1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương kinh tế môi trường học viện tài chính

28 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MÔN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Câu 1 Các đặc trưng cơ bản của môi trường? Khái niệm “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ” (theo luật BVMT Việt Nam 2014) Các đặc trưng cơ bản • Môi trường có cấu trúc phức tạp ▪ Hệ thống môi trường bao gồm ✓ nhiều thành phần hợp thành, với bản chất khác nhau, chịu sự chi phối bởi những qui luật khác nhau ✓ và cùng hoạt động trong các mối quan hệ.

Trang 1

1

MÔN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường?

- Khái niệm: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ” (theo luật BVMT Việt Nam 2014)

Các đặc trưng cơ bản:

• Môi trường có cấu trúc phức tạp

▪ Hệ thống môi trường bao gồm:

✓ nhiều thành phần hợp thành, với bản chất khác nhau, chịu sự chi phối bởi những qui luật khác nhau

✓ và cùng hoạt động trong các mối quan hệ phức tạp, chặt chẽ, thống nhất trong

hệ, nhờ đó tạo nên tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển

VD: Nếu khai thác quá mức 1 vạt rừng nào đó  phân phối nước rơi bị thay đổi  độ ẩm + nước ngầm ít đi, dòng chảy bề mặt trực tiếp tăng  mức xói mòn và rửa trôi đất tăng  tăng

lũ lụt ở hạ lưu + 1 số động thực vật bị giảm bớt không gian cư trú…

▪ Ý nghĩa:

✓ Cho thấy hệ môi trường có sự phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian

Vì vậy, muốn khai thác, sử dụng môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phải xuất phát từ chính đặc điểm của từng hệ môi trường

✓ Biểu hiện của tính cấu trúc chính là phản ứng dây truyền Vì vậy, khi khai thác,

sử dụng môi trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường

 Vì thế, cân bằng động là một đặc tính cơ bản của hệ môi trường

VD: vùng đất cạn bỗng nhiên bị ngập nước sẽ làm sinh vật cạn trên hàng loạt, thay vào đó là sự xuất hiện mới và phát triển nhiều loại thủy sinh

▪ Ý nghĩa: Giúp con người nắm vững qui luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường, từ đó tác động vào hệ theo hướng vừa có lợi cho con người, vừa đảm bảo hiệu quả về môi trường

Trang 2

2

✓ Cho thấy các vấn đề môi trường chỉ có thể được giải quyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùng, các quốc gia và các khu vực trên thế giới

• Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh

▪ Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình

và tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định

▪ Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn

VD: Con tắc kè tự đổi màu da để tránh sự săn đuổi của các loài khác hoặc của con người, xương rồng sống ở sa mạc do thiếu nước nên lâu dần lá biến thành gai,…

▪ Ý nghĩa: Qui định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường nhằm duy trì khả năng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo, duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường…

Câu 2: Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái

- Khái niệm: “Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó”

- Cấu trúc hệ sinh thái gồm:

• Các chất vô cơ: gồm những nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống Các chất vô cơ có thể ở

▪ dạng khí (O2, CO2, N2 )

▪ thể lỏng (nước),

▪ dạng chất khoáng (Ca, Mg, Fe…)

 tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất

• Các chất hữu cơ (các chất mùn, acid amin, protein, lipit, gluxit…): đây là các chất đóng vai trò làm cầu nối giữa thành phần vô sinh và hữu sinh, chúng là sản phẩm của quá trình trao đổi vật chất giữa 2 thành phần vô sinh và hữu sinh của môi trường

• Thành phần vật lí của môi trường: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa…

• Sinh vật sản xuất:

▪ Chủ yếu là thực vật, có khả năng quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô

cơ dưới tác động của ánh sáng mặt trời

▪ Nhờ hoạt động quang hợp mà nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuôi sống, trước tiên là chính bản thân những sinh vật sản xuất, sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại, trong đó có con người

• Sinh vật tiêu thụ: Chủ yếu là động vật Chúng tồn tại được là dựa vào nguồn thức ăn ban đầu (do các sinh vật sản xuất tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp

• Sinh vật phân hủy:

▪ Gồm các vi khuẩn, nấm, có chức năng chính là phân hủy xác sinh vật

▪ Trong quá trình phân hủy, chúng giải phóng các chất từ các hợp chất hữu cơ phức tạp

ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vào chu trình vòng tuần hoàn vật chất

Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:

- Khái niệm: Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự

thích nghi cao nhất với điều kiện sống của môi trường

- Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:

• Điều kiện cần: Phải duy trì được đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái

Trang 3

3

• Điều kiện đủ: Các thành phần (nhất là các thành phân hữu sinh) trong hệ phải có sự thích nghi sinh thái và tồn tại trạng thái cân bằng cơ thể- môi trường:

▪ Cân bằng tổng lượng cơ thể sống với sức chứa của môi trường

▪ Cân bằng giữa số lượng cá thể của từng loài với các thành phần còn lại của môi trường

Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường:

- Khái niệm: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ” (theo luật BVMT Việt Nam 2014)

• Môi trường tạo không gian sống

▪ Con người muốn tồn tại và phát triển được phải có một không gian sinh sống Không gian này phải rộng trên quy mô tối thiểu cần thiết và có chất lượng đảm bảo

▪ Không gian sống của con người là có giới hạn

▪ Không gian sống của con người phụ thuộc yếu tố đầu tiên là dân số: Khi dân số tăng lên, không gian sống bị suy giảm

▪ Chất lượng không gian sống phù hợp: nhiệt độ vừa phải, biên độ nhiệt không quá cao,

áp suất ở mức chập nhận được, không quá ẩm ướt và đặc biệt không được ô nhiễm nặng nề Từng thành phần cụ thể của môi trường phải có các trị số nằm trong giới hạn chịu đựng của sinh vật cần tồn tại và phát triển trong vùng: không được lệch quá cao với ngưỡng giới hạn trên hay quá thấp với ngưỡng giới hạn dưới

▪ Hiện nay chức năng này của môi trường đang bị suy giảm, thu hẹp lại do dân số tăng lên, môi trường đất bị ô nhiễm nặng nề  con người cần mở rộng không gian sống: xây dựng các khu đô thị, cao ốc, xây dựng các thành phố trong lòng đất, mở rộng sự sống trong các hành tinh khác, kế hoạch hóa gđ, do ¾ là biển -> có thể tìm cách chuyển ra đó sinh sống

• Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

▪ Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của con người: ăn, uống, tưới tiêu

▪ Môi trường cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất của con người:khoáng sản , đá quý, dầu mỏ, khí thiên nhiên

▪ Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường là có giới hạn

 Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên của con người đang có xu hướng dẫn đến suy thoái và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường  con người cần có các giải pháp:

✓ Bảo vệ, tái tạo, phục hồi

✓ Công tác quản lý phù hợp, kiểm soát chặt chẽ

✓ Khai thác, sd hợp lý, có kế hoạch và tiết kiệm

• Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải

▪ Mọi chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quay trở lại môi trường Mọi hoạt động sản xuất của con người, các loại chất thải liên tục được tạo ra từ quá trình khái thác tài nguyên thiên nhiên, chuyên chở, bảo quản Cuối cùng, các sinh vật chết đi theo quy luật tự nhiên Tất cả những quá trình đó tạo ra các loại chất thải đổ ra môi trường

▪ Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là có giới hạn

Trang 4

✓ W<A  các quá trình lý, hóa, sinh sẽ phân hủy và làm sạch chất thải, nhờ đó tạo lập lại sự cân bằng trong tự nhiên

(W: chất thải; A: khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường)

▪ Chức năng này đag bị suy giảm do chất lượng chất thải thải ra môi trường ngày càng gia tăng  giải pháp:

✓ Hạn chế xả chất thải ra môi trường

✓ Xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường

Câu 4: Các tác động của phát triển tới môi trường:

- Khái niệm: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ”(theo luật BVMT Việt Nam 2014)

Phát triển là quá trình nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa, xã hội

• Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

▪ Hoạt động sống và quá trình phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất đai, nước, không khí, nhiên liệu, năng lượng,

▪ Tuy nhiên, mọi thứ tài nguyên cần thiết cho cuộc sống của con người lại có hạn Nền văn minh của con người ngày càng lâm nguy, bởi con người đang lạm dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên

✓ Nhân loại đang khai thác vượt quá 50% nguồn tài nguyên thiên nhiên mà trái đất có thể cung cấp

✓ 1876 – 1975: con người đã khai thác 137 tỷ tấn than, 20.000 m 3 khí thiên nhiên, 25,5 tỷ tấn quặng sắt

✓ Mỗi ngày thế giới dùng 800 tỷ lít nước để phục vụ sinh hoạt

▪ Vì vậy, cần phải quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí

và hiệu quả:

✓ Đối với tài nguyên có khả năng tái sinh: Mức khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải nhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó ( h<y )

✓ + Đối với tài nguyên không có khả năng tái sinh: Khai thác, sử dụng tiết kiệm;

áp dụng KH-CN để tìm kiếm các nguồn tài nguyên mới thay thế; tái chế chất thải

• Thải các loại chất thải vào môi trường

▪ Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải vào môi trường nhiều loại chất thải khác nhau Các loại chất thải vừa đa dạng, vừa to lớn, vô cùng độc hại chính là các chất thải của quá trình sản xuất mà nhất là chất thải công nghiệp

▪ Mỗi năm, công nghiệp thế giới thả vào môi trường:

200 triệu tấn SO2, 150 triệu tấn NO2,110 triệu tấn bụi độc

Trang 5

5

700 triệu ô tô trên thế giới thải ra 80% tổng lượng SO2

▪ Nạn ô nhiễm môi trường đã lan ra không khí, đất, nước, kể cả đại dương và đang ngày càng trở thành mối nguy cơ đe dọa đến cuộc sống của con người Chính con người, chứ không phải ai khác đang kết liễu mạng sống của toàn nhân loại

 Cần phải kiểm soát ô nhiễm một cách hiệu quả: Mức thải ra môi trường phải nhỏ hơn khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường (W< A)

• Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường

( Là những tác động tới tổng thể môi trường, làm thay đổi tổng thể tự nhiên)

▪ Tác động tích cực: làm thay đổi môi trường theo hướng đẹp hơn, có lợi hơn

▪ Tác động tiêu cực: làm thay đổi môi trường theo hướng xấu đi, gây thiệt hại đến môi trường

Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường hay làm suy thoái môi trường Điều này sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người Vì vậy, cần phải phát huy các tác động tích cực, ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường  cần nắm rõ các tác động của phát triển tới môi trường, từ đó đưa ra những biện pháp gia tăng những tác động tích cực & hạn chế những tác động tiêu cực

Câu 5: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

- Khái niệm: + Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

+ Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng của hoạt động văn hóa – xã hội

Mối quan hệ:

• Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài

▪ Môi trường là tiền đề, là nguồn lực của sự phát triển

✓ môi trường có ảnh hưởng đến loại hình, quy mô, cơ cấu phát triển

✓ môi trường có ảnh hưởng quyết định đến mức độ thuận lợi, ổn định và hiệu quả của toàn bộ quá trình phát triển

Vd: hiệu ứng nhà kính là tác động của sự phát triển tới môi trường

▪ Phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường

✓ quá trình phát triển, thông qua hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đã góp phần biến các thuận lợi của môi trường thành các lợi ích thực tế,

để tôn vinh các giá trị thực tế của môi trường

✓ qua quá trình phát triển đó, nhiều nguồn tài nguyên bị suy giảm, cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng

• Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng

▪ Môi trường đối với phát triển: Các thành của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng Vì vậy, môi trường ngày càng có ý nghĩa hơn đối với phát triển

▪ Phát triển đối với môi trường: Tác độngngày càng mạnh mẽ hơn về cường độ, phức

tạp, sâu sắc hơn về tính chất và ngày càng mở rộng hơn về qui mô

• Kết luận: Giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa

chúng cũng tồn tại một mâu thuẫn Nói cách khác, đây là mối quan hệ có tính đánh đổi

▪ Phát triển càng nhanh thì càng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có

xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường

Trang 6

6

▪ Mặt khác, phát triển nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ là sự cản trở đối với quá trình phát triển

 Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loài người

VD: ô nhiễm môi trường do dư thừa: 20% dân số ở các nước phát triển sử dụng tới 80% lượng tài nguyên và năng lượng của loài người

Ô nhiễm do nghèo đói: Các nước nghèo chủ yếu khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển  80% dân

số thế giới còn lại sử dụng 20% tài nguyên thiên nhiên và năng lượng

❖ Nguyên tắc cơ bản trong khai thác, sử dụng:

➢ h<y: mức khai thác sử dụng phải nhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên

➢ W<A:

Câu 6: Lý thuyết quá độ dân số:

- Giai đoạn 2: thời kỳ quá độ (thời kỳ cách mạng công nghiệp)

• Pha 1: tỷ lệ sinh tăng, tỷ lệ tử giảm  bùng nổ dân số

Đây là thời kỳ thành tựu của CMCN  có những tiến bộ vượt bậc ở tất cả các ngành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, tỷ lệ trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng ngày càng cao, bệnh tật được đẩy lùi

• Pha 2: tỷ lệ sinh giảm nhẹ, tỷ lệ tử giảm  tăng dân số chậm lại

Đây là thời kỳ phát triển KH-KT đưa các quốc gia đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên  tăng đáng kể lượng chất thải vào môi trường

 thời kỳ dân số có ảnh hưởng tiêu cực nhất với môi trường

- Giai đoạn 3: thời kỳ sau quá độ (sau CMCN)

Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử đều thấp và gần bằng nhau, dân số ổn định và có thể giảm Do ảnh

hưởng của tiến trình CNH-HĐH, điều kiện kinh tế-xã hội được cải thiện, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng Sự thay đổi nhận thức của con người về dân số và gia đình + sự can thiệp của chính phủ làm kiểm soát được tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử  mức tăng dân số thấp

- Việt Nam đang nằm trong cuối giai đoạn 2 tiến tới giai đoạn 3, nước ta có khoảng >90tr dân  hiện nay, nước

ta có những biệp pháp để ổn định dân số: kế hoạch hóa gia đình (mỗi gia đình 1-2 con), duy trì mức sinh hợp lý

Ý nghĩa thuyết qua độ dân số: Các nước nghèo phải thực sự quyết tâm rút ngắn thời gian ở

giai đoạn 2 để chuyển sang giai đoạn 3 Nhờ đó, những ảnh hưởng xấu đến môi trường giảm đi,

làm tăng tiền đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Ưu điểm: thuyết quá độ dân số đã phát hiện được bản chất của quá trình dân số: sự gia tăng dân số

là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh ra và chết đi

Giai đoạn 1: trước quá độ (tới

trước thế kỷ 18): cân bằng sinh và cân bằng tử đều cao và gần bằng nhau, tỉ lệ tăng dân số thấp, dân số tăng chậm

Đặc trưng là biến động dân số hoàn toàn mang tính tự nhiên nên chưa ảnh hưởng tới môi trường

Trang 7

7

- Nhược điểm: thuyết quá độ dân số chưa tìm ra được các tác động để kiểm soát dân số, đặc biệt

chưa đề cập tới vai trò của các nhân tố kinh tế-xã hội đối với vấn đề dân số

Câu 7: Tác động của gia tăng dân số đến khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Được thực hiện qua công thức: I = PxAxT

I: Cường độ tác động của dân số đến môi trường

P: Qui mô dân số (thế giới có hơn 7 tỷ dân, Việt Nam có 92tr dân)

A: Mức tiêu thụ tài nguyên trên đầu người

T: Công nghệ (quyết định mức độ tác động đến môi trường của 1 đơn vị tài nguyên tiêu thụ)

- I phụ thuộc vào A, P, T như sau:

+ Đối với các nước giàu có: A cao, T thấp  ô nhiễm do giàu có

+ Đối với các nước nghèo đói: A không cao, T cao & lớn  ô nhiễm do nghèo đói

- Cường độ tác động đến môi trường tính trên toàn thế giới như sau:

+ Các nước đang phát triển và các nước kém phát triển: phụ thuộc vào P và T

+ Các nước phát triển: I phụ thuộc chủ yếu vào A

- Ở mỗi quốc gia, trong 1 giai đoạn phát triển không dài:

+ A, T có thay đổi không lớn

+ I chịu sự ảnh hưởng chủ yếu của P

 gia tăng dân số nhanh trở thành tác nhân gây ảnh hưởng nặng nề nhất đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Hậu quả của gia tăng dân số nhanh:

+ Gây ra sức ép lớn tới TNTN và MT do khai thác quá mức các nguồn TNTN

+ Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hòa của môi trường

- Giải pháp:

+ Mức gia tăng dân số hợp lý

+ Phân bố lại dân cư và lao động nhằm đảm bảo nền kinh tế bền vững, quy mô dân số phù hợp với giới hạn môi trường và tài nguyên thiên nhiên, điều hòa tác động của dân cư lên mọi khu vực của đất nước

+ Lồng ghép các chương trình dân số với các chương trình kinh tế-xã hội khác như xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ phát triển vùng sâu, vùng xa, phổ cập giáo dục

Câu 8: Phát triển bền vững

- Khái niệm: Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà

không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (theo luật

BVMT 2014)

Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển

• Tôn trọng các qui luật tự nhiên

▪ Quy luật tự nhiên là quy luật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, hiện tượng và không phụ thuộc vào ý chí con người

▪ Do là 1 bộ phận của môi trường sống nên con người cũng chịu sự biến động của quy luật tự nhiên mặc dù con người cũng có rát nhiều thành tựu trong việ chế ngự thiên nhiên nhưng thực chất đây là quá trình vận dụng tự nhiên

✓ Nếu vận dụng đúng sẽ hướng tự nhiên tới hướng phát triển có lợi cho con người

Trang 8

8

✓ Nếu vận dụng sai sẽ chịu sự trả giá của tự nhiên

▪ Biện pháp:

✓ Nắm rõ các quy luật tự nhiên

✓ Lựa theo các quy luật tự nhiên để khai thác, sử dụng 1 cách phù hợp

✓ Không can thiệp thô bạo vào tự nhiên

• Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi

trường

▪ Tiết kiệm không phải là trongốn tránh nhu cầu mà là sử dụng không lãng phí, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

▪ Vì tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực khan hiếm, trữ lượng có hạn, nhiều loại không

có khả năng tái sinh, quy mô và phạm vi khai thác hạn chế, tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái sinh thì bị khống chế bởi khả năng tái tạo cảu tự nhiên

• Áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào quá trình sử dụng, chế biến tài

nguyên thiên nhiên

▪ Đây cũng là 1 giải pháp giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, nếu như Gp2 giúp

chúng ta lấy được nhiều nhất thành phần từ tự nhiên, thì giải pháp này giúp chúng ta chiếm được nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng đồng thời ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt 1 số loại tài nguyên thiên nhiên

▪ Biện pháp:

✓ Sử dụng tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

✓ Áp dụng các công nghệ mới để giảm định mức tiêu hao các nguyên nhiên vật liệu và năng lượng, đồng thời giảm chất thải trong việc tạo ra một đơn vị sản phẩm

✓ Thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

• Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, tái tạo tài nguyên; cải tạo và làm phong phú

hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

▪ Các giải pháp để thực hiện quan điểm bền vững đều có những hạn chế, gp2 dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, gp3 gây ra hiện tượng xấu với môi trường, gp4 giúp khắc phục những hạn chế của 2gp trên, tập trung vào bảo vệ thành phần cần

có của môi trường để bù lại cho thế hệ mai sau Đồng thời phục hồi, tái tạo những nguồn đã bị suy giảm, làm giàu có, phong phú lại những nguồn tài nguyên thiên nhiên

▪ Biện pháp:

✓ Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền

✓ Áp dụng KH-CN trong bảo tồn, tái tạo tài nguyên thiên nhiên và xử lí chất thải

✓ Áp dụng chế tài nghiêm ngặt đối với hành vi khai thác, sử dụng trá phép tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường

(Mỗi giải pháp cho 1 ví dụ nếu có thời gian)

Trang 9

9

Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

- Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn năng lượng, vật chất, thông tin được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

• Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất

▪ Mục đích: Nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác tài nguyên; đồng thời ít gây hại cho môi trường

▪ Biện pháp: Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác tài nguyên thiên nhiên

▪ Ý nghĩa:

✓ Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có

✓ Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác

✓ Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường…

• Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

▪ Mục đích: Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả

năng cạnh tranh cao trên thị trường

▪ Biện pháp:

✓ Đối với khai thác TN khoáng sản: Phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không

xuất khẩu thô

✓ Đối với khai thác TN sinh vật: Phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác

✓ Đối với khai thác TN đất: Phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp đất – nước –

khí hậu – địa hình…

▪ Ý nghĩa: Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm; đảm bảo tạo ra các giá trị

trong chuỗi giá trị kinh tế chung…

• Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

▪ Mục đích: Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng tài nguyên; làm cho chất lượng sản

phẩm tăng lên; chu kì khai thác, sử dụng khép kín; giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

▪ Mục đích: Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi

ích cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên; đồng thời đảm bảo

sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai

▪ Biện pháp:

✓ Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên

✓ Phải có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau

Trang 10

10

▪ Ý nghĩa: Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Câu 10: Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn;

- Khái niệm: tài nguyên vô hạn là tài nguyên có thể tự bổ sung 1 cách liên tục như: + Năng

lượng mặt trời: (bức xạ mặt trời, năng lượng phái sinh: năng lượng sóng – gió – dòng chảy – sinh khối )

+ Năng lượng lòng đất: địa nhiệt, năng lượng hạt, năng lượng phóng xạ

+ Năng lượng thủy triều

- Nguyên nhân phải chuyển sang khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên vô hạn:

+ Nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt dần, đang đe dọa an ninh năng lượng thế giới

+ Gây ra lượng phát thải lớn khí nhà kính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra Biến đổi khí hậu toàn cầu

- Ưu điểm:

✓ Tài nguyên vô hạn có khả năng sử dụng lâu dài, bền vững và thân thiện với môi trường

✓ Chi phí tài nguyên không cao, vì các nguồn năng lượng này là tự nhiên

 Vì vậy, đây là nguồn tài nguyên chiến lược cho phát triển bền vững

- Phương án khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên vô hạn

✓ Khai thác, sử dụng trực tiếp: giảm các hình thức cổ điển như phơi, sấy, hong khô quần áo, lương thực thực phẩm, thủy hải sản, chạy cối xay gió, hỗ trợ việc đi lại của tàu thuyền, sử dụng suối nước nóng

để sưởi ấm và chữa bệnh

Trang 11

11

✓ Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành năng lượng điện, sản xuất nhiên liệu: sử dụng năng lượng mặt trời để phát triển các nhà máy quang điện, điện mặt trời, pin mặt trời, sd năng lượng gió để phát triển nhà máy phong điện, sd năng lượng dòng chảy để phát triển các nhà máy thủy điện, phát triển các nhà máy chạy bằng NL sóng, thủy triều, sd NL sinh khối để sản xuất nhiên liệu (NL sinh khối là NLMT được tích lũy dưới dạng sinh vật sống, các chất thải héo và sinh vật đã chết được tích lũy trong quá trình sinh – địa – hóa)

- Căn cứ vào nhược điểm của tài nguyên thiên nhiên vô hạn, cta có 2 phương pháp khai thác:

✓ Cần tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác

✓ Cần có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác

Câu 11: Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai:

- Khái niệm: Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người, đóng vai trò quan trọng đối với

cuộc sống của con người: là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và là mặt bằng để sản xuất nông, lâm nghiệp

- Đặc điểm:

✓ Đất là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo, tự phục hồi độ màu mỡ

✓ Đất là nguồn tài nguyên hữu hạn (3/4 diện tích trái đất là nước, ¼ là đất, trong ¼ đất có những loại đất không thể sử dụng

✓ Mục đích sử dụng đa dạng:

+ Có tính loại trừ cao VD: đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng thì không thể trồng trọt

+ Dễ bị chuyển đổi

✓ Cơ cấu và địa hình đất đai (miền núi, đồng bằng, trung du) đa dạng, phức tạp

✓ Chất lượng đất dễ bị biến đổi tùy thuộc thuộc vào việc sử dụng và quản lí của con người: + Làm suy thoái đất

+ Cải tạo đất

- Nguyên nhân ô nhiễm tài nguyên đất: do cả tự nhiên và con người

- Suy thoái tài nguyên đất: xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, hoang mạc hóa

- Hướng khai thác, sử dụng:

▪ Tăng cường quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất theo đúng mục đích

Trước khi sd cần có công tác quy hoạch dựa trên những đặc điểm của đất:

✓ Đất nông nghiệp: sd tối đa để canh tác, trong đó phải dành sự ưu tiên tuyệt đối về quy mô, đặc điểm cho cho các loại cây phục vụ sản xuất chuyên môn hóa các loại cây đặc sản

✓ Đất dùng để xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu trung tâm của vùng: cần phải là những đặc điểm có nền tảng địa chất ổn định, có khả năng chịu nén cao, địa hình bằng phẳng và vị trí thích hợp

▪ Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng với bảo vệ, cải tạo đất; đặc biệt duy trì và cải thiện

độ phì kinh tế cho các loại đất canh tác

- Giải pháp bảo vệ đất:

▪ Nâng cao kỹ thuật: áp dụng sinh học, lợi dụng chim, côn trùng diệt trừ sâu bệnh

▪ Khống chế hóa chất: hạn chế sd thuốc có độc tính cao, bón phân hóa học hợp lý

▪ Khống chế rác thải: xử lý chất thải rắn, lỏng, khí Áp dụng công nghệ tuần hoàn kín

- Giải pháp để duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho đất canh tác, bón phân phụ thuộc vào: loại cây, lựa chọn phân bón thích hợp, bón đúng thời điểm, ưu tiên sd phân hữu cơ

Trang 12

12

Câu 12: Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước:

- Khái niệm: “Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển

thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN” (Theo Luật tài nguyên nước 2012)

- Vai trò:

✓ Đời sống sinh hoạt: là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống: ăn uống, vệ sinh

✓ Sản xuất: là đầu vào không thể thiếu đối với hoạt động phát triển

 Nông nghiệp: tưới tiêu, chăn nuôi, nuối trồng thủy hải sản

 Công nghiệp: thủy điện, công nghệ nước giải khát, công nghiệp chế biến

 Dịch vụ: du lịch biển, sông nước, các loại hình công viên nước

- Đặc điểm:

✓ Nước là tài nguyên có khả năng tái tạo cả về lượng và về chất

✓ Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn

✓ Trữ lượng nước phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian

✓ Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác, sử dụng hợp lí

✓ Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế, tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm dần do: sự phân bố không đồng đều, tình trạng khai thác quá mức, làm ô nhiễm

nguồn nước…

- Phương án khai thác, sử dụng:

Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết Đảm bảo cho nguồn nước không bị ô nhiễm, nguồn nước bề mặt rất dễ bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và sản xuất, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật Ảnh hưởng của việc xả nước ô nhiễm: thực vật, động vật và con người là vô cùng nguy hiểm (chết, bị bệnh, đột biến gen, chậm phát triển )

Điều tiết hợp lí nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng Nguồn nước bề mặt có sự biến

động rõ rệt giữa các mùa trong năm, thiếu hụt vào mùa khô, dư thừa vào mùa lũ Việc dư thừa hoặc thiếu hụt này ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và sản xuất

 Khi dư thừa: cần xây dựng hồ, bể chứa nước dự trữ; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, điều tiết nước thông qua hệ thống thủy lợi và hệ thống cống thoát nước

 Khi thiếu hụt: sd tiết kiệm, sd nguồn nước đã dự trữ, dẫn nước từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt

 Các địa phương cần căn cứ vào địa hình và thời tiết, khí hậu để có sự điều tiết hợp

✓ Khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí

 Nước ngầm là nước tồn tại sâu trong lòng đất nên trữ lượng ít, có sự biến động giữa các mùa trong năm, chất lượng nước cũng ổn định hơn, đặc biệt ở 1 số vùng nguồn nước ngầm lại có độ tinh khiết cao và hàm lượng khoáng có lợi cho sức khỏe con người nên cần tập trug để tạo ra các sản phẩm như nước khoáng, nước giải khát

 Hạn chế: khó khai thác, trữ lượng ít, nếu khai hác quá mức sẽ gây ra nguy cơ sụt lún đất trong tương lai

 Nên: tránh sd nước ngầm để tưới tiêu phục vụ sinh hoạt hằng ngày, không được khai thác nhiều hơn mức độ tái tạo tự nhiên của nước ngầm

Tại sao chất lượng môi trường là hàng hóa đặc biệt ? Ý nghĩa của hàng hóa chất lượng MT?

• Chất lượng môi trường là hàng hóa vì có đủ các tính chất của hàng hóa:

Trang 13

• Chất lượng môi trường là hàng hóa đặc biệt:

✓ Việc hình thành do cả tự nhiên và con người

✓ Giá trị sử dụng (công dụng) luôn cần thiết đối với con người

✓ Giá cả luôn thấp hơn giá trị

✓ Xuất hiện hiện tượng tiêu dùng không trả tiền

• Ý nghĩa của việc coi chất lượng môi trường là hàng hóa?

✓ Xóa bỏ quan niệm chất lượng môi trường là do tự nhiên tạo ra, không có giá trị

✓ Việc sử dụng phải trả tiền sẽ giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn

✓ Giúp hình thành một thị trường hàng hóa dịch vụ môi trường

✓ Nâng cao ý thức, thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường

Câu 13: Tác động của ngoại ứng tích cực?

- Khái niệm: Ngoại ứng là hành vi của chủ thể này ảnh hưởng đến lợi ích của người khác mà không

được thể hiện trong các giao dịch trên thị trường và được gọi là thất bại của thị trường

Ngoại ứng tích cực xảy ra khi mà hoạt động bên trong của hệ kinh tế gây ra những tác động

có lợi cho hệ môi trường, hoặc mang lại lợi ích cho các chủ thể trong hệ kinh tế, nhưng nhưng lợi ích này không được thể hiện trong giao dịch thị trường (không được thanh toán)

- VD: Hoạt động của các lâm trường, xây dựng công viên

Hoạt động của các cty môi trường thu gom và xử lý rác thải

- Giả định: hoạt động kinh tế trong mô hình không gây ra ngoại ứng tiêu cực

Trang 14

- Nhận xét: Lợi ích ròng xã hội (phúc lợi xã hội) tại mức sản lượng Q1 đã bị tổn thất (mất không)

một phần là độ lớn E0E1B1 Hay, thị trường đã thất bại trong việc tối đa hóa phúc lợi xã hội Vì vậy, cần phải có sự can thiệp của nhà nước

• Giảm lãi suất cho vay, ưu đãi về t/g cho vay và hạ mức cho vay

Câu 14: Tác động của ngoại ứng tiêu cực?

- Khái niệm: Ngoại ứng là hành vi của chủ thể này ảnh hưởng đến lợi ích của người khác mà không

được thể hiện trong các giao dịch trên thị trường và được gọi là thất bại của thị trường

Ngoại ứng tiêu cực xảy ra khi mà hoạt động bên trong của hệ kinh tế gây ra những tác động xấu

lên hệ môi trường, hoặc gây ra các bất lợi, các tổn thất cho các chủ thể trong hệ kinh tế, nhưng nhưng tổn thất này không được thể hiện trong giao dịch thị trường (không được thanh toán)

- VD: hoạt động xả thải của các DN khi chưa qu xử lý chất thải hoặc chưa mua quyền phát thải

- Giả định: không có tác động tích cực

- Phân tích:

MB: lợi ích biên MPC: chi phí cá nhân biên MSC: chi phí xã hội biên MEC: chi phí ngoại ứng biên

Ngày đăng: 17/04/2022, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w