Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường Đề cương ôn tập kinh tế môi trường
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường?
*khái niệm Môi trường:
“MT là hệ thốg các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác độg đối với sự tồn tại vàphát triển của con người và sih vật”
*Đặc trưng:
a,MT có cấu trúc phức tạp
- Hệ thống MT gồm nhiều thành phần hợp thàh vs bản chất khác nhau, chịu sự chi phốibởi những quy luật khác nhau, cùng hoạt động trog mối quan hệ phức tap, chặt chẽ, thốngnhất trog hệ =>tạo nên tính thống nhất trog hệ, giúp tồn tại và pt
- Có tính chất phản ứg dây truyền: Chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ 1 yếu tố cũng làm thay đổihoàn toàn hệ thống.Vì vậy khi khai thác, sd MT cần phải đảm bảo duy trì đc mối liên kếtgiữa các thành phan MT
-Luôn thay đổi và có sự phân hóa sâu sắc theo k gian và tgian
Ý nghĩa của việc nghiên cứu tíh cấu trúc phức tạp của MT:
-Do ctruc phức tap nên MT luôn luôn thay đổi và có sự phân hóa sâu sắc cả trog k gian vàtgian
- Khi khai thác, sdụg các yếu tố MT cần phải đảm bảo duy trì đc các mối liên kết giữa cácthành phần MT
-Muốn khai thác, sdụg các yếu tố MT 1 cách chủ độg và hiệu quả thì phải xuất phát từchính đặc điểm của từng hệ MT
VD: -rừg khi bị khai thác quá mức có thể làm cho việc phân phối nước rơi bị thay đổi
Độ ẩm k khí trog vùg sẽ bị suy giảm, lượng nc ngầm sẽ ít đi, trog khi lượg dòg chảy bềmặt trực tiếp tăg lên gây xói mòn, rủa trôi đất trồg, Động vật hoag dã giảm bớt k gian cưtrú…
b, MT có tính động
-MT luôn vận độg xug quah 1 trạng thái cân bằng động Do đó 1 yếu tố bất kì nào trog hệthay đổi cũg làm hệ lệch khỏi trạg thái cân bằng cũ thiết lập trạg thái cân bằng mới tốthơn
-Bản thân các yếu tố cấu thàh nên hệ MT cũng k ngừg vận độg và tương tác lẫn nhau tạothành 1 hệ thống độg
-Các thành phần trong hệ môi trường luôn vận động và phát triển để đạt đến trạng tháicân bằng
Trang 2-Khi 1 trong các thành phần bên trog hệ tđổi phá vỡ sự cbằg, hệ sẽ thiết lập trạng tháicbằng mới.
->cân bằng động là 1 đặc tính cơ bản của hệ MT
Ý nghĩa: Khi khai thác, sdung, tác động vào MT cần, giúp con người nắm vữg quy luậtvận độg và phát triển của từg hệ MT, từ đó tác động vào hệ theo hướg vừa có lợi cho conngười, vừa đảm bảo hiệu quả về MT->Từng bước chế ngự, chinh phục thiên nhiên để thu
đc lợi ích kte lớn và đảm bảo hiệu quả về MT
VD: Vùng đất cạn bị ngập nc, svat trên cạn chết hàng loạt, các loại thủy sinh xuất hiện.Ngược lại, vùng ngập nc bị hạn hán kéo dài sẽ tiêu diệt các loại svat thủy sinh, thay vào
đó là xuất hiện các loài svat sống trên cạn
c, Môi trường có tính mở
- Môi trường là một hệ thống mở tiếp nhận vật chất, năng lượng, thông tin vào – ra
- Trong hệ MT các vòg tuần hoàn vchat năg lượg có tchất khép kín nhưg do tồn tại trogtrạg thái CB độg nên ở bkì thời điểm nào cũg có sự xâm nhập các ytố vchat năg lượg msđthời thất thoát các nguồn năg lượg vchat khác
-Các dòng vchất, năng lượng, thông tin luôn chuyển động từ hệ này sag hệ khác, từ trạngthái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp, Vì thế, MT rất nhạy cảmvới những biến đổi từ bên ngoài
Ý nghĩa:
-Cần đẩy mạh sự xâm nhập của các yếu tố có lợi, ngăn ngừa, cảnh giác trước sự xâmnhập các yếu tố có hại nhằm duy trì và cải thiện cơ cấu thành phần MT theo hướg có lợicho sự pt bên trog của hệ MT trog tươg lai
-Cho thấy các vđề MT chỉ có thể đc gquyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùg, các quốcgia và các kvực trên tgiới
VD: đưa yếu tố có lợi: trồng cây xanh, cải tạo đất,…đưa các yếu tố có hại: nuôi ốc bươuvàng, rùa tai đỏ,
Ngăn chăn Lào xd nhà máy thủy điện trên Bắc Lào để hạn chế tác động tới sông MêCông: vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính,… ảnh hưởng tớitoàn cầu
d, Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
-Đây là đặc trưng kì diệu xủa mtrg
-Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và
tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổnđịnh
Trang 3-Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn.
-Xuất phát từ tính động: Mtrg là hệ nuôi dưỡng, đáp ứng những tđổi của thời tiết, khí hậu,thích nghi tốt hơn vs diễn biến bngoai, tính đến trạng thái CB tốt nhất có thể
-Mtrg càng ngày phù hợp, phức tạp thì knang tự đchinh càng cao, càng ổn định
Ýn: Quy địh mức độ, phạm vi tác độg của con người vào MT nhằm duy trì knăg tự phụchồi của TN tái tạo, dtrì knăg tự lm sạch của MT, tuân theo các quy luật tự nhiên
-Bảo vệ các hệ mtrg phong phú, đa dạng
-Khai thác ở quy mô cho phép, tôn trọng các qluat tự nhiên
->Hoạt động sx dra bthg nếu vi phạm đặc trưng này sẽ bị mất đi và mtrg k bền vững.VD: -Khai thác bừa bãi, k khoa học, lm mất knag tự tổ chức, điều chỉnh của MT, lmnghèo các thành phần hữu ích của MT
-Con tắc kè tự đổi màu da để tránh sự săn đuổi của các loài khác, xương rồng lá chuyểnthành gai khi sống ở sa mạc do thiếu nc nên lâu dần lá biến thành gai,…
*Ngoài ra MT còn có khả năng lm sạch
VD: khi cngười thải yếu tố hữu cơ ra MT, sau qtrinh phân hủy quay trở lại MT đất
Câu 2: Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái?
(1) Khái niệm hệ sinh thái:
“Hst là hệ thốg các loài svật sốg chug và pt trog 1 MT nhất định có qhệ tươg tác lẫn nhau
và vs MT đó”
(2) Cấu trúc hệ sinh thái: gồm 6 thành phần:
- Thành phần vô sinh (sinh cảnh):
1 Các chất vô cơ: Là tphan cơ sở, nền tảng của MT sống, gồm những nhân tố và hợpchất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống.Các chất vô cơ có thể ở dạng khí, lỏng, rắntham gia vào chu trìh tuần hoàn, vchất Là nguồn nguyên liệu ban đầu để mọi svat sd biếnđổi thành hữu cơ sống
2 Các chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, vitamin, hoocmôn, lipit Là thành tố của MT gắn kếtgiữa nền tảng MT vs tgiới svat, liên kết vs các thành phần svat và vô cơ vs nhau, tgianvào các chu trình chuyển hóa vchat và năg lượg trog hst
3 Các ytố khí hậu: á/sáng, nhiệt độ, độ ẩm, khí áp… Các nhân tố MT k những đóng vaitrò quan trọng trog việc xđịnh svat nào sống ở đâu mà còn cung cấp nguồn năng lượngcần thiết cho hst hoạt động
- Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật):
Trang 41.Sv sản xuất:đó là nhữg loài svật có khả năg quag hợp và hóa tổg hợp chất hữu cơ từchất vô cơ dưới tác động chủ yếu của a/s mặt trời Nhờ quang hợp mà nguồn t/ăn ban đầu
đk tạo thành để nuôi sống cả thế giới svat còn lại, trog đó có con người
2 Sinh vật tiêu thụ: chủ yếu là động vật và con người, tồn tại được là do dựa vào nguồnthức ăn ban đầu( do svat tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp
3 Svật hoại sih: Vi khuẩn, nấm có chức năng chính là phân hủy xác sinh vật, chúng phânhủy các hợp chất hữu cơ phức tạp, hấp thụ 1 phần và giải phóng các chất vô cơ vào MT
=>Như vậy: Sinh cảnh gồm những yếu tố cơ sở, nền tảng cho sự sống và phát triển
Quần xã svat: Ba nhóm svat có MQH mật thiết mật thiết tạo ra chuỗi t/ăn
* Cân bằng sinh thái
Kniệm: Cân bằg sthai là trạg thái ổn định tự nhiên của hst, hướng tới sự thích nghi caonhất với đkiện sốg của MT
Đkiện cân bằng sinh thái:
Điều kiện cần: Phải duy trì đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái Các thànhphần cơ bản của hst chỉ là tiền đề tạo cấu trúc phức tạp sau này Tác dụng:
+Các thành phần vận động theo tính động của MT
+Thâm nhập và lan tỏa nhau theo tính mở
+Liên tục tổ chức và điều chỉnh
+Qua chọn lọc tổ chức và điều chỉnh
+Tạo sự chấp nhận, thích nghi cao
Điều kiện đủ: Các tphần trog hệ, nhất là các tphần hữu sinh phải có sự thích nghi sinhthái với MT, nhất là các tphan hữu sinh phải có sự thích nghi sthai vs MT:
+ CB tổng lượng cơ thể sống vs sức chứa của MT
VD: Có 1 ruộng lúa cấy dày đặc, vượt quá sức chứa-> phá vỡ sự CB
+ CB giữa số lượng cá thể của từng loài vs các thành phần còn lại của MT
=>Khi thỏa mãn 2 điều kiện thì HST CB
+Khi hst CB, các loài trog hệ k phải cạnh trah gay gắt về nơi ở, nguồn t/ăn-> hst ổn địh,bền vữg
+Khi hst mất CB, các loại cạnh tranh quyết liệt về nơi ở, thức ăn=> tiêu diệt nhau, phá vỡhst
=>Vậy bất kì svat, quần thể sv, quần xã svat đều có k gian sih tồn và có nguồn tài nguyêncần thiết để tồn tại và pt
Trang 5VD: thức ăn của gấu trúc là tre, trúc nhưng nếu con người phá hủy rừng, MT của chung
lm suy giảm lượng thức ăn, đến khi lượng thức ăn cạn kiệt dẫn tới sự tranh giành thức ăn,dần dần giảm số lượng cá thể trong loài, khi giảm về 0 tức là hệ đã mất cân bằng sinhthái và k có khả năng phục hồi
* Dtrì, cải thiện CB sih thái trog MT là nvụ trọg tâm trog bvệ mtrg và phát triểnbền vững
- Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ sinh thái
- Khả năng tự thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ là có giới hạn
Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường?
*Nêu khái niệm MT:câu 1
+Chất lượng kgian sống phù hợp: đảm bảo nhiệt độ, k ẩm ướt, k độc hại, đủ không khí,từng thành phần của mtrg có trị số thuộc ngưỡng giới hạn chịu đựng của svat, các tphannày hiện hữu và tác động phối hợp
Giải pháp: +Mở rộng k gian sống, quy hoạch lại dân cư, xây dựng các đảo nhân tạo, xâydựng các chung cư, xây dựng thành phố dưới lòng đất, xây dựng thành phố trên biển,…+ Nâng cao chất lượng k gian sống: thường xuyên dọn dẹp lau dọn,…
(2)MT cung cấp TNTN
Trang 6+TNTN đóng vai trò quan trọng vs đời sống cngười.
+MT cung cấp TNTN nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của cngười VD: thức ăn, ncuống, không khí thở
+Phục vụ cho sản xuất:
-MT cung cấp nguyên vật liệu cho CN: than, dầu mở,
-Năg lượg đầu vào: Pin mtroi, dùg ánh nắng mtrời phơi quần áo, sxuat điện nhờ sức nước,năng lg mtroi, sức gió,…
-Tạo MT lm vc, xây dựng nhà xưởng,…
+Khả năng cung cấp TNTN của MT là có giới hạn
*Hiện trạng: Việc khai thac, sd các nguồn TN của cngười đag có xu hướng dẫn đến suythoái và cạn kiệt TNTN, lm suy giảm chức năng cung cấp TNTN của cngười Diện tíchđất đai canh tác bị thu hẹp, các nguồn svat quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, khoáng sản
bị kthac cạn kiệt, nguồn nước bị ô nhiễm, không khí ô nhiễm, giảm lượng oxi
Giải pháp:
+Con người cần sd hợp lý, tiết kiệm các nguồn TNTN,
- TN k tái sinh: khai thác ít hơn, kthac đi đôi vs phục hồi
-TN vô hạn: Tăng cường khai thác, sd tiết kiệm hiệu quả
+Khai thác và tăng cường cải tạo TN mtrg: trồng rừng, phòng sâu bệnh cho cây, +Tăng cường, hoàn thiện hệ thống pháp lý để kthac, sd hợp lý TNTN
+Tuyên truyền cho người dân về bảo vệ TN MT
(3) MT là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải
+Mọi chất thải (W) do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quaytrở lại môi trường, tồn tại dưới nhiều dạng: rắn, lỏng, khí
+Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường (ký hiệu là A) là cógiới hạn
VD: vỏ chuối mất 2-10 ngày để phân hủy tùy điều kiện, vỏ cam: trung bình 6 tháng msphân hủy và bỉm mất khoảng 500-600 năm,…
Giải pháp:
Khi W<= A : Các quá trình lí, hóa, sinh… của MT tự nhiên sẽ phân hủy rác thải và lmsạch MT Nhờ đó tạo lập lại sự cân bằng trog tự nhiên Chức năng này diễn ra liên tục, ổnđịnh, đảm bảo lâu dài thì tổng lượng chất thải dựa vào MT phải nhỏ hơn khả năng chứađựng, hấp thụ và trung hòa hiện tại trong thời điểm của MT đó
Trang 7Khi W >A: Khi các chất thải vượt quá knang chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của MT,chúng sẽ lm thay đổi chất lượng MT
Gây ả/hưởg xấu đến cuộc sốg của cngười và svật
Đe dọa knăg pt lâu dài của thế giới hữu sih
VD: Nguồn nc quá nhiều rác thả-> svat chết, cần kiểm soát chất thải
-Phân loại rác thải để có biện pháp xử lý hợp lý
-Phát động các chương trình cải tạo MT: trông cây xanh, thu dọn rác thải
-Phạt thích đáng hành vi xả thải bừa bãi
=>Bảo vệ MT là bảo vệ 3 chức năng cơ bản của MT, vấn đề bảo vệ MT càng cấp bách
*Liên hệ :
Trên thế giới, k gian sống đang ngày càng bị thu hẹp Suy giảm diện tích đất bình quânđầu người trên thế giới Năm 1994, dân số đạt 5000 triệu người, diện tích đạt 3 ha/người.Năm 2010, dân số đạt 7000 triệu người, diện tích đạt 1,88 ha/người
Ở VN, diện tích đất canh tác trên đầu người: Năm 1940 đạt 0,2 ha/người Năm 2000 đạt0,1 ha/người Như vậy, diện tích đất của người ngày càng giảm, không gian sống củangười dân ngày càng thu hẹp
Câu 4: Các tác động của phát triển đến môi trường?
*Khái niệm ptrien
“ Pt KT-XH là qtrìh nâng cao về đời sốg vchất và tih thần của cngười bằng pt sxuất, tăgcườg chất lượng các hoạt độg văn hóa, xhội”
Trang 8*Các tác động:
(1) Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Hoạt động sốg và quá trình phát triển của con người chíh là qtrìh liên tục khai thác, sửdụng các nguồn TNTN
+Cng khai thác, sd TN để phục vụ cho sinh hoạt và sx: nc để uốg, không khí để thở, sxđiện, cnghiep chế biến thực phẩm,…
+Csog của cngười hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn TNTN mà TĐất cug cấp, tuy nhiêncác nguồn TN cần thiết cho cngười thì có hạn
+Bản chất của việc khai thac, sd TNTN là lấy bớt đi nhữg yếu tố tốt của MT và ảnh hưởgđến chức năng cung cấp TNTN của MT
*Hiện trạng: Cùng vs qúa trình quá trình pt, con người qua tăng việc kthac, sd TNTN vsquy mô, phạm vi, hình thức, cường độ ngày càng cao=>nguy cơ cạn kiện, biến mất 1 sốTNTN, suy giảm chức năng
-Quy mô kthac ngày càng mở rộng, hình thức phong phú, mức độ mạnh, sd tài nguyên kngừng
-Theo 1 phân tích kinh tế mà LHQ công bố vào năm 2012, thoái hóa Đất đang ảnh hưởng
168 quốc gia trên thế giới, đồng thời gây thiệt hại kte lên tới 498 tỷ USD mỗi năm.VD: từ năm 1876 đến 1975, cng đã khai thác từ lòng đất khoảng 137 tỷ tấn than; 46,7 tỷtấn dầu mỏ, 20000 tỷ m3khí thiên nhiên, 24,5 tỷ tấn quặng sắt, Với mức tiêu thụ bìnhquân 110l/n/ngày, mỗi ngày TG dùng xấp xỉ 800 tỷ l nc tương đg 800 tỷ m3nc để phục vụnhu cầu sinh hoạt
-Ở mỗi quốc gia khác nhau, ncầu sd TNTN khác nhau XH càg pt, mức sốg ngày càg
cao->ncầu sd TNTN cao Trog khi đó TNTN có trữ lượg nhất địh, nhiều nguồn còn bị suygiảm
-Việc kthac, sd các nguồn TNTN hiện nay của nhân loại dẫn đến nguy cơ nghiêm trọng
*Giải pháp: Chú ý trong khai thác, sử dụng tài nguyên:
-TN có thể tái sinh: Lượng khai thác k vượt quá knăg phục hồi;
-Kết hợp kthác với phục hồi tài nguyên, gia tăng mức tái tạo bằng nhân tạo
-TN k thể tái sinh: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; tìm kiếm tài nguyên mới, tài nguyên thaythế
-Tăng cường khai thác năng lượng vô hạn
(2): Thải các loại chất thải vào môi trường
Trang 9Trog tất cả các khâu của quá trìh tái sx và trog sih hoạt, con người luôn thải vào MTnhiều loại chất thải khác nhau Các loại chất thải vào MT vừa đa dạng, vừa độc hại,…chính là các chất thải của quá trình sx mà nhất là chất thải CN
VD: hàg năm, nền CN trên thế giới thải vào MT:200 triệu tấn khí SO ;150 triệu tấn NO ;2 2
110 triệu tấn bụi độc hại; 700 triệu ô tô trên thế giới thải 80% CO2
=>Vc sd càng nhiều TNTN càng thải nhiều chất thải ra MT khiến MT dễ bị ô nhiễm, suythoái
-Thực chất của vc xả thải ra MT là đưa những thành phần xấu vào MT và lm triệt tiêuchức năng thứ 3 của MT
-Suy giảm chức năng 3 của MT
*Giải pháp: -Lượg thải k vượt quá knăg hấp thụ và trug hòa của MT (W<A)
- Xử lý chất thải trước khi thải vào môi trường; phân loại rác hữu cơ và vô cơ
-Sử dụg hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên giúp lm giảm lượg thải vào MT
-Đẩy mạnh KHCN để xử lý chất thải
Tác động 3: Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Là nhữg tác động tới tổg thể MT, làm thay đổi tổng thể tự nhiên
-Làm thay đổi tích cực: đẹp hơn, có lợi hơn
-Lm tđổi tiêu cực gây thiệt hại đến MT
-Cngười có thể lm nâng cao chất lượng MT hay lm suy thoái clg mtrg Điều này cóả/hưởg sâu sắc đến sự pt của xh loài người
*Hiện trạng:
-Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng cuộc sống hạ tầng chưa theo kịp
-Nước thải hầu nhưg chưa đk xử lý, ô nhiễm MT, phá rừng
*Giải pháp:
-Phát huy tác động tích cực, ngăn ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến MT
Trang 10->Cùng vs quá trinh pt tác động này càng ngày càng mạnh mẽ và mở rộng Nếu tác động
1 có thể giải quyết bằng cuộc cách mạng nguyên liệu, tác động 2 đk giải quyết bằng đầu
tư khoa học công nghệ thì tác động 3 chưa có giải pháp thiết thực nào
VD: Các loài đv quý hiếm hnay đag bị đe dọa do hđ sx thực phẩm, nhu cầu nguyên vlieu,Csong svat biển bị ảnh hưởng rất lớn từ vc thải các chất thải xuống MT biến
Trung bình mỗi năm VN xả thải ra đại dương từ 0,28->0,73 triệu tấn rác thảinhựa(chiếm khoảng 6% rác thải nhựa trên toàn thế giới)
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa MT và phát triển?
*Khái niệm:+ kn mtrg, kn ptrien…
+ mqh giữa MT và pt là mqh nhiều chiều, ràng buộc và thúc đẩy lẫn nhau
*Hình thức: Là mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài
- Môi trường đối với PT:MT là tiền đề và là nguồn lực của sự phát triển
+ MT và sự phân bố TNTN ảnh hưởng quan trọg đến lựa chọn loại hình sx, xác định quy
mô sx
+Cơ cấu TNTN quy định cơ cấu sx
-Sự hiện diện của các nguồn TNTN a/hưởng đến loại hình pt
VD: tại ĐBSH có đất phù sa phù hợp vs trồng lúa nc, ở Tây Nguyên đất badan trồng câycông nghiệp,…
-Mức độ giàu có của TNTN đặc biệt là khả năng khai thác sẽ a/h đến quy mô của các cơ
sở sản xuất TNTN giàu có sẽ a/h đến quy mô của cơ sở sản xuất lớn và ngc lại
-Cơ cấu các loại TNTN trog 1 vùg sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu ngàh nghề Vùg nào TNTN
đa dạg, phong phú thì cơ cấu ngàh nghề cũng đa dạg hơn nhữg vùg chỉ có 1 hoặc 1 số TN.+MT ảnh hưởng tới mức độ thuận lợi, mức ổn định và hiệu quả hoạt động sx;
+MT cũng cản trở đối với hđ pt (hạn hán, lũ lụt khiến nền kt nông nghiệp k ổn định )
- Phát triển đối với MT: pt là nhân tố chính trog vc kthac, sd tác động và lm biến đổi
MT->pt lm thay đổi vị trí, vtro của MT trog mối tương quan giữa các vùng
+Tác động tích cực:
Trang 11 Nhờ có quá trình pt, MT trở thành kho chứa các tài sản quý báu mà tự nhiên ban tặngcho cngười
Nhờ có quá trình pt, kho TNTN trở nên phong phú, đa dạng hơn thông qua hđ tìmkiếm, tái tạo và lm giàu TNTN
Nhờ qtrinh pt, MT đk cải tạo để trở nên tốt hơn, đk tôn trọng và bảo vệ
+Tác động tiêu cực:
Cngười khai thác quá mức TNTN=>suy giảm, cạn kiệt TNTN
Gây ô nhiễm MT qua vc xả thải quá mức các chất thải ra MT
Nội dung: Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng+ Môi trường đối với phát triển: Các thành phần của MT, số loại hình TN, số lượng mỗiloại tài nguyên đk con người khai thác ngày càng tăng
->MT ngày càng có ý nghĩa hơn đvs pt
VD:Ứng dựng lm màu sáp, bút chì, đồ dùng,…
+ Phá triển đối với môi trường: Quá trình phát triển ngày càng khai thác triệt để hơn cácthành phần môi trường, với cường độ ngày càng mạnh hơn, quy mô ngày càng mở rộng,tính chất ngày càng phức tạp
VD: cngười cthe ngày càng chế ngự MT: mưa nhân tạo, hđ thủy điện bđổi sâu sắc về tínhchất các dòng sông->dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn, sạt lở,
Nhận xét: Giữa MT và PT luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúngtồn tại mâu thuẫn:
- Đó là pt càg nhah thì càng có nhiều tác độg tiêu cực đến MT và càng có xu thế lm suygiảm chất lượg MT;
- Pt nếu k tính tới ycầu bảo vệ MT cũg như vc kthác, sử dg hợp lý TNTN thì đến mộtthời điểm nào đó chất lượng MT sẽ bị suy giảm nghiêm trọg và sẽ cản trở đối với q=quátrình phát triển
Vì vậy, gquyết tốt mối qhệ giữa MT và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loàingười
Liên hệ VN: TN rừng nc ta(58,7% diện tích tự nhiên) với nền tảng khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng ẩm, mưa nhiều, trên 86% S là đồi núi và con người-> thế giới svật cực kìphong phú: trên 800 loài chim, 180 loài bò sát,…-> VN có thảm tvật rừg nguyên sih vôcùg phong phú và giàu có, độ tái sih rừng lớn, chỉ sau 17 năm là các cáh rừg có thể táisih nguyên bản trở lại Nhưg chúng ta đã khai thác quá mức TN rừg ->rừg ng sih chỉ cònchiếm 0,75% diện tích TN ( xấp xỉ 3% tổg diện tích rừg)
Câu 6: Lý thuyết về quá độ dân số?
Trang 12*Khái niệm: Thuyết qúa độ dân số là thuyết nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời
kì dựa vào nhữg đặc trưg cơ bản của đlực dân số, thuyết này tập trug vào vc nghiên cứu
và lý giải vđề tăg dân số thôg qua vc xem xét mức sih và mức tử qua từg gđoạn để hìnhthành quy luật Nội dug chủ yếu của thuyết thể hiện ở chỗ: Sự gtăg dân số thế giới làkquả tác độg qua lại gữa số người sih ra và số người chết đi Căn cứ vào sự thay đổi đó,thuyết qúa độ dsố chia lm 3 gđoạn
* Mô hình quá độ dân số bao gồm 3 giai đoạn khác nhau: tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết, gia tăng dân
+Trog thời kì này, tỉ lệ sih tử đều rất cao Với mức sih cao hơn mức tử do người dân chưanhận thức đc về csách dsố và gđìh, chưa có kế hoạch hóa gđìh Tlệ tử cao vì chưa cóđkiện kt-xh, đkiện vchất còn hạn chế và y học chưa pt
+Tlệ gtăng tự nhiên tkì này ở mức độ thấp, tươg đối ổn địh và tạo ra sự cân bằng lãng phí+ Tác độg của dsố vào MT có pt theo qui mô dsố nhưg k nhiều và chất thải thải vào MTcũg k lớn vì vậy ít ảhưởg xấu đến chất lượg của MT
* Nửa sau gđ 2: tle sinh giảm nhah do các tđộng kte-xh, các nc mở rộng pt các khu côngnghiệp, nhà máy, CNH,ĐTH, =>lm cho cngười chuyển từ nông nghiệp sag cnghiệp,chuyển dịch từ nông thôn sag thành thị=> tác động lm tuổi kết hôn muộn hơn, sinh con íthơn, tle sinh giảm nhanh, tle tử giảm, lm gtang dso tự nhiên nhưg có xu hướg giảm dần
Trang 13+ảnh hưởng đến MT: tác động tiêu cực đến MT nhưng k bằng đầu giai đoạn 2 nhờ vc ápdụng thành tựu cách mạng lm giảm các tác động đến MT
Kết luận: Gđ1 k có nhiều tác động tới MT TNTN, MT có thể tự phục hồi, tự lm sạch;Gđ2 thời kì bùng nổ dso->là thời kì tạo ra áp lực lớn vs TN và MT -> CN MT chưa pt, xảthải tự do vào MT, gây ô nhiễm MT; gđ3 dân số giảm, k tạo ra áp lực vs MT, quay lạithực hiện hđ bảo vệ MT
*Ý nghĩa của thuyết quá độ dân số đối với các nước đang phát triển:
Các nc nghèo phải thực sự qtâm rút ngắn tgian ở gđoạn 2 để chuyển đổi sang gđoạn 3(tlệ sih thấp, tlệ tử thấp)
Nhờ đó, các ả/hg xấu đến TNTN và MT nc đó và đối vs tgiới giảm đi, lm tăg tiền đềbvệ MT và pt bền vững
*Ưu điểm: Thuyết quá độ dân số đã phát hiện đk bản chất của quá trình dân số: sự giatăng dso là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh ra và số người chết đi
*Nhược điểm: Thuyết quá độ dso chưa tìm ra đk các tác động để kiểm soát dso, đặc biệtchưa đề cập đến vai trò của nhân tố KT-XH đối vs vấn đề dân số
*Liên hệ Việt Nam:
-Các quốc gia phát triển ở giai đoạn 3
-Việt Nam hiện nay đang ở cuối giai đoạn 2, chuyển bị chuyển sang giai đoạn 3: Nhà ncđang đề ra các chính sách, kế hoạch hóa gđ, chú trọng nâng cao chất lượng dso và ổnđịnh mức sinh, để tiến đến gđ 3
+Tính đến năm 2017, dân số VN có khoảng 95 triệu người Tlệ gtăg dsố là 11% Với dsố
VN htại có ảhưởg lớn đến vc kthác TNTN, và các vđề về bvệ mt Chính vì vậy cần cóbpháp để ổn địh qui mô dsố như: kế hoạch hóa gđ, dtrì mức sinh thấp và hợp lí, mỗi giađìh chỉ có 1-2 con
-Dân số vs MT: khi dân số tăng nhanh:
Trang 14 TN đất là hữu hạn, gia tăng dso đồng nghĩa vs gia tăng nhu cầu lương thực, thực phẩm,nơi ở,…=>tạo sức ép lớn lên TN đất=>suy thoái, ô nhiễm đất
TN nước là có knag tái tạo, dso tăg nhah=>nhu cầu nc sạch cho sinh hoạt và sx tăg.Bên cạh đó knag ô/nh nc cũg tăg
TN khí quyển: dso tăng nhanh, lượng khí thải nhiều hơn=> có knang gây ô nhiễmnguồn khí quyển
Câu 7: tác động của gia tăng dân số nhanh đến vc khai thác sd TNTN và vấn đề MT?
*Dsố có ảnh hưởng trực tiếp đến TNTN qua việc kthac, sd, ảnh hưởng đến MT qua việcthải chất thải vào MT
*Tác động của gia tăng dân số đến vc khai thác, sd TNTN và MT:
-Biểu thức Paul Ehrlich & John Holren (1971): I = P A T
Trong đó: I Tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số
P: Quy mô dân số
A: Mức độ sử dụng TNTN bình quân đầu người
T: Tác động tới môi trường của việc sử dụng khoa học và công nghệ
Cường độ tác độg đến MT tính trên toàn thế giới như sau:
-Các nc đag pt, kém pt: I phụ thuộc cyếu ở ytố P(bnổ dsố) và T( tác độg tới mtrg của
vc sd côg nghệ)->nguyên nhân gây ra ô nhiễm do nghèo đói
-Các nước phát triển: I phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố A và T ->NN gây ra ô nhiễm dogiàu có
-Ở từg quốc gia trong 1 gđoạn PT k dài: T và A sẽ có thay đổi không lớn;A có xu hướngtăng, T có xu hướng giảm, I chỉ chịu sự chi phối lớn của P => dso tăng nhanh trở thàhtác nhân gây ảnh hưởg nặg nề nhất đến TNTN và MT
*Hậu quả của gia tăng dân số nhanh
-Sự gtăg dsố nhah chóg tất yếu dẫn đến vc kthác quá mức các nguồn TNTN, gây ng/cơcạn kiệt các nguồn TNTN
+Khai thác TNTN cho sx để tạo đủ sp cho nhu cầu =>tạo sức ép lớn cho TNTN cũng nhưbảo vệ MT
-Gia tăg dân số nhah chóng lm tăg lượng thải vào MT , gây nguy cơ lm MT xuống cấp,suy thoái
+Chất thải từ sinh hoạt sxuất tăng nhanh
VD: khai thac rừng lấy gỗ-> cạn kiệt TN rừng, lm biến đổ khí hậu Dân số tăng, các chấtthải sinh hoat, công nghiệ, dịch vụ, pt đi lại,… tăng
Trang 15*Các biện pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lí
+Mức gia tăg dsố hợp lí: vì nó sẽ là mức tăng để trog điều kiện pt kt hiện tại, nền kte trogvùng vẫn đảm bảo khi dso đi vào ổn định thì quy mô dân số vẫn nằm trong giới hạn chịuđựng của MT
+ Pbố lại dân cư và sử dụg hợp lí lao độg;
+ Lồg ghép vđề dân số và MT với các chính sách pt KT – XH: xóa đói giảm nghòe, phổcập giáo dục,…
VD: PT trồng nông nghiệp ở trung du miền núi Bắc bộ, Cung cấp dịch vụ cơ cấu nôngthôn, thành thị
*Liên hệ:
Tại các nc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, điều kiện sống và pt kt-xh ở trình độ thấp kém vềmọi mặt, nguy cơ tàn phá TNTN và mtrg rất cao, còn lại các nc dân số tăng tle thấp lạidang gặp nhiều khó khăn trong vc giải quyết các vấn đề ktxh
Ở VN, mỗi cặp vợ ck chỉ nên có 1-2 con phải là 1 quyết tâm lớn của xh Gia tăng dso tựnhiên hợp lý, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, vc tăng cường bảo vệ MT, bảo tồntái tạo nguồn TNTN Nếu dân số tăng nhanh, ->nghèo nàn, trình độ dân trí thấp =>Sựcạn kiệt nguồn TNTN Con người muốn tồn tại phải phá rừng, để mở rộng diện tích canhtác, chăn nuôi, do vậy nguồn TNTN ngày càng trở nên thu hẹp
Câu 8: Quan điểm phát triển bền vững?
*Khái niệm:
“ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà khônglàm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợpchặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môitrường”
*Sơ đồ pt bền vững
*Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển
Quan điểm: Pt bền vữg thực chất là PT hài hòa, cân đối giữa KT- XH-MT
MT bền vững: thốg nhất hệ sinh thái; đa dạng sinh học; khả năng chuyển hóa
Kt bền vững: sự tăng trưởng; sự pt; hiệu quả
Xã hội bền vững: bản sắc văn hóa; khả năng tiếp cận; sự ổn định
Trang 16*Giải pháp phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển
(1)Tôn trọng các quy luật tự nhiên:
+Do là 1 bộ phận của TN nên cngười cũng chịu sự tác động của các quy luật tự nhiênmặc dù cngười có thành tựu trog vc chế ngự tự nhiên nhưng thúc chất đây là quá trìnhvận dụng các quy luật tự nhiên
Nếu vận dụg đúg=> hướng tự nhiên mang lại lợi ích cho cngười
Nếu vận dụng sai sẽ chịu sự trả giá của tự nhiên
+Bpháp: Nắm rõ các quy luật tự nhiên; lựa theo quy luật tnhien; k can thiệp thô bạo lmđảo lộn các quy luật tnhien
VD: Cngười can thiệp thô bạo vào TN bằng cách chặt phá rừng=>gây hạn hán, lũ lụt(2) Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn TNTN và thành phần MT-Tiết kiệm k phải là vc trốn tránh các nhu cầu mà là sd hợp lý, hiệu quả nguồn TNTN-Phải tiết kiệm TNTN vì các nguồn TNTN là nguồn lực khan hiếm, trữ lượng có hạn, 1
số loại k có khả năng tái sinh TNTN có khả năng tái sinh thì bị hạn chế vì mức độ tái tạo
tự nhiên
-Bphap: + Điều tra, ptich, đánh giá TNTN xem phần nào cthe kthac vs hiệu quả cao, phầnnào có thể tận thu, phần nào có thể để cho thế hệ mai sau
+Quản lý chặt chẽ từ khâu chuyên chở đến khâu chế biến, sd
+áp dụng KH-CN tiên tiến để giảm hao phí, hao tốn khai thác và sd hiệu quả
VD Khi kthac biển, nắm vững đặc tính các loại svat biển sẽ sd hiệu quả
(3) Áp dụg khoa học công nghệ tiên tiến trog sdụg tổg hợp và thay thế các nguồnTNTN và tphần MT
-Đây cũng là giải pháp giúp tiết kệm TNTN
-Nếu như giải pháp 2 giúp cngười lấy đk nhiều nhất thành phần tự nhiên thì giải pháp nàylại giúp cngười sx ra đk nhiều sp, đáp ứng nhu cầu xh ngày càng tăng nhanh, đồng thờingăn chặn nguy cơ cạn kiệt 1 số loại TNTN
-Bphap:+ Cần sd tổng hợp TNTN thông qua các quy trình sx khép kín, liên hiệp sx đểkhông có hoặc có rất ít chất thải trong qúa trình sản xuất, chất thải của quá trình sản xuấttrước sẽ là đầu vào của qúa trình sản xuất sau thông qua quá rình sản xuất khép kín.+Sd thay thế TNTN hướng sd nguồn năng lượng sạch phổ biến
+áp dụng tiến bộ khoa học CN trog chế biến và sd TNTN để giảm mức tiêu hao nguyênvật liệu, giảm chất thải và tìm kiếm TN thay thế
VD: sd TN vô hạn: NL mtroi, NL gió,…
Trang 17(4).Tăg cườg các bpháp bvệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồnTNTN và tphần MT
-Các giải pháp để thực hiện quan điểm pt và bền vững đều có hạn chế Gp 2 dẫn đến nguy
cơ cạn kiệt TNTN, gp3 gây ra tác động xấu đến mtrg, gp4 sẽ giúp khắc phục hạn chế 2 gptrên, tập trung vào bảo vệ những thành phần cần có của MT để truyền lại cho thế hệ sauđồng thời lm phong phú TNTN và thành phần MT
-Biện pháp:
+Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền về MT
+áp dụng khoa học-cnghe trg bảo tồn, tái tạo TNTN và xử lý chất thải
+áp dụng chế tài nghiêm ngặt vs hành vi khai thác trái phép TNTN và gây ô nhiễm MT+Cải tạo các thành phần chưa hữu ích để chúng hữu ích vs cngười
VD Trồng thêm cây xanh-> tái tạo MT rừng
+Xã hội: đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững, tạo việc lm cho ngườidân Tỉ lệ thất nghiệp giảm khoảng 2%/năm Năm 2014 có 1,4 triệu người tham giaBHXH 72% tham gia BHYT, đsống nhân dân đc cải thiện, tuổi thọ trng bình đạt 73,5tuổi(2015) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí, trình độ nghềnghiệp
+Tài nguyên và môi trường: Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, MT nước,
sd hợp lý tiết kiệm, bảo vệ MT biển, pt rừng, bảo vệ rừng, giảm ô nhiễm và tiếng ồn ởkhu đô thị, khu công nghiệp Năm 20111-2015, TN MT được chú trọng hơn
Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
*Khái niệm:
Theo nghĩa hẹp: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn dự trữ vật chất, năg lượg của
tự nhiên mà con người có thể khai thác, sd, chế biến để tạo ra sp, nhằm đáp ứng các nhucầu khác nhau của xh
=> TNTN là có giới hạn, cần khai thác tiết kiệm
Trang 18Theo nghĩa rộng: TNTN gồm các dạg năg lượg, vchất, thôg tin tồn tại khách quan vs
ý muốn của cngười, có giá trị tự thân, mà cngười có thể sdụg trog hiện tại và tg lai, phục
vụ cho sự tồn tại và pt của xh loài người
=>Bảo tồn và tìm kiếm giá trị mới của TNTN
*Yêu cầu cơ bản trog vc khai thac, sd TNTN
(1)Tạo ra năng suất khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất
+ Mđích:Nhằm thu đc nhiều 1’ năg lượg, nguyên vliệu thô từ hđộg khai thác, sdụg trựctiếp 1 nguồn tài nguyên; đồg thời ít gây hại cho MT
+Biện pháp:Thúc đẩy đổi mới cnghệ, đtư cnghệ tiên tiến trog kthác TNTN
-Quản lý chặt chẽ từ khâu kthác chuyên chở đến khâu cbiến sd TNTN
-Áp dụg tiến bộ KHKT vào trog quá trình khai thác TNTN để giảm hao phí, hao tổnkthác
VD: Trong khai thac ksản, do năng lực có hạn, kthac phần lớn là thủ công nên đa số làcác mỏ nhỏ Do đó, kthac hết tối đa các tài nguyên cần kthac, bỏ phí 1 lượng lớn TN->lãng phí TN
+Ý nghĩa: Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có
Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác
Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường
Góp phần tăg thêm độ bền vữg cho hđộg kthác, sd tươg ứg
(2)Nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng TNTN
+ Mđích: Tạo ra nhiều loại sp với số lượng và chất lượng cao nhất, có knăg cạnh trah caotrên thị trường
+ Biện pháp:
Đối với TN khoáng sản: Phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thôĐối với TN sinh vật: Phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
Đối với TN đất: Phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp đất – nước – khí hậu – địa hình…
=>để chất lượg sphẩm thu hoạch có chất lượg cao, nhưg k làm suy giảm độ phì ktế củađất
VD: Kthac, chế biến titan, VN ms dừg lại ở quặg tinh để xuất khẩu nên hiệu quả chưacao
+ Ý nghĩa: -Góp phần tạo ra thươg hiệu cho các sphẩm
Trang 19-Đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung…
(3) Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ Mục đích:- Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng tài nguyên;
- Làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên; chu kì khai thác, sử dụng khép kín;
- Giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và MT
+ Biện pháp:
-Thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại TN-Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị ktế đa dạng của nguồn TN đang kthac sdụg+ Ý nghĩa: Nâng cao tính hiệu quả và bền vững trong khai thác, sử dụng TNTN
VD: Sd cnghe giá khung thủy lực trong lò chợ tại cty than Uông Bí
(4)Có trách nhiệm ktế thỏa đág trc chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước cácthế hệ mai sau
+ Mđích: Đbảo hài hòa 3 lợi ích: lợi ích doah nghiệp, lợi ích nhà nc và lợi ích cộg đồgđphươg trg kthác TNTN
- Đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai
+ Biện pháp:
-Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên
- Phải có trách nhiệm ktế trc các thế hệ mai sau
-Tăg cườg ctác gdục tuyên truyền về MT;
-Áp dụg KHCN trog bảo tồn tái tạo TNTN
+Ý nghĩa: Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.VD: Các cquan NN có thẩm quyền cần nghiêm cấm các DN kthac khoáng sản bừa bãi,thiếu hiệu quả, a/h nghiêm trọng tới MT, lợi ích thế hệ tương lai, phục hồi đất cho ngườidân sau khi kthac, sd TNTN
*Liên hệ VN:
-(1) VN áp dụng nhiều biện pháp để tạo năng suất kthac, sd TNTN hiệu quả nhất: vs cácloại kháng sản: than, dầu khí, sd các chính sách cân đối xuất khẩu, nhập khẩu, có biệnpháp phục hồi khoáng sản…
-(2) chế biến titan, VN ms dừg lại ở quặg tinh để xuất khẩu nên hiệu quả chưa cao-(3)Công ty cổ phần Than Mạo Khê đã đổi mới áp dụng Cnghe tiên tiến, hiện đại vào sảnxuất, đẩy mạnh cơ giới hóa trong đào lò, khai thác, tăng năng suất, nâng cao chất lượng
Trang 20kthác than Do đặc thù là mỏ siêu hạg về khí nổ=> lắp đặt vận hàh hệ thống quan sát,giám sát hiện đại.
-(4)quản lý đất đai, người chủ đất thường đặt quy định, cắm mốc phân chia danh giới
Câu 10: trình bày những vấn đề cơ bản trog khai thác, sd nguồn TN vô hạn?
Bao gồm: (1) Năng lượng mặt trời; (2)Năng lượng địa nhiệt; (3) Năng lượng thủy triều.-Có thể tự bổ sug liên tục mà k phụ thuộc vào sự kthác của cngười
- Khả năg khai thác phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
*Khái niệm: TN vô hạn là các nguồn TN có thể tự bổ sung liên tục như năng lượng mặttrời, năng lượng nhiệt, năng lượng thủy triều và các dạng năng lượng tái sinh của nó nhưnăng lượng sóng, năng lượng các dòng chảy đại dương, sông, suối,…
*Nguyên nhân phải khai thác, sử dụng TNVH
+ Nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt dần
+ Hiện nay việc sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch gây ra lượng phát thải lớn khí nhàkính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra Biến đổi khí hậu toàncầu
+ Các tài nguyên hữu hạn có thể tái sinh thì đang bị khai thác không hợp lý dẫn đến thiếuhụt-> NN chính gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu -> đó là thách thức lớn nhất của nhânloại trong thế kỉ 21, đe dọa sự tồn tại của cngười và TĐất
*Mô hình khai thác nguồn tài nguyên vô hạn
(3)Ưu, nhược điểm của nguồn tài nguyên vô hạn
Trang 21Ưu điểm: Là các nguồn năng lượng sạch, rẻ tiền Có khả năng khai thác lâu dài.
Vì vậy, đây là nguồn tài nguyên chiến lược cho phát triển bền vững
Nhược điểm:- Mức độ tập trug k cao, thườg phân bố k đồng đều trong không gian và thờigian
VD: NL mtroi tập trung ở xích đạo và giảm dần về bên cực
-Knăg khai thác phụ thuộc vào đkiện tự nhiên, với hiệu suất khai thác thường không cao.VD: Nl mtroi tập trung vào mùa hè, ít vào mùa đông, nhiều ban ngày, ít ban đêm
*Giải pháp khai thác, sử dụng TNTN vô hạn
(1) Kthác, sdụg trực tiếp: VD phơi quần áo,
-Khai thác sd trực tiếp dưới các hình thức cổ điển như: phơi , sấy, hong khô quần áo, lgthục, thực phẩm, thủy hải sản, hỗ trợ tàu thuyển đi lại,…
(2) Kthác dưới dạg chuyển hóa thàh các dạg năg lg điện, sx nhiên liệu
-Sd nlg mtroi để sd vào nhà máy quang điện
-Sd năng lượng dòng chảy để pt nhà máy thủy điện
-Sd nlg gió để pt nhà máy phóng điện
-Pt các nhà máy điện chạy bằng nlg sóng, nlg thủy triều, nlg hạt nhân
-Sd nlg sinh khối để sx nhiên liệu:
+Nlg sinh khối là nlg mặt trời đk tích lũy dưới dạng svat sống, các chất thải hữu cơ vàsvat chết
+Nlg từ chất thải hữu cơ và svat chết đk tích lũy trog qtrinh sinh địa hóa Nguồn này cóthể đk sd sx ra các khí sinh học và là nguồn gốc của các nhiên liệu hóa thạch như than đá,dầu mỏ,…
+Nlg từ sv sống 1 phần nuôi sống cngười, phần khác phục vụ cho hoạt động kt-xh(3) Tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác
VD: khai thác cả ngày + đêm
(4) Có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác
VD: kết hợp nhà máy điện mặt trời+điện gió+điện nhiệt,…
*Các vấn đề cần xem xét khi 1 nguồn TNTN vô hạn đk chỉ định kthac trg 1 vùngltho
-Trữ lượg TNTN, phân bố TNTN(tgian+kgian), Công nghệ kthac TNTN, tgian kthacTNTN, đối tượng sd nlg kthac từ TNTN đó
Trang 22=>Kthac tối đa nguồn TN, sp thu đk k có sự vượt trội về chi phí, có knang cạnh tranh trênthị trg.
Câu 11: Khai thác, sd tài nguyên đất đai?
*Khái niệm: Đất là 1 dạng TN vật liệu của cngười
Đất có 2 nghĩa: Đất là nơi ở, xd cso, hạ tầng của cngười và thổ nhưỡng là mặt bằng để sxnông, lâm, nghiệp Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cải tạo độc lập lâuđời, hình thành do kqua nhiều yếu tố: đá gốc, động tv, khí hậu, địa hình, tgian,
Gía trị TN đất đk đo bằng slg diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu( độ màu mỡ)
*Đặc điểm của tài nguyên đất đai
-Diện tích có giới hạn( trên 1 vùng lãnh thổ), có khả năng tái tạo
-Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp
VD: ở VN, đồi núi chiếm ¾ diện tích đất, và đồng bằng chiếm ¼ diện tích đất
-Mục đích sử dụng đa dạng( có tính loại trừ trong sử dụng, dễ bị chuyển đổi)
-Chất lượg đất (trồng trọt) dễ biến đổi tùy thuộc vào việc sd và quản lý của con người (tốt,xấu)
*Vai trò đất: là nơi ở, xd cso hạ tầng của cng; là mặt bằng để sx nông, lâm nghiệp
*Thực trạng TN đất:
Suy thoái tài nguyên đất
Các loại hình suy thoái đất chính là: Xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất; Hoang mạc hóa;Suy thoái hóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa); Mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ…
Ô nhiễm đất:
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trườngđất bới các chất gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con ngườiNguyên nhân Do tự nhiên: Hiện tượng lắng đọng, Xói mòn, Núi lửa
Do cngười: Các nguồn thải từ các hđộng sxuất cnghiệp, nôg nghiệp và rác thải sihhoạt
Cụ thể: Do thải trực tiếp lên mặt đất hoặc chôn lấp rác thải sinh hoạt, Do hđộg nôngnghiệp
Do việc đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và mạng lưới giao thông
Do chất thải công nghiệp không qua xử lí
*Giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất
Trang 23(1)Tăng cường quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất theo đúng mục đích.+Trước khi sd đất, cần có công tác quy hoạch dựa vào đặc điểm đất
VD: ĐBSCL ở VN là nơi sx cây lúa nc lớn nhất cả nc, có dtich đất nông nghiệp lớn, gtri
kt cao->phải dành tối đa đất có knang nông nghiệp cho canh tác
(2)Chú trọg kết hợp kthác, sdụg với bvệ, cải tạo đất; đặc biệt duy trì và cải thiện độ phìktế cho các loại đất cah tác
-Bve đất:hạn chế vc xả thải; trồng cây kĩ thuật: áp dụng kĩ thuật sinh học, hóa học,…;
hạn chế sd phân bón hóa học, thuốc trừ sâu,
-Duy trì và cải thiện độ phì kt cho đất: cần lựa chọn các loại phân bón phù hợp, bón vàothời điểm thích hợp, có bphap bsung để hoàn trả lại các tphan cho đất nhằm tạo năng suấtcao trg sx, duy trì độ phì cho đất canh tác( ưu tiên sd phân bón hữu cơ, hạn chế sd phânbón hóa học…)
VD:Hạn chế sd hóa chất trg sx nông nghiệp
*Liên hệ VN:
Đất tự nhiên nước ta khoảng 33 triệu ha nhưng do dân số đông=> diện tích đất bìnhquân mỗi người vào loại thấp Diện tích đất nông nghiệp khả năng mở rộng hạn chế dođiều kiện tự nhiên và vc sd đất trong xây dựng nhà ở, khu CN ngày 1 tăng=> thu hẹp đấtnông nghiệp Theo cục lâm nghiệp, VN có khoảng 9 triêuh ha đất bị hoang hóa, chiếm28% tổng diện tích trên toàn quốc, 2 triệu ha đất đang sd bị thoái hóa nặng, nhiều dảicát ven biển VN cũng bị hiện tượng sa mạc hóa cục bộ
Trên thế giới: TN đất hiện nay đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễmmặn, phèn và ô nhiễm nguồn đất 2/3 đất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm trọng trong 50năm qua, 40% đất nông nghiệp bị suy thoái mạnh, thoái hóa MT đất có nguy cơ làmgiảm 10-20% sản lượng lương thực trên thế giới
Câu 12: Trình bày những vấn đề trg kthac, sd nguồn TN nước?
*Khái niệm:
-TN nc là các nguồn nc mà con người sd hoặc cthe sd vào những mục đích knhau Ncdùng đk trg các hđ CN,NN, dân dụng, gtri và MT