch, rẻ tiền
+ Có khả năng khai thác lâu dài
Vì vậy đây là nguồn tài nguyên chiến lược cho sự phát triển bền vững
- Nhược điểm:
+ Mức độ tập trung không cao, thường phân bố không đồng đều trong không gian và thời gian.+ Khả năng khai thác phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, với hiệu suất khai thác thường khôngcao
Trang 12 Vì vậy, hạn chế chung là rất khó khăn để sản xuất ra một sản lượng điện lớn, đồng thời làcông nghệ mới nên chi phí đầu tư ban đầu lớn.
* Giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên vô hạn
- Khai thác, sử dụng trực tiếp
- Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành các dạng năng lượng điện
- Tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác
- Có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác
* Các vấn đề cần xem xét khi một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn được chỉ định khai thác trong một vùng lãnh thổ
- Trữ lượng tài nguyên thiên nhiên
- Phân bố tài nguyên thiên nhiên (theo không gian và thời gian)
- Công nghệ khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Thời gian khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Đối tượng sử dụng năng lượng khai thác từ tài nguyên thiên nhiên đó
Khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên, sản phẩm thu được không có sự vượt trội vềchi phí, có khả năng cạnh tranh trên thị trường
* Mô hình khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 11: Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai?
* Khái niệm
Trang 13- Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng
cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp
- Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kếtquả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian
- Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha,km2) và độ phì (độ màu mỡ thíchhợp cho trồng cây công nghiệp và lượng thực)
- Đặc điểm:
+ Đất là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo, tự phục hồi độ màu mỡ
+ Đất là nguồn tài nguyên hữu hạn
+ Mục đích sử dụng đa dạng:
Có tính loại trừ cao
Dễ bị chuyển đổi
+ Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp
+ Chất lượng dễ bị biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lý của con người:
Làm suy thoái đất
Cải tạo đất
* Ô nhiễm tài nguyên đất
- Khái niệm: Ô nhiễm tài nguyên đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi
trường đất bởi các chất gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con người
- Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên đất:
+ Các loại hình suy thoái đất chính là: Xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất; hoang mạc hóa; suy thoáihóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa; mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ…
- Giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên đất:
+ Tăng cường quy hoạch sử dụng đẩt, kiên quyết sử dụng đất theo đúng mục đích
Trang 14+ Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng với bảo vệ, cải tạo đất đai; đặc biệt duy trì và cải thiện
độ phì kinh tế cho các loại đất canh tác
Câu 12: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước?
* Khái niệm
- Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào nhữngmục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng,giải trí và môi trường
- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnhthổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN
* Vai trò
- Nước là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống
- Là đầu vào không thể thiếu của các hoạt động phát triển
* Đặc điểm
- Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn
- Nước là tài nguyên có khả năng tái tạo cả về lượng và chất
- Tài nguyên nước phân bố không đồng đềi theo không gian và thời gian
- Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác và quản lý hợp lý
- Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng (khan hiếm: phân bốkhông đều, khai thác sử dụng quá mức, ô nhiễm)
* Giải pháp
- Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết
- Điều tiết hợp lý nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng
- Khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lý
Câu 13: Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tích cực tới môi trường?
Trang 15- VD: Các doanh nghiệp trồng rừng, trong khoảng thời gian chờ cây lớn thì đem lại nhiều lợiích cho khu dân cư sống quanh đấy như khí hậu trong lành, ít bị sói mòn sạt lở,…nhưng những lợiích mà doanh nghiệp trồng rừng đó đem lại lại không được thanh toán trên thị trường.
* Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tích cực tới môi trường
MC: Chi phí biên
MPB: Lợi ích cá nhân biên
MEB: Lợi ích ngoại ứng biên
MSB: Lợi ích xã hội biên (MSB = MPB + MEB)
Trang 16 Lợi ích ròng xã hội thu được tại Q0 lớn hơn Q1 là độ lớn hình E0E B1 1
- Giải pháp của Nhà nước:
+ Trợ cấp tài chính:
Tối đa bằng tổng lợi ích ngoại ứng biên tăng thêm khi doanh nghiệp tăng sản lượng từ Q1
lên Q0
Trợ cấp theo đơn vị sản phẩm bằng lợi ích ngoại ứng tại Q0
+ Ưu đãi tài chính: Cho vay ưu đãi, miễn, giảm thuế, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ công nghệ,…
Câu 14: Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tiêu cực tới môi trường?
- VD: 1 doanh nghiệp luyện kim đã xả nước độc ra sông, làm cho chất lượng dòng sông kém đi,
từ đó làm tôm cá chết gây tổn thất cho ngư dân và gây bệnh cho những nhà quanh sông Ngư dânthì bị lỗ do tôm cá chết, những nhà quanh sông thì tốn tiền đi khám Tất cả các chi phí phát sinh ởtrên là những chi phí thực tế có quan hệ đến quá trình luyện kim nhưng doanh nghiệp không chịucác chi phí này vì vậy không thể hiện trong quyết định sản xuất của nhà máy
* Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tiêu cực tới môi trường
Trang 17MB: Lợi ích biên
MPC: Chi phí cá nhân biên
MSC: Chi phí xã hội biên (MSC = MPC + MEC)
MEC: Chi phí ngoại ứng biên
Trang 18 Lợi ích ròng xã hội thu được tại Q0 lớn hơn tại Q1 là độ lớn hình E0C1E1
TEC = ∫
0
Q0
MEC dQ
- Giải pháp của Nhà nước
+ Nhà nước đánh thuế để đưa chi phí cá nhân biên (MPC) phải đạt tới chi phí xã hội biên (MSC)
+ Mức thuế bằng với mức chi phí ngoại ứng biên mà hoạt động này tạo ra: bằng độ lớn hình
A A3 2E0B1
Câu 15: Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm (Mua quyền gây ô nhiễm, Định lý Ronald Coase, Thuế Pigou)?
* Mua quyền gây ô nhiễm môi trường
- “Quyền gây ô nhiễm môi trường” của các doanh nghiệp được ghi nhận thông qua các “giấy
phép phát thải” (quota ô nhiễm) do cơ quan quản lý môi trường cấp
- Giấy phép phát thải được coi như một kiểu quyền sở hữu tài sản môi trường:
+ Các doanh nghiệp được phép phát thải chất ô nhiễm vào môi trường
+ Có thể chuyển nhượng được
Ý tưởng của nhà kinh tế học Dales người Canada năm 1968
- Cơ sở xác định quota ô nhiễm
MDC: Chi phí thiệt hại biên
MAC: Chi phí giảm thiệt hại biên
+ Xét mức ô nhiễm từ W1 đến W¿ :
Nếu dùng các biện pháp giảm nhẹ ô nhiễm thì xã hội bỏ ra tổng chi phí: