ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Lớp: KTNTB – K11
Câu 1: KTMT nghiên cứu vấn đề gì? Tại sao các nhà quản lý KT và kinh doanh cần phải học KTMT? Lấy VD thực tiễn để minh họa.
- KTMT là 1 môn KH nghiên cứu mối quan hệ tương tác,phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa KT và MT (hệthống hỗ trợ cuộc sống của TĐ) nhằm bảo đảm 1 sự phát triển ổn định, hiệu quả, liên tục và bền vững trên cơ sởbảo vệ MT và lấy con người làm trung tâm
- Các nhà quản lý KT và kinh doanh cần phải học KTMT vì:
+ Môn học trang bị những cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa pháttriển KT và bảo vệ MT
+ Trang bị những cơ sở lý luận để nhìn nhận, phân tích đánh giá MT trong bối cảnh của cơ chế thị trường
+ Đánh giá những tác động (tích cực và tiêu cực) của các hoạt động phát triển (KT và XH) đến MT Tiếp cận phântích KT của những tác động tới MT
+ Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa TN, dân số, KT và MT
+ góp phần thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển thông qua phân tích chi phí – lợi ích và phân tíchchi phí – hiệu quả
+ Góp phần hoạch định các chính sách và chiến lc phát triển, những phương thức quản lý MT hợp lý
+ Nâng cao nhận thức về MT, về mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa MT và phát triển đểmọi cá nhân, mọi cộng đồng có hành vi đúng đắn vì mục đích phát triển bền vững Đặc biệt là đối vs các chuyên gia
KT và Quản trị kinh doanh
Câu 2: Phân tích khái niệm MT, MT sống, MT sống của con người Các khái niệm đó có gì giống và khác nhau? Lấy VD minh họa.
* Kn MT
- Theo Tuyên ngôn của UNESCO 1981: MT là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống xung quanh mìnhtrong đó con người sống bằng lao động của mình, khai thác TNTN hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu củacon người
- MT là tất cả những gì bao quanh con người
- Theo luật bảo vệ MT đã đc QHVN thông qua: MT bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo,quan hệ mật thiết vs nhau xung quanh con ng, có ảnh hưởng tới đs sx, sự tồn tại, phát triển của con ng và thiênnhiên
- MT bao gồm các yếu tố:
+ Các yếu tố tự nhiên: vật lý, hóa học, sinh học đc hình thành, tồn tại và phát triển theo quy luật tự nhiên ko hoặc ítchịu sự chi phối của con ng
+ Các yếu tố vật chất, nhân tạo: vật lý, hóa học, sinh học do con ng tạo nên và chịu sự chi phối của con ng
* Kn Mt sống : là tổng hợp những điều kiện bên ngoài như vật lý, hóa học, sinh học có liên quan đến sự sống Nó có
ảnh hưởng tới đs, sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống
* Mt sống của con ng: là tổng hợp các đk vật lý, hóa học, sinh học, XH bao quanh con ng và có ảnh hưởng tới sự
sống và phát triển của từng cá nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài ng trên hành tinh
* So sánh:
- Giống nhau:đều là 1 kn cụ thể của kn Mt nói chung, đều liên quan đến MT
- Khác nhau: khác nhau về quy mô, giới hạn,thành phần MT
Các kn này đc cụ thể hóa từ kn Mt nói chung đối vs từng đối tượng và mục đích nghiên cứu
+ MT sống là cụ thể hóa đối vs đối tượng là cơ thể sống
+ MT sống của con ng là cụ thể hóa đối vs đôi tượng là con ng
Câu 3: Trình bày các đặc trưng cơ bản của hệ thống MT, cách phân loại MT.
* Các đặc trưng cơ bản của hệ MT
1 Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp
- Hệ thống MT bao gồm nhiều phần tử (thành lphần) hợp thành Các phần tử đó có bản chất khác nhau và bị chiphối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đối lập nhau
- Cơ cấu của hệ MT đc thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và cơ cấu bậc thang
Trang 2- Dù theo chức năng hay theo thứ bậc, các phần tử cơ cấu của hệ MT thường xuyên tác động lẫn nhau, quy định vàphụ thuộc lẫn nhau làm chohệ thống tồn tại, hotạ động và phát triển Vì vậy, mỗi 1 sự thay đổi, dù là rất nhỏ củamỗi phàn tử cơ cấu của hệ MT đều gây ra 1 phản ứng dây chuyền trong toàn hệ, làm suy giảm hoặc gia tăng sốlượng và chất lượng của nó.
2 Tính động
- Hệ MT ko phải là 1 hệ tĩnh, mà luôn luôn thay đổi trong cấu trúc, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu
và trong từng phần tử cơ cấu Bất kì 1 sự thay đổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái CB trc đó và hệlại có xu hướng lặp lại thế CB mới Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ MT
3 Tính mở
- Mt, dù vs quy mô lớn nhỏ ntn, cũng đều là 1 hệ thống mở Vì thế, hệ MT rất nhạy cảm vs những thay đổi từ bênngoài, điều này lý giải vì sao các vấn đề MT mang tính vùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và nó chỉ đc giải quyết bằng
nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các kv trên thế giới vs 1 tầm nhìn xa, trông rộng
vì lợi ích của thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau
- MT XH: là tổng hợp các quan hệ giữa ng vs ng Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khácnhau MTXH định hướng hoạt động của con ng theo 1 khuôn khổ nhất định tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho
sự phát triển, làm cho cs của con ng khác vs các sinh vật khác
- MT nhân tạo: bao gồm các nhân tố do con ng tạo nên, làm thành những tiện nghi cho cs của con ng
2 Theo quy mô
Chủ yếu ngta phân loại MT theo ko gian địa lý như: MT toàn cầu, MT kv, MT quốc gia, MT vùng, MT địa phương
3 Theo mục đích nghiên cứu sử dụng
- Theo nghĩa rộng: MT bao gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và XH cần thiết cho sự sống, sản xuất của con ng tức làgắn liền việc sử dụng TN vs chất lượng MT
- Theo nghĩa hẹp: MT theo nghĩa hẹp thường chỉ xét tới những nhân tố tự nhiên và XH trực tiếp liên quan tới chấtlượng cs của con ng
- TNTN bao gồm cả TN có kn tái sinh, TN ko có kn tái sinh và các dạng thông tin mà con ng khai thác, sử dụng
- TNTN có trong thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và trong sinh quyển
- TN là hữu hạn trong khi nhu cầu khai thác ngày càng tăng, TN có xu hướng ngày càng cạn kiệt
2.MT vs chức năng là nơi chứa chất thải
- Trong mọi hoạt động của con ng từ quá trình khai thác TN cho sx chế biến tạo ra sp, đến qtrình lưu thông và tiêudùng đều có phế thải
Trang 3- Chất thải bao gồm nhiều dạng, nhưng chủ yếu chúng đc tồn tại ở 3 dạng là chất thải dạng khí, dạng rắn, dạng lỏng.Vgà tất cả các chất thải đều đưa vào MT.
- Trong XH sx hàng hóa chưa phát triển cao, mật đọ dân số thấp, các chất thải thường đc tái sử dụng Những cái kothể tái sử dụng, tái chế thường đc phân hủy tự nhiên bởi các sinh vật và vi sinh vật, sau 1 thời gian ngắn để trở lạithành những hợp chất hoặc nguyên tố dùng làm nguyên liệu cho các quá trình sx mới
- Trong XH CN hóa, sx hàng hóa phát triển, mật đọ ds cao, lượng chất thải thường rất lớn, MT ko đủ nơi chứađựng, qtrình tự phân hủy ko theo kịp so vs lượng chất thải tạo ra Hay lượng chất thải vượt quá mức chịu tải của
MT Đây là nguyên nhân cơ bản gây ra những biến đổi về MT
3.MT vs chức năng là ko gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan
- Con ng chỉ có thể tồn tại và phát triển trong ko gian MT, MT là nơi duy nhất cho con ng đc thỏa mãn các cảnh đẹpthiên nhiên, thư thái về tinh thần, thỏa mãn các nhu cầu tâm lý
- Ko gian MT là hữu hạn Trong khi đó ds loài người trên TĐ đã và đang tăng lên theo cấp số nhân Như vậy, kogian MT mỗi ng đc hưởng sẽ giảm xuống và chất lượng suy giảm nhanh chóng Sự thỏa mãn các nhu cầu dịch vụcủa con ng cũng giảm theo
Câu 5: Thông qua sơ đồ minh họa phân tích mối liên hệ KT và MT
- Hệ thống MT bao gồm các thành phần MT vs chức năng cơ bản là nguồn cung cap TN cho con ng, là nơi chứađựng phế thải, là ko gian sống cho con ng Các kn này của hệ MT là hữu hạn Hthống KT luôn diễn ra các qtrìnhkthác TN (R), chế biến nguyên liệu (P) và phân phối để tiêu dùng (C)
- Như vậy, hđộng của hthống KT tuân theo chu kì sau:
R->P->C
- TN (R) đc con ng kthác từ MT Như vậy, Tn là nguyên liệu và năng lượng đầu vào cho hthống KT
- Tn sau khi kthác đc chế biến thành các sp phù hoepj vs mục tiêu của con ng, gọi là qtrình sx (P)
- Các sp đc phân phối để tiêu dùng O(C) Trong qtrình này đều kèm theo các chất thải vào MT Các chất thải từqtrình kthác (WR), đó là các dạng TN kthác nhưng ko đc đưa vào hệ thống KT
- Các chất thải từ qtrình sx, chế biến TN (WP), là ko tránh khỏi vì chưa có công nghệ chế biến đạt hiệu suất sử dụngnguyên liệu 100%
- Các chất thải từ qtrình tiêu dùng các sp (WC) (lỏng, khí và rắn)
Tổng lượng thải từ hệ thống KT sẽ là W: W = WR + WP + WC
=> TN mà con ng khai thác càng nhiều thì chất mthải càng tăng
=> hệ thống KT lấy tài nguyên (R) từ hệ thống MT càng nhiều thì chất thải (W) từ hthống KT đưa vào MT cànglớn: R = W = WR + WP + WC
=> Tóm lại, chức năng cơ bản của bất kì 1 hệ thống KT nào đều diễn ra trong lòng thế giới tự nhiên bao quanh Thếgiới tự nhiên đóng vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng Hthống KT tác động lên thế giới tự nhiên trc hếtthông qua việc kthác và sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng có sẵn trong tự nhiên Mặt khác, các hđộng sx vàtiêu thụ cũng thường xuyên sản sinh ra các chất thải vào thế giới tự nhiên bao quanh
Tùy theo các chất thải đc sử dụng ntn, các chất thải này có thể dẫn đến ô nhiễm hoặc suy thoái MT tự nhiên
Trang 4Trong sơ đồ trên, kí hiệu R thể hiện dòng TN đi vào sx và tiêu thụ Nghiên cứu vai trò cung cấp TN của thế giới tựnhiên đc gọi là KT TN Kí hiệu W cho thấy tác động của hđộng KT đến chất lượng của MT tự nhiên Nghiên cứudòng chất thải và tác động của chúng đến thế giới tự nhiên đc coi là KT chất thải.
Câu 6: TNTN là gì? Phân loại? Phân loại TNTN theo quan điểm của các nhà KTMT? Sự phân loại có ý nghĩa thực tiễn gì? Lấy VD minh họa.
- TN là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức đc sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sửdụng mới cho con ng
- Phân loại: theo kn tái sinh và ko có kn tái sinh
+ TN có kn tái sinh là những TN có thể tự duy trì hoặc bổ sung 1 cách liên ktục khi đc sử dụng hợp lý Tuy nhiênnếu sử dụng ko hợp lý, TN có thể bị cạn kiệt và ko thể tái sinh nữa
+ TN ko có kn tái sinh là những TN có 1 mức độ giới hạn nhất định trên TĐ, chúng ta chỉ đc kthác chúng ở dạngnguyên khai 1 lần, loại TN này chia thành 3 nhóm:
TN ko có kn tái sinh nhưng tạo tiền đề cho tái sinh
TN ko có kn tái sinh nhưng tái tạo
Sơ đồ cân bằng vật chất và quan hệ giữa KT và MT:
Trong sơ đồ này, những yếu tố ở bên trong hình bầu dục là các bộ phận của hệ thống KT Toàn bộ các yếu tố đó, về
cơ bản dc bao bọc bên trong MT tự nhiên KT học đc chia ra thành 2 phân đoạn lớn: ng sx và ng tiêu thụ Ng sxbao gồm toàn bộ các hãng, công ty thu rạp và chuyển hóa những đầu vào thành những đầu ra hữu ích Ngoài ra, “ngsx” còn bao gồm những đơn vị khác như các hãng, công ty công cộng, các tổ chức phi lợi nhuận và các công ty sxdịch vụ Tóm lại là tất cả các thực thể trong hệ thống cho đến bản thân “ng tiêu thụ”
Những đầu vào chủ yếu của kv sx lấy từ MTTN Hàng hóa và dịch vụ đã đc sx ra là hiện thân của 1 phần nguồn vậtchất và năng lượng đưa vào để rồi sau đó hướng đến “ng tiêu thụ” “ng tiêu thụ” cũng có thể sử dụng nguồn vật chất
và năng lượng lấy trực tiếp từ tự nhiên mà ko qua “ng sx”
Sx và tiêu thụ tạo nên chất thải Năng lượng thải ra dưới dạng nhiệt, tiếng ồn và phóng xạ mang đặc trưng của cảvật chất và năng lượng cũng là những chất thải quan trọng của sx Tất cả các vật chất kết tinh trong hàng hóa của ngtiêu thụ cuối cùng, tất yếu phải kết thành các thứ đểlại, ngay cả khi chúng có thể đc tái tuần hoàn
Xem xét vấn đề chất thải của sx và tiêu thụ trên quan điểm hoàn toàn vật lý:
Trang 5Sơ đồ cho thấy vật chất và năng lượng đc khai thác từ MTTN và chất thải đc thải trở lại vào MTTN Đl thứ nhấtcủa nhiệt động học – đl bảo toàn vật chất – chỉ cho chúng ta thấy rằng:
Có 3 cách để giảm M (do đó giảm chất thải vào MTTN)
- Giảm G: tức là giảm chất thải bằng cách giảm số lượng hàng hóa và dịch vụ do nền KT sx ra Đây ko phải là giảipháp tốt nhất vì tăng ds sẽ thường làm trầm trọng thêm các tác động MT của nền KT Trong các nền KT của nhiều
nc CN phát triển, khí ô nhiễm của mỗi xe ô tô phát ra đã giảm đáng kể, nhưng do số lượng ô tô chạy trên xa lộ đãtăng lên rất nhiều nên đã làm cho tổng lượng khí ô nhiễm do ô tô phát ra tăng lên
- Giảm Rp: Giả sử các dòng khác ko thay đổi, nghĩa là chủ yếu thay đổi tổng lượng chất thải sản sinh ra trong quátrình sx vs số lượng thành phẩm sx đã cho Cách thứ nhất là nghiên cứu, chế tạo và áp dụng các công nghệ và thiết
bị mới vào sx nhằm tạo ra lượng chất thải ít hơn trên 1 đơn vị thành phẩm Cách thứ 2 là thay đổi thành phần bêntrong của sp theo hướng từ tỷ lệ chất thải cao đến tỷ lệ chất thải thấp trong khi vẫn giữ nguyên ltổng số
- Tăng (Rp^r + Rc^r): tăng tái tuần hoàn Thay vì thải các chất thải sx và tiêu thụ, chúng ta có thể tái tuần hoàn, đưachúng trở lại vào quy trình sx Nhờ có tái tuần hoàn mà chúng ta có thể thay thế 1 phần dòng khởi nguyên của cácnguyên vật liệu chưa khai thác (M) và do đó, giảm bớt lượng chất thải, đồng thời duy trì đc lượng hàng hóa và dịch
vụ (G) Trong nền KT hiện đại, tái tuần hoàn tạo cơ hội lớn để giảm dòng thải Tuy nhiên, tái tuần hoàn ko bao giờ
có thể hoàn chỉnh đc, ngay cả khi dành cho nó rất nhiều nguồn lực, bởi vì quy trình sx làm thay đổi cấu trúc vật lýcủa nguyên vật liệu đầu vào gây khó khăn cho việc tái sử dụng chúng
Câu 8: Trình bày khái niệm, nguyên nhân, hậu quả của các loại biến đổi MT Hãy liên hệ vs thực tiễn bằng VD.
1.Kn: biến đổi MT là sự thay đổi số lượng và chất lượng của MT, bao gồm biến đổi tích cực và biến đổi tiêu cực
- Tích cực: só lượng, thành phần, cấu trúc của hệ thống MT ngày càng phong phú, đa dạng, chất lượng ngày càngtốt
- Tiêu cực: số lượng, thành phần, cấu trúc giảm đi, 1 số loài tuyệt chủng và chất lượng MT ngày càng giảm
2 3 cấp độ của biến đổi MT:
- Ô nhiễm MT: là sự biến đổi MT theo hướng tiêu cực do chất thải của con ng đưa vào MT vượt quá kn chịu đựng
và đồng hóa của hệ MT làm ảnh hưởng đến sk của con ng
Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, thiên tai lũ lụt,bão,… hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông, chiến tranh và công nghệ quốc phòng, trong sinh hoạt, trong đó công nghiệp được xem là nguyên nhân lớn nhất
VD: do sử dụng và khai thác dầu, do sử dụng chất nổ, ánh sáng điện để khai thác thủy sản làm cho MT biển bị ônhiễm
- Suy thoái MT: là sự biến đổi MT do ô nhiễm MT ko đc khắc phục mà ngày càng tăng lên làm ảnh hưởng nghiêmtrọng đến đs sk của con ng
VD: MT đất đai bị sử dụng lãng phí và đang bị suy thoái do việc khai thác thiếu KH, đất đai bị xói mòn, trên nềnmất lớp mầu mỡ ở các đồi núi và vùng hạ lưu làm đất đai bị cằn cỗi gây nên hoang hóa các đồi trọc, diện tích đấttrống đồi trọc chiếm gần 1/3 diện tích cả nc
- Sự cố MT: là biến đổi MT so suy thoái MT ko đc khắc phục mà ngày càng diễn biến trầm trọng hơn đe dọa đến sựtồn tại và phát triển của con ng
Sự cố môi trường có thể xảy ra do:
+ Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu vàthiên tai khác;
+ Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh
tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;
Trang 6+ Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡđường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
+ Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, khochứa chất phóng xạ
Câu 9: Trình bày khái niệm về phát triển, phát triển KT, tăng trưởng KT, sự khác nhau giữa phát triển KT và tăng trưởng KT.
1.Kn phát triển
- Phát triển là xu hướng tự nhiên đồng thời cũng là quyền của cá nhân, cộng đồng mỗi quốc gia
- Mục tiêu của sự phát triển là ko ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần của con người.Nói cách khác:
- Phát triển là tạo điều kiện cho con ng sinh sống bất kì nơi đâu trong 1 quốc gia, ngay trên cả hành tinh đều đctrường thọ, đều đc thỏa mãn các nhu cầu sống, đều có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt, ko phải lđ quá nặngnhọc và mọi ng đều có trình độ học vấn cao, đều đc hưởng các thành tựu văn hóa tinh thần, đều có đủ TN cho 1 cssung túc, sống trong MT trong lành, đều đc hưởng các quyền lợi cơ bản của con ng, đc đảm bảo an ninh an toàn kobạo lực
2.Phát triển KT, tăng trưởng KT
- Phát triển KT là 1 qtrình lớn lên về mọi mặt của nền KT trong 1 thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăngthêm về quy mô, sản lượng (tăng trưởng) và có sự tiến bộ về cơ cấu KT – XH
- Tăng trưởng KT là việc mở rộng sản lượng quốc gia tiềm năng của 1 nc, sự tăng lên ko ngừng GNP tiềm năngthực
- Sự khác nhau giữa phát triển KT và tăng trưởng KT: tăng trưởng KT chưa phải là phát triển KT Tăng trưởng KT,mặc dù rất qtrọng nhưng chỉ mới là đk cần của phát triển KT ĐK đủ của phát triển KT là trong qtrình tăng trưởng
KT phải đảm bảo đc tính cân đối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tăng trưởng KT trc mắt phải bảo đảm tăng trưởng
KT trog tương lai
Câu 10: Phân tích mối quan hệ MT và phát triển; các quan điểm khác nhau về mối quan hệ đó.
*Nhận thức cũ về mối quan hệ giữa phát triển và MT
- “MT hay phát triển”, 1 cách đặt vấn đề sai lầm.Trong ls phát triển của các quốc gia, đã có 1 thời nhất là sau cuộc
CM CN, phát triển KT đc đặt lên hàng đầu, lấn át tất cả các yếu tố khác của sự phát triển Thậm chí, khuynh hướng
“phát triển vs bất cứ giá nào”, phát triển tự phát đã trở nên thịnh hành, gây ra những hậu quả hết sức tai hại cho cả
MT lẫn XH, VH
Ngay cả trong thời điểm hiện nay, khi mà cuộc chạy đua phát triển giữa các qg, giữa các kv KT của thế giới đangdiễn ra ngày càng gay gắt, khốc liệt, thì khuynh hướng “phát triển vs bất cứ giá nào” vẫn đc tôn sùng trên thực tế,đặc biệt ở các nc đang phải đối mặt vs nghèo đói, lạc hậu, KT chậm phát triển Trong bối cảnh đó, ngta dễ cókhuynh hướng hi sinh MT và các yếu tố khác cho phát triển KT Hậu quả là MT bị suy thoái làm cho cơ sở của pháttriển bị thu hẹp; TN của MT bị giảm sút về số lượng và chất lượng, trong đk dân số ngày càng tăng lên, chính lànguyên nhân gây nên sự nghèo khó, cùng cực của con ng, “ô nhiễm do nghèo đói” ở các nước đang phát triển
- Ngược lại vs khuynh hướng trên là khuynh hướng “tăng trưởng bằng ko hoặc âm” để bảo vệ các nguồn tài nguyênhữu hạn, hoặc “chủ nghĩa bảo vệ” chủ trương ko can thiệp vào các nguồn Tn sinh học để bảo vệ chúng, hay “chủnghĩa bảo tồn” chủ trương ko đụng chạm vào thiên nhiên, nhất là tại các địa bàn chuea đc điều tra, nghiên cứu đầyđủ.Tất cả những khuynh hướng, quan điểm trên đều là ko tưởng, đặc biệt đối vs các nc đang phát triển, nơi màTNTN là nguồn vốn cơ bản cho mọi hoạt động phát triển của con ng
- Lý thuyêt ko tưởng về “đình chỉ phát triển thường xuất hiện ở các nước phát triển, vì phần lớn các nguồn TN củacác nc đang phát triển bị khai thác lạm dụng, tiêu thụ quá mức để phục vụ cho các lợi ích của các nc CNH phát triển
và gây ra hiện tượng “ô nhiễm do giàu có”
Như vậy, hiện tượng “ô nhiễm do nghèo đói” 1 phần bắt nguồn từ “ô nhiễm do giàu có”
Phát triển và MT ko phải là 2 vấn đề luôn đối kháng và mâu thuẫn nhau theo kiểu loại trừ, có cái này thì
ko có cái kia Do đó, ko thể chấp nhận cách đặt vấn đề “phát triển hay MT”, mà phải đặt vấn đề “phát triển và MT”,nghĩa là phải lựa chọn và coi trọng cả 2, ko hi sinh cái này vì cái kia
Trang 7*Nhận thức hiện đại về mối quan hệ giữa phát triển và MT:
- Về MT: giống như sự phát triển của sinh vật, sự phát triển của XH phải giải đáp đc những bài toán do MT đặt ra.Phải phát triển theo hướng bền vững do đó phải tính toán kĩ mối tác động qua lại giữa con ng và thiên nhiên sao cho
sự phát triển KT – XH ko làm suy thoái hoặc hủy diệt MT
- Về KT: đối vs những sp đc chế tạo từ nguồn gốc thiên nhiên, vấn đề chủ yếu là xem xét TNTN đó có kn tái tạohay ko Nếu ko thì phải tiến hành nghiên cứu và chế tạo các sp có kn thay thế Muốn vậy phải cộng thêm vào giáthành sản phẩm làm từ TN ko tái tạo 1 loại phí khác đủ để nghiên cứu và phát triển các sp thay thế
- Về XH: Sự phát triển KT phải đi đôi vs phát triển XH, nghĩa là nâng cao và cải thiện chất lượng cs cho tất cả mọing
Câu 11: Phát triển bền vững và các chỉ số phản ánh sự phát triển bền vững?
1.Khái niệm
- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đc các nhu cầu hiện tại mà ko làm tổn hại đến kn đáp ứng các nhu cầucủa thế hệ tương lai Phát triển bền vững là 1 sự phát triển lành mạnh trong đó sự phát triển của cá nhân này ko làmthiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân ko làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự pháttriển của cộng đồng ng này ko làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng ng khác, sự phát triển của thế hệ hnay koxâm phạm đến lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài ng ko đe dọa sự sống còn hoặc làm suy giảmnơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh
2.Các chỉ số phản ánh sự phát triển bền vững
- Chỉ số về sinh thái: sự phát triển gọi là đạt chỉ tiêu này khi sự phát triển ấy vừa giải quyết đc nhiệm vụ tăng trưởng
KT nhưng vẫn bảo vệ đc các hệ sinh thái cơ bản trên lãnh thổ xác định, tức là bảo vệ đc MT nền trên 1 phạm virộng của ko gian lãnh thổ.Đo lường chỉ tiêu này trên 1 lãnh thổ cụ thể thường ngta căn cứ vào sự đa dạng sinh học,mức độ khai thác các nguồn TNTN tái sinh và ko có kn tái sinh
- Chỉ số phát triển con ng (HDI)
+Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp về sự phát triển của con ng trên phương diện sức khỏe, tri thức và thu nhập+ 3 chỉ tiêu thành phần:Trình độ giáo dục D, Tuổi thọ E, Thu nhập đầu ng I
Ek: Tuổi thọ bình quân tính từ khi sinh
Emin và Emax: Tuổi thọ tối thiểu và tối đa của dân cư
c, Chỉ số thu nhập đầu ng
- Đc đo bằng GD thực tế đầu ng theo sức mua tương đương tính bằng đô la Mỹ
IIk = Ik – Imin
Imax – Imin
Trong đó:
IIk: Chỉ số thu nhập đầu ng ở vùng (hay nc) thứ k
Ik: Giá trị thu nhập đầu ng tối đa ở vùng (hay nc) thứ k
Imin: giá trị thu nhập đầu ng tối thiểu ở vùng (hay nc) thứ k
Chỉ số phát triển con ng tổng hợp HDI của vùng (hay nc) thứ k đc tính như sau:
HDIk = Dik1/3 + Eik1/3 + IIk1/3
Ngoài ra còn có chỉ số về sự tự do của con ng (HFI)
Trang 8Câu 12: Ngoại ứng là gì? Tại sao ngoại ứng dù là tích cực hay tiêu cục đều gây ra thất bại thị trường? Cách khắc phục?
- Kn: Yếu tố ngoại ứng xuất hiện khi 1 quyết định sx hoặc tiêu dùng của 1/ 1số cá nhân tác động trực tiếp đến việc
sx hay tiêu dùng của những ng khác mà ko thông qua giá cả thị trường
Bao gồm:
+ ngoại ứng tiêu cực: nảy sinh khi các DN hoặc cá nhân gây ra tổn thất, thiệt hại cho ng khác mà ko phải thanhtoán, bồi thường cho những tổn thất, thiệt hại đó Nói cách khác nó nảy sinh khi hoạt động của 1 bên áp đặt nhữngchi phí cho bên khác
+ Ngoại ứng tích cực: nay sinh khi các DN hoặc cá nhân tạo ra lợi ích cho những ng khác mà ko nhận đc nhữngkhoản thù lao thỏa đáng cho việc đó.Hay nảy sinh khi hoạt động của 1 bên làm lợi cho bên khác mà bên đó ko phảitrả tiền
* Sự có mặt của ngoại ứng, dù là tích cực hay tiêu cực, trong bất cứ giao dịch Kt nào cũng làm cho lợi ích hay chiphí của cá nhân và XH thay đổi Vì các đường cung của ng sx đc xác định bằng chi phí cá nhân của họ, sự hiện diệncủa chi phí ngoại ứng có nghĩa là giá cả thị trường chưa tính đủ chi phí Xh thực tế của sx và tiêu dùng hàng hóa đó.Tương tự như vậy, các đường cầu của ng tiêu dùng đc xác định chỉ bằng lợi ích cá nhân của họ mà ko tính đến lợiích ngoại ứng, có nghĩa là giá cả thị trường cũng chưa phản ánh hết toàn bộ lợi ích Xh thực tế của việc tiêu dùnghàng hóa Hậu quả của sự chênh lệch về lợi ích và chi phí làm xuất hiện tính phi hiệu quả trong phân bổ nguồn lực.Điều này có nghĩa là thị trường đã thất bại trong việc cung cấp mức sản lượng tối ưu về mặt XH vs mức giá hợp lý
- TH ngoại ứng tiêu cực
Xem xét VD của ngành CN giấy Giả thiết các DN của ngành giấy đều phân bổ dọc bờ sông và cùng thải nc gây ônhiễm dòng sông
Giả định lợi ích ngoại ứng =0 (ko có ngoại ứng tích cực) nên D vừa phản ánh lợi ích cá nhân cận biên của ng tiêudùng, vừa phản anha lợi ích XH cận biên (D = MPB = MSB)
Đg cung S thể hiện chi phí cá nhhân cận biên của việc sx giấy ở các mức sản lượng khác nhau.Trong quá trình sx,các DN đã sử dụng dòng sông làm nơi xả nc thải mà ko phải trả tiền Việc xả nc thải xuống dòng sông quá kn hấpthụ của MT đã gây ra những chi phí thiệt hại cho các loài thủy sinh, ngư dân Chi phí thiệt hại đó đc thể hiện bằng
đg MEC, đg chi phí ngoại ứng cận biên.Chi phí này chính là giá trị bằng tiền của thiệt hại do 1 đvị ô nhiễm củangành CN giấy áp đặt cho XH
Điều kiện cân bằng giữa MSC và MSB thỏa mãn tại điểm E vs sản lượng Qs và giá tương ứng là Ps Chi phí XHcận biên là tổng số của chi phí cá nhân và ngoại ứng cận biên (MSC = MPC + MEC)
Tuy nhiên, hoạt động tối ưu của ng sx đc quyết định tại điểm B khi mức sản lượng là QM và ở đó MPB = MPCtương ứng vs mức giá sp PM Như vậy, thị trường đã thất bại trong việc đạt đc mức sx tối ưu theo quan điểm XH.Tổn thất phúc lợi XH = S tam giác EAB
- TH ngoại ứng tích cực
Minh họa VD của việc trồng rừng
Giả định rằng ko có chi phí ngoại ứng nên đg MPC vừa là chi phí cận biên cá nhân vừa là chi phí cận biên XH choviệc trồng rưungf (S = MPC = MSC) Đg cầu D thể hiện lợi ích cận biên cá nhân của ng tiêu dùng, đó là những lợiích mà ng tiêu dùng nhận đc từ sử dụng gỗ
Tuy nhiên, những lợi ích khác của rừng tạo ra cho những ng khác ko đc tính đến trong quyết định tiêu dùng, nhữnglợi ích đó gọi là lợi ích bên ngoài vs giá trị cận biên là MEB
Trang 9Đg MEB là giá trị bằng tiền của những lợi ích do việc trồng rừng đem lại cho ng khác trong XH Nếu vậy, lợi íchcận biên XH sẽ là tổng số của lợi ích cá nhân cận biên và lợi ích ngoại ứng cận biên (MSB = MB + MEB)
Đk cân bằng giữa MSC và MSB để đạt đc hiệu quả tối ưu Pareto trong phân bổ nguồn lực đạt đc tại điểm E khimức trồng rừng là QS và mức giá tương ứng là Ps Trong khi đó, mức tối ưu cá nhân đc quyết định tại điểm B khimức trồng rừng là QM và ở đó MB = MPC, tương ứng vs mức giá PM.Như vậy, thị trg đã thất bại trong việc đạt đcmức hoạt động KT tối ưu theo quan điểm XH
S tam giác EAB làmức tăng thêm của lợi ích ròng XH khi tăng mức sx và tiêu dùng từ QM lên Qs Nói cách khác,đây chính là “phần đc ko” của XH
Giải pháp: cần có trợ cấp để thay đổichi phí – lợi ích nhằm khuyến khích mức trồng rừng hiệu quả Mức trợ cấp cóhiệu quả tại điểm tối ưu đc ktính bằng giá trị của MEB, đó chính là Ps – PN
Câu 13: Kn về chi phí giảm thải cận biên, chi phí thiệt hại cận biên? Hãy CMR mức ô nhiễm tối ưu là mức thải tại đó MAC = MDC (có hình vẽ)
- Chi phí giảm thải cận biên (MAC) thể hiện sự gia tăng trong tổng chi phí giảm thải để làm giảm đc 1 đơn vị chấtthải gây ô nhiễm hay nói cách khác là chi phí giảm thải tđc nếu để lượng chất thải tăng lên 1 đơn vị
- Chi phí thiệt hại cận biên (MDC):Là chi phí tăng thêm cho một thiệt hại phát sinh, thường do ô nhiễm gây ra, từmột đơn vị tăng thêm của hoạt động gây hại
*CM mức ô nhiễm tối ưu là mức thải tại đó MAC = MDC
Xem xét mô hình về sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc làm giảm ô nhiễm bằng cách thể hiện cả 2 đgMAC và MDC trên cùng 1 đồ thị:
Tại mức thải lớn nhất Wm chi phí giảm ô nhiễm = 0 và tổng chi phí thiệt hại max
Tại mức thải W* (Tại đó MAC = MDC), tổng chi phí MT là min, bao gồm tổng chi phí giảm thải là diện tích tamgiác WmEW* và tổng chi phí thiệt hại là diện tích tam giác OEWW*
Nếu mức thải tại W1 thì so vs W*, thiệt hại do ô nhiễm giảm nhưng chi phí cho việc giảm ô nhiễm lại tăng thêmquá nhiều Kq là tại W1, tổng chi phí MT của XH tăng thêm bằng diện tích tam giác EAB
Ngc lại, nếu mức thải tại W2 thì so vs W*, chúng ta tiết kiệm đc chi phí giảm ô nhiễm nhưng lại phải gánh chịunhiều thiệt hại MT hơn và vì thế, tổng chi phí MT vẫn tăng thêm bằng diện tích tam giác ECD
Tại mọi CT ta luôn có:
TEC = TAC + TDC
Trong đó: TEC: tổng chi phí MT, W là lượng thải
TAC: Tổng chi phí giảm ô nhiễm
TDC: tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm
Trang 10Vậy TECmin khi dTEC/dW = dTAC/dw + dTDC/dw = 0 = MAC +MDC
Vì TDC và TAC là 2 hàm nghịch biến theo W nên đạo hàm của chúng trái dấu, vậy ta có MHDC – MAC = 0
Rõ ràng, TEC là nhỏ nhất khi MAC = MDC Mức thải W* ứng vs vị trí mà MAC = MDC đc gọi là mức thải haymức ô nhiễm tối ưu
Câu 14: Trình bày giải pháp KTMT, thuế MT? Tại sao nói thuế MT tạo ra mục tiêu KT khiến cho các DN có xu hướng điều chỉnh hoạt động về mức sản lượng tối ưu đối vs XH.
* Giải pháp KT thị trg
- Sử dụng quyền tài sản (quyền sở hữu) là quyền đc pl quy định cho 1 cá nhân hay tổ chức đc sử dụng, quản lý, thuphí đối vs 1 nguồn lực của XH Khi sử dụng quyền tài sản ta thấy xuất hiện cách xử lý các ngoại ứng bằng cách mởrộng quy mô sx, 1 hãng hay tập đoàn công ty có quyền tài sản đối vs 1 số lớn các nguồn lực thì các ngoại ứng xuấthiện trong đó đã đc “nội hóa” Nghĩa là đã xét cho toàn bộ tập đoàn ấy mọi chi phí đều phải đc tính khiến MSC =MC
MT trong giải pháp này là tạo đk sx làm xơ cứng nền KT, làm cho tính cạnh tranh bị tiêu diệt nên làm thị trg hoạtđộng ko hiệu quả
- Ý nghĩa:+ Giải phóng năng lượng sx của XH
+ Tăng hiệu suất sử dụng TN
* Giải pháp thuế MT
- Mục đích:
+ Là công cụ quản lý, bảo vệ MT, lấy lại sự công bằng cho XH
+ Các nhà sx khi thải chất thải ra MT đều phải nộp thuế
- Nguyên tắc:
+ Các DN phải đóng thuế càng cao khi mức gây ô nhiễm càng cao
+ Mức thuế phải lớn hơn chi phí thực tiễn để khắc phục ô nhiễm
+ Thuế suất đánh lũy tiến
- Nội dung:
+ Thuế suất khởi điểm bằng chi phí thực tế khắc phục ô nhiễm tại mức tối ưu XH
+ Khi nhà sx sx ở mức sản lượng tối ưu theo quan điểm của XH thì họ ko phải đóng thuế
+ Thuế suất khởi điểm cho 1 mức sản lượng tối ưu theo quan điểm của XH thì mức thuế sẽ là MES x Qs
+ Chi phí thực tế để khắc phục ô nhiễm cho 1 đợt sp
Câu 15: Trình bày công cụ quản lý ô nhiễm? Chuẩn mức thải, phí xả thải, giấy phép xả thải có chuyển nhượng? Động cơ nào khiến cho DN muốn mua hoặc muốn bán giấy phép xả thải?
*Các công cụ quản lý ô nhiễm:
- Sử dụng các tiêu chuẩn trong chính sách MT
- Thuế ô nhiễm tối ưu (thuế Pigou)
- Phí xả thải
- Sự lựa chọn giữa chuẩn mức thải và phí xả thải trong quản lý MT
- Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng
- Trợ cấp
- Hệ thống đặt cọc – hoàn trả và việc tái sử dụng rác thải
- kí quỹ bảo vệ MT
*Chuẩn mức thải là quy định giới hạn mang tính pháp lý về lượng chất thải tối đa 1 DN đc phép thải vào MT Nếu
DN nào vượt quá giới hạn đó thì có thể bị phạt tiền và thậm chí bị truy tố hình sự
- Chuẩn mức thải đảm bảo cho các xí nghiệp sx có hiệu quả Các xí nghiệp thi hành chuẩn mực bằng cách lắp đặtcác thiết bị làm giảm ô nhiễm, chi phí cho việc giảm thải, xí nghiệp nào đầu tư có giá thành hạ so vs giá TB thì xínghiệp đó hoạt động có lãi, là điều khuyến khích các xí nghiệp tham gia vào ngành sx của mình, thực hiện việcgiảm thải tốt hơn, giảm ô nhiễm MT
*Phí xả thải: là 1 loại phí đánh vào lượng chất thải thực tế của ng sx Để xác định mức phí trên mỗi đơn vị chất
thải, ngta cần căn cứ vào chi phí cần thiết để làm giảm đơn vị ô nhiễm đó.Khi áp dụng phí xả thải, ng gây ô nhiễm
sẽ có phản ứng phù hợp để nhằm tối thiểu hóa chi phí của mình
*Giấy phép xả thải có chuyển nhượng:là giấy phép xả thải mà mỗi hãng đc cấp (phải mua) để gây ra mức xả thải
hiệu quả của hãng Tổng số mức xả thải ghi trên tất cả các giấy phép của 1 hãng bằng mức chuẩn thải của hãng đó
và bằng tổng số mức xả thải mong muốn ko gây ô nhiễm MT
Trang 11*Động cơ khiến cho DN muốn mua hoặc muốn bán giấy phép xả thải:
Công cụ giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng kết hợp đc những ưu điểm của hệ thống chuẩn mức thải và phí xảthải Việc pháthành 1 số lượng nhất định giấy phép sẽ có tác dụng như chuẩn mức thải, bảo đảm cho các DN ko thảinhiều hơn mức cho phép Mặt khác giấy phép trên thị trg sẽ có tác dụng như 1 mức phí thống nhất, là cơ sở để tốithiểu hóa chi phí XH của việc giảm thải do bảo đảm nguyên tắc cân bằng chi phí cận biên của việc giảm thải
Quyền đc bán giấy phép vs giá xđịnh bởi cầu trên thị trg sẽ tạo ra động cơ khuyến khích các DN giảm thải nhiềuhơn để có giấy phép thừa mà bán Trong 1 số TH, giảm thải có thể trở thành ngành kinhdoanh mới của DN
Câu 16: Quyền tải sản MT là gì? Dùng đồ thị để phân tích mô hình mặc cả ô nhiễm trong nền KT thị trường Những hạn chế của định lý Coase cho mô hình m ặc cả ô nhiễm khó xảy ra.
* Quyền tài sản là quyền đc quy định bởi quy tắc pháp luật cho 1 cá nhân hay 1 hãng sử dụng, kiểm soát hoặc thuphí đối vs 1 nguồn lực nào đó,họ đc pl bảo vệ khi có sự cản trở họ sử dụng những quyền ấy
DN áp đặt 1 chi phí cho ng dân quanh vùng, gây ra thiệt hại cho họ, bởi lẽ nếu ng dânmuốn có đc năng suất lúa và
cá như trc khi có DN, họ phải thực hiện 1 chi phí để xử lý ô nhiễm mà lẽ ra chi phí này phải do DN gánh chịu
- Gọi MEC là chi phí ngoại ứng cận biên do DN gây ra trong quá trình sx Ta coi MEC cũng chính là chi phí thiệthại cận biên của nông dân (MDC) bởi vì để khắc phục MEC ng nông dân đã phải thực hiện chi phí giảm thải cậnbiên MAC Vậy ta coi DN gây chi phí ngoại ứng là bên A, còn ng hứng chịu thiệt hại MT là bên B thì ta có MECA
= MDCB Việc xử lý nc thải ldo DN gây ra cũng có thể do chính DN đó thực hiện, gọi MACA là chi phí giảm thảicận biên của DN Ta có đồ thị:
Khi DN tạo ra lượng thải lớn nhất qm thì họ gây ra cho B thiệt hại lớn nhất
Khi DN tiến hànhxử lý nc thải, để MT nc ko bị ô nhiễm thì chi phí của họ là:
Khi DN gây ra lượng thải q* ta có MACA = MDCB nghĩa là ở mức ô nhiễm ấy thiệt hại mà A gây ra đúng bằng chiphí thiệt hại mà B gánh chịu, q* là mức thải hay mức ô nhiễm tối ưu do cơ chế thị trg tạo lập nên
- Nếu nông dân có quyền ts thì họ có quyền ko cho nhà máy thải 1 đơn vị nào, muốn vậy DN phải bỏ ra chi phígiảm thải là p2 Một chi phí giảm xuống p2’ nhờ sự thương lượng vs nông dân, DN có mức giảm q2’ nên chi phí giảmthải bớt đi 1 lượng lớn trong khi đó nông dân phải chịu 1 chi phí là OA2q2’ DN phải chi trả nông dân nông dân ítnhất 1 lượng chi phí ấy để đc hưởng phần lợi ích chênh lệch do giảm chi phí, có giá trị bằng S OAA1A2 tính theo: